DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1-1 Bảng tóm tắt những luận điểm chính của 4 lý thuyết hợp nhất Bảng 2-1 Bảng tóm tắt các nội dung chính của khung pháp lý kế toán về BCTCHN của Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ lục Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ
TỔNG QUAN 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ 12
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ 12
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Tập đoàn kinh tế 12
1.1.2 Một số loại hình Tập đoàn kinh tế 14
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ 17
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của Báo cáo tài chính hợp nhất đối với Tập đoàn kinh tế 17
1.2.2 Nội dung hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất 20
1.2.3 Các lý thuyết hợp nhất Báo cáo tài chính 21
1.2.4 Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính 27
1.2.5 Niên độ kế toán hợp nhất và sự hòa hợp chính sách kế toán giữa công ty mẹ với công ty con 31
1.2.6 Kế toán khoản đầu tư của công ty mẹ trong công ty con trên Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng 32
1.2.7 Kế toán lợi thế thương mại và bất lợi thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất 35
1.2.8 Kế toán các giao dịch nội bộ trên Báo cáo tài chính hợp nhất 43
Trang 31.2.9 Kế toán lợi ích cổ đông thiểu số trên Báo cáo tài chính hợp nhất 45 1.3 QUY TRÌNH HỢP NHẤT HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ 49 1.3.1.Thu thập, kiểm tra thông tin đầu vào của hệ thống Báo cáo tài
chính hợp nhất 49 1.3.2 Vận dụng kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính 51 1.3.3 Cung cấp và phân tích thông tin của hệ thống Báo cáo tài chính
hợp nhất 53 1.4 KINH NGHIỆM VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 54 1.4.1 Kinh nghiệm về Báo cáo tài chính hợp nhất trên thế giới 54 1.4.2 Bài học kinh nghiệm về Báo cáo tài chính hợp nhất cho Việt Nam 61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 64
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN -KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 65
2.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN- KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 65 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Tập đoàn 65 2.1.2 Các đặc điểm ảnh hưởng đến hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
của Tập đoàn 67 2.1.3 Mô hình tổ chức, cơ chế và bộ máy quản lý của Tập đoàn 72 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Tập đoàn phục vụ cho hợp
nhất Báo cáo tài chính 76 2.2 THỰC TRẠNG KHUNG PHÁP LÝ KẾ TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN 81 2.2.1 Khung pháp lý kế toán về Báo cáo tài chính hợp nhất của Việt
Nam giai đoạn trước 2015 81 2.2.2 Khung pháp lý kế toán về Báo cáo tài chính hợp nhất của Việt
Nam giai đoạn sau 2015 93
Trang 42.3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 96 2.3.1 Xác định phạm vi hợp nhất và việc thống nhất chính sách kế toán, niên độ kế toán của Tập đoàn 96 2.3.2 Khái quát hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn 99 2.3.3 Thực trạng quy trình hợp nhất hệ thống BCTC tại Tập đoàn 101 2.3.3.1 Thực trạng thu thập và kiểm tra số liệu đầu vào phục vụ hợp
nhất hệ thống Báo cáo tài chính của Tập đoàn 101 2.3.3.2 Thực trạng vận dụng kỹ thuật hợp nhất tại Tập đoàn 110 2.3.3.3 Thực trạng cung cấp và phân tích Báo cáo tài chính hợp nhất tại
Tập đoàn 119 2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 120 2.4.1 Ưu điểm 120 2.4.2 Những điểm còn hạn chế 122 2.4.3 Nguyên nhân tồn tại trong hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn 135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 138
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 139
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 139 3.2 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI
CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 142
Trang 53.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG
SẢN VIỆT NAM 145
3.3.1 Hoàn thiện việc thu thập kiểm tra số liệu cho hợp nhất Báo cáo tài chính 145
3.3.2 Hoàn thiện kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính cho Tập đoàn 157
3.3.3 Hoàn thiện việc cung cấp và phân tích số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất 175
3.4 ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 179 3.4.1 Về phía Nhà nước 179
3.4.2 Về phía Tập đoàn 184
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 186
KẾT LUẬN CHUNG 187
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
BTMBCTCHN BCĐKT
BCĐKTHN BCKQKD BCKQKDHN BCLCTT BCLCTTHN BCTC
BCTCHN CGU CPQLDN CĐTS CNTKSVN
CP
DN DPĐTTCDH DTBH
DTTC DPĐTTCDH GVHB HMTSCĐ LDLK LICĐTS LNCPP LNST LNSTCPP
: Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất : Bảng cân đối kế toán
: Bảng cân đối kế toán hợp nhất : Báo cáo kết quả kinh doanh : Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất : Báo cáo tài chính
: Báo cáo tài chính hợp nhất : Cash generating unit ( Đơn vị tạo dòng tiền) : Chi phí quản lý doanh nghiệp
: Cổ đông thiểu số : Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam : Cổ phần
: Doanh nghiệp : Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn : Doanh thu bán hàng
: Doanh thu tài chính : Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn : Giá vốn hàng bán
: Hao mòn tài sản cố định : Liên doanh liên kết : Lợi ích cổ đông thiểu số : Lợi nhuận chưa phân phối : Lợi nhuận sau thuế
: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trang 7LTTM
NG TSCĐ NTTTX SXKD TĐKT TKKT TNDN TNHH MTV
TP TSCĐ TSDH TSNH VCSH XNK
: Lợi thế thương mại : Nguyên giá tài sản cố định : Nguồn tài trợ thường xuyên : Sản xuất kinh doanh
: Tập đoàn kinh tế : Tài khoản kế toán : Thu nhập doanh nghiệp : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên : Thành phẩm
: Tài sản cố định : Tài sản dài hạn : Tài sản ngắn hạn : Vốn chủ sở hữu : Xuất nhập khẩu
Trang 8DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng 1-1 Bảng tóm tắt những luận điểm chính của 4 lý thuyết hợp
nhất Bảng 2-1 Bảng tóm tắt các nội dung chính của khung pháp lý kế
toán về BCTCHN của Việt Nam giai đoạn trước 2015 trong mối tương quan với 4 lý thuyết hợp nhất
Bảng 2-2 Bảng thống kê kết quả khảo sát khung pháp lý kế toán về
BCTCHN của Việt Nam giai đoạn trước 2015 Bảng 2-3 Bảng tóm tắt các nội dung chính của khung pháp lý kế
toán về BCTCHN của Việt Nam giai đoạn sau 2015 trong mối tương quan với 4 lý thuyết hợp nhất Bảng 2-4 Bảng tổng hợp thực trạng thu thập và kiểm tra số liệu,
thông tin đầu vào của hệ thống BCTCHN taị Tập đoàn Bảng 2-5 Bảng tổng hợp thực trạng vận dụng kỹ thuật điều chỉnh
tại Tập đoàn Bảng 2-6 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích BCTCHN của Tập
đoàn CNTKSVN Bảng 3-1 Bảng phân bổ lãi chưa thực hiện cuối năm 2012 cho
CĐTS theo cách của Tập đoàn đang làm và theo đề xuất hoàn thiện của tác giả
Bảng 3-2 Bảng tóm tắt đề xuất sử dụng giá trị hợp lý cho Tập đoàn Bảng 3-3 Bảng đề xuất sửa đổi và bổ sung một số chỉ tiêu trong
phân tích BCTCHN của Tập đoàn Bảng 3-4 Bảng tổng hợp cách xác định mức lãi lỗ chưa thực hiện
từ giao dịch giữa công ty mẹ, công ty con với công ty LDLK
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Hợp nhất BCTC theo lý thuyết chủ sở hữu Hợp nhất BCTC theo lý thuyết công ty mẹ Hợp nhất BCTC theo lý thuyết công ty mẹ mở rộng
Trang 10có công ty trực thuộc đã cổ phần hoá phải lập BCTCHN Để giúp cácTĐKT thực hiện tốt được quy định này, các cơ quan quản lý Nhà nước đã ban hành khung phá lý kế toán về BCTCHN gồm Luật kế toán (2003), các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán về BCTCHN và chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (đã đuợc thay thể bởi thông tư số 200/2014/TT-BTC) Mặc
dù khung pháp lý về BCTCHN đã được hình thành và đang được dần hoàn thiện song qua kết quả khảo sát về khung pháp lý về BCTCHN mà tác giả đã tiến hành, có thể nhận thấy rằng còn rất nhiều vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nhưng chưa được cụ thể hóa trong hệ thống văn bản pháp luật Chính điều này đã làm giảm chất lượng của hệ thống BCTCHN của các TĐKT nói chung trong đó có Tập đoàn CNTKSVN nên ảnh hưởng đáng kể đến việc cung cấp thông tin một cách trung thực và khách quan cho các đối tượng quan tâm Tập đoàn CNTKSVN là một TĐKT lớn mạnh hoạt động đa ngành nghề với việc được công ty cổ phần đánh giá Việt Nam (VNR 500) xếp hạng nằm trong số 10 DNNN lớn nhất trong suốt giai đoạn từ 2005-2013 Để giữ vững và phát huy hơn nữa các thành tích đã đạt được đó, các nhà quản lý rất cần sử dụng các thông tin từ hệ thống BCTCHN để đánh giá về tình hình tài sản,nguồn vốn, kết quả kinh doanh của Tập đoàn Tuy nhiên BCTCHN vẫn là vấn đề mới mẻ và phức tạp đối với đội ngũ quản lý và kế toán viên tại Tập đoàn nên việc triển khai vận dụng còn nhiều vướng mắc Do đó việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý kinh
tế tài chính thực sự cần thiết Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ
Trang 112 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
BCTCHN là vấn đề đã được đề cập từ rất lâu tại nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật Bản Chính vì vậy nhiều nghiên cứu về vấn đề này trên thế giới đã được tiến hành, cụ thể:
-Advanced Financial Accounting (2008)[56] của các tác giả Richard
E.Baker, Valdean C Lembke, Thomas E King, Cynthia G Jeffrey chủ yếunghiên cứu về BCTCHN tại thời điểm hợp nhất kinh doanh và sau thời điểmquyền kiểm soát được thiết lập với đặc điểm phản ánh theo các chuẩn mực của FASB và GASB Với trường hợp BCTCHN sau thời điểm quyền kiểm soát được thiết lập nhóm tác giả tập trung nghiên cứu những kỹ thuật như hợp nhất công ty con sở hữu toàn bộ, hợp nhất công ty con bị sở hữu một phần, cách xử
lý các giao dịch nội bộ liên quan đến hàng tồn kho, TSCĐ, các vấn đề liên quan đến cổ phiếu ưu đãi, thay đổi phần sở hữu của công ty mẹ
- Consolidated financial statements (Malaysia) (2006) [53] của tác giả Ng
Eng Juan Nội dung chủ yếu đề cập đến hợp nhất BCTC tại thời điểm thời điểm hợp nhất kinh doanh và sau thời điểm quyền kiểm soát được thiết lập theo chuẩn mực kế toán của Malaysia Với BCTCHN sau thời điểm hợp nhất kinh doanh, tác giả đề cập đến các vấn đề như loại trừ số dư, lãi lỗ chưa thực hiện, cổ tức chia nội bộ, vấn đề thay đổi trong phần sở hữu, công ty con có cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu, vấn đề Tập đoàn có cấu trúc phức tạp
- Advanced Accounting (2013) [42] của nhóm tác giả Joe Ben Hoyle
,Thomas F Schaefer, Timothy S Doupnik có nội dung chủ yếu nghiê cứu các vấn đề về kế toán tài chính nâng cao theo phù hợp với chuẩn mực của FASB và IFRS như hợp nhất BCTC sau ngày hợp nhất kinh doanh, việc xử lý đối với các giao dịch tài sản nội bộ, các khoản nợ nội bộ, BCLCTTHN, mô hình sở hữu
Trang 12- Under control? A practical guide to IFRS 10 Consolidated Financial
Statement (2012) [39] của công ty kiểm toán Grant Thronton đã làm rõ việc
hợp nhất BCTC theo IFRS 10 với quy định mới về mô hình quyền kiểm soát, mất quyền kiểm soát, giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ mà không làm mất quyền kiểm soát…
- UK GAAP vs IFRS: The basic spring 2011 (2011) [35] của công ty
kiểm toán Enrnt and Young trong đó có đề cập đến việc hợp nhất BCTC theo chuẩn mực của Anh và chuẩn mực quốc tế
- IFRS compared to US GAAP: An overview (2012) [44] của công ty
kiểm toán KPMG đề cập những điểm tương đồng và khác biệt trong lập BCTCHN theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Mỹ Ngoài
ra, còn rất nhiều bài báo được đăng trên các tạp chí trong đó nghiên cứu một nội dung cụ thể liên quan đến BCTCHN như vấn đề LTTM,
LICĐTS và bao gồm:
- Accounting Treatment of Goodwill in IFRS and US GAAP [49] của
tác giả Mateja Jerman đăng trên tạp chí Organizacija số 6 (2008) đề cập đến việc xử lý LTTM theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế và theo chuẩn mực kế toán Mỹ
- Recent Changes in Treatment of Goodwill [59] của tác giả Shinji
Nakamura đăng trên tạp chí Asialaw Japan Review (tháng 7/2006) so sánh việc xử lý LTTM và bất lợi thương mại theo quy định của IFRS và FASB với quy định của chuẩn mực của Nhật Bản
- Accounting for Noncontrolling Interests in Consolidated Financial
Statements: An Explanation of FASB Statement NO 160 [58] của nhóm tác
giả Robert G Morgan, Ph.D., CMA, Martha M Pointer, Ph.D., CPA đăng trên tạp chí Tennessee CPA Journal tháng 02/2010 đề cập đến việc kế toán phần lợi ích CĐTS theo chuẩn mực của Mỹ số 160
Trang 13- Towards an understanding of the phases of goodwill accounting in
four Western capitalist countries: From stakeholder model to shareholder model [33] của nhóm tác giả Ding Y., Richard J., Stolowy H được đăng trên
tạp chí Accounting Organizations and Society, số 33 năm 2008 tổng kết lại các quan điểm kế toán LTTM trên BCTCHN tại các nước tư bản phương Tây
là Anh, Mỹ, Đức, Pháp
Tổng kết lại có thể thấy rằng các nghiên cứu nước ngoài mới chỉ cung cấp các kiến thức về BCTCHN trong điều kiện vận dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc của một quốc gia cụ thể Như vậy tất cả các tác giả nêu trên đều chưa nghiên cứu việc hợp nhất BCTC trong điều kiện kinh tế xã hội và pháp luật của Việt Nam và đặc biệt không hề gắn liền các nghiên cứu này trực tiếp cho Tập đoàn CNTKSVN Do đó nhiều vấn đề thực tế tại Tập đoàn CNTKSVN chưa từng được giải quyết trong các nghiên cứu ở nước ngoài đặc biệt là những vấn đề liên quan đến quy trình hợp nhất hệ thống BCTC tại Tập đoàn bao gồm việc thu thập, kiểm tra thông tin số liệu đầu vào, việc vận dụng
kỹ thuật hợp nhất, việc cung cấp và phân tích BCTCHN
2.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Cho đến nay, các nghiên cứu này được thực hiện trên giác độ các TĐKT Việt Nam nói chung với nội dung hợp nhất BCTC tại ngày quyền kiểm soát được thiết lập và hợp nhất BCTC sau ngày kiểm soát được thiết lập bao gồm:
- Vận dụng chuẩn mực BCTCHN và các khoản đầu tư vào công ty con
và chuẩn mực hợp nhất kinh doanh trong công tác kế toán của TĐKT Việt Nam theo mô hình công ty mẹ công ty con – Kĩ thuật lập BCTCHN” (2006)
[23] - đề tài nghiên cứu khoa học cấp học viện của TS Trương Thị Thuỷ và nhóm tác giả Nội dung chủ yếu được đề cập là những vấn đề lý luận chung
về BCTCHN, lập BCTCHNtheo VAS 25 và VAS 11 Ngoài ra đề tài còn làm
rõ thực trạng về BCTCHN của một số Tập đoàn, một số Tổng công ty Tuy nhiên do vận dụng tại thời điểm mà khung pháp lý về BCTCHN của Việt Nam mới ra đời nên nhiều kỹ
Trang 14thuật hợp nhất chưa được nhóm tác giả nghiên cứu ở trong đề tài này như vấn
đề Tập đoàn đa cấp, vấn đề xử lý các giao dịch với LICĐTS mà làm mất quyền kiểm soát hoặc không làm mất quyền kiểm soát
- Lập BCTCHN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 25 (2005) [9]
của tác giả GS.TS Ngô Thế Chi và Kế toán hợp nhất kinh doanh và hợp nhất
BCTC [13] của tác giả TS Nguyễn Phú Giang (2009) Nội dung chủ yếu được
đề cập trong 2 cuốn sách này là phương pháp và kỹ thuật hợp nhất BCTC (chủ yếu là BCĐKTHN và BCKQKDHN) tại ngày quyền kiểm soát được thiết lập và sau ngày quyền kiểm soát được thiết lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Bên cạnh đó, đối với một số vấn đề mà chuẩn mực Việt Nam chưa
có quy định thì nhóm tác giả có đưa ra kinh nghiệm xử lý theo chuẩn mực kế toán của Nhật Bản và Mỹ Tuy nhiên một số kỹ thuật hợp nhất còn chưa được các tác giả đề cập như Tập đoàn đa cấp, vấn đề xử lý các giao dịch với LICĐTS mà làm mất quyền kiểm soát hoặc không làm mất quyền kiểm soát
- Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Phú Giang “Hoàn thiện quy trình
hợp nhất BCTC của các Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con” (2008) [14]: về mặt lý luận, luận án đã nghiên cứu quy trình hợp nhất BCTC
(giai đoạn đồng hóa, giai đoạn kết hợp, giai đoạn loại trừ, giai đoạn phân bổ VCSH), kỹ thuật hợp nhất, các phương pháp hợp nhất BCTC theo chuẩn mực quốc tế Tác giả đã tổng kết kinh nghiệm lập BCTCHN tại các nước Pháp,
Mỹ, Anh với các kinh nghiệm về phạm vi hợp nhất, miễn trừ hợp nhất, xử lý LTTM, bất lợi thương mại Tác giả đã đề xuất quy trình hợp nhất BCTC cụ thể cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam trong đó lập BCTC tổng hợp theo từng khối như BCTC khối SXKD, BCTC khối XDCB để làm cơ sở lập BCTC hợp nhất toàn công ty Tuy nhiên việc hợp nhất theo quy trình như vậy chưa phù hợp bởi việc hợp nhất không dựa trên cơ sở BCTC riêng của công
ty mẹ với các công ty con nên BCTCHN vẫn mang nặng tính chất của một BCTC tổng hợp Đối với việc Nhà xuất bản giáo dục, tác giả mới chỉ đề xuất
Trang 15hoàn thiện việc loại trừ doanh thu, giá vốn, lãi (lỗ) và điều chỉnh ảnh hưởng thuế TNDN đối với các nghiệp vụ mua bán hàng tồn kho, khoản đầu tư vào công ty liên kết, loại trừ khoản nhận ký quỹ nội bộ Như vậy những vấn đề hoàn thiện của tác giả Nguyễn Phú Giang không thể phù hợp Tập đoàn CNTKSVN khi mà nhiều vấn đề thực tế có ở Tập đoàn CNTKSVN nhưng chưa được giải quyết trong luận án này như vấn đề Tập đoàn đa cấp, vấn đề phát sinh các giao dịch với CĐTS mà không làm mất quyền kiểm soát, vấn đề LTTM
- Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Anh Hiền “Xây dựng nội dung và
quy trình lập BCTCHN của các TĐKT đa ngành tại Việt Nam” (2011) [15]
Luận án đã tổng kết lý luận về BCTC, BCTHN, BCTCHN cho TĐKT đa ngành đồng thời tổng kết kinh nghiệm thế giới nhưng mới chỉ đề cập đến IAS
27 Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng lập BCTCHN tại một số TĐKT Nhà nước như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, Tập đoàn Dầu khí quốc gia, Tập đoàn CNTKSVN Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng nội dung và quy trình lập BCTCHN cho TĐKT đa ngành với mục đích lập BCTCHN riêng biệt cho từng lĩnh vực hoạt động gồm BCTCHN khối SXKD, BCTCHN khối sự nghiệp, BCTCHN khối đầu tư xây dựng, BCTCHN khối tài chính-chứng khoán- bảo hiểm Tuy nhiên, BCTCHN theo lĩnh vực hoạt động mà tác giả đề cập có bản chất là BCTC bộ phận theo VAS 28 “BCTC bộ phận”
Bên cạnh đó, cũng có nhiều luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ được thực hiện với phạm vi một TĐKT Nhà nước, một Tổng công ty Nhà nước hoặc một TĐKT tư nhân cụ thể gồm:
- Luận án tiến sỹ của tác giả Chúc Anh Tú “Vận dụng chuẩn mực hợp
nhất báo cáo tài chính để tổ chức hệ thống báo cáo tài chính ở Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam” (2009) [25] Về mặt lý luận trong chương 1 tác
giả Chúc Anh Tú đã trình bày nguyên tắc, phương pháp lập BCTCHN và tổ chức hệ thống BCTCHN theo hướng dẫn của khung pháp lý Việt Nam, kinh
Trang 16nghiệm về phương pháp lập và trình bày BCTCHN của chuẩn mực quốc tế, chuẩn mực kế toán Mỹ, chuẩn mực kế toán Nhật Bản, chuẩn mực kế toán Úc
và quy định của liên minh Châu Âu Với thực trạng lập BCTCHN tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông dựa trên cơ sở BCTC tổng hợp theo khối, tác giả
đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên một số vấn đề không phát sinh tại Tập đoàn này và chưa được giải quyết trong luận án như LTTM, các giao dịch hàng tồn kho, các giao dịch chuyển hàng tồn kho thành TSCĐ
- Luận án tiến sỹ của tác giả Đoàn Thị Dung “Báo cáo tài chính hợp nhất
của TĐKT Hoàng Hà- Thực trạng và giải pháp” (2010) [12] Tác giả đã hệ
thống hóa được cơ sở lý luận về BCTCHN gồm phạm vi hợp nhất, kế toán LTTM và bất lợi thương mại, kế toán khoản đầu tư của công ty mẹ trong công
ty con, tổ chức hệ thống BCTCHN Thực trạng BCTCHN của Tập đoàn Hoàng Hà đã được làm rõ để làm cơ sở cho tác giả tiến hành hoàn thiện cả về khung pháp lý và hoàn thiện cho chính Tập đoàn Tuy nhiên do đây là TĐKT
tư nhân nên các vấn đề nảy sinh trong quá trình hợp nhất chưa thể đại diện cho các vấn đề nảy sinh trong quá trình hợp nhất tại các TĐKT Nhà nước
- Luận văn thạc sỹ của chính tác giả “ Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài
chính hợp nhất của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam”
(2007) Tuy nhiên luận án thạc sỹ của tác giả mới chỉ đề cập việc hoàn thiện một số kỹ thuật hợp nhất có hướng dẫn trong VAS 25 và thông tư 23 mà chưa nghiên cứu nhiều vấn đề của Tập đoàn như LTTM, Tập đoàn đa cấp và sở hữu chéo, các giao dịch với LICĐTS mà không bị mất quyền kiểm soát Tóm lại, các công trình trong nước chưa thực hiện việc nghiên cứu tại Tập đoàn CNTKSVN ngoại trừ luận văn thạc sỹ của chính tác giả trong khi Tập đoàn CNTKSVN là Tập đoàn đa ngành được liên kết theo cả chiều ngang
và liên kết theo chiều dọc với đặc điểm phát sinh các giao dịch nội bộ vừa phức tạp vừa đa dạng, đặc điểm hoạt động SXKD, đặc điểm công tác kế toán cũng rất khác biệt so với các TĐKT mà các tác giả trước đây đã thực
Trang 17hiện Bên cạnh đó, các nghiên cứu trong nước lại chưa tiếp cận với BCTCHN theo khía cạnh hệ thống với 3 vấn đề là vấn đề thu thập, kiểm tra thông tin số liệu đầu vào, vấn đề vận dụng kỹ thuật hợp nhất và vấn đề cung cấp phân tích thông tin đầu ra của BCTCHN Ngoài ra, trong việc vận dụng kỹ thuật hợp nhất, các nghiên cứu trong nước cũng chưa hoàn toàn cập nhật với thay đổi của xu thế vận dụng lý thuyết thực thể khi hợp nhất BCTC như xác định và trình bày LICĐTS, việc phân bổ lỗ trong công ty con cho CĐTS, việc xử lý các giao dịch với LICĐTS mà làm mất quyền kiểm soát và không làm mất quyền kiểm soát Xuất phát từ các lỗ hổng trong các công trình nghiên cứu
cả ở trong và ngoài nước đã được phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài
cho luận án tiến sỹ của mình là “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính hợp
nhất của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam”
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích chung của đề tài là nghiên cứu hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTCHN của đơn vị được nghiên cứu
Với mục đích chung nêu trên, luận án đã tiến hành thực hiện các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về BCTCHN của các TĐKT hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
- Đánh giá thực trạng hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN để
từ đó chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong hệ thống BCTCHN của Tập đoàn
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án lấy đối tượng nghiên cứu là
hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN
Phạm vi nghiên cứu về không gian: luận án nghiên cứu tại Tập đoàn CNTKSVN
Trang 18Phạm vi về thời gian: luận án nghiên cứu hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN trong giai đoạn 3 năm 2011, 2012, 2013 và lấy số liệu
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu về thực trạng hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN, tác giả đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được sử dụng trong luận án là số liệu khảo sát về thực trạng khung pháp lý kế toán về BCTCHN của Việt Nam Để thu thập được nguồn tài liệu này, tác giả đã chọn mẫu, phỏng vấn và phát phiếu điều tra hiện trạng khung pháp lý kế toán về BCTCHN của Việt Nam
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu tài liệu thứ cấp gồm các tài liệu liên quan đến tổ chức lập và trình bày BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN như chuẩn mực kế toán quốc
tế, tài liệu văn bản trong khung pháp lý hiện hành của Việt Nam hướng dẫn về BCTCHN, tài liệu về hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, tổ chức công tác
kế toán của Tập đoàn, BCTC riêng, tài liệu các giao dịch trong nội bộ, số liệu
về LTTM, LICĐTS của các công ty mẹ và các đơn vị trong phạm vi hợp nhất,
Trang 19BCTCHN của Tập đoàn… Các tài liệu, số liệu này được Tập đoàn cung cấp hoặc được tác giả thu thập khai thác từ các công trình nghiên cứu trước đó như luận án, bài báo, trang web…
Phương pháp xử lý số liệu
Dựa vào những thông tin, tài liệu thu thập được tác giả đã lựa chọn, phân loại, sắp xếp một cách có hệ thống để sử dụng excel trong việc tính toán xử lý
số liệu phục vụ cho việc phân tích, khái quát các vấn đề nghiên cứu sau này
Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp so sánh: tác giả đã tiến hành so sánh khung pháp lý về BCTCHN của Việt Nam với quan điểm của các nhà nghiên cứu, người ban hành chính sách chế độ đồng thời so sánh khung pháp lý về BCTCHN của
Việt Nam với thực trạng BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN Trong quá
trình này, tác giả sử dụng các luận điểm của cá nhân để nhận định và đánh giá
về thực trạng nghiên cứu qua đó phát hiện tồn tại trong hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN trên 2 góc độ thực tế thực hiện và điều kiện thực hiện
6 Những đóng góp mới của luận án
Luận án nghiên cứu hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế với việc tái cơ cấu các TĐKT Nhà nước nên đã có những đóng góp mới sau:
- Luận án đã hệ thống hoá được các vấn đề lý luận cơ bản hệ thống BCTCHN của các TĐKT
- Tổng hợp kinh nghiệm BCTCHN của quốc tế và một số quốc gia trên thế giới như Mỹ, Anh, Nhật Bản hiện nay theo xu hướng áp dụng lý thuyết thực thể đối với các vấn đề như quyền kiểm soát, kế toán LTTM, LICĐTS…
- Luận án đã nghiên cứu thực trạng khung pháp lý về BCTCHN của Việt Nam với những nội dung gồm quyền kiểm soát, kế toán LTTM, kế toán giao dịch nội bộ, kế toán LICĐTS…Trên cơ sở phân tích đánh giá những hạn
Trang 20chế, luận án khẳng định những vấn đề cần hoàn thiện và bổ sung trong khung pháp lý về BCTCHN của Việt Nam theo hướng vận dụng lý thuyết thực thể
và hòa hợp với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 10 (IFRS 10) và chuẩn mực của các quốc gia khác
- Luận án đã nghiên cứu thực trạng hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN, cung cấp một bức tranh toàn diện về những tồn tại trong vấn đề này tại Tập đoàn Luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN trong điều kiện hiện nay
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận án có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hệ thống BCTCHN trong các TĐKT
Chương 2: Thực trạng hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTCHN của Tập đoàn CNTKSVN
Trang 21CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI
CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.1 Khái niệm, đặc điểm của Tập đoàn kinh tế
Tại Việt Nam, khái niệm về TĐKT (TĐKT) mới chỉ được nhắc đến nhiều trong thập niên cuối cùng của thế kỷ 20 nhưng tại nhiều nước trên thế giới TĐKT đã có bề dầy phát triển từ trăm năm trước TĐKT có đặc điểm thuộc sở hữu nhà nước xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng năm 1830 tại một số nước Tây Âu trong giai đoạn công nghiệp hóa phát triển bùng nổ. Hiện nay ở mỗi nước khác nhau lại có những tên gọi khác nhau về TĐKT như Group, Business group, Consortium, Conglomerate, Cartel, Trust, Syndicate, Business houses (Ấn Độ), keiretsu (Nhật Bản), chaebol (Hàn Quốc), Jitual Gongsi (Trung Quốc)…Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau về TĐKT (hay còn gọi là Tập đoàn kinh doanh) nhưng có thể hệ thống một số quan điểm chính trong 2 nhóm như sau:
Nhóm quan điểm 1: TĐKT là một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp
Nhóm quan điểm 2: TĐKT là tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý
có nhấn mạnh đến quyền kiểm soát của công ty mẹ
- “TĐKT (Group hay Business group) được nhận thức như một tổ hợp các công ty độc lập về mặt pháp lý gồm một công ty mẹ và nhiều công ty hay chi nhánh góp vốn cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ”[32, tr.256]
- “TĐKT gồm một công ty mẹ và các công ty con mà công ty mẹ kiểm
Trang 22soát hay tham gia góp vốn, mỗi công ty con cũng có thể kiểm soát các công ty khác hay tham gia các tổ hợp khác” (từ điển Anh – Pháp – Việt, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 1998)
Nhật Bản xác định TĐKT là một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý nắm giữ cổ phần của nhau và thiết lập được mối quan hệ mật thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm Đối với Trung Quốc, TĐKT được sử dụng để chỉ tổ chức kinh tế
có kết cấu tổ chức nhiều cấp liên kết với nhau bằng quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác ở mức độ chặt chẽ, nửa chặt chẽ, lỏng lẻo thông qua việc nắm giữ cổ phần chi phối, tham gia cổ phần, hợp tác của doanh nghiệp nòng cốt của Tập đoàn Tại Việt Nam, trong cuốn “Cơ chế tài chính trong mô hình Tổng công
ty, TĐKT”, các tác giả cho rằng TĐKT được hiểu là một pháp nhân bao gồm nhiều công ty khác nhau có mối quan hệ sở hữu và khế ước với nhau, hoạt động trong cùng một ngành khác nhau hay nhiều ngành khác nhau trên một hay nhiều nước khác nhau trên thế giới
Mặc dù có nhiều cách quan niệm khác nhau về TĐKT nhưng theo tác giả các quan niệm này có thể được hiểu theo nghĩa chung: TĐKT là sự liên kết kinh tế của các công ty, là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hoặc một số ngành khác nhau có quan hệ với nhau về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, thị trường và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các doanh nghiệp tham gia liên kết trong đó có công
ty mẹ nắm quyền chi phối hoạt động của công ty con
Tuy có đa dạng và khác nhau về nhận thức, quan niệm, tên gọi nhưng về
cơ bản các học giả đều thừa nhận TĐKT có một số đặc điểm như sau:
- TĐKT là tập hợp các doanh nghiệp liên kết với nhau chủ yếu thông qua quan hệ về đầu tư vốn và các quan hệ khác như về công nghệ, thông tin, thị trường… TĐKT được tổ chức theo mô hình công ty mẹ- công ty con
- TĐKT không có tư cách pháp nhân, mỗi thành viên trong Tập đoàn là một pháp nhân độc lập Như vậy các doanh nghiệp trong Tập đoàn kể cả công
ty mẹ và công ty thành viên đều bình đẳng với nhau trước pháp luật
Trang 23- Đa dạng hóa về tính chất sở hữu dựa trên sở hữu vốn cổ phần gồm nhiều chủ là chủ yếu nhưng có công ty mẹ đóng vai trò chi phối với các công
ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triển
- Có quy mô lớn về vốn, doanh thu và lao động, hoạt động đa dạng, đa ngành và không đơn thuần bó hẹp trong phạm vi của từng quốc gia
1.1.2 Một số loại hình Tập đoàn kinh tế
Mặc dù có một số quan niệm khác nhau về TĐKT nhưng bản chất là sự liên kết kinh tế của các công ty với nhau vì lợi ích của chính các đơn vị tham gia liên kết Hiện nay có nhiều cách phân loại của TĐKT, cụ thể:
Phân loại TĐKT theo phương thức liên kết
- Liên kết ngang: Các công ty trong cùng một ngành nghề kinh doanh
liên kết với nhau theo những mục tiêu đã xác định trước như tập trung vốn, công nghệ… để hình thành nên TĐKT
- Liên kết dọc: là việc liên kết các công ty con theo cùng dây chuyền
công nghệ với công ty mẹ TĐKT theo mô hình liên kết dọc hoạt động có hiệu quả cao do nắm được cả khâu cung ứng đầu vào, khâu sản xuất, khâu tiêu
thụ sản phẩm nên tạo điều kiện kiểm soát được chất lượng sản phẩm, chi phí
- Liên kết hỗn hợp: đây là dạng kết hợp của cả liên kết ngang và liên
kết dọc
Phân loại TĐKT theo bản chất liên kết
- Liên kết mềm: các công ty thành viên cùng SXKD một loại sản phẩm
hoặc dịch vụ liên kết với nhau thông qua ký kết hiệp định thỏa thuận thống nhất với nhau về giá cả sản phẩm, phân chia thị trường, hợp tác nghiên cứu
- Liên kết cứng: các công ty thành viên trong TĐKT sẽ liên kết chặt
chẽ với nhau về vốn trong đó công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối để giữ quyền lãnh đạo, ra quyết định cho các công ty khác và điều này tạo ra mô hình công ty mẹ- công ty TĐKT được tổ chức theo mô hình công ty mẹ- công ty con có các dạng phổ biến như sau:
+ Mô hình 1: TĐKT có cấu trúc đơn giản
Trang 24TĐKT có cấu trúc đơn giản bao gồm công ty mẹ đầu tư chi phối các công ty con cấp 1 (công ty con) và đến lượt công ty con cấp 1 tiếp tục đầu tư chi phối công ty con cấp 2 (công ty cháu) Ở đây không có sự đầu tư ngược từ công ty con cấp 1, công ty con cấp 2 vào công ty mẹ và không có sự đầu tư giữa các công ty con đồng cấp với nhau (xem sơ đồ 1-1) [24]
Sơ đồ 1-1: Tập đoàn có cấu trúc giản đơn
CÔNG TY MẸ
Công ty con cấp 1 Công ty con cấp 1
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
3
+ Mô hình 2: TĐKT có sự đầu tư đa cấp trong đó công ty mẹ trực tiếp
đầu tư chi phối công ty con không thuộc cấp dưới trực tiếp nhằm mục đích kiểm soát một số lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt hoặc do các yêu cầu đầu
tư về vốn (xem sơ đồ 1-2) [24]
Sơ đồ 1-2: Tập đoàn có cấu trúc đầu tư đa cấp
CÔNG TY MẸ
Công ty con cấp 1 Công ty con cấp 1
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp2
Công ty con cấp 2 +Mô hình 3: Tập đoàn có cấu trúc hỗn hợp
Mô hình này có đặc điểm công ty mẹ chi phối công ty con trực tiếp, kiểm soát một số công ty thành viên thuộc cấp tiếp theo (công ty cháu) đồng
Trang 25thời công ty con đầu tư ngược trở lại công ty mẹ Bên cạnh đó các công ty cùng cấp và khác cấp nắm giữ cổ phần của nhau và có mối quan hệ đầu tư đan xen lẫn nhau (sơ đồ 1-3) [24]
Sơ đồ 1-3: Tập đoàn có cấu trúc hỗn hợp
CÔNG TY MẸ
Công ty con cấp 1 Công ty con cấp 1
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
Công ty con cấp 2
+ Mô hình 4: Công ty mẹ là công ty con của một số công ty khác (mô hình Tập đoàn trong Tập đoàn) Đây là mô hình mà công ty mẹ của Tập đoàn lại là công ty con do một số công ty khác kiểm soát về vốn (sơ đồ 1-4) [11]
Sơ đồ 1-4: Tập đoàn có cấu trúc “Tập đoàn trong Tập đoàn”
Công ty con cấp 3
Công ty con cấp
Công ty con cấp 3 3
Trang 261.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của Báo cáo tài chính hợp nhất đối với Tập đoàn kinh tế
1.2.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo các nhà kinh tế học như Hein L.W, Mumford… BCTCHN đã xuất hiện lần đầu tiên tại Hoa Kỳ với việc một số công ty Mỹ công bố báo cáo kiểu như vậy trước khi bắt đầu thế kỷ XX gắn liền với sự ra đời của các TĐKT Mặc dù tại các nước như Anh, Pháp… BCTCHN đầu tiên được phát hành vào những thời điểm muộn hơn ở Mỹ nhưng nhìn chung quan niệm về BCTCHN của các nhà nghiên cứu ở các quốc gia này đều có sự tương đồng khi nhấn mạnh đến vấn đề “Báo cáo của thực thể kinh tế duy nhất”:
- Robert G.Walker quan niệm: “BCTCHN liên quan đến nhóm công ty
trong đó nó trình bày những vấn đề giữa công ty mẹ với công ty con như thể công ty con chỉ là chi nhánh của công ty mẹ, nó mô tả các vấn đề của một thực thể kinh tế mà gạt ranh giới pháp lý sang một bên” [57, tr.4];
- Choi và Mueller (1984) cho rằng “BCTCHN chủ yếu truyền tải kết
quả hoạt động và tình hình tài chính của nhóm các công ty mẹ công ty con như thể là một thực thể kinh tế duy nhất không tính đến bất kỳ sự khác biệt pháp lý nào đang tồn tại giữa các thực thể này”(32, tr.35);
- Theo Ng Eng Juan: “BCTCHN là BCTC của thực thể kinh tế mà được
hợp nhất từ ít nhất hai thực thể kinh doanh pháp lý trở lên” [53, tr.1]
Tuy nhiên theo tác giả cách hiểu của Ng Eng Juan chưa thực sự thuyết phục bởi việc hợp nhất từ ít nhất hai thực thể kinh doanh pháp lý trở lên có thể dẫn đến hoặc không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con Trường hợp hợp nhất không dẫn đến quan hệ công ty mẹ công ty con thì sẽ không có tồn tại thực thể kinh tế duy nhất và do đó không cần phải lập BCTCHN Quan điểm của Robert G.Walker còn mơ hồ khi chỉ đề cập BCTCHN là liên quan đến nhóm
Trang 27công ty và mô tả các vấn đề của nhóm công ty mà không chỉ rõ BCTCHN trình bày những vấn đề cụ thể nào của nhóm công ty Chính vì vậy quan điểm của Choi và Muller có thể được coi là đầy đủ khi nhấn mạnh đến 2 khía cạnh
“BCTCHN được trình bày như là một thực thể kinh tế duy nhất” và
“BCTCHN phải trình bày các thông tin tài chính của cả công ty mẹ và công
- BCTCHN là BCTC của TĐKT được trình bày như là một thực thể
kinh tế duy nhất (IAS 27);
- BCTCHN là BCTC của TĐKT trong đó tài sản, nợ phải trả, VCSH,
thu nhập, chi phí, lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như là của một thực thể kinh tế duy nhất (IFRS 10)
Trong cách giải thích của SFAS 160 có thể thấy rằng chuẩn mực kế toán Mỹ chưa đầy đủ do mới chỉ nhìn nhận BCTCHN chỉ liên quan đến nhóm công ty mẹ công ty con được hình thành qua hợp nhất kinh doanh Tuy nhiên trong thực tế TĐKT với mô hình công ty mẹ-công ty con có thể được hình thành từ nhiều con đường khác không phải là hợp nhất như công ty con được thành lập mới hoặc được tách từ các công ty trực thuộc khác Và TĐKT gồm công ty mẹ và các công ty con được hình thành theo con đường này cũng cần thiết phải được lập BCTCHN Ngược lại cách giải thích trong IAS 27 hợp lý hơn SFAS 160 do đã nhấn mạnh đến việc BCTCHN là BCTC của TĐKT (nhóm công ty mẹ- công ty con) nói chung không phân biệt TĐKT được hình thành qua hợp nhất hay bằng con đường khác Tuy nhiên IAS 27 lại chưa chỉ
rõ nội dung cụ thể của BCTCHN Chính vì vậy quan điểm của IFRS 10 đầy
đủ và rõ ràng hơn
Trang 28khi phản ánh được rõ nét 2 đặc trưng của BCTCHN:“BCTCHN là BCTC của TĐKT được trình bày như là một thực thể kinh tế duy nhất” và “BCTCHN phải trình bày các thông tin tài chính như tài sản, nợ phải trả, VCSH, thu nhập, chi phí lưu chuyển tiền tệ của cả công ty mẹ và công ty con” Nhưng theo tác giả,
tất cả các khái niệm ở trên đều chưa chỉ rõ được một đặc điểm nổi bật của BCTCHN là được lập không căn cứ vào sổ sách kế toán mà phải dựa trên BCTC riêng của công ty mẹ và các công ty con Do đo, kết các quan điểm của các nhà làm luật hay các học giả và cách hiểu của bản thân mình mà tác giả có
thể đưa ra cách tiếp cận tổng quát như sau: BCTCHN là BCTC của TĐKT được lập dựa trên BCTC riêng của công ty mẹ và các công ty con trong đó tình hình tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn được trình bày như là của một thực thể kinh tế duy nhất
1.2.1.2 Sự cần thiết của Báo cáo tài chính hợp nhất đối với Tập đoàn kinh tế
Về bản chất TĐKT là một tổ hợp các công ty có tư cách pháp nhân và mỗi công ty thành viên của Tập đoàn đều là một đơn vị kế toán riêng Chính vì vậy công ty mẹ và các công ty con đều phải lập BCTC riêng theo đúng quy định Tuy nhiên bên cạnh BCTC riêng của mỗi công ty trong Tập đoàn, BCTCHN của TĐKT cũng là sự cần thiết khách quan xuất phát từ lý do:
- Thứ nhất, công ty mẹ và các công ty con đều là những pháp nhân độc lập, bình đẳng trước pháp luật do đó giữa công ty mẹ và công ty con không có quan hệ trên dưới theo kiểu trật tự hành chính mà tồn tại các mối quan hệ nội
bộ trong đó mối quan hệ về đầu tư vốn là mối quan hệ nội bộ chính quyết định
và chi phối các mối quan hệ nội bộ khác Với quan hệ về đầu tư vốn, công ty
mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty con hoặc sở hữu một phần đủ lớn để
có thể thực hiện quyền kiểm soát Do nắm quyền kiểm soát tại công ty con nên
tổ hợp công ty mẹ - công ty con sẽ hoạt động như một thực thể kinh tế duy nhất Chính vì vậy cũng phải lập BCTCHN để trình bày được tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của đơn vị kinh tế duy nhất này
Trang 29- Thứ hai, dựa trên quyền kiểm soát của mình, công ty mẹ có thể gây ảnh hưởng, thậm chí quyết định các giao dịch phát sinh trong nội bộ Tập đoàn như giao dịch về phân phối lợi ích từ khoản đầu tư vào công ty con, các giao dịch về vay-cho vay, mua-bán, thuê- cho thuê… theo hướng có sự ưu tiên trong nội bộ với mức giá thấp hơn thị trường hoặc có các điều khoản ưu đãi Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của từng công ty thành viên trong Tập đoàn Chính vì vậy BCTC riêng của từng công ty đơn lẻ thuộc Tập đoàn sẽ không có ý nghĩa trong bối cảnh các giao dịch nội bộ Tập đoàn phát sinh được phân tích, đánh giá và thực hiện không chỉ bó hẹp trong từng đơn vị riêng lẻ mà theo khuôn khổ “thực thể kinh tế duy nhất”
1.2.2 Nội dung hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất
Về nguyên tắc BCTCHN được lập tại thời điểm quyền kiểm soát được thiết lập và theo định kỳ sau ngày quyền kiểm soát được thiết lập Khi được lập tại ngày quyền kiểm soát được thiết lập hệ thống BCTCHN chỉ bao gồm BCĐKTHN Ngược lại nếu được lập theo định kỳ sau khi đã đạt được quyền kiểm soát, hệ thống BCTCHN bao gồm nhiều loại báo cáo khác nhau Hiện nay có 2 quan điểm khác nhau về số lượng, kết cấu và mối quan hệ của các báo cáo trong hệ thống BCTCHN như sau:
- Thứ nhất, hệ thống BCTCHN gồm 04 báo cáo là BCĐKTHN, BCKQKDHN, BCLCTTHN và báo cáo thay đổi phần vốn chủ sở hữu Bốn báo cáo này kèm theo 04 bản thuyết minh để giải thích rõ hơn các chỉ tiêu được trình bày trên từng báo cáo
- Quan điểm 2: hệ thống BCTCHN gồm 04 báo cáo là BCĐKTHN, BCKQKDHN, BCLCTTHN, BTMBCTCHN BTMBCTCHN sẽ cung cấp các thông tin giải trình cho tất cả các chỉ tiêu được trình bày trong 03 báo cáo đầu tiên đồng thời cung cấp các thông tin liên quan đến sự biến động của vốn chủ
sở hữu trong kỳ
Trang 30Như vậy dù được lập theo cách nào, hệ thống BCTCHN đều cung cấp được các thông tin về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, các luồng tiền của toàn Tập đoàn như là một thực thể duy nhất Khi đó người sử dụng thông tin kế toán có thể phân tích và đánh giá chính xác hơn về tình hình của Tập đoàn trên các mặt sau:
- Đánh giá tình hình tài chính của Tập đoàn: tình hình tài chính của Tập đoàn được thể hiện ở cấu trúc vốn, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh
- Đánh giá hoạt động kinh doanh: Thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, về tính sinh lợi, về sự phát triển của từng lĩnh vực sẽ giúp đánh giá đánh giá những thay đổi tiềm tàng các nguồn lực tài chính mà Tập đoàn có thể kiểm soát hay khả năng tạo ra các nguồn tiền trong tương lai
1.2.3 Các lý thuyết hợp nhất Báo cáo tài chính
Trong những năm qua, tất cả các nghiên cứu về vấn đề chuẩn bị và trình bày BCTCHN chủ yếu dựa trên hai nhóm lý thuyết: lý thuyết độc quyền (lý thuyết chủ sở hữu) và lý thuyết thực thể Bên cạnh đó các phương pháp tiếp cận khác nằm giữa 2 nhóm lý thuyết này đã được phát triển mà nổi tiếng nhất
là lý thuyết công ty mẹ và lý thuyết công ty mẹ mở rộng
Lý thuyết chủ sở hữu (Ownership Theory)
Lý thuyết này nhấn mạnh rằng quan điểm hợp nhất xuất phát từ góc độ của chủ sở hữu- tức là từ góc độ của công ty mẹ Khi đó mục đích của BCTCHN là cung cấp thông tin về phần lợi ích kinh tế thuộc về chủ sở hữu
và đó chính là lợi ích kinh tế thuộc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp của công ty
mẹ thông qua tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong công ty con Phương pháp hợp nhất tỷ lệ được áp dụng nên tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty con chỉ được hợp nhất theo tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ Các học giả cho rằng đây là phương pháp tiếp cận bảo thủ bởi LICĐTS không được trình bày trên BCTCHN Những điểm chính của lý thuyết này được tóm tắt trong bảng 1-1 và sơ đồ 1-5
Trang 31Sơ đồ 1-5: Hợp nhất BCTC theo lý thuyết chủ sở hữu Công ty mẹ
TS, NPT, VCSH của công ty mẹ +
Công ty con
Phạm vi hợp nhất
Giá trị ghi sổ của công ty con
L ợi ích của công ty mẹ
Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý
và giá trị ghi sổ của công ty con
(Không ghi nhận LICĐTS)
LTTM
Lý thuyết công ty mẹ (Parent Company Theory)
Lý thuyết công ty mẹ là sự kết hợp giữa lý thuyết chủ sở hữu và lý thuyết thực thể Giống như lý thuyết chủ sở hữu, lý thuyết này cho rằng BCTCHN là một phần mở rộng của BCTC công ty mẹ và được lập theo quan điểm của cổ đông công ty mẹ Những người ủng hộ lý thuyết này tin rằng BCTCHN không cung cấp bất kỳ giá trị nào cho CĐTS của công ty con
Ngược lại cũng như quan điểm của lý thuyết thực thể, theo lý thuyết này mặc dù công ty mẹ không có quyền sở hữu nhưng có quyền kiểm soát đối với toàn bộ tài sản thuần của công ty con nên cần thiết phải trình bày LICĐTS trên BCTCHN Chính vì sự lai ghép như vậy nên lý thuyết công ty mẹ có những điểm chính được tóm tắt trong bảng 1-1 và sơ đồ 1-6
Trang 32Sơ đồ 1-6: Hợp nhất BCTC theo lý thuyết công ty mẹ Công ty mẹ
TS, NPT, VCSH của công ty mẹ
Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý
và giá trị ghi sổ của công ty con
LICĐTSđượcghi nhậnlà NPT
LTTM
Công ty mẹ lý thuyết mở rộng (Parent Company Extension Theory)
Theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu cũng như của bản thân tác giả, lý thuyết công ty mẹ như đã nêu trên có một số hạn chế như sau:
- Thứ nhất, đối chiếu với khái niệm về “nợ phải trả” và khái niệm về “chi phí” đã được thừa nhận, có thể thấy phần lợi ích của cổ đông nói chung dù là lợi ích của cổ đông kiểm soát hay LICĐTS đều không phải là nợ phải trả và lợi nhuận của CĐTS không đáp ứng được yêu cầu để được ghi nhận là chi phí
- Thứ hai, một điểm yếu khác của lý thuyết công ty mẹ là tài sản và nợ phải trả được mua được trình bày trong BCTCHN không phản ánh đầy đủ theo giá trị hợp lý Do có sự xử lý không nhất quán giữa phần lợi ích công ty mẹ và LICĐTS nên dẫn đến việc tài sản và nợ phải trả của công ty con trên BCTCHN không được phản ánh theo giá gốc mà cũng không phản ánh theo giá trị hợp lý
Xuất phát từ những nhược điểm đó nên lý thuyết công ty mẹ mở rộng đã được các học giả phát triển nhằm cung cấp các thông tin về tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá hợp lý Nhìn chung lý thuyết này giống lý thuyết công ty
mẹ ngoại trừ những điểm được tóm tắt trong bảng 1-1
Trang 33Sơ đồ 1-7: Hợp nhất BCTC theo lý thuyết công ty mẹ mở rộng Công ty mẹ
TS, NPT, VCSH của công ty mẹ
Công ty con
Phạm vi hợp nhất
Giá trị ghi sổ của công ty con
L ợi ích của công ty mẹ
Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý
và giá trị ghi sổ của công ty con
LICĐTStrênBCTCHN táchbiệt giữaNPT vàVCSH
LTTM
Lý thuyết thực thể (Entity Theory)
Lý thuyết thực thể nhấn mạnh đến việc TĐKT được xem như là một thực thể kinh tế duy nhất và tách biệt với chủ sở hữu Về cơ bản, BCTCHN được lập nhằm tổng hợp các nguồn lực do Tập đoàn quản lý với mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho tất cả các bên liên quan đến Tập đoàn kể cả CĐTS Theo lý thuyết này, công ty mẹ, CĐTS và thực thể hợp nhất được coi
là bình đẳng mà không có ưu đãi hoặc nhấn mạnh nào [52, tr.127] Những điểm chính của lý thuyết này gồm:
- BCTCHN dành cho tất cả các bên có lợi ích trong thực thể hợp nhất,
và xem thực thể hợp nhất như tách biệt với chủ sở hữu Công ty mẹ và CĐTS thực hiện cùng nhau để tạo nên thực thể hợp nhất Tài sản hợp nhất thuộc về thực thể hợp nhất và lợi nhuận có được do đầu tư vào những tài sản đó là lợi nhuận của thực thể hợp nhất chứ không phải của công ty mẹ Các số liệu hợp nhất có kết quả từ sự tập hợp của tất cả các tài sản và nợ phải trả của mỗi thực thể trong Tập đoàn mà không phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong công ty con (tức là coi như công ty mẹ đã mua lại 100% công ty con)
Trang 34- LTTM được tính là chênh lệch giữa giá trị hợp lý của công ty con được mua và giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con như là công ty mẹ đã mua lại 100% công ty con (phương pháp tiếp cận LTTM đầy đủ) và do đó LTTM được ghi nhận sẽ đại diện cho toàn bộ LTTM của giao dịch mua lại LTTM được phân bổ giữa cho cả công ty mẹ và CĐTS
Khi xác định mức LTTM ban đầu, giá trị hợp lý của công ty con được căn
cứ vào giá mua đã trả cho một tỷ lệ phần trăm quyền sở hữu nhất định trong công
ty con Điều này có nghĩa là giá mua của mỗi cổ phiếu do công ty mẹ thanh toán
sẽ được ngoại suy cho số cổ phiếu không được mua và qua đó thiết lập một giá trị hợp lý quy đổi cho toàn bộ công ty con Tuy nhiên cách làm như vậy có những hạn chế sau:
+ Thứ nhất nếu công ty mẹ mua lại quyền kiểm soát thông qua nhiều lần mua thì việc ngoại suy đơn giản như vậy sẽ khó thực hiện
+ Thứ hai, các nhà phê bình như Chen, M L và Chen, R D trong bài viết
“Economic entity theory” trên tạp chí Journal of Finance and Accountancy năm
2009 [31, tr.61-69] cho rằng mức giá đã trả của công ty mẹ để có quyền kiểm soát không phải là một cơ sở hợp lệ xác định giá trị của LICĐTS Điều này có thể giải thích bởi một nhà đầu tư có thể sẵn sàng trả một mức giá cao nhằm đạt được quyền kiểm soát đối với một thực thể nhận đầu tư nhưng nhà đầu tư này lại không sẵn sàng mua với cùng một mức giá cao như vậy cho số cổ phiếu còn lại – tức là mua phần lợi ích không kiểm soát Phần lợi ích không kiểm soát không
có giá trị gia tăng quyền kiểm soát, và do đó, việc đo lường phần LICĐTS bằng cách sử dụng mức giá thanh toán cho phần lợi ích kiểm soát sẽ dẫn đến LICĐTS
sẽ bị đánh giá quá cao
Trong trường hợp phương pháp ngoại suy không thể thực hiện và nếu công
ty con là công ty đại chúng có cổ phiếu được giao dịch trên thị trường thì việc định giá cho phần lợi ích mà công ty mẹ không kiểm soát sẽ căn cứ vào số lượng
cổ phiếu không kiểm soát theo giá giao dịch tại ngà y mua
Trang 35- Lợi nhuận sau thuế hợp nhất: tổng lợi nhuận sau thuế theo lý thuyết thực thể bao gồm số lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ và công ty con Tổng số lợi nhuận này thuộc về tất cả các chủ sở hữu của thực thể hợp nhất nên CĐTS được phân bổ một phần lợi nhuận hợp nhất theo tỷ lệ lợi ích của CĐTS trong lợi nhuận sau thuế của công ty con
- LICĐTS: được xác định trên cơ sở tỷ lệ LICĐTS trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con (không phải theo giá trị ghi sổ như trong lý thuyết công ty mẹ) cộng với LTTM mua phân bổ cho CĐTS và tỷ lệ LICĐTS trong sự thay đổi VCSH kể từ khi mua Các doanh nghiệp hợp nhất được coi là một thực thể kinh tế duy nhất và CĐTS đóng góp nguồn lực theo cách tương tự như cổ đông công ty mẹ Chính vì vậy LICĐTSđược báo cáo theo cách tương tự với phần lợi ích công ty mẹ và là một phần của VCSH
Sơ đồ 1-8: Hợp nhất BCTC theo lý thuyết thực thể
Công ty mẹ
TS, NPT, VCSH của công ty mẹ
Công ty con
Phạm vi hợp nhất
Giá trị ghi sổ của công ty con
Lợi ích của công ty mẹ
Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý
và giá trị ghi sổ của công ty con
LICĐTS là vốn chủ sở hữu
LTTM
Quá trình phát triển của 4 lý thuyếtnêu trên được diễn ra theo trình tự: (1)
Lý thuyết VCSH; (2) Lý thuyết công ty mẹ; (3) Lý thuyết công ty mẹ mở rộng; (4) Lý thuyết thực thể Quan điểm về hợp nhất BCTC trên thế giới hiện nay và cũng chính là quan điểm của tác giả là vận dụng theo lý thuyết thực thể Với lý
Trang 36thuyết này, LTTM sẽ được ghi nhận một cách đầy đủ gồm cả phần LTTM của CĐTS Điều này giúp cho LICĐTS ban đầu có bao gồm cả LTTM mua Bên cạnh đó, do tài sản và nợ phải trả của công ty con được đánh giá theo giá trị hợp
lý nên việc hạch toán tài sản thuần tương ứng với lợi ích công ty mẹ và LICĐTS đều được dựa theo giá trị hợp lý một cách nhất quán Như vậy so với 3 lý thuyết còn lại, lý thuyết thực thể sẽ cung cấp các thông tin trung thực và thích hợp cho những người ra quyết định
1.2.4 Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính
Xác định phạm vi hợp nhất BCTC là một công việc quan trọng bởi đây
là điểm khởi đầu nhưng có ảnh hưởng quan trọng tới toàn bộ quy trình hợp nhất BCTC Theo quy định BCTCHN chỉ được lập cho TĐKT bao gồm công
ty mẹ là các công ty con Như vậy phạm vi hợp nhất BCTC gồm công ty mẹ và các công ty con và do đó thực thể đầu tư sẽ phải xác định xem liệu mình có phải
là công ty mẹ và thực thể nhận đầu tư có phải là công ty con không Hiện nay về mặt lý luận cũng như trong thực tiễn của các nước trên thế giới, cơ sở xác định công ty con hoặc là tiêu chuẩn tỷ lệ quyền biểu quyết hoặc là tiêu chuẩn quyền kiểm soát
Theo tiêu chí tỷ lệ quyền biểu quyết, khi thực thể đầu tư nắm giữ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hơn 50% quyền biểu quyết tại thực thể nhận đầu
tư thì thực thể nhận đầu tư là công ty con Mặc dù việc xác định dựa trên tiêu chí này khá đơn giản, dễ thực hiện nhưng khi áp dụng để xác định phạm vi hợp nhất trong một số trường hợp là chưa phù hợp:
+ Trường hợp 1: thực thể đầu tư nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết tại thực thể nhận đầu tư nhưng vẫn không có khả năng kiểm soát vì các quy định luật pháp ngăn cấm của nước mà thực thể nhận đầu tư đóng trụ sở Chính vì vậy nếu hợp nhất cả thực thể nhận đầu tư trong trường hợp này là không hợp lý
Trường hợp 2: Ngược lại trong một số trường hợp việc sở hữu đa số quyền biểu quyết không phải là cần thiết để có được quyền kiểm soát hay nói cách khác thực thể nhận đầu tư có thể nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết
Trang 37Đối tượng chính mà
BCTCHN phục vụ
BCTCHN chỉ lập cho cổ đông công ty mẹ
Giống lý thuyết chủ sở hữu Giống lý thuyết chủ sở hữu BCTCHN được lập cho
CĐTS và công ty mẹ Quan điểm về thực
thể hợp nhất
Thực thể hợp nhất là một phần mở rộng công ty mẹ
Tài sản và nợ phải trả của công ty con được ghi nhận tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ
Thực thể hợp nhất là phần do công ty mẹ kiểm soát Tài sản
và nợ phải trả của công ty con được ghi nhận với phần đang được công ty mẹ kiểm soát
Giống lý thuyết công ty mẹ Thực thể hợp nhất được
xem là một phần tách biệt với công ty mẹ và chủ sở hữu của công ty
mẹ
LICĐTS :
+ Tại ngày quyền
kiểm soát được thiết
lập
Không ghi nhận %LICĐTS x Giá trị ghi sổ
của tài sản thuần của công ty con
%LICĐTS x Giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con
Giống lý thuyết công ty
mẹ mở rộng + phần LTTM phân bổ cho LICĐTS tại ngày mua + Sau ngày quyền
kiểm soát được thiết
lập
%LICĐTS (x) sự biến đổi của VCSH sau ngày quyền kiểm soát được thiết lập
Giống lý thuyết công ty mẹ Giống lý thuyết công ty
LICĐTS được ghi nhận và trình bày thành một khoản riêng biệt với nợ phải trả và
LICĐTS được ghi nhận
và trình bày thành một phần VCSH
Trang 38BCTCHN của công ty mẹ theo giá trị
hợp lý
công ty mẹ theo giá trị hợp lý cộng với tỷ lệ LICĐTS theo giá trị ghi sổ
hợp lý theo giá trị hợp lý
Lợi nhuận thuần hợp
nhất
Công ty mẹ chỉ bao gồm phần lợi nhuận của công ty con tính theo tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ
Giống lý thuyết chủ sở hữu Giống lý thuyết chủ sở hữu Bao gồm tất cả lợi
nhuận thuần hợp nhất (tính theo tỷ lệ lợi ích công ty mẹ và tỷ lệ LICĐTS)
Các khoản lãi lỗ nội
bộ chƣa thực hiện
Công ty mẹ loại bỏ theo tỷ
lệ lợi ích của mình cho cả giao dịch xuôi chiều và giao dịch ngƣợc chiều
Giống lý thuyết chủ sở hữu Công ty mẹ loại bỏ 100% cho
các giao dịch xuôi chiều và phân bổ cho công ty mẹ Các giao dịch ngƣợc chiều đƣợc loại bỏ 100% nhƣng phân bổ cho cả công ty mẹ và LICĐTS,
Giống lý thuyết công ty
mẹ mở rộng
LTTM do mua công
ty con
Giá mua công ty con – (% tỷ
lệ lợi ích của công ty mẹ x giá trị hợp lý của tài sản thuẩn của công ty con)
Giống lý thuyết chủ sở hữu Giống lý thuyết công ty mẹ
hoặc tính giống lý thuyết thực thể nhƣng chỉ theo tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ
(Giá trị hợp lý của toàn
bộ công ty con đƣợc mua – Giá trị hợp lý của tài sản thuần của công
ty con)
Trang 39nhưng vẫn có khả năng kiểm soát được thực thể nhận đầu tư Với quyền kiểm soát của mình, thực thể đầu tư có tạo ra những ảnh hưởng đến các giao dịch nội
bộ với thực thể nhận đầu tư Khi đó, nếu đưa ra kết luận loại trừ thực thể nhận đầu tư đó ra khỏi phạm vi hợp nhất sẽ khiến BCTCHN được lập trong trường hợp này không trung thực
Về cơ bản việc sử dụng tiêu chí “quyền kiểm soát” cho mục đích xác định thực thể nhận đầu tư là công ty con đã khắc phục những nhược điểm nêu trên của cách xác định dựa theo tiêu chí “tỷ lệ quyền biểu quyết” Khi đó nếu thực thể đầu
tư kiểm soát được thực thể nhận đầu tư thì mối quan hệ công ty mẹ - công ty con đang tồn tại Có 2 quan điểm về việc khi nào quyền kiểm soát hiện hữu như sau:
- Quan điểm thứ nhất, 2 yếu tố cần và đủ để thực thể có quyền kiểm soát đối với thực thể nhận đầu tư gồm “có quyền chi phối cả chính sách tài chính và chính sách kinh doanh của thực thể nhận đầu tư” và “khả năng đạt được lợi ích kinh tế từ thực thể nhận đầu tư”
- Quan điểm thứ hai, cấu thành quyền kiểm soát phải có 2 yếu tố đầu tiên giống quan điểm thứ nhất nhưng đồng thời thêm yếu tố thứ 3 “có khả năng sử dụng quyền chi phối của mình đối với thực thể nhận đầu tư để tác động đến lợi ích”
Quan điểm của tác giả trong vấn đề này là cần thiết vận dụng theo tiêu chí “quyền kiểm soát” khi xác định công ty con bởi trên thực tế hiện nay có những trường hợp công ty mẹ có thể nắm giữ tỷ lệ quyền biểu quyết dưới 50% (nhưng đủ lớn) và hơn 50% quyền biểu quyết còn lại được phân tán cho một số lượng lớn cổ đông nhỏ lẻ khác Khi đó các quyết định chi phối đối với công ty con trên thực tế vẫn thuộc về công ty mẹ trừ khi có đủ cổ đông đơn lẻ phân tán còn lại cùng nhau hành động để phản đối các quyết định của công ty mẹ Tuy nhiên, hành động chung phối hợp như vậy của số lượng lớn các cổ đông nhỏ lẻ không có liên quan với nhau là rất khó có thể thực hiện Chính vì vậy trong trường hợp này việc nắm giữ quyền biểu quyết dưới 50% nhưng đủ lớn của công ty mẹ có thể đủ để tồn tại quyền kiểm soát thực tế (de facto control) Và
Trang 40khi dựa theo tiêu chí “quyền kiểm soát” tác giả cũng ủng hộ quan điểm cho rằng quyền kiểm soát phải có đầy đủ 3 yếu tố cấu thành bởi nếu không có yếu
tố thứ 3 thì việc xác định quyền kiểm soát đối với các công ty nhận đầu tư là các thực thể có mục đích đặc biệt (SPE) rất khó thực hiện
Khi đã xác định được thực thể nhận đầu tư là công ty con nhưng công ty con vẫn bị loại trừ ra khỏi phạm vi hợp nhất trong một số trường hợp cụ thể như công ty con không trọng yếu; quyền kiểm soát của công ty mẹ là tạm thời
do công ty con được mua và nắm giữ với mục đích bán này trong tương lai gần (12 tháng); công ty con hoạt động ở nước có chiến tranh hoặc có tỷ lệ lạm phát quá cao nên bị hạn chế trong thời gian dài và ảnh hưởng đến khả năng chu chuyển vốn cho công ty mẹ
1.2.5 Niên độ kế toán hợp nhất và sự hòa hợp chính sách kế toán giữa công ty mẹ với công ty con
Tình huống lý tưởng cho việc hợp nhất là BCTC của mỗi thực thể trong Tập đoàn được sử dụng trong việc hợp nhất sẽ có ngày báo cáo giống nhau và
sẽ cùng sử dụng các chính sách kế toán của công ty mẹ hoặc của Tập đoàn Tuy nhiên trong thực tế điều này không phải lúc nào cũng xảy ra bởi có sự khác biệt giữa các thực thể này về ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, chính sách kế toán tại từng địa bàn hoạt động Khi đó BCTCHN nếu được lập dựa trên cơ sở BCTC riêng này sẽ không đảm bảo cung cấp được thông tin hữu ích, trung thực về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Tập đoàn cho các đối tượng quan tâm Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải thống nhất
về kỳ kế toán và chính sách kế toán giữa các thực thể trong Tập đoàn
Chính sách kế toán thống nhất
Nếu một công ty trong Tập đoàn sử dụng chính sách kế toán khác với chính sách sử dụng trong BCTCHN cho những giao dịch và sự kiện giống nhau trong những hoàn cảnh tương tự thì việc điều chỉnh thích hợp nhất là