1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản

81 576 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Khai Thác Mở Rộng Điều Tra Tội Phạm Cướp Giật Tài Sản
Trường học Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân
Chuyên ngành Luật Học
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản

Trang 1

Lời Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua, tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở Thủ đô HàNội nói chung, ở quận Đống Đa nói riêng có nhiều thay đổi tích cực, tình hìnhANTT đợc giữ vững, ổn định, công tác đấu tranh phòng chống tội phạm luôn đợcchú trọng và đạt đợc nhiều kết quả khả quan Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đã

đạt đợc, mặt trái của nền kinh tế thị trờng trong những năm gần đây đã làm xuấthiện một số tội phạm mới nh tội phạm có tổ chức, tội phạm có tính quốc tế, tộiphạm xuyên quốc gia, tội phạm rửa tiền, tội phạm công nghệ cao và trong đó mộtvấn đề nổi cộm nên là tình trạng CGTS trên đờng phố đang có chiều hớng gia tăng,diễn biến phức tạp, tính chất mức độ nghiêm trọng, phơng thức, thủ đoạn hoạt độngngày càng công khai, liều lĩnh, manh động, ngang nhiên coi thờng pháp luật Chỉtính riêng trong năm 2005 và 2006, trên địa bàn quận Đống Đa đã xảy ra 273 vụCGTS chiếm 22,7% số vụ CGTS xảy ra trên địa bàn thành phố Hà Nội Hậu quảcủa tội phạm CGTS là rất nghiêm trọng, xâm hại trực tiếp đến tài sản, tính mạng,sức khoẻ của nhân dân đồng thời gây tâm lý bất an, hoang mang lo lắng trong quầnchúng, tạo sự bức xúc trong d luận xã hội, tác động xấu đến tình hình TTATXH củaThủ đô

Trớc tình hình trên, thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày31/7/1998 của Chính phủ về tăng cờng công tác phòng chống tội phạm trong tìnhhình mới và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tớngChính phủ phê duyệt Chơng trình Quốc gia phòng chống tội phạm, Công an thànhphố Hà Nội đã chỉ đạo thành lập các Đội, Tổ chuyên sâu trong công tác đấu tranhphòng chống tội phạm CGTS ở cấp phòng (PC14) và cấp Đội ở Công an các quận,huyện Vì vậy mà hoạt động phòng ngừa, điều tra khám phá, khai thác mở rộng vụ

án CGTS của Cơ quan CSĐT quận Đống Đa đã nhận đợc nhiều kết quả khả quan.Hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm nói chung và điều tra tội phạmCGTS nói riêng vừa có vai trò, ý nghĩa đối với khoa học điều tra hình sự vừa có ýnghĩa xã hội sâu sắc nhằm "phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh,kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ngời vô tội";xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ, triệt để

Bên cạnh những u điểm đạt đợc, hoạt động trên của Cơ quan CSĐT Công

an quận Đống Đa vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nh nhiều nội dung, biện pháp,yêu cầu điều tra khai thác mở rộng cha đợc tiến hành một cách chủ động Một sốlợng khá lớn các vụ cớp giật xảy ra đã không đợc thống kê, báo cáo đến cơ quan

Trang 2

chức năng, do vậy tội phạm ẩn còn khá nhiều, mối quan hệ phối hợp giữa các đơn

vị, lực lợng để khai thác mở rộng điều tra còn cha đợc duy trì thờng xuyên và tiếnhành kịp thời Mặt khác, về mặt lý luận, hoạt động điều tra tội phạm CGTS còncha đợc đề cập nghiên cứu thành bài riêng trong chơng trình đào tạo ở các trờngCAND

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi lựa chọn nghiên

cứu đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng

điều tra tội phạm cớp giật tài sản của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội" để làm luận văn tốt nghiệp.

2 Tình hình nghiên cứu

Trớc tình hình phức tạp trên, để góp phần đấu tranh làm giảm tình trạng

c-ớp giật đã có những công trình nghiên cứu khoa học về hoạt động điều tra các tộiphạm cụ thể, trong đó có tội phạm CGTS nh các đề tài: "Điều tra tội phạm CGTScủa phụ nữ trên đờng phố và những giải pháp nâng cao hiệu quả của lực lợngCSĐT - Công an Thành phố Hà Nội" - đề tài thạc sỹ Luật học của đồng chí TrầnQuốc Toản; "Điều tra tội phạm CGTS có sử dụng phơng tiện xe máy trên thànhphố Hà Nội theo chức năng của lực lợng CSHS" - đề tài Thạc sỹ Luật học; "Thựctrạng, giải pháp phòng ngừa, điều tra chống tội phạm CGTS công dân ở CầnThơ" - Đề tài khoa học cấp bộ của đồng chí Nguyễn Văn Phấn Nhìn chung các

đề tài khoa học trên đã đề cập nghiên cứu giải quyết một cách cơ bản nhận thức

lý luận về tội phạm cớp giật, về hoạt động phòng ngừa, điều tra chung đối với tộiphạm ở cấp tỉnh, thành phố Tuy vậy, cha có đề tài khoa học nào nghiên cứu vềhoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm CGTS ở phạm vi CQCSĐTcấp quận, huyện Do vậy, việc nghiên cứu đề tài trên là cần thiết Nội dungnghiên cứu không trùng lặp với bất kỳ một đề tài nào trớc đó

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn đề lý luận, thực tiễnhoạt động điều tra tội phạm CGTS nói chung và hoạt động khai thác mở rộng

điều tra tội phạm này ở cơ quan CSĐT - Công an quận Đống Đa

Phạm vi nghiên cứu đề tài tập trung đề cập tới toàn bộ hoạt động khai thác

mở rộng điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan điều tra Công an quận Đống Đa từnăm 2002 đến 3 tháng đầu năm 2007

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của đề tài nhằm đánh giá thực trạng tình hình tội phạm CGTS từnăm 2002 đến nay trên địa bàn quận Đống Đa - Hà Nội; đánh giá kết quả điềutra, khám phá, khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm này, tìm ra nguyên

Trang 3

nhân của những tồn tại làm cơ sở đề xuất một số giải pháp góp phần nâng caohiệu quả hoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm CGTS của Cơquan CSĐT - Công an quận Đống Đa Để đạt đợc những mục đích trên, đề tài đặt

ra và giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Làm rõ những lý luận cơ bản về tội phạm CGTS và hoạt động khai thác

mở rộng trong điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT - Công an quận Đống

5 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Cơ sở lý luận của đề tài là hệ thống lý luận về điều tra hình sự, các quy

định của pháp luật về tội phạm CGTS và hoạt động điều tra của CQCSĐT cáccấp

Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực tiễn hoạt động khai thác mở rộng trong

điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT - Công an quận Đống Đa từ năm 2002

đến 3 tháng đầu năm 2007, thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết, hồ sơ các vụ án

cụ thể, trao đổi phỏng vấn chuyên gia, cán bộ hoạt động thực tiễn

6 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp luận của đề tài là phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác

- LêNin, các quan điểm của Đảng, Nhà nớc về đấu tranh phòng chống tội phạm,tri thức khoa học của bộ môn Luật, Tội phạm học, Khoa học điều tra hình sự.Nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng các phơng pháp cụ thể nh: Thống kêhình sự, tổng hợp, phân tích, so sánh, tổng kết kinh nghiệm, điều tra xã hội học,trao đổi tọa đàm, phỏng vấn

7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung vào lý luận điều tra tộiphạm cụ thể, đó là điều tra tội phạm CGTS

Trên cơ sở kết quả khảo sát tình hình tội phạm CGTS và hoạt động khaithác mở rộng trong điều tra tội phạm này, đề tài đã dự báo xu hớng phát triển tộiphạm, các yếu tố tác động đến hoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tộiphạm này; đồng thời đa ra một hệ thống kiến nghị, giải pháp có căn cứ khoa học

Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho lực lợng cán bộ làm công tác đấu tranhchống tội phạm CGTS

Trang 4

8 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài đợc cấu trúc thành 3 chơng

Chơng I: Nhận thức lý luận về tội phạm CGTS và hoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm này của Cơ quan CSĐT - Công an quận Đống Đa.

Chơng II: Tình hình tội phạm CGTS trên địa bàn quận Đống Đa và thực trạng hoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm này của Cơ quan Công an quận Đống Đa.

Chơng III: Dự báo tội phạm và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa.

