Mỗi chuyến du lịch thường có một kỷ niệm riêng và đồ lưu niệm chính là vật lưu giữ kỷ niệm giúp họ nhớ lại mỗi khi nhìn thấy.. Việc sản xuất, đồ lưu niệm đã tạo ra một khối lượng công vi
Trang 1C L C
Trang
I NÓI U
1 Lý do ch n tài 1
2 Ph ng pháp nghiên c u 3
2.1 Ph ng pháp u tra xã h i h c 3
2.2 Ph ng pháp thu th p và x lý tài li u 3
3 C u trúc c a tài 3
PH N N I DUNG 4
Ch ng 1 c m và ý ngh a c a l u ni m 1.1 Khái ni m l u ni m 4
1.2 c m 4
1.3 Ý ngh a 6
Ch ng 2 Th c tr ng ho t ng kinh doanh l u ni m t i à L t 2.1 Quy trình s n xu t m t s l u ni m 8
2.1.1 g 8
2.1.2 hoa ngh thu t 11
2.1.3 mây tre an 12
2.1.4 á 13
2.1.5 kim hoàn 14
2.1.6 t s ng ng v t 16
2.1.7 th c m 16
2.1.8 thêu 18
2.1.9 ng 20
2.2 Tiêu th l u ni m t i à L t 22
2.2.1 T i khách s n 25
2.2.2 T i các m du l ch 27
- Bán t i qu y 27
- Bán hàng rong 33
2.2.3 T ilàng ngh 36
Ch ng 3 M t vài gi i pháp và ki n ngh 3.1 Gi i pháp 39
Trang 2- S d ng và phát tri n công ngh bên c nh s n ph m làm th công 40
- T ng c ng i ng h a s sáng tác m u, k s chuyên môn cho các c s 40 - T o u ki n cho các nhà báo, nhà ph bình, nhà lý lu n v n h c nhà kinh t h c 40
- Khuy n khích phát tri n các trung tâm d ch v t v n và hoàn thi n s n ph m ngành ngh truy n th ng 40
- Quy ho ch ph c v m c ích du l ch 40
- Chính sách khuy n khích các nhà khoa h c, c quan nghiên c u 41
- Phát tri n nhanh công tác ào t o ngu n nhân l c cho các c s s n xu t41 3.2 Ki n ngh 41
- a d ng hóa s n ph m l u ni m 41
- T o nh ng m du l ch, trung tâm du l ch 42
- Liên k t các n v s n xu t và các công ty l hành 42
- Xây d ng m t s tour du l ch c bi t 42
- Th ng nh t giá c và niêm y t giá cho t ng m t hàng c th 42
- B trí v tríbán l u ni m phù h p 42
- Có gian mô ph ng các công n s n xu t 43
- Xây d ng y u t c tr ng v l u ni m cho t ng m du l ch 43
- B i d ng ki n th c cho h i quan 44
- Nhà n c ph i chú ý n vi c ào t o i ng th 44
- Quy nh v ng ký và b o v nhãn hi u hàng hóa 44
PH N K T LU N
Trang 3Trong xu th h i nh p c bi t Vi t Nam v a ra nh p t ch c th ng m i WTO thì ngành du l ch càng có nhi u c h i phát tri n ng tr c th i c và thách th c
ó, bên c nh vi c làm th nào phát tri n ngành du l ch tr thành ngành kinh t ch
o thì vi c nghiên c u th tr ng, th hi u khách du l ch c ng nh tìm ra nh ng y u
m c a ngành có h ng kh c ph c là u vô cùng quan tr ng.
Ho t ng nghiên c u khoa h c s là m t trong nh ng d p m i cá nhân t p
th tâm huy t v i ngh i sâu vào khai thác, tìm hi u nh ng l nh v c và tài nóng
ng c ng nh a ra gi i pháp kh thi cho ngành ngh c a mình.
l u ni m i v i s phát tri n c a du l ch không ch t i à L t mà các t nh khác c ng h t s c quan tr ng t i vì nó góp ph n qu ng bá th ng hi u v du l ch và kích thích chi tiêu c a du khách.
à L t là thành ph du l ch nên vi c làm th nào kéo dài th i gian l u trú c a
du khách l i càng có ý ngh a s ng còn i v i ngành Trong r t nhi u gi i pháp thì phát tri n l u ni m c ng là m t trong nh ng gi i pháp mang tính kh thi Chính vì u
ó cùng v i lòng yêu thích tìm hi u v l u ni m tôi ã ch n tài: “ l u ni m i
i s phát tri n du l ch t i à L t” làm tài nghiên c u khoa h c c a mình.
Trong l nh v c còn m i m này, c ng v i tính ch t phân tán thông tin c a tài cùng v i nh ng gi i pháp mang tính ch quan cá nhân s không th tránh kh i nh ng thi u sót R t mong c s óng góp ý ki n cho tài c hoàn thi n Trân tr ng
m n!
Ch nhi m tài
Nguy n Th Cúc
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Nằm ở khu vực Tây Nguyên với lợi thế về khí hậu và rất nhiều điềukiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch đặc biệt là Đà Lạt nằm trong khônggian văn hoá cồng chiêng một di sản văn hóa vô thể thế giới Trong các điềukiện đó, đồ lưu niệm có một vai trò khá đặc biệt
Trong du lịch, doanh thu từ dịch vụ bổ sung thường rất cao Đây là dịch
vụ mang tính chất lưu động, có thể linh hoatï với từng hoàn cảnh khác nhau.Những dịch vụ cơ bản như lưu trú, ăn uống, vận chuyển là những dịch vụ mangtính chất cố định và hầu hết các chuyến du lịch đều có Trong khi đó dịch vụbổ sung thì mỗi chuyến du lịch một khác Chính vì th mà nó tạo ra nét riêngcó và đôi khi là mục đích của chuyến đi
Đồ lưu niệm là phương ti n để quảng cáo cho một điểm, một địa phương, một trung tâm du lịch, một vùng du lịch hay m t qu c gia Thông qua
đồ lưu niệm du khách sẽ được gợi nhớ về một dân tộc, một địa danh Từ đó,nảy sinh trí tò mò, lòng ham muốn tìm hiểu và thăm viếng địa danh đó
Mỗi chuyến du lịch thường có một kỷ niệm riêng và đồ lưu niệm chính
là vật lưu giữ kỷ niệm giúp họ nhớ lại mỗi khi nhìn thấy Đi du lịch là khoảng
thời gian để thư giãn và chi tiêu Thư giãn có thể bằng nhiều hình thức và chitiêu cũng vậy Đồ lưu niệm cũng là một đối tượng để họ chi tiêu Khách đi dulịch thường muốn chi tiêu hết số tiền mà họ có Chính vì thế đồ lưu niệm nếuhấp dẫn sẽ kích thích họ chi tiêu
Việc sản xuất, đồ lưu niệm đã tạo ra một khối lượng công việc lớn giúp
rất nhiều người có công ăn, việc làm kể cả người già, trẻ em, phụ nữ, ngườitàn tật hoặc người yếu sức khoẻ
Đồ lưu niệm đáp ứng được nhu cầu thị trường thì người sản xuất có thu
nhập cao, lôi cuốn được những người có tay nghề, những thợ khéo tay quay trởlại làm việc Ở các làng nghề, việc cha truyền con nối rất quan trọng Bởi vậy,
Trang 5nếu thu nhập của họ được ổn định, họ sẽ ở lại sản xuất và phát triển ngànhnghề truyền thống qua đó cải tiến vê đồ lưu niệm.
Việc sản xuất đồ lưu niệm tận dụng khai thác và sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu, vật tư trong nước kể cả phế liệu, phếthải của sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân, góp phần bảo vệ môitrường sinh thái trong quá trình phát triển Qua việc sản xuất đồ lưu niệm, giữđược mối liên kết hợp tác giữa nông thôn và thành thị, giữa sản xuất nôngnghiệp và công nghiệp thúc đẩy phát triển nền kinh tế hàng hóa ở khu vựcnông thôn
Đồ lưu niệm giúp người sản xuất và du khách có thêm nhận thức Sản
phẩm đồ lưu niệm không chỉ là sản phẩm kinh tế, vật phẩm thuần tuý cho sinhhoạt hàng ngày mà nó chính là những tác phẩm nghệ thuật biểu trưng của nềnvăn hoá xã hội, mức phát triển kinh tế, trình độ dân trí, đặc điểm nhân văn củadân tộc,
Đồ lưu niệm có vai trò quan trọng nhưng thực tế ở Đà Lạt việc bán đồlưu niệm vẫn còn chưa tổ chức và quản lý chặt chẽ Các doanh nghiệp du lịchchưa có mối liên hệ với các đơn vị sản xuất và tiêu thụ để tổ chức thành tourhay đưa vào trong chương trình du lịch của mình một cách có hiệu quả Thường
du khách vẫn mua bán tự do nên không nắm được thị hiếu tiêu dùng của dukhách Các nước trên thế giới tỷ lệ chi tiêu trung bình giữa dịch vụ chính vàdịch vụ bổ sung là 3/2, thậm chí có một số nước còn đạt tỷ lệ 3/7, trong khi đó
ở Đà Lạt chỉ đạt 4/1 Dịch vụ bổ sung chiếm 20,86% thì đồ lưu niệm chỉ chiếm12,34% [1] Điều đó chứng tỏ rằng, đồ lưu niệm chưa hấp dẫn du khách
Vấn đề đặt ra đối với ngành du lịch Đà Lạt là cần tìm hiểu thực trạngđể từ đó có thể đưa ra được những giải pháp để lôi cuốn du khách chi tiêu chodịch vụ bổ sung trong đó có đồ lưu niệm Vì thế, em đã chọn đề tài: Đồ lưuniệm đối với sự phát triển du lịch tại Đà Lạt để làm đề tài nghiên cứu khoahọc của mình
Trang 62 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, báo cáo đã sử dụng các phương phápnghiên cứu chính sau:
2.1 Phương pháp điều tra xã hội học
Báo cáo sử dụng phương pháp này bằng cách phỏng vấn trực tiếp vàphát bản hỏi ở một số khách sạn, điểm du lịch và một số điểm có khách dulịch Qua đo,ù biết được khả năng tiêu thụ đồ lưu niệm của từng điểm và sởthích của khách cũng như các vấn đề liên quan đến việc tiêu thụ đồ lưu niệm
2.2 Phương pháp thu thập và sử lý tài liệu
Đề tài mới tính chất đề tài phức tạp thông tin và tư liệu phân tán chính
vì vậy việc thu thập và sử lý tài liệu là hết sức khó khăn Thông qua tài liệusách báo, các trang web báo cáo đã tập hợp lại phân loại và chọn lọc sử lýthông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu và viết báo cáo
3 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nộidung chính của khoá luận gồm 3 chương:
- Chương I Đặc điểm và ý nghĩa của đồ lưu niệm
- ChươngII Thực trạng hoạt động kinh doanh đồ lưu niệm tại Đà Lạt
- ChươngIII Một số giải pháp và kiến nghị
Trang 7Ch ng 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỒ LƯU NIỆM
1.1.Khái niệm đồ lưu niệm
Đồ lưu niệm là một khái niệm rộng, không có giới hạn cụ thể và thường
hiểu là đồ vật được giữ lại để làm kỷ niệm {2} Đó có thể là một lọ hoa, một
cái cốc, một khung ảnh, một bức tượng hay một túi xách tay, Nếu được gọi làđồ lưu niệm thì đó là vật cụ thể có thể mang tặng, cho, trưng bày hay cấtgiữ, khi đem bán nó trở thành hàng hoá và đó là loại hàng đặc biệt đượctrưng bày chủ yếu ở các điểm du lịch
Thực ra đồ lưu niệm đã có từ lâu, những mặt nạ đan bằng cật tre, trangtrí mặt mũi râu ria xanh đỏ, những ông phỗng bụng phệ, màu hung hoặc trắng.Nhưng đó là những đồ sành souvenir mang tính nghệ thuật truyền thống vàphục vụ chủ yếu khách nước ngoài thường xuất hiện ở những phố hàng Khay,hàng Trống, hàng Gai, ở Hà Nội
Đồ lưu niệm là sản phẩm mang dấu ấn văn hoá, vật chất và tinh thần của một dân tộc, địa phương trong một giai đoạn lịch sử, thể hiện chức năng lưu giữ kỷ niệm nhất định của con người.
1.2.Đặc điểm
Đồ lưu niệm là vật gợi nhớ về những truyền thuyết, sự kiện đã gắn với
lịch sử của dân tộc như những bức tượng Thánh Gióng, Chử Đổng Tử, MẫuLiêu Hạnh, Bà Chúa Kho, Rùa Vàng ngậm kiếm, nói về những truyềnthuyết phá giặc Ân, Giúp vua đánh giặc, giúp dân,
Những bức tượng Bác Hồ, Quang Trung, Nguyên Trãi, là những conngười đã gắn bó cả cuộc đời mình cho sự nghiệp chung của đất nước Qua
những bức tượng này, khi được thuyết minh sẽ giúp khách nước ngoài hiểu hơn về con người Việt Nam Còn những người dân Việt Nam thì càng thêm kính
Trang 8trọng và tôn kính những anh hùng dân tộc Khi những bức tượng được mua về
thường được để ở những nơi cung kính qua đó giáo dục được thế hệ con cháu.
Đồ lưu niệm thường được làm thủ công theo phong cách truyền thống
rất đậm nét Được sản xuất chủ yếu ở các làng nghề, phố nghề và gắn vớinhững làng nghề, phố nghề đó Đồ lưu niệm đặc biệt là các đồ thủ công mỹnghệ có nét riêng độc đáo mang đậm dấu ấn của nơi sản xuất Do vậy, nhiềukhi tên của sản phẩm luôn kèm theo tên của làng nghề, phố nghề làm ra nó.Sản phẩm nổi tiếng cũng làm cho làng nghề, phố nghề đó nổi tiếng theo
Ví dụ: Thổ cẩm Êđê, gạch Bát Tràng, tranh hàng Trống,
Phương thức, quy trình, kỹ thuật sản xuất đồ lưu niệm phần nhiều do cha
truyền con nối nên vẫn giữ được phong cách truyền thống Đây cũng chính là
đặc điểm hấp dẫn du khách đặc biệt là du khách quốc tế Ở các nước có côngnghệ hiện đại làm việc với máy móc nên sản phẩm đưa ra hàng loạt khó thấyđược những nét khác biệt giữa sản phẩm nọ với sản phẩm kia Còn theo phongcách thủ công thì một loại sản phẩm nhưng không có sản phẩm giống ynguyên, bởi qua các công đoạn sản phẩm vẫn có những nét khác biệt ít có sảnphẩm hàng loạt
Đồ lưu niệm mang đậm nét dân gian và chứa đựng tính nhân văn sâu sắc Trên các sản phẩm thường biểu đạt phong cảnh sinh hoạt, con người cảnh
quan thiên nhiên, lễ hội truyền thống, phong tục tập quán, quan niệm về tựnhiên, biểu tượng thần phật, đều được thể hiện trong đồ lưu niệm Đặc biệtnhững nét chấm phá trên tranh sơn mài, tranh lụa, bức trạm khắc gỗ, khảm xàcừ, với cảnh cây đa, bến nước con đò, đã thể hiện đất nước con người vàtâm hồn tình cảm Việt Nam làm cho du khách nước ngoài yêu mến nhân dânViệt Nam hơn Bởi thế, đồ lưu niệm là những tác phẩm nghệ thuật biểu trưngcủa nền văn hoá xã hội, mức độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí nhân văncủa dân tộc
Trang 9Đồ lưu niệm là mặt hàng xuất khẩu tại chỗ bởi vì nó được bán trong
nước nhưng khi khách quốc tế đến du lịch và mua đồ lưu niệm họ đã mang sảnphẩm ra khỏi biên giới nên sản phẩm bán ra không chịu chi phí vận chuyển vàthuế xuất cảnh ( bán tại chỗ và thu ngoại tệ ) Đặc điểm này không phải sảnphẩm nào cũng có được
Đồ lưu niệm là sản phẩm phong phú và đa dạng về thể loại, chất liệu từ
đơn giản đến phức tạp, từ rẻ đến đắt, từ một đồ riêng lẻ đến một bộ sưu tập,Nghệ nhân có thể dồn hết tâm trí vào sản xuất đồ lưu niệm nên sản phẩm làm
ra không phải theo một khuôn mẫu cố định nào cả
Đồ lưu niệm là sản phẩm dễ vận chuyển có thể bán được ở nhiều địađiểm như: các điểm du lịch, các nhà hàng, khách sạn, các đầu mút giao thông,các làng nghề, các siêu thị, các chợ lớn, chình vì thế mà đồ lưu niệm có thểtiêu thụ được một khối lượng sản phẩm lớn và mang lại doanh thu lớn chongành du lịch
1.3.Ý nghĩa
Nói đến ý nghĩa của đồ lưu niệm là nói đến giá trị của nó Đồ lưu niệmđược phân theo các chủ đề và mang ý nghĩa khác nhau
Theo chủ đề anh hùng dân tộc, đồ lưu niệm mang ý nghĩa ca ngợi những
vị anh hùng có công với đất nước từ thời dựng nước, giữ nước, đến xây dựngđất nước Qua đó giáo dục thế hệ tương lai hãy sống và làm việc xứng đángvới những hy sinh to lớn đó Với du khách quốc tế, đồ lưu niệm theo chủ đềnày cũng giúp họ hiểu hơn về truyền thống của đất nước và con người ViệtNam
Theo chủ đề tôn giáo, đồ lưu niệm chính là công cụ giúp con người có
nhận thức tốt đẹp về tất cả tôn giáo và tạo suy nghĩ bình đẳng, tôn trọng tự dotín ngưỡng của mỗi người Mỗi tôn giáo có thể gửi gắm tâm hồn tình cảm và
Trang 10tiếng nói của mình qua đồ lưu niệm Qua đó thu hút mọi đối tượng tôn giáomua đồ lưu niệm.
Theo chủ đề lao động, sản xuất đồ lưu niệm là phương tiện hữu hiệu
nhất để lột tả đời sống con người Là một phương tiện cụ thể, trực tiếp có thểdiễn đạt được mọi khía cạnh của cuộc sống
Theo chủ đề vui chơi giải trí, đồ lưu niệm thể hiện được đời sống tinh
thần của nhân dân và gián tiếp thu hút du khách tham gia vào các trò chơi dotò mò
Như vậy, đồ lưu niệm mang lại rất nhiều giá trị kinh tế, văn hoá, giáodục giúp cho mọi người hiểu nhau hơn và kích thích tiêu thụ cho du lịch
Trang 11Ch ng 2 TH C TR NG HO T NG KINH DOANH L U NI M
T I À L T
2.1 Quy trình s n xu t m t s l u ni m
Giá tr c a l u ni m không ch là giá tr s d ng, giá tr v tài chính mà
nó còn là giá tr v v n hoá, tinh th n Tuy nhiên, y u t này v n ch a c quantâm úng m c, do ó giá tr c a l u ni m ph n nào c ng b nh h ng Tr ckhi tìm hi u v ho t ng tiêu th l u ni m t i à L t báo cáo xin trình bày
ng n g n m t vài quy trình s n xu t l u ni m qua ó làm n i b t ý ngh a,làm t ng giá tr v n hoá cho l u ni m Nh ng quy trình s n xu t u ni mnày n u c gi i thi u n du khách s giúp h hi u bi t h n qua ó t ng kh
ng tiêu th l u ni m
Vi c s n xu t l u ni m di n ra ch y u các làng ngh l u ni m
c làm t r t nhi u ch t li u tuy nhiên trong ph m vi gi i h n báo cáo ch xintrình bày quy trình s n xu t m t s l u ni m chính: g , hoa ngh thu t,mây tren an, á, kim hoàn, t s ng ng v t th c m, thêu,ng
n t, th i g ph i d o m n ánh bóng m i p Th ng g c ch n là g mít,
g deo, g d i, g g , g p – mu,
D ng c ch m kh c g g m có: m t b c a g m nh ng chi c c a khácnhau v c và hình d ng c a i, m t b c g m 3 lo i c khác nhau ( c
ph ng, c cong, c t a), m t chi c dao g t, m t chi c n o gi y ráp các lo iánh bóng
Quy trình ch m kh c g c hình thành qua 9 công o n:
Trang 12ng là m t thu t ng chuyên môn c a ngh ch m kh c g i v i
ng i th ch m kh c g , d ng là toàn b chu vi c a di n tr c và hai di n bên
c a m u
v d ng, ng i th dùng m t mi ng bìa c ng áp sát bao quanh 3 di n
c a m u r i dùng bút v theo chu vi trên c a m u Sau ó, c t b ph n th a thì
ng i th c cái d ng
Công o n 3: Ch n g
Tùy thu c vào th lo i s n ph m c ng nh yêu c u k thu t và m thu t
i v i chúng mà ng i ch n g cho phù h p
Ví d : làm lo i t ng thô, m c m c, có giá tr ngh thu t không cao,
ng i ta ch n g mít, g de, g d i Khi c n làm lo i t ng m ngh trau chu t,
có giá tr ngh thu t cao h n thì ng i ta ph i ch n các lo i g quí nh g p mu
-Công o n 4: Pha phôi g
a g thành các t m g theo hình dáng, kích th c c a m u Nh ng t m
g c t o ra c g i là các phôi g
Công o n 5: Can d ng lên phôi g
Trang 13t d ng áp sát vào phôi g r i dùng bút chì m m v can hình d ng(chu vi m u) lên t ng di n c a phôi M t yêu c u k thu t r t b n c a khâucan d ng lên phôi g là can di n chính tr c, sau ó m i can các di n ph sau.
Công o n 6: c phá các di n ã c can d ng m u c a phôi
c phá t c là dùng c b t có móng (l i) to c b ph n g th a trênphôi theo chu vi hình m u ã c can d ng m u c bi t c n l u ý là khâunày không c c chi ti t v i
Công o n 7: c các m ng l n c a phôi theo d ng ã c can d ng
m u
c t o hình s n ph m theo d ng m u ã c can trên phôi, ng i
th ch m kh c g phân tách hình m u thành các m ng l n c n c vào c u t o c a
v t trên hình m u hay b c c c a m u nói chung
Ví d : t ng ng i, t ng các con v t hay các con r i th ng c phânchia thành m ng u, m ng mình và m ng chân và ng i th l n l t c t ng
m ng theo d ng m u trên các di n c a phôi cho n khi hình d ng c a s n
ph m c hi n rõ trên phôi
Công o n 8: c chi ti t
Khi ã t o c hình dáng s n ph m, ng i th chuy n sang khâu c chi
ti t V i nh ng chi c c nh h n, có hình dáng, c l i và ch c n ng khácnhau, ng i th i b t u t o các chi ti t cho s n ph m
Ví d : t o n p qu n áo, m , cho t ng ng i, t o s ng, uôi, chân, cho các t ng thú v t
n cu i công o n này, ta th y ph n g c ch n ban u ã tr thành
m t s n ph m t ng g sinh ng
Công o n 9: Hoàn thi n s n ph m
Trong khâu này, ta c n g t t a nh ng chi ti t c n trau chu t c a s n ph m
Trang 14ch p nh n áp ng yêu c u k thu t – m thu t và c l u thông trên th
tr ng
2.1.2 Hoa ngh thu t
Ngh làm hoa ngh thu t ch y u là hoa l a và ch u nh h ng t cáchlàm hoa c a ph ng Tây à L t n i ti ng là thành ph hoa v i muôn ngànloài hoa vì khí h u ây r t thích h p cho nhi u loài hoa Bên c nh ó nh ng
s n ph m hoa khô, hoa ngh thu t c bày bán trong nh ng c a hàng hay ch
à L t c ng r t c khách du l ch u thích và h th ng hay mua t ng b n
bè, ng i thân sau m i chuy n i
Quy trình làm hoa ngh thu t
c tr ng c a ngh làm hoa ngh thu t là t p h p các thao tác th công
nh c t, v h v i, c m hoa, m t cách khéo léo v i óc th m m cao, thông
th ng qua các công o n sau:
Công o n 1: Chu n b nguyên li u
- N u là hoa gi y chu n b gi y các màu, ho c nhu m m u theo ý
- N u là hoa v i, l a: nhu m v i, h v i, ph i khô là v i v lên v i
- N u là hoa b ng v i xoa ho c voan h m ng ph i
- N u là hoa khô chu n v các lo i hoa t i c n thi t ã ph i khô,nhu m màu
Công o n 2: Làm bông, làm n hoa, làm nh hoa, làm cành hoa, lá
thích h p v i t ng lo i hoa v kích c , màu s c, ki u dáng, m i cáchlàm có cùng công o n nh ng theo các cách khác nhau
N u làm hoa gi y, v i, l a, ta ph i l n l t làm theo các b c sau: v cánhhoa, lá, c t cánh hoa theo m u v trang trí trên cánh hoa, t o gân lá, n p hoa, dán
s ng cánh hoa, s ng lá, qu n cành
Công o n 3: Ghép hoa
Là công o n quan tr ng nh t c a vi c làm nên bông hoa, bông hoa mu n
gi ng th t ph i có dáng hình m m m i, uy n chuy n t nhiên nên công o n này
ph i dành cho ng i th c , m i th t và có ngh thu t có h n
Công o n 4: C m hoa, t o th cây hoa
Trang 15Công o n này quy t nh tài c m hoa: c m hoa ki u Nh t B n và c mhoa ki u ph ng Tây.
C m hoa ki u Nh t B n: dùng ít hoa, nh n m nh v d ng nét c a cànhhoa có b c c thanh nhã, thoát t c, cành hoa chính th ng nghiêng dài v bêntrái bi u t ng cho s may m n
C m hoa ki u ph ng Tây: có các d ng c m hoa ki u dáng bó, d ng ch
L, d ng ch S, d ng l i li m,
Riêng v hoa khô
Công o n 2: S y nguyên li u
Trong công o n này ng i ta ph i xây lò s y hoa, óng khay ng hoa
b ng g , dùng k m t o th c a cành hoa sao cho khi s y cành hoa có dáng vhài hòa nh th t và úng v i ch tâm c a nhà ngh thu t Yêu c u c a s n ph m
là hoa ph i gi c màu s c c a t nhiên
Công o n 3: Nhu m nguyên li u
Pha màu v lên cánh hoa, nhu m màu cho hoa khô
Công o n 4: T o dáng s n ph m
Trong công o n này ta có th c m theo các tr ng ph i nh ã nói trên
ho c dán khô len gi y làm thành tranh, b u thi p,
Lo i s n ph m này n i ti ng nh t Ch ng M (Hà Tây) có làng PhúVinh v i s n ph m lên t i 180 lo i m u hàng xu t kh u là ch y u à L t,
nh ng s n ph m làm t mây tren an c ng r t ph bi n và không th thi u trongdanh sách các l u ni m c khách du l ch a thích
S n ph m r t a d ng: l hoa, a mây, l ng mây, làn mây, ch u mây, bátmây,
a mây: g m a tròn, a bát giác (8 c nh), a rua mi ng, a vuông, a
ch nh t, a bán nguy t, a hoa mu ng, a hoa dâu, a lót tròn, a an d y,
Bát mây: có bát r ng c a, bát rua mi ng, bát tr n móc, bát áy d y,
Ch u mây: có ch u ng cong, ch u th t su t, ch u thau,
L ng mây: l ng xách tay, l ng bán nguy t, l ng quai chai,
Trang 16Làn mây: làn viên tr , làn ch nh t, làn kép, làn n,
K thu t ch bi n mây bao g m hai công o n: ph i s y và ch mây
Ng i th dành nhi u công s c vào vi c ph i s y mây
Khi s y nhi u khói quá mây c ng , ít khói quá c ng v Khi ph i,
g p m a thì s i mây m t v p, mà n ng qúa thì s i mây m t v i S i mây
ch a khô t i thì da b úa, mà khô ki t quá thì n c da m t v óng m m Do ó,
ph i s y mây òi h i ph i úng k thu t Ng i làm các công vi c này không thsao nhãng, mà ph i liên t c s n sóc, theo dõi nh ng i ch n t m
Ch mây là công vi c công phu, òi h i tay ngh khá cao N u ch ch câymây làm b n s i thì r t d , ai c ng làm c Song ch b y, ch chín h n không
d chút nào n u không ph i là th chuyên làm nan làm s i mây thì không ch
n i
Yêu c u ch y u c a vi c ch mây là các s i m i lo i u nhau Lo i s i
an, c p các s n ph m th ng Lo i s i nh dùng làm nh ng m t hàngqúy hay t o các lo i hoa c u k , các v n tinh t ,
K thu t ch l khi làm nan s i mây chính là m t sáng t o quý báu Tùythanh tre, cây mây to, nh mà quy t nh ch ch n hay ch l Cùng m t c s imây, n u ch cây mây nh làm t , làm sáu thì ch cây to h n làm b y, làm chín
s i
Ch l th c ch t là cách ti t ki m mây khi s n xu t hàng hóa Vì ch lnên c m s i mây ph i l ch Ch xong s i mây l n ph i thành 7 ho c 9 s i nh
Ch l ch mà v n ph i cân s i, s i nào c ng nh s i nào
Ch t l ng và m thu t c a s i mây là m t trong hai y u t quy t nh giá
tr c a s n ph m mây an
S n ph m l u ni m c làm t á bày bán h u h t các t nh trong
c nh ng ch y u c s n xu t xóm chùa – Ng Hành S n thu c à N nghay làng Nh i thu c ông H ng huy n ông S n t nh Thanh Hóa
S n ph m chính là: t ng, bia, c i xay, èn á, k lân, búp sen á, c i ácác c , c làm t các lo i á: á h ng, á tr ng trong, á xanh ng c Tuy
Trang 17xung quanh khu v c thành ph à L t không n i ti ng v i làng ngh làm ánào nh ng nh ng l u ni m b ng á c ng c bày bán r t ph bi n ây.Trên ng inh Tiên Hoàng c ng có m t c s làm b ng á nh ng ch y u
là các b c t ng, hay l n ch dành bán ch y u cho các doanh nhân, còn
Khâu u tiên là ch n á á ph i có màu trong su t, không có t p c
t o dáng b ng cách v t m ng Sau ó v chi ti t trên á ã t o b ng m c nho cácnét c n ch m kh c
c hoàn ch nh s n ph m ây là giai o n quan tr ng t o nên hình
d ng c a v t Ng i ph i thân tr ng t o c s n ph m nh ý mu n màkhông b h ng
Quy trình s n xu t
có th t o tác c các s n ph m vàng b c tinh x o, òi h i ng i th
ph i n m v ng ba khâu k thu t quan tr ng c a ngh là ch m, u và tr n
Ch m t c là ch m tr các hình v , h a ti t trên m t các trang s c haycác b ng vàng, b c ch m ngày tr c th ng là các lo i khánh, ki ng,chóp nón, ng nh , ng vôi,
Trang 18v ng c ba m t chuyên môn mà tr c h t ph i n m v ng nh ng th thu t luyênkim c truy n Mu n có vàng t t t c là vàng 10 tu i (còn g i là vàng lá, vàng
di p) có th làm trang s c c ng i ta ti n hành theo k x o c truy n g i
là ch vàng
Sau khi ã t o thành nh ng v t cu i cùng n khâu ánh bóng dùng b ng b c c xoa b ng cát, tr i lên m t dung d ch g m b t t và vôi r i htrên l a Khi ã ngu i, v t c ngâm vào m t dung d ch phèn un sôi r idùng cát c lên m t l n n a và cu i cùng l i c b ng nh ng m nh trai dùng
b ng vàng thì c ch i b ng m t ch t l ng sánh g m g ch d a v i mu i n c hqua l a r i làm s ch Sau ó, ng i ta l i ngâm v t vào m t dung d ch có qutai chua un sôi, r i cu i cùng c b ng cát và b ng m nh chai
2.1.5.2 Qu vàng
Các s n ph m truy n th ng nh : th cúng, trang s c, m ngh(các ki u l hoa, ly r u, bình trà, m, chén, bát a, g t tàn, )
Nguyên li u: là vàng ho c b c nguyên ch t dùng gi y qu và v i s n b c
l i dát Gi y qu c làm t gi y gió, có b n dai cao D ng c ch là v t
d ng h ng ngày nh búa, e, kéo, kìm,
Các công o n chính:
Công o n 1: c t vàng ho c b c nguyên ch t ã dát m ng nh gi y thành
nh ng mi ng vuông kho ng 1,5cm
Công o n 2: x p l n l t t ng mi ng vàng b c vào m t t gi y qu lóttheo l p, b c v i s n bên ngoài cho kín
Công o n 3: Dùng búa n n cho u tay t i khi gi y qu m ng thành l p
b t m n
Trang 19Công o n 4: g qu , lúc này ng i th ph i ng i n i không có gió tránh bay m t s n ph m.
M t ch vàng làm c h n m t nghìn lá qu , tùy theo trình iêu luy n
c a ng i th mà s qu s nhi u h n
Ngh dát vàng ngày m t phát tri n làng Kiêu K , a m c s ng c a
ng i dân ngày càng i lên Nhi u ngh nhân ã tr thành t phú Ngh dát vàng
ch không cái nào gi ng cái nào Ng i th ph i tùy theo t ng chi c s ng mà h ,
ép C t s ng trâu non u n kh i tay l i vênh có cái s ng ph i u n t i hàng ch c
t nh Tây Nguyên,
Các s n ph m chính là túi xách tay, qu n áo, kh n, ví,
Quy trình d t
d t th c m ng i th ã sáng t o ra công c d t c áo ó là khung
c i d t chuyên d ng, g i là khung d t th c m Có hai lo i khung d t v i váy
và khung d t v i kh h p
Trang 20Lo i khung chuyên d t v i váy có th d t c ch n và t m p có c u t o
ph c t p Có t i 10 b ph n, chi ti t khác nhau m b o th c hi n các ch c
ng riêng Trong ó, b ph n cài d t hoa v n c sáng ch h t s c tinh vi
Lo i khung n gi n h n, chuyên d t v i kh h p làm túi th c m, kh ,u, Go c a khung d t th c m c ng nh khung d t nói chung là h th ng tách
s i và i u ch nh an d t s i t o hoa v n Màu s c an d t trên t m th c m
c ng i Ê ê a chu ng g m các màu và màu en
Trên các s n ph m d t hoa v n ho ti t c b c c ch t ch theo chi u
d c t m v i Các hoa v n s c c i m nh ng ho ti t ph bi n là con k à,con b m, con rùa, hình ng i, hình kh u súng, S b trí an d t màu s c t m
th c m là lo i s n ph m m thu t là nh ng tác ph m ngh thu t do ngh nhândân gian và khung d t t o ra
D t c a ng i Ch m M Nghi p – Ninh Thu n dùng hai lo i khung d t:
khung b n và khung dalah
- Khung d t b n d t th c m kh r ng (1mx2m) dùng làm ch n p,làm váy các lo i, t m tr i gi ng (gare), kh n tr i bàn,
- Khung dalah: d t th c m kh h p (2cm – 2,5cm), có chi u dài không
h n ch Lo i hàng này th ng d t hoa v n trang trí ph c t p, c áo, dùnglàm dây túi, dây eo, ai,
Khung d t dalah t c nh Ng i d t dùng khung này ph i có tay ngh
r t cao, c g i là ng i “có hoa tay” Khi thao tác, ng i th ph i k t h pkhéo léo, nh p nhàng hai tay và hai chân Khi t o dáng các hoa v n c s c, c n
ph i có hai ng i trên m t khung d t Cùng m t lúc, m t ng i b t gola và d t
Th c m Ch m ã p l i b n Màu nhu m ch t cây lá, k thu t nhu mcông phu, nên hàng th c m t i mãi n khi s n rách
Trang 21Tuy v y, hi n nay, hàng th c m Ch m Ninh Thu n c ng nh v n ch a
có u ra, i s ng c a ng i th d t r t khó kh n
làng th c m M Nghi p, s n ph m d t tiêu th ch m, giá bán th p Có
th i i m h n 200 khung c i ph i ng ng ho t ng M t t m th c m lo i1mx2m d t b ng s i katê và s i màu, ph i m t 4 ngày m i d t xong (4 công th ).Chi phí v s i và thu c nhu m là 45 nghìn ng/ 1t m nh ng bán t i ch ch 60nghìn ng
Trong khi ó, thành ph H Chí Minh, c ng t m th c m lo i y cnhà buôn xu t ra v i giá 100000-120000 ng
Th c m c a ng i Ê ê
d t th c m ng i Ê ê sáng t o ra công c d t c áo là khung d tchuyên d ng g i là khung d t th c m Có hai lo i khung d t lo i v i c áonày: khung d t v i váy và khung d t v i kh h p
- Lo i khung chuyên d t váy, có th d t c ch n và t m p có c u t o
ph c t p, có t i 10 b ph n, chi ti t khác nhau m b o th c hi n các ch c
n ng riêng Trong ó, b ph n cài d t hoa v n c sáng ch h t s c tinh vi
- Lo i khung n gi n h n chuyên d t v i kh h p làm túi th c m,
u, kh ,
N i t khung d t c a ng bào Ê ê thông th ng là d i g m nhà sàn
Vì khung d t c a ng i Ê ê c c u t o khác v i khung c i c a ng i Vi t,nên m t u khung d t th c m này có khung dây vòng qua sau l ng ng i th
d t, còn u kia thì bu c c nh vào vách hay c t nhà sàn
Trên s n ph m d t Ê ê hoa v n, ho ti t c b c c ch t ch theo chi u
Trang 22Công c dùng khá n gi n bao g m m t s th m c t i thi u nh : kimthêu, khung thêu, kéo, th c, bút lông, ph n m , ch thêu các lo i, v i thêu.
Quy trình thêu
C ng v i thêu vào khung thêu Ng i ta c ng v i lên khung b ng thép saocho m t v i c ng u b n phía Sau ó, ng i th in và v m u trên n n v i cách
tr l trên m u Ng i th ch c n phác ho nh ng ng m u trên v i sau ó
ng i th thêu dùng kim thêu t ng m i Các hình t ng hoa lá,chim muông,mây, n c, v i màu s c tinh t d n d n hi n lên nh m t b c tranh Trong kthu t thêu, khó nh t v n là thêu ng vi n, ng l n các kh i hình, thêu n icác ng gân trên lá, ài hoa, m t ph ng,
nh ng tay th gi i, trên s n ph m thêu bao gi i c ng b o m yêu c u
r t nghiêm ng t Chân m i ch u ch n ch n, cánh ch nh quy n l y nhau,không m t l i ch n ch ho c trái canh ng thêu càng m m m i, chân ch càng
l n thì s n ph m càng m thu t i v i th m i vào ngh ho c ngh còn vùngthì nh c i m chính là i m này S n ph m c a h khi thêu xong th ng có
ng ch n i m i Khi s a hàng ph i vi n ch xung quanh khuôn hình m i t m
g i là c S n ph m ch là lo i hai ho c lo i ba có khi còn không c dùng
ph i ch u b
Khi thêu các chi ti t ph c t p, tinh vi ng i th bao gi c ng ph i nghi n
ng m tr c Ch ng h n thêu lông uôi công ph i thêu dóc lòng tôm, âm t a màu
s c ch non ch già ph i k t h p nhi u màu s c khác nhau
Thêu ren
ây là ngh c du nh p t Pháp cách ây kho ng 100 n m, s n ph mthêu ren c l y t V n Lâm – Hoa L – Ninh Bình
S n ph m thêu ren là m t hàng cao c p t ti n tr c kia ch y u xu t
kh u ra n c ngoài Nh ng n m g n ây s n ph m thêu ren c bán trên th
tr ng trong n c trong ó có à L t và ph c v ch y u là khách du l ch ChâuÂu
Thêu XQ
n à L t du khách c ng không l l m gì v i nh ng s n ph m c a thêu
XQ XQ là tên vi t t t c a hai v ch ng ho s anh Võ V n Quân và ch Hoàng
Trang 23Th Xuân Hai v ch ng anh ã v ch m t h ng i m i trong ngh thêu truy n
th ng c a Vi t Nam b ng cách k t h p các c i m c a ngh thu t ho , v i
k thu t thêu c truy n Vi t Nam, c bi t h n là các ch truy n th ng c adân t c Vi t Nam ã a vào thay th các n i dung mang m nét Trung Hoa
th ng th y các th k tr c trong tranh thêu
C ng g m các b c nh thêu th ng tuy nhiên trong tranh thêu XQ
nh ng ngh nhân thêu c ng là m t ngh s vì cách ph i màu khác nhau gi a
nh ng b c v nh nhau s là khác nhau Vì v y, mà h th ng ng i l i th ng
nh t t ng gi a ho s và ngh nhân tr c khi b t u thêu
Thêu máy
Cùng v i nh p phát tri n c a khoa h c và công ngh ngày nay ng i ta
ã ch t o c máy may nhi u ch c n ng s d ng thêu và thêu máy côngnghi p hi n i Có th thêu pha màu nh ng m u ph c t p theo ch ng trình
i u khi n b ng máy vi tính, s n xu t hàng lo t các s n ph m trong th i gian
ng n, ph c v nhu c u ng i tiêu dùng
Thêu máy và thêu tay u òi h i s khéo léo c a ôi bày tay k t h p v i
ôi m t tinh t ng và óc th m m , Thêu máy, ng nét thêu không c bóng
p và tinh t uy n chuy n nh thêu tay nh ng thêu máy ph c v cho may m c,
s n xu t nhanh, thay i m u mã k p th hi u, s thích c a ng i tiêu dùng Thêumáy ã và ang c phát tri n r ng, h p d n, lôi cu n l p tr vào làm nghthêu Thêu máy òi h i k thu t thêu và ng nét hài hoà, òi h i ng i th
ph i tinh nhanh, x trí linh ho t m i i u khi n k p t c c a máy
Trang 24n c a b n g c t o khuôn Còn các ngh nhân chia khuôn thành nh ng
m ng t ng ng t o thành s n ph m
Làm khuôn
Khuôn có nhi u lo i nh ng ch y u là khuôn li n và khuôn mang cá Ch t
li u làm khuôn c ng khác nhau Th ng dùng h n c là khuôn b ng t sét, bùn
ao, gi y b n, vôi, tr u,… Ng i ta dùng t bùn ao ph i khô, rang r i giã nh rây
m n Sau ó, tr n v i tro tr u, gi y b n giã nh , ph i s y khô làm khuôn luy n
ng tinh ch t Còn khuôn t o hình thì làm b ng t sét tr ng hay t làm
g m
Khuôn g m hai ph n kh p: khuôn trong và khuôn ngoài Khuôn úc
ng ho c chuông ph i có c t và ch s d ng m t l n Khuôn mang cá g m hai
n a kh p l i v i nhau theo chi u cao s n ph m c s d ng nhi u l n, úccác s n ph m hàng lo t Ngh nhân bao gi c ng nung khuôn tr c khi úc Vi c
i u ch nh nhi t khi nung khuôn là m t k thu t khó, òi h i ph i tinh vi, c n
th n và giàu kinh nghi m Nung sao cho các ng vân trên khuôn không b xây
c khuôn v a chính mà không b r n n t Khi g n các m ng, khuôn không
b g g n ch ráp gianh
Khi úc các ngh nhân c bi t chú ý t p trung m i c g ng vào hai vi clà: n u ng và rót ng vào khuôn t o ng h p kim ph i n u ng nguyên
ch t và pha các kim lo i khác theo t l r t nghiêm ng t Nh ng th lành ngh
th ng cân o l ng ng b ng m t, tay i v i chuông c n cho thêm kim lo iquý hi m (vàng, b c) vào h p kim ng t o âm thanh trong và m, khi úcthân, vú chuông bao gi ng i th c ng pha ch thêm vàng, b c L ng ng
n u úc m i s n ph m c ng c tính toán sao cho v a (không th a khôngthi u) Rót ng vào khuôn ph i liên t c Có nh v y, s n ph m úc l n n m y
c ng không h có v t ch p n i S n xu t l u ni m b ng ng òi h i ng i
th ph i tinh nhanh và có lòng kiên trì m i em l i s n ph m nh ý mu n
S n xu t l u ni m là m t trong nh ng y u t h p d n du khách Là m t
gi i pháp kh c ph c h n ch c a l u ni m hi n nay khách du l ch c m th ythích thú vì h mua c m t s n ph m có h n
Trang 252.2 Tiêu th
Qua ph ng v n tr c ti p và ph ng v n h n 500 khách b ng b ng i u tra
ph n nào c ng bi t c suy ngh , và thái c a du khách i v i s n ph m là
l u ni m trên a bàn à L t T ng ng v i m i câu h i là các m c khácnhau
u ni m c a khách n c ngoài cao h n khách Vi t Nam có th do s khác bi t
v v n hóa nên t o c s tò mò và m i l i v i khách n c ngoài Tuynhiên, t l m c bình th ng và ch a hài lòng còn cao i u ó ch ng t l u
ni m à L t c n ph i c i ti n v ch t l ng, m u mã phong phú h n áp
ng c nhu c u ngày càng cao và a d ng c a khách du l ch
Khi c h i: Giá l u ni m à L t nh th nào?