Trang 5

-Chơng I Nhận thức lý luận về tội phạm cớp giật tài sản và hoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm

cớp giật tài sản của cơ quan cảnh sát điều tra

Công an quận Đống Đa

1 Một số nhận thức lý luận về tội phạm cớp giật tài sản

1.1 Quy định của pháp luật Việt Nam về tội phạm cớp giật tài sản

Quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền hết sức quan trọng và thiếtthực Vì vậy, ngay sau khi đã giành đợc chính quyền năm 1945 thì ngày9/11/1946 Quốc Hội khoá I nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thông qua bảnHiến pháp đầu tiên là cơ sở pháp lý cho các hoạt động ban hành pháp luật và cáchoạt động của Nhà nớc Tại Điều 12, Hiến pháp 1946 đã quy định: "Quyền t hữutài sản của công dân đợc đảm bảo"

Sau khi giành đợc chính quyền tháng 8 năm 1945, do phải đơng đầu với cácthế lực phản động trong nớc và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến trờng kỳ chốngthực dân Pháp, nên Nhà nớc ta cha kịp ban hành các văn bản pháp luật về các tộixâm phạm sở hữu nói chung cũng nh tội phạm CGTS của công dân nói riêng.Ngày 10/10/1945 Chính phủ ra Sắc lệnh số 47 cho phép áp dụng một số điều luật

cũ của Đế quốc phong kiến với điều kiện là không trái với nguyên tắc độc lập củanớc Việt Nam và chính thể Dân chủ cộng hoà

Đến năm 1959, Toà án nhân dân tối cao ra Chỉ thị 772-TATC ngày10/7/1959 về vấn đề đình chỉ áp dụng luật pháp cũ của đế quốc, phong kiến Để ápứng yêu cầu công tác xét xử, Thủ tớng chính phủ đã ban hành Thông t 442-TTgngày 19/1/1955 hớng dẫn các Toà án trừng trị một số tội phạm trộm cắp, cớp của,lừa gạt, bội tín Tuy vậy, các tội phạm đợc quy định trong văn bản này còn đơngiản, chung chung, đờng lối xử phạt cha rõ ràng, khi áp dụng gặp nhiều khó khăn,không thống nhất

Ngày 21/10/1970, Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội nớc Việt Nam Dân chủCộng hoà đã thông qua 2 Pháp lệnh: Pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sảnXHCN (Do lệnh số 149 - LCT ngày 23/10/1970 của Chủ tịch nớc công bố) vàPháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản riêng của công dân (Do lệnh số 150

- LCT ngày 23/10/1970 của Chủ tịch nớc công bố) Đây là hai văn bản pháp luậtquy định về trừng trị các tội xâm phạm quyền sở hữu và hình phạt rất rõ ràng, cụthể, thống nhất Việc ban hành hai văn bản này là một bớc tiến quan trọng tronghoạt động lập pháp Tuy nhiên, trong thực tiễn do nhận thức cha đầy đủ nên nhiều

Trang 6

trờng hợp khi xét xử còn nhầm lẫn giữa tội cớp giật với các tội cớp, cỡng đoạt tàisản nên Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an

đã ra Thông t liên bộ ngày 16/3/1973 hớng dẫn thống nhất nhận thức hai Pháplệnh, trong đó có phân biệt sự khác nhau giữa tội tội cớp giật với tội cớp, cỡng

đoạt tài sản

Nh vậy, cùng với việc ban hành hai Pháp lệnh, Thông t hớng dẫn này có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, nó tạo nên sự thống nhất trong việc xét xử, trong nhậnthức và là cơ sở pháp lý đấu tranh có hiệu quả đối với các tội phạm xâm phạm tàisản nói chung và tội CGTS tài sản nói riêng

Sau khi giải phóng Miền Nam năm 1975 đất nớc thống nhất, việc sử dụngcác văn bản pháp luật hình sự đơn lẻ (Pháp lệnh, Sắc lệnh, Chỉ thị, Thông t ) đã

tỏ ra không còn đáp ứng thực tiễn xã hội Những quy định về tội phạm và hìnhphạt trong văn bản đơn lẻ ấy đã có nhiều điểm không còn phù hợp; việc nhậnthức và vận dụng giữa các địa phơng không thống nhất Để đáp ứng yêu cầu đấutranh chống tội phạm trong giai đoạn mới, ngày 27/6/1985 Quốc hội khoá V củanớc ta đã thông qua BLHS và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1986 Việc banhành BLHS là một bớc tiến vợt bậc trong lịch sử lập pháp, nó là cơ sở pháp lýthống nhất để đấu tranh với các hành vi phạm tội

Tội phạm CGTS đợc quy định ghép chung với tội công nhiên chiếm đoạttài sản, quy định tại Điều 131 và Điều 154

* Điều 131 quy định tội cớp giật hoặc công nhiên chiếm đoạt tài sảnxã hội chủ nghĩa

* Điều 154 quy định về tội cớp giật hoặc công nhiên chiếm đoạt tài sảncủa công dân

Đến năm 1986, đất nớc bớc vào công cuộc đổi mới toàn diện, tiến hànhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, mở cửa hội nhập BLHS năm 1985 qua nhiều lầnsửa đổi không còn phù hợp nữa và đến năm 1999, BLHS mới ra đời đợc Quốchội nớc ta thông qua ngày 21/12/1999 và có hiệu lực thi hành từ tháng 7/2000

Tại Điều 136, Chơng XIX - BLHS 1999, tội phạm cớp giật tài sản đợc quy

định cụ thể nh sau:

1 Ngời nào CGTS của ngời khác thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm

2 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây thì bị phạt tù từ ba năm

đến mời năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

Trang 7

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ngời khác mà có tỷ lệthơng tật từ 11% đến 30%

g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mơi triệu đồng đến dới hai trăm triệu

đồng;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng

3 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây thì bị phạt tù từ bảynăm đến mời lăm năm:

a) Gây thơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ngời khác mà tỷ lệthơng tật từ 31% đến 60%;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dới năm trăm triệu

đồng;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng

4 Phạm tội thuộc một trong các trờng hợp sau đây thì bị phạt tù từ mờinăm đến hai mơi năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ngời khác mà tỷ lệthơng tật từ 61% trở lên hoặc làm chết ngời;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

5 Ngời phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mời triệu đồng đến một trămtriệu đồng

Nh vậy, so với quy định ở BLHS năm 1985 thì BLHS năm 1999 đã tách riênghai tội CGTS (Điều 136) và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 137), đồng thời

bỏ đi tội cớp giật và công nhiên chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa (Điều 131 BLHS 1985) Hơn nữa quy định tội phạm CGTS tại Điều 136 - BLHS 1999 rất cụthể, rõ ràng và bổ sung các tình tiết định khung tăng nặng

-1.2 Đặc điểm pháp lý của tội phạm CGTS

Tội phạm CGTS có những dấu hiệu pháp lý đặc trng sau:

- Khách thể của tội phạm:

Khách thể của tội phạm CGTS là quan hệ sở hữu đối với tài sản nói chung(không phân biệt hình thức sở hữu nào) đồng thời xâm phạm đến tính mạng, sứckhoẻ của công dân, gây tác động xấu đến TTATXH

Đối tợng của tội phạm CGTS là tài sản dới dạng vật chất thuộc mọi loạihình thức sở hữu Tài sản là đối tợng của tội phạm CGTS có thể bị ngời phạm tộichiếm hữu, sử dụng, định đoạt một cách trái pháp luật theo ý thức chủ quan của

Trang 8

ngời phạm tội.

- Mặt khách quan của tội phạm:

Hành vi khách quan của tội phạm đợc thể hiện ở việc công khai chiếm

đoạt tài sản đang do ngời khác quản lý, sở hữu rồi nhanh chóng tẩu thoát Côngkhai chiếm đoạt tài sản có nghĩa là ngời phạm tội không cần che giấu hành vicủa mình trong lúc thực hiện, chủ sở hữu biết ngay tài sản của mình vừa bịchiếm đoạt Các hành vi cụ thể nh: chộp lấy, giằng lấy, vồ lấy, giật lấy

Nhanh chóng chiếm đoạt tài sản và nhanh chóng tẩu thoát là đặc trng cơbản của tội phạm CGTS để phân biệt với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội cớptài sản Nói cách khác, ngời phạm tội có đợc tài sản trong tay bằng việc nhanhchóng chạy trốn Để thực hiện hành vi chiếm đoạt, ngời phạm tội đã lợi dụng sơ

hở của ngời chủ sở hữu, ngời có trách nhiệm quản lý tài sản hoặc có thể tự mìnhtạo ra các sơ hở nhằm có điều kiện thuận lợi để tiếp cận tài sản, bất ngờ thực hiệnhành vi (chộp, giật, vồ ) nhằm chiếm đoạt tài sản Nh vậy, có thể có những sự tác

động lên thân thể của ngời bị hại, nhng sự tác động này không nhằm mục đíchgây thơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe nạn nhân

Những tài sản mà bọn tội phạm thờng nhằm vào để cớp giật và những vật

có giá trị, nhỏ, gọn, có thể lấy và mang đi dễ dàng nh dây chuyền vàng, điệnthoại di động, túi xách, đồng hồ, ví Với thủ đoạn nhanh chóng chiếm đoạt nhvậy, ngời phạm tội mong muốn chủ tài sản hoặc ngời quản lý tài sản không kịp

có điều kiện phản ứng, ngăn cản việc chiếm đoạt, do vậy hoàn toàn không có ý

định dùng bất cứ thủ đoạn nào khác để đối phó với ngời trực tiếp giữ tài sản

Tội phạm đợc hoàn thành từ khi thực hiện xong hành vi "giật tài sản" không

kể sau đó kẻ phạm tội có lấy đợc tài sản hay bỏ lại tài sản đã cớp giật để tẩu thoát Dovậy, tội phạm cớp giật là loại tội phạm có cấu thành hành vi chứ không cấu thành vậtchất

- Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội phạm CGTS đợc thực hiện với hình thức lỗi có ý trực tiếp Mục đíchcủa tội phạm là chiếm đoạt tài sản của ngời khác một cách bất hợp pháp, động cơthúc đẩy ngời phạm tội thực hiện hành vi CGTS là vụ lợi

- Chủ thể của tội phạm:

Là bất kỳ ngời nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi

đã nêu trên trong Điều 136 BLHS 1999 và đạt độ tuổi theo luật định

Tóm lại: Nhận thức đúng đắn về đặc điểm pháp lý của tội phạm CGTS để

giúp chúng ta phân biệt rõ với một số loại tội phạm cùng loại nh công nhiênchiếm đoạt tài sản, cớp tài sản đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong công tác

Trang 9

điều tra khám phá các vụ CGTS, là cơ sở xác định những biện pháp chiến thuậtphù hợp để làm rõ sự thật vụ án.

2 Nhận thức cơ bản về hoạt động khai thác mở rộng trong điều tra tội phạm cớp giật tài sản của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Đống

Giáo trình Phơng pháp điều tra tội phạm cụ thể của Học viện CSND năm

2001 có đa ra khái niệm: "Điều tra vụ án hình sự là hoạt động điều tra của nhữngcơ quan điều tra và những cơ quan đợc giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt

động điều tra theo luật định, đợc tiến hành theo trình tự TTHS nhằm chứng minh

sự thật của vụ án theo yêu cầu của pháp luật"

Theo chúng tôi, khai thác mở rộng điều tra tội phạm nói chung và tộiphạm CGTS nói riêng đợc tiến hành bằng sử dụng tổng hợp các biện pháp, chiếnthuật điều tra, trinh sát để làm rõ và mở rộng vụ án chứ không phải chỉ sử dụngchiến thuật xét hỏi, mà chiến thuật xét hỏi (hỏi cung bị can) chỉ là một chiếnthuật trọng tâm và trực tiếp khai thác mở rộng có hiệu quả nhất trong các biệnpháp chiến thuật đợc sử dụng để khai thác mở rộng vụ án

Từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đa ra khái niệm: "Khai thác mở rộng

điều tra vụ án là hoạt động của những CQĐT và những cơ quan đợc giao nhiệm

vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo luật định đợc tiến hành bằng cách sửdụng tổng hợp các biện pháp, chiến thuật điều tra, trinh sát nhằm khai thác triệt

để và mở rộng về đối tợng phạm tội, về các vụ án chúng đã gây ra và các vấn đềkhác có liên quan mà CQĐT cha nắm đợc"

Nh vậy, khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS: "Là hoạt động điều tracủa CQCSĐT tội phạm về TTXH và những cơ quan đợc giao nhiệm vụ tiến hànhmột số hoạt động điều tra trong lực lợng CSND theo luật định đợc tiến hànhbằng cách sử dụng tổng hợp các biện pháp, chiến thuật điều tra, trinh sát điều tratrinh sát để nghiên cứu, tìm tòi các điều có ích còn ẩn giấu nhằm khai thác triệt

để và mở rộng các đối tợng trong ổ nhóm cớp giật, các vụ án mà chúng đã gây ra

và các vấn đề khác có liên quan, phục vụ cho yêu cầu điều tra, chứng minh làm

Trang 10

rõ tội phạm" Thực chất của hoạt động khai thác mở rộng là việc nghiên cứu

đánh giá một cách tổng hợp các chứng cứ, các điều kiện khách quan, chủ quan ởmột thời điểm điều tra để phối hợp tìm tòi các mâu thuẫn, bất hợp lý trong điềukiện, khả năng cho phép

Đặc điểm về khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS:

Khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS chính là hoạt động điều tra, nóvừa là yêu cầu điều tra vụ án CGTS đã đợc Luật TTHS quy định Hoạt động khaithác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản đợc titến tiến hành trong suốt cảgiai đoạn điều tra vụ án từ khi tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm đến khi kết thúc

điều tra, là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong giai đoạn điều tra vụ

án hình sự Về phơng diện nhận thức, khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS

là một dạng hoạt động nhận thức Đối tợng nhận thức của hoạt động này lànhững vụ án hình sự đã xảy ra và những đối tợng thực hiện hành vi phạm tội,khác với những dạng hoạt động nhận thức khác, chủ thể tiến hành hoạt độngkhai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS là những cán bộ điều tra, ĐTV củaCơ quan CSĐTTP về TTXH và những cơ quan chức năng khác đợc giao nhiệm

vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo luật định

Trong qúa trình khai thác mở rộng điều tra, CQĐT đợc áp dụng các biệnpháp, những phơng tiện kỹ thuật theo quy định của pháp luật, của ngành Kếtquả khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS đợc phản ánh trong các văn bảnTTHS và có giá trị pháp lý

Để khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS đòi hỏi phải áp dụng tổng hợpcác biện pháp, chiến thuật điều tra, trinh sát nh: tiếp nhận, xử lý tin báo; lấy lời khaingời bị hại, ngời làm chứng; hỏi cung bị can; khám xét; các hoạt động nghiệp vụtrinh sát trong đó biện pháp hỏi cung bị can là trọng tâm và trực tiếp, đem lại hiệuquả cao nhất

Mục đích cụ thể của hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạmCGTS là nhằm làm rõ và mở rộng số đối tợng phạm tội, đồng phạm, băng, ổ nhómcớp giật và các vụ án chúng đã gây ra, đồng thời mở rộng điều tra các vụ án khác

Trang 11

phải làm rõ giúp cho việc giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 136 của BLHS năm 1999 quy định về tội CGTS và Điều

63 của Bộ Luật TTHS năm 2003; những vấn đề cần chứng minh làn rõ, khai thác

mở rộng trong vụ án CGTS là:

- Có hành vi CGTS xảy ra hay không?

- Thời gian và địa điểm xảy ra tội phạm?

- Tài sản bị cớp giật là tài sản gì?

- Phơng thức, thủ đoạn gây án; công cụ, phơng tiện mà bọn tội phạm đã sửdụng trong quá trình gây án?

- Xác định rõ ngời thực hiện hành vi CGTS là ai? Có đồng phạm haykhông?

- Làm rõ ngời bị hại trong các vụ án CGTS

- Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm của bị can; nguyênnhân và điều kiện làm phát sinh tội phạm

Từ những vấn đề cần chứng minh là cơ sở để xác định những vấn đề cầnkhai thác mở rộng trong điều tra tội phạm cớp giật nh sau:

- Làm rõ những đối tợng còn lại trong băng, ổ nhóm tội phạm CGTS để cócơ sở truy bắt tất cả các đối tợng đã gây án

- Làm rõ vai trò, vị trí, hành vi của các đối tợng trong băng, ổ nhóm tộiphạm

- Làm rõ các hành vi pham tội trớc đó mà các đối tợng đã gây ra, kể cả cáchành vi phạm tội khác

- Khai thác mở rộng các băng, ổ nhóm tội phạm khác mà đối tợng cớp giật

có thể biết đợc

phạm tội CGTS một cách nhanh chóng, chính xác, toàn diện, xử lý kịp thời, côngminh mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ngời vô tội, cán

bộ điều tra, ĐTV cần phải xác định rõ những vấn đề cần chứng minh, cần khai thác

mở rộng trong điều tra tội phạm CGTS trong từng vụ án cụ thể Đối với nội dungkhai thác mở rộng cần tập trung vào số đối tợng phạm tội, ổ nhóm tội phạm, các vụ

án chúng đã gây ra, số ngời bị hại Những vấn đề trên chỉ có tính phổ biến, trongnhững trờng hợp cụ thể, những vấn đề trên có thể khác nhau và có thể đợc mở rộngthêm

2.3 Nội dung các biện pháp tiến hành khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản của lực lợng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an quận Đống Đa

Trang 12

2.3.1 Khai thác mở rộng trong tiếp nhận và xử lý tin báo tố giác về tội phạm cớp giật tài sản

Công tác tiếp nhận và xử lý tin báo tố giác tội phạm có ý nghĩa quan trọngtrong hoạt động điều tra, là cơ sở đảm bảo cho khai thác mở rộng vụ án CGTS đạthiệu quả Các tin báo tố giác vụ CGTS thờng từ nguồn sau: Tin báo tố giác củacông dân, cơ quan Nhà nớc, tổ chức xã hội; tin báo trên phơng tiện thông tin đạichúng; do điều tra mở rộng các vụ án khác hoặc do đối tợng ra tự thú; do Công anphờng chuyển đến

Khi tiếp nhận, ĐTV cần phải ghi lại nội dung vụ án, chú ý hỏi kỹ những nộidung sau: lai lịch ngời báo tin, số điện thoại, địa chỉ, thời gian, địa điểm xảy ra vụcớp giật; đối tợng cớp giật để lại hiện trờng những gì, thu giữ đợc không; số lợng

đối tợng, đặc điểm nhận dạng của đối tợng, đặc điểm công cụ, phơng tiện sử dụng

để cớp giật; số lợng, đặc điểm, chủng loại tài sản bị chiếm đoạt, đờng đến và rútkhỏi hiện trờng của điều tra; do đâu mà ngời báo tin biết đợc vụ CGTS Từ nhữngnội dung trên, ĐTV có cơ sở để phân tích, tổng hợp các thông tin, tài liệ để tiếnhành khai thác mở rộng trong các giai đoạn điều tra tiếp theo

ĐTV có thể kiểm tra, thu thập tài liệu bổ sung nh: yêu cầu ngời báo tin giảithích những điều cha rõ; xác định và sơ vấn ngời bị hại, ngời làm chứng Sau đó, liênlạc với Công an phờng, trạm nơi xảy ra vụ cớp giật đề nghị họ đến ngay hiện trờngtiến hành các biện pháp cấp bách: bảo vệ hiện trờng, sơ cấp cứu ngời bị hại nếu bị th-

ơng; phát hiện, sơ vấn ngời làm chứng; truy bắt điều tra gây án theo dấu vết nóng

2.3.2 Khai thác mở rộng trong lấy lời khai ngời bị hại, ngời làm chứng

Trong hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS, xác định lấy lờikhai ngời bị hại, ngời làm chứng là những biện pháp điều tra cấp bách nhằm thuthập tài liệu, chứng cứ làm cơ sở tiến hành truy bắt thủ phạm theo dấu vết nóng,khai thác mở rộng điều tra vụ án Khi lấy lời khai của ngời bị hại, ĐTV cần làm rõtất cả những tình tiết có liên quan đến vụ án, trong đó tập trung làm rõ các vấn đềcơ bản sau đây:

- Thời gian, địa điểm xảy ra vụ CGTS

- Họ tên, tuổi, địa chỉ, nơi làm việc, số điện thoại của ngời bị hại

- Số lợng, chủng loại, giá trị, đặc điểm riêng của tài sản bị chiếm đoạt

- Số lợng, đặc điểm của đối tợng; đặc điểm nhận dạng

- Đối tợng có sử dụng phơng tiện nh xe mô tô, xe máy không, nếu có thìcho biết đặc điểm của phơng tiện đó Thủ đoạn tiếp cận và CGTS

- Hớng tiếp cận để CGTS và hớng rút chạy của thủ phạm

- Đặc điểm của ngời bị hại: đi bộ hay đi xe, đặc điểm phơng tiện, đi với

Trang 13

những ai, vị trí cất giữ tài sản trớc khi bị cớp giật.

- Diễn biến hành vi của thủ phạm và ngời bị hại trên hiện trờng

- Lai lịch ngời bị hại, lý do có mặt tại hiện trờng, có ai biết tài sản của

ng-ời bị hại mang theo không

- Những ngời chứng kiến sự việc xảy ra

- Có bị thơng tích do hành vi CGTS mà thủ phạm gây ra không, nếu bị

th-ơng tích có yêu cầu giám định thth-ơng tích không

Để truy tìm và phát hiện ngời làm chứng, ĐTV có thể tiến hành gặp gỡ,gợi chuyện những ngời xung quanh khu vực hiện trờng dọc theo đờng đến và rútchạy khỏi hiện trờng của thủ phạm để xác định có ai biết đợc tình tiết nào có liênquan đến vụ án không Hoặc thông qua đoàn thể, tổ chức, chính quyền phát độngquần chúng nhằm thuyết phục ngời biết tin tức của vụ án giúp đỡ CQĐT Hoặcthông qua lấy lời khai ngời bị hại, ngời làm chứng khác, ĐTV đa ra các dạng câuhỏi: ai nói cho anh (chị) biết việc đó? Khi anh (chị) chứng kiến việc đó thì xungquanh khu vực đó có những ai? Có thể tìm họ nh thế nào?

Khi lấy lời khai ngời làm chứng, ĐTV cần khai thác triệt để tất cả sự hiểubiết của ngời làm chứng về những tình tiết có liên quan đến vụ án; trong đó cầntập trung làm rõ những nội dung cơ bản nh khi lấy lời khai ngời bị hại và sửdụng chiến thật nh lấy lời khai ngời bị hại Đặc biệt, cần chú ý làm rõ mối quan

hệ của ngời làm chứng với vụ án cớp giật; giáo dục, thuyết phục ngời làm chứngkhai báo; thiết lập và duy trì mối quan hệ tin cậy, thân mật, tôn trọng giữa ĐTVvới ngời làm chứng Trong mọi trờng hợp, lời khai của ngời bị hại, ngời làmchứng cần đợc kiểm tra, xác minh thận trọng, khách quan để có cơ sở khai thác

mở rộng vụ án CGTS

2.3.2 Lập kế hoạch khai thác mở rộng điều tra và kiểm tra xác minh những thông tin có liên quan đến vấn đề cần khai thac mở rộng

Kế hoạch khai thác mở rộng điều tra cần đảm bảo những nội dung sau:

- Nội dung diễn biến vụ án và các thông tin tài liệu đã thu thập đợc

- Nội dung những vấn đề nào cần khai thác mở rộng

- Dự kiến các chiến thuật, biện pháp cần tiến hành để khai thác mở rộng

- Dự kiến thời gian tiến hành các biện pháp, chiến thuật

- Dự kiến phơng án tiến hành và các tình huống có thể xảy ra khi tiến hànhNgoài những nội dung cơ bản nêu trên, trong từng tình huống cụ thể bản

kế hoạch điều tra khai thác mở rộng cần dự kiến lực lợng, phơng tiện tiến hành,giao nhiệm vụ cho từng lực lợng, cá nhân tham gia; mối quan hệ giữa các lực l-ợng, công tác lãnh đạo chỉ đạo hoạt động điều tra

Trang 14

Trên cơ sở kế hoạch, khai thác mở rộng, ĐTV phải tiến hành kiểm tra xácminh các thông tin có liên quan và các thông tin thu thập đợc từ hoạt động trinhsát để phát hiện ngời đã thực hiện tội phạm CGTS Những đối tợng cần chú ýkiểm tra là: đối tợng hình sự có mặt trong địa bàn, nơi xảy ra vụ phạm tội, chú ý

đối tợng có tiền án, tiền sự về tội CGTS, đối tợng nghiện ma tuý, chơi cờ bạc vàcác tệ nạn khác; những thanh niên h hỏng; những ngời có xe máy mang những

đặc điểm giống xe máy của ngời phạm tội đã sử dụng và có nhiều biểu hiện nghivấn; những nơi buôn bán đồ cũ, hiệu cầm đồ, nơi thu đổi ngoại tệ Cần tập trungxác minh những đối tợng có cơ sở nghi vấn nhiều nhất Nội dung kiểm tra xácminh là: việc sử dụng thời gian của đối tợng; đồ vật mà đối tợng bỏ lại hiện tr-ờng; đối tợng có liên quan đến xe máy là phơng tiện thực hiện tội phạm; những

đối tợng mà ngời bị hại, ngời làm chứng xác định là ngời phạm tội Những biệnpháp kiểm tra, xác minh: Soát xét những đối tợng hình sự, những ngời nghi vấn,xem xét di biến động, thăm dò diễn biến tâm lý để sàng lọc đối tợng; tập trungxác minh việc sử dụng thời gian của đối tợng, tình hình ăn tiêu, sinh hoạt bấtminh; bố trí giám sát những ngời có quan hệ với đối tợng để phát hiện kịp thờihành động câu kết tiêu thụ tài sản chiếm đoạt đợc; sử dụng mạng lới bí mật đểtiếp cận; phối hợp các lực lợng Công an quận, huyện trong thành phố Hà Nội đểtruy xét đối tợng; phối hợp Cảnh sát giao thông kiểm tra phơng tiện; phục kích ở

địa bàn nghi vấn về khả năng chúng tiếp tục CGTS hoặc tiêu thụ tài sản để bắtquả tang; tiến hành khai thác những tên đã bị bắt giam có khả năng hiểu biết vụ

án đang điều tra

2.3.3 Khám xét

Khám xét bị can đối với các vụ CGTS cần phải tính toán kỹ và có kếhoạch khám xét chu đáo Sau khi bắt đợc bị can cần phải khám xét ngay ngời,nơi ở, nơi ẩn náu của bị can để thu giữ công cụ phơng tiện mà bị can sử dụng gây

án, tài sản bị cớp giật, tài liệu phản ánh nhân thân của bị can, đồng thời khai thác

mở rộng vụ án và các đối tợng có liên quan Đối với những bị can có nhiều tiền

án, tiền sự, hoạt động lu động, ĐTV cần làm rõ những nơi ẩn náu khác của bịcan nh: nơi tiêm chích, hút, hít ma tuý và khám xét những nơi này ĐTV phảibiết sử dụng những biện pháp tìm kiếm thích hợp trên cở nghiên cứu đặc điểm

địa điểm khám xét, vật cần tìm, nhân thân bị can và thủ đoạn cất giấu công cụphạm tội, tài sản chiếm đoạt đợc và đồ vật khác có ý nghĩa cho hoạt động khaithác mở rộng Đối với những vụ cớp giật do băng, ổ nhóm gây ra, một số bị cancha bắt đợc đang lẩn trốn, nếu xác định đợc địa điểm mà bọn tội phạm cất giấunhững công cụ phạm tội, vũ khí gây án, tài sản đã chiếm đoạt thì tuỳ theo tình

Trang 15

hình cụ thể, trớc và sau khi khám xét có thể tiến hành mật phục ở địa điểm này

để bắt giữ những bị can còn lại Khi mật phục phải tuyệt đối giữ bí mật, đềphòng bị can và những đối tợng khác tẩu tán, tiêu huỷ công cụ, phạm tội, tài sản,

đồ vật có liên quan đến vụ CGTS Quá trình khám xét cần chú ý kết hợp với trahỏi bị can ngay tại nơi tiến hành khám xét để khai thác những đối tợng còn lạicủa vụ án

2.3.4 Hỏi cung bị can phạm tội cớp giật tài sản

Đây là một biện pháp để khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật cóhiệu quả cao nhất và là biện pháp trọng tâm, chủ yếu thờng xuyên đợc sử dụng

để khai thác mở rộng vụ án

Hỏi cung bị can là một biện pháp điều tra mà khi tiến hành ĐTV có thểthu thập đợc nhiều tài liệu chứng cứ chứng minh tội phạm và ngời phạm tội đồngthời khai thác mở rộng vụ án Khi tiến hành hỏi cung bị can tần tập trung giảiquyết ngay những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Làm rõ những đối tợng còn lại của vụ án CGTS để có biện pháp truy bắttiếp

- Làm rõ nơi cất giấu những công cụ, phơng tiện, vũ khí gây án, tài sản đãchiếm đoạt và những đồ vật khác có liên quan đến vụ án cớp giật để kịp thời thugiữ

- Làm rõ hành vi phạm tội của băng, ổ nhóm của từng bị can, vai trò, vị trícủa từng bị can trong băng, ổ nhóm

- Thu thập những tài liệu về hoạt động của những tên tội phạm khác đangtiếp tục gây án

- Làm rõ những vụ cớp giật tơng tự xảy ra trớc đây và gợi ý hỏi sâu thêmnhững vụ CGTS khác mà bị can biết, trên cơ sở đó thông báo kịp thời cho lực l-ợng trinh sát tiến hành triệt phá băng, ổ nhóm

2.3.4 Tiến hành những biện pháp trinh sát và biện pháp sử dụng đặc tình trại giam để khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản

Khi tiến hành điều tra, khai thác mở rộng các vụ án CGTS, ĐTV cần phốihợp với các lực lợng trinh sát để tiến hành những biện pháp trinh sát hỗ trợ nh xâydựng và sử dụng mạng lới bí mật, nhất là xây dựng và sử dụng đặc tình, cơ sở bímật; hoặc bố trí mạng lới đặc tình, cơ sở bí mật sẵn có của lực lợng trinh sát thâmnhập vào các ổ nhóm tội phạm để xác minh thủ đoạn của vụ án cớp giật

Nếu có cơ sở nhận định thủ phạm của vụ án cớp giật tiếp tục gây án thì

ĐTV phối hợp với lực lợng trinh sát tiến hành mai phục, tuần tra bí mật, hoátrang ở những tuyến đờng, địa điểm, trên các phơng tiện giao thông mà thủ

Trang 16

phạm có thể xuất hiện tiếp tục gây án để bắt quả tang.

Tiến hành các biện pháp trinh sát cụ thể nh: trinh sát xác minh, trinh sátnội tuyến, trinh sát ngoại tuyến, trinh sát kỹ thuật để phục vụ cho khai thác mởrộng đối tợng phạm tội cớp giật Tiến hành các biện pháp điều tra cơ bản, sutra, xác minh hiềm nghi, đấu tranh chuyên án để khai thác mở rộng điều tra vụ

án cớp giật, trong đó đấu tranh chuyên án gồm chuyên án trinh sát và chuyên ántruy xét là biện pháp khai thác mở rộng điều tra vụ án CGTS có hiệu quả cao

Những vụ CGTS lớn, tính chất nghiêm trọng, cần điều tra, khám phá, khaithác mở rộng nhanh, thu hồi kịp thời tài sản quý của Nhà nớc, nhân dân; những

vụ án mà đối tợng có khả năng hiểu biết nhiều về đồng bọn, phơng thức thủ đoạnhoạt động của băng, ổ nhóm cớp giật thì cần sử dụng biện pháp sử dụng đặc tìnhtrại giam phục vụ hỏi cung bị can phạm tội cớp giật Cần chú ý xây dựng đặctình có lòng trung thành, có khả năng trinh sát, khai thác mở rộng phát hiện các

vụ án cớp giật khác mà ĐTV cha khám phá đợc

2.4 Quan hệ phối hợp lực lợng trong hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản

Mối quan hệ phối hợp giữa các lực lợng nghiệp vụ trong hoạt động khaithác mở rộng điều tra tội phạm CGTS đợc xác định trên cơ sở mục đích chungcủa nhiệm vụ bảo đảm ANTT Về nguyên tắc, mối quan hệ phối hợp của các lựclợng nghiệp vụ đợc xác định trong các văn bản của Bộ Công an và tuân theo cơchế tổ chức, hoạt động của lực lợng CAND Tuy nhiên, trong thực tế mối quan

hệ phối hợp còn phụ thuộc những yêu cầu và trờng hợp cụ thể

- Mối quan hệ phối hợp giữa Cơ quan CSĐT với lực lợng trinh sát

Đây vừa là quan hệ pháp lý nhng đồng thời là quan hệ nghiệp vụ, thựchiện mối quan hệ này CQĐT phải:

+ Thờng xuyên phối hợp với lực lợng trinh sát trong việc khai thác trao đổinhững thông tin, tài liệu về tội phạm cớp giật, đặc biệt là những thông tin, tài liệuphản ánh về đối tợng trong băng, ổ nhóm và các vụ án đã xảy ra trên cơ sở đó

để không ngừng phát triển và mở rộng công tác phòng ngừa, điều tra khai thác

mở rộng tội phạm, công tác trinh sát

+ Phối hợp chặt chẽ với lực lợng trinh sát để giải quyết có kết quả các yêucầu đặt ra trong hoạt động khai thác mở rộng tội phạm, nhất là hỏi cung bị can,lấy lời khai ngời bị hại, ngời làm chứng, thu thập tài liệu chứng cứ, tiến hànhchuyên án truy xét, chuyên án trinh sát

- Mối quan hệ giữa lực lợng CS ĐTTP về TTXH với lực lợng CS ĐTTP trật

tự quản lý kinh tế và chức vụ; CS ĐTTP về Ma tuý Mối quan hệ này là mối quan

Trang 17

hệ về nghiệp vụ trên cơ sở sự phân công, phân cấp của Bộ Công an theo hệ, loại

đối tợng Nội dung mối quan hệ này bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

+ Thờng xuyên trao đổi thông tin giữa các lực lợng nghiệp vụ trong phạm

vi hệ, loại đối tợng quản lý nhằm phát hiện sự liên quan, móc nối giữa các hệloại điều tra hình sự, đối tợng kinh tế và đối tợng ma tuý, trên cơ sở đó để ápdụng các biện pháp đấu tranh thích hợp theo chức năng của từng lực lợng

+ Kết hợp chặt chẽ giữa các lực lợng nghiệp vụ để giải quyết các yêu cầu

đấu tranh phòng chống tội phạm trên các tuyến, địa bàn nhất là các mặt công táctrinh sát, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, xác lập và tiến hành các chuyên ántrinh sát, khai thác mở rộng điều tra vụ án

+ Tìm ra các mối quan hệ, quy luật hoạt động, câu kết giữa đối tợng hình sựvới các đối tợng kinh tế, ma tuý để xây dựng các kế hoạch, biện pháp đấu tranhthích hợp

- Mối quan hệ phối hợp giữa lực lợng CS ĐTTP về TTXH với CSQLHC về TTXH

Đây là mối quan hệ giữa các hoạt động nghiệp vụ trinh sát, điều tra vớicác hoạt động quản lý hành chính công khai theo chức năng của lực lợng CSND

+ Thờng xuyên phối hợp với lực lợng CSQLHC để thu thập thông tin, tàiliệu về tội phạm thông qua các mặt công tác nghiệp vụ của CSQLHC nh công tácquản lý nhân khẩu, hộ khẩu; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đăng

ký, quản lý, cấp phát CMND; quản lý tạm trú, tạm vắng; quản lý vũ khí

+ Phối hợp với CSQLHC để tổ chức thực hiện các kế hoạch, yêu cầu khaithác mở rộng điều tra tội phạm trên tuyến, địa bàn nh truy nã, truy tìm, xác minhhiềm nghi, xây dựng mạng lới bí mật

- Mối quan hệ giữa lợng CSĐTTP về TTXH với Cảnh sát trại giam để khaithác thông tin, tài liệu từ công tác quản lý, cải tạo phạm nhân, công tác xây dựngmạng lới cộng tác viên bí mật nh đặc tình trại tạm giam để tiến hành khai thác

mở rộng điều tra tội phạm CGTS

+ Phối hợp chặt chẽ với lực lợng Cảnh sát giao thông để khai thác tài liệu

từ công tác tuần tra kiểm soát giao thông, đăng ký quản lý phơng tiện, công tác

su tra, xác minh hiềm nghi, xây dựng mạng lới cộng tác viên bí mật trên cáctuyến giao thông để phát hiện thông tin, tài liệu về âm mu, hoạt động hoặc sựcâu kết, móc nối của các đối tợng cớp giật, phát hiện tang vật, phơng tiện mà bọntội phạm sử dụng, tài sản chiếm đoạt đợc đang tiêu thụ

+ Phối hợp với Cảnh sát giao thông, Cảnh sát bảo vệ, Cảnh sát trật tự đểtiến hành các kế hoạch tuần tra, kiểm soát ngời và phơng tiện trên các tuyến giaothông, các địa bàn trọng điểm nhằm phát hiện bắt giữ bọn tội phạm hoạt động và

Trang 18

lẩn trốn, triệt phá băng, ổ nhóm tội phạm, thu thập thông tin, tài liệu về các đối ợng hoạt động lu động.

t Mối quan hệ giữa lực lợng CSĐTTP về TTXH với Cơ quan hồ sơ, tàng

th, thông tin về tội phạm

Mối quan hệ này chủ yếu là trong công tác thu thập, lu giữ, xử lý, khaithác trao đổi thông tin, tài liệu về tội phạm Triệt để khai thác thông tin về tộiphạm từ cơ quan hồ sơ, nhất là trong các loại tàng th để phục vụ các yêu cầu khaithác mở rộng vụ án nh xây dựng mạng lới bí mật, xác định đặc điểm nhận dạngcác loại đối tợng, so sánh tội phạm, truy nã, xác lập và đấu tranh chuyên án

Ngoài các mối quan hệ chủ yếu nh trên, trong thực tiễn đấu tranh chốngtội phạm, khai thác mở rộng điều tra vụ án, lực lợng CSĐTTP về TTXH còn phốihợp với các lực lợng nghiệp vụ khác nh cảnh sát kỹ thuật hình sự, trinh sát kỹthuật

Trang 19

Chơng II Tình hình tội phạm cớp giật tài sản và thực trạng hoạt

động khai thác mở rộng điều tra của cơ quan cảnh sát

điều tra công an quận đống đa

1 Tình hình tội phạm cớp giật tài sản trên địa bàn quận Đống Đa từ năm

2002 đến 3 tháng đầu năm 2007

1.1 Một số vấn đề có liên quan đến hoạt động của tội phạm cớp giật tài sản trên địa bàn quận Đống Đa

Quận Đống Đa nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp quận Ba

Đình, phía Đông Bắc giáp quận Hoàn Kiếm (ranh giới là phố Lê Duẩn), phía

Đông giáp quận Hai Bà Trng (ranh giới là phố Lê Duẩn và đờng Giải Phóng),phía Nam giáp quận Thanh Xuân (ranh giới là đờng Trờng Chinh và đờng Láng),phía Tây giáp quận Cầu Giấy (ranh giới là sông Tô Lịch), có diện tích rộng9,96km2, dân số thờng trú là 352 nghìn ngời, là quận có số dân nhiều nhất củathủ đô Hà Nội Quận Đống Đa có 22 phờng, trạm đó là: Văn Miếu, Quốc TửGiám, Hàng Bột, Nam Đồng, Trung Liệt, Khâm Thiên, Phơng Liên, Phơng Mai,Khơng Thợng, Ngã T Sở, Láng Thợng, Cát Linh, Văn Chơng, Ô Chợ Dừa,Quang Trung, Láng Hạ và Trạm Ga

Đống Đa là quận có số dân nhiều nhất 352.000 ngời với 99.291 hộ,400.168 nhân khẩu, trong đó KT2 đến: 9548 hộ, 39.184 nhân khẩu; KT2 đi:11.315 hộ, 46.587 nhân khẩu; KT3: 3191 hộ, 12.044 nhân khẩu; KT4 410 hộ,

1667 nhân khẩu, còn lại là KT1; số ngời từ 15 tuổi trở lên là 304.079 ngời Hiệntại có hơn 500 ngời gốc Hà Nội cha đăng ký hộ khẩu, 15.430 học sinh, sinh viên

từ các tỉnh ngoài về quận c trú tự do nhiều năm Tình hình di dân tự do từ các địaphơng về địa bàn Đống Đa làm ăn sinh sống trong những năm gần đây tăng caotới 25.162 ngời kéo theo những vấn đề phức tạp về an ninh trật tự, tình hình tộiphạm, tệ nạn xã hội và các vấn đề khác Trong những năm qua tỷ lệ ngời thiếuviệc làm, thất nghiệp tăng cao, số này có khoảng hơn 10.000 ngời

Về tình hình tội phạm từ 2002 - 2006, trên địa bàn quận Đống Đa xảy ra3.424 vụ phạm pháp hình sự, trung bình một năm xảy ra 648 vụ So với số vụphạm pháp hình sự của Thành phố chiếm tỷ lệ 10,7% (3424 vụ/ 32130 vụ), làmột trong những quận có số vụ phạm pháp hình sự cao nhất Thành phố

Loại tội phạm gây án nghiêm trọng có chiều hớng tăng, đối tợng là ngờitỉnh ngoài gây án chiếm 18% Số đối tợng bị bắt giữ, đối tợng phạm pháp hình

sự có xu hớng trẻ hoá (60% tuổi thanh, thiếu niên), đối tợng nghiện ma tuý

Trang 20

chiếm 38% Đặc biệt chú ý hiện nay đối tợng hình sự là thanh niên, ngời chathành niên gây án có chiều hớng tăng, hoạt động rất manh động, trắng trợn, liềulĩnh và thờng tụ tập thành băng, ổ, nhóm đông đối tợng để gây án cớp, cớp giật,cỡng đoạt, chúng sẵn sàng dùng hung khí chống lại khi bị truy đuổi và bắt giữ.

Hoạt động của tội phạm và tệ nạn ma tuý diễn biến phức tạp, hoạt độngbán lẻ, nghiện hút, tiêm chích ở một số tụ điểm còn diễn ra công khai Địa bàn

có 4 tụ điểm, 20 điểm phức tạp về ma tuý, có 3.118 ngời nghiện ma tuý đang ởtại cộng đồng 1.282 ngời, tệ nạn cờ bạc, mại dâm cũng gia tăng cùng với ma tuý

Trên toàn quận hiện có 47 địa bàn công cộng phức tạp về ANTT, có nhiều

tụ điểm chợ cóc, chợ tạm, chợ đêm có các địa bàn trọng điểm về hình sự nh:khu vực bệnh viện Bạch Mai, ga Hà Nội, hồ Đống Đa, các tuyến Láng, NguyễnChí Thanh, La Thành, Giảng Võ

Tình hình TTATGT ở Đống Đa cũng rất phức tạp, tình trạng ùn tắc giaothông diễn ra thờng xuyên trên các nút giao thông Ngã T Sở, La Thành, Giảng

Võ, các tuyến giao thông Nguyễn Lơng Bằng, Thái Hà, Tôn Thất Tùng, ChùaBộc vi phạm giao thông xảy ra 5.835 trờng hợp, trung bình mỗi năm xảy ragần 2.000 vụ tai nạn giao thông

Về phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc có nhiều chuyển biếnsong ý thức tự giác phòng ngừa và tham gia đấu tranh chống tội phạm còn nhiềuhạn chế, hoạt động tuyên truyền giáo dục ý thức nâng cao nhận thức của ngờidân về phòng chống tội phạm còn mang tính hình thức dẫn đến hạn chế kết quả

đấu tranh phòng chống tội phạm trên địa bàn quận Đống Đa

1.2 Khái quát chung về tình hình tội phạm cớp giật tài sản trên địa bàn quận Đống Đa

Nghiên cứu tình hình tội phạm CGTS phải nghiên cứu từ cái chung đến cáiriêng Diễn biến của tội phạm cớp giật trên địa bàn quận Đống Đa là sự tăng lênhay giảm xuống của số liệu tội phạm cớp giật hoặc cơ cấu tình trạng tội phạmnày khoảng thời gian từ năm 2002 đến 3 tháng đầu năm 2007

Trong thời gian từ năm 2002 đến 3 tháng đầu năm 2007 trên địa bàn quận

Đống Đa đã xảy ra 446 vụ CGTS trong tổng số 2.410 các vụ CGTS trên địa bàntoàn Thành phố Hà Nội chiếm tỷ lệ 18,5% và so với số vụ phạm pháp hình sự nóichung ở Đống Đa chiếm tỷ lệ 12,0% (446/3709vụ) đợc phân tích cụ thể nh sau:(Xem bảng thống kê số 1 và 3 phần phụ lục)

- Năm 2002: Xảy ra 56 vụ CGTS chiếm tỷ lệ 6,9% các vụ phạm pháp hình

sự ở Đống Đa (56/810 vụ) và chiếm tỷ lệ 13,5% so với tổng số vụ CGTS toàn

Trang 21

thành phố Hà Nội (56/416 vụ).

- Năm 2003: Xảy ra 44 vụ CGTS chiếm tỷ lệ 4,9% các vụ phạm pháp hình

sự ở Đống Đa (44/889 vụ) và chiếm tỷ lệ 14,8% so với tổng số vụ CGTS toànthành phố Hà Nội So với năm 2002 giảm 12 vụ, tỷ lệ giảm là 21,5% (12/56 vụ)

- Năm 2004: Xảy ra 44 vụ CGTS chiếm tỷ lệ 8,7% các vụ phạm pháp hình

sự ở Đống Đa (44/507 vụ) và chiếm tỷ lệ 14,6% so với tổng số vụ CGTS toànthành phố Hà Nội (44/302 vụ) So với năm 2003 thì số vụ CGTS trên địa bànquận Đống Đa không tăng, không giảm

- Năm 2005: Xảy ra 88 vụ CGTS chiếm tỷ lệ 15,1% các vụ phạm pháphình sự ở Đống Đa (88/582 vụ) và chiếm tỷ lệ 18,7% so với tổng số vụ CGTStoàn thành phố Hà Nội (88/471 vụ), tăng 44 vụ

- Năm 2006: Xảy ra 185 vụ CGTS chiếm tỷ lệ 29,1% các vụ phạm pháphình sự ở Đống Đa (185/636 vụ) và chiếm tỷ lệ 25,3% so với tổng số vụ CGTStoàn thành phố Hà Nội (185/730 vụ) So với năm 2005, tội phạm CGTS tiếp tụcgia tăng rất nhanh gấp 2,1 lần; tăng 97 vụ, với tỷ lệ tăng là 110,2% (97/88 vụ)

- Ba tháng đầu năm 2007: Xảy ra 29 vụ CGTS chiếm tỷ lệ 10,2% các vụphạm pháp hình sự ở Đống Đa (29/285vụ) và chiếm tỷ lệ 15,1% so với tổng số vụCGTS 3 tháng đầu năm trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội (29/193 vụ)

Về diễn biến tội phạm cớp giật cho thấy, trong các năm 2002, 2003, 2004

số vụ cớp giật thấp và có chiều hớng giảm từ 56 xuống 44 vụ, nhng đến năm

2005 và nhất là năm 2006 số vụ cớp giật tăng đột biến, tăng rất nhanh từ 44 vụ

đến 88 vụ và 185 vụ Năm 2006 so với năm 2003, 2004 số vụ tăng gấp 4,2 lần(185/44 vụ)

Từ kết quả khảo sát thực tiễn và nghiên cứu báo cáo tổng kết các năm từ

2002 đến 3 tháng đầu năm 2007 của Công an quận Đống Đa, PC14, PV11,chúng tôi rút ta nhận xét chung nh sau:

- Thứ nhất: Tình hình TTATXH trên địa bàn quận Đống Đa vẫn diễn biếnphức tạp, tội phạm hình sự tuy đợc kiềm chế nhng trung bình mỗi năm vẫn xảy

ra trên 800 vụ phạm pháp hình sự tính chất mức độ phạm tội ngày càng nguyhiểm, hình thành các băng, ổ nhóm tội phạm có tổ chức, gây án nghiêm trọng vàmột số loại tội phạm mới

- Thứ hai: Tình hình tội phạm CGTS cũng nằm trong quy luật của tìnhhình tội phạm trên địa bàn quận Đống Đa, trong những năm gần đây gia tăng rấtnhanh và diễn biến hết sức phức tạp, số lợng vụ án tăng đột biến và gây ra sựhoang mang lo lắng trong quần chúng nhân dân, bị d luận xã hội lên án mạnhmẽ

Trang 22

- Thứ ba: Tình hình tội phạm CGTS trên địa bàn quận Đống Đa gắn liềnvới tình hình tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tài sản nói chung và tội phạm c -

ớp giật nói riêng trên địa bàn thành phố Hà nội Tác động trực tiếp đến hoạt độngkhai thác mở rộng điều tra loại tội phạm này Do vậy, cần có những giải pháphữu hiệu để nâng cao hiệu quả công tác khai thác mở rộng điều tra tội phạmCGTS tiến tới hạn chế, làm giảm, ngăn chặn loại tội phạm này trong thời giantới

Từ đó đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả điều tra, khám phá, khai thác mởrộng đối với tội phạm CGTS trên địa bàn quận Đống Đa là hết sức cần thiết

2.2 Đặc điểm hình sự tội phạm cớp giật tài sản trên địa bàn quận Đống Đa

2.2.1 Đặc điểm nhân thân của đối tợng phạm tội

Nhân thân của ngời phạm tội là tổng hợp những đặc điểm riêng biệt về xãhội, chính trị, pháp lý và thể chất của ngời phạm tội có ý nghĩa đối với việc điều trakhám phá, khai thác mở rộng vụ án và xử lý đúng đắn nhất trách nhiệm hình sự củahọ

Qua nghiên cứu, phân tích đặc điểm nhân thân của 155 đối tợng cớp giật

bị bắt giữ cho thấy:

- Về độ tuổi: ngời phạm tội cớp giật chủ yếu là ở độ tuổi từ 14 - 25 chiếm83,2%, trong đó lứa tuổi từ 16 - 25 chiếm tỷ lệ cao nhất 58,7%, đáng chú ý là số

đối tợng cớp giật ở lứa tuổi cha thành niên (từ 14 - 18 ) cao hơn so với các loạitội phạm khác chiếm 27,3%; đối tợng nghiện ma tuý chiếm tỷ lệ 67,2%

- Về giới tính, nghề nghiệp: số đối tợng nam giới chiếm tỷ lệ 96,1% (149

đối tợng), nữ giới chỉ chiếm 3,9% và chủ yếu đóng vai trò đồng phạm nh đicùng, cùng ăn theo số tài sản chiếm đoạt đợc Về nghề nghiệp: số đối tợng làmnghề tự do hoặc không nghề chiếm 45,8% (71 đối tợng); 34,2% đối tợng đang làhọc sinh, sinh viên; 20% còn lại là làm các công việc không ổn định nh: rửa xe,thợ hàn, thợ xây dựng

- Đặc điểm tiền án, tiền sự: số đối tợng có tiền án, tiền sự là 81 đối tợng(52,3%), cha có tiền án, tiền sự là 74 đối tợng (47,7%) Trong đó đối tợng có 2tiền án, tiền sự là 15 (9,7%); có 3 tiền án, tiền sự là 19 (12,2%); có 4 tiền án, tiền

sự là 16 (10,3%); có 5 tiền án, tiền sự là 7 (4,5%) Ví dụ: Đối tợng Nguyễn QuốcHùng (SN: 1977, tại Sơn La) trớc khi gây ra vụ CGTS tại 112 Khâm Thiên, Đống

Đa, Hà nội vào hồi 12h 45 ngày 9/10/2006 đã có 5 tiền án và 4 tiền sự về các tộiCGTS, trộm cắp tài sản

- Đặc điểm về đồng phạm:

Đây là đặc điểm nổi bật trong các vụ án CGTS ở địa bàn quận Đống Đa

Trang 23

Qua nghiên cứu 141 vụ án thì có tới 113 vụ có đồng phạm chiếm tỷ lệ 73%,trong đó số vụ án có 2 đối tợng thực hiện hành vi phạm tội là 58 vụ (58%), vụ có

3 đối tợng thực hiện hành vi phạm tội là 10 vụ (10%) và vụ có từ 4 đối tợng trởlên là 5 vụ (5%) Ví dụ: vụ các tên Nguyễn Văn Long (SN 1981), Nguyễn ThànhChi (SN 1979), Hà Ngọc Duẩn (SN 1981) đã cùng nhau gây ra 09 vụ CGTS trêncác tuyến Láng, Láng Hạ, Trần Duy Hng, Kim Giang, Nguyễn Huy Tởng trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 đến 22/9/2006

- Về trình độ văn hoá: có 53,3% (83 đối tợng) có trình độ văn hoá tiểu học

và trung học cơ sở (lớp 1 - lớp 9); 39,3% (61 đối tợng) có trình độ văn hoá phổthông Trung học, Cao đẳng, Đại học, và 67,2% là không đi học

2.2.2 Đặc điểm ngời bị hại

Qua phân tích 100 vụ án cớp giật cho thấy đa số nạn nhân là nữ giới chiếm

tỷ lệ 84%, số nạn nhân là nam giới chiếm tỷ lệ rất ít 16% Về độ tuổi: từ 16 - 25chiếm tỷ lệ 39,2%, từ 26 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ 41,7%; trên 35 tuổi chiếm 19,1%

Về số ngời bị hại trong các vụ án: số vụ có 1 ngời bị hại là 17 vụ (17%); có 2 bịhại là 25 vụ (25%); có 3 bị hại là 18 vụ (18%); có từ 4 bị hại trở lên là 30 vụ(30%)

Kết quả trên cho thấy đa số các đối tợng phạm tội cớp giật bị bắt thờng gây

ra nhiều vụ cớp giật khác nhau rồi mới bị bắt Đáng chú ý là số ngời bị hại sau khi

bị cớp giật, đuổi theo không đợc thờng ít khi đến trình báo Cơ quan công an, màchỉ đến trình báo khi cơ quan điều tra khám phá, khai thác mở rộng vụ án

Ngời bị hại khi bị cớp giật có thể đang đi xe máy, xe đạp, đi bộ hoặc

đứng, ngồi ở nơi công cộng và đang quản lý tài sản Phân tích 100 xảy ra chothấy có 63 vụ ngời bị hại đi xe máy, 26 vụ ngời bị hại đi xe đạp; 8 vụ ngời bị hại

đi bộ; còn lại 3 vụ là trờng hợp khác Từ kết quả trên cho thấy hoạt động của tộiphạm cớp giật có tính chất rất táo bạo, liều lĩnh, bọn chúng không ngần ngạichiếm đoạt tài sản khi ngời bị hại đang đi xe máy mà họ có khả năng đuổi bắtchúng, mặt khác hành vi đó còn gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe của ng-

ời bị hại, có thể gây thơng tích hoặc tử vong cho ngời bị hại

2.2.3 Đặc điểm phơng thức, thủ đoạn gây án

Thủ đoạn gây án là hệ thống những hành vi của ngời phạm tội ở các giai

đoạn chuẩn bị gây án, sau khi gây án và những hành vi che giấu tội phạm đợcthực hiện đầy đủ hay từng phần, bị chi phối bởi yếu tố chủ quan hay khách quan,kết hợp với việc sử dụng những vũ khí và phơng tiện phạm tội thích hợp nhằm

đạt đợc mục tiêu mà ngời phạm tội đã dự định trớc

Để thực hiện hành vi cớp giật, các đối tợng thờng sử dụng phơng tiện xe máy

Trang 24

là chủ yếu Qua phân tích 417 vụ cớp giật xảy ra từ 2002 - 2006 thì có tới 365 vụ

đối tợng sử dụng xe máy (87,5%), chỉ có 52 vụ đối tợng chạy bộ cớp giật (12,5%)

- Giai đoạn chuẩn bị gây án: Đối với đối tợng phạm tội cớp giật sử dụngphơng tiện thì chúng thờng chuẩn bị phơng tiện để gây án là thuê xe máy hoặc

sử dụng xe máy đi mợn của ngời thân quen, gia đình sau đó thay biển kiểm soátgiả hoặc bôi bẩn, bẻ cong biển kiểm soát của xe khi chúng gây án, chúng thờng

đổ đầy bình xăng để đi cớp giật Các đối tợng thờng chuẩn bị mang theo cáchung khí nh: dao nhọn, lỡi lê để hỗ trợ khi cớp giật nh dùng để cắt quai túixách hoặc đe doạ, chống trả khi bị phát hiện, đuổi bắt Chúng thờng quan sát lựachọn mục tiêu trớc hoặc chạy xe rong ruổi trên các tuyến đờng hoặc mai phục ởcác địa điểm cấp phát, trao đổi, mua bán tiền, vàng nh quỹ tiết kiệm, các cửahàng vàng bạc, đá quý lớn, các ngân hàng để quan sát, tìm kiếm và lựa chọnmục tiêu Khi phát hiện những ngời nào sơ hở thì chúng bám sát để chờ thời cơchộp, giật lấy tài sản rồi tẩu thoát

Ví dụ: tên Nguyễn Đức Đạt (SN 1983, tại Thái Bình) đã thuê xe máyWave, biển kiểm soát 29U8-7413 của bà Hồ Thị Chinh ở C2 tập thể Khảo sát

Đông Ngạc, Từ Liêm trong thời hạn 1 tháng để cùng với Nguyễn Khánh Hy điCGTS trên các tuyến Láng, Láng Hạ, Nguyễn Chí Thanh, La Thành, Cầu Giấy Trớc khi đi cớp giật, chúng đã tháo biển kiểm soát cất giấu tại nơi thuê trọ của

Đạt tại 63 xóm 19B Cổ Nhuế, Từ Liêm để tránh bị phát hiện

Tội phạm cớp giật trên các tuyến đờng xảy ra thờng có ít nhất từ 2 đối ợng trở lên Do vậy, trớc khi thực hiện hành vi phạm tội chúng thờng tụ tập đểbàn bạc kế hoạch hành động Bọn chúng thờng bàn bạc, lập kế hoạch rất nhanh ởnhững địa điểm thuận lợi để tránh sự phát hiện nh trong các quán nớc, quán càphê, bia rợu Sự tụ tập của chúng rất khó phát hiện do dễ nhầm lẫn với nhữngngời khách vào các quán

t Giai đoạn gây án: Đối với những đối tợng hoạt động theo băng, ổ nhóm,

có đồng bọn, khi phát hiện đợc mục tiêu có thể cớp giật đợc chúng thờng chạy

xe bám theo, mỗi xe máy thờng có 2 tên, một xe máy bất ngờ tăng ga chạy ápsát vào nạn nhân, vờ nh chòng ghẹo, tên ngồi sau nhanh chóng giật lấy tài sản

mà chúng phát hiện; một xe máy ở phía sau có nhiệm vụ cản đờng khi có ngời

đuổi theo Khi giật đợc tài sản thì tên điều khiển xe máy nhanh chóng tăng ga, rồmáy chạy nhanh và gây tiếng động lớn, làm cho ngời đi đờng sợ bị tai nạn hoặc

sợ mình trở thành đối tợng tấn công của bọn phạm tội nên họ đi chậm lại hoặc đisát vào lề đờng, do đó bọn chúng dễ dàng tẩu thoát

Đối với những đối tợng CGTS trên các tuyến đờng, nhng không hoạt động

Trang 25

theo băng, ổ nhóm mà độc lập hai tên một thì chúng cũng có thủ đoạn nh trên,nghĩa là khi phát hiện đợc mục tiêu thì chúng chạy xe bám theo, bất ngờ tăng gachạy ép sát vào nạn nhân, tên ngồi sau nhanh chóng giật lấy tài sản, sau đó tên

điều khiển tăng tốc, chạy nhanh để thoát thân

Đối với ngời có tài sản đi bộ hoặc ngồi một chỗ thì đối tợng ngồi sauxuống xe, đi bộ để tiếp cận ngời có tài sản rồi bất ngờ giật lấy tài sản chạy lên xecủa đối tợng cầm lái đang chờ hoặc đi chậm để cùng phóng xe tẩu thoát

Ngay sau khi giật đợc tài sản, thủ đoạn phổ biến của đối tợng cớp giật làtăng ga, phóng nhanh để tẩu thoát bằng cách cho xe máy nổ to khác th ờng, điềukhiển xe lạng lách, tốc độ nhanh và thờng rẽ, đổi hớng nhiều lần làm cho ngời bịhại hoặc ngời đi đờng khó phát hiện hớng chạy của đối tợng khi đuổi bắt, do đóchúng tẩu thoát dễ dàng Trờng hợp bị bắt giữ do bị truy đuổi, cản trở làm đổ xehoặc hỏng xe, đối tợng cớp giật thờng dùng hung khí nh dao (dao ăn, dao chọctiết lợn ) hoặc lỡi lê mang theo để chống trả ngời bắt hoặc bỏ lại xe máy, tài sản

đã chiếm đoạt để chạy thoát thân

Ví dụ: Vụ Lê Bá Duy (SN 1986, tại Hà Tây) cùng với Trơng Cao Quỳnh(SN 1986, tại Sơn La) vào 14h ngày 18/11/2006 đã cớp giật túi xách của chịTriệu Thị Trang (trú tại 308B, ngách 92 Gốc Đề, Hoàng Mai, Hà nội) tại khu vựcngã t Thái Hà - Huỳnh Phúc Kháng - Láng Hạ Sau khi cớp giật đợc túi xách,Duy và Quỳnh phóng xe bỏ chạy về phía Huỳnh Phúc Kháng nhng lúc đó phốHuỳnh Phúc Kháng bị cấm đờng nên đã rẽ trái bỏ chạy về hớng Láng Hạ - LêVăn Lơng, khi chạy đến ngã t Láng Hạ - Thái Thịnh - Hoàng Ngọc Phách do đ-ờng bị tắc nên Quỳnh đã vứt chiếc túi xách vừa cớp giật đợc xuống đờng, nhảyxuống khỏi xe máy bỏ chạy thì bị Công an phờng Láng Hạ bắt giữ, còn Duy (ng-

ời điều khiển xe máy) đã bỏ xe lại chạy bộ thoát, nhng sau đó đã ra cơ quanCông an đầu thú

Để tránh sự phát hiện của quần chúng nhân dân và cơ quan Công an, tronggiai đoạn gây án, chúng thờng bí mật bàn bạc kế hoạch gây án và chuẩn bị ph-

ơng tiện, vũ khí Trong giai đoạn gây án bọn tội phạm thờng đeo khẩu trang, đội

mũ che mặt, dùng biển số giả hoặc cất giấu biển số xe Sau khi gây án bọn chúngthờng tiêu thụ ngay hoặc đa đi địa bàn khác tiêu thụ tài sản chiếm đoạt đợc ởnhững nơi nh: hiệu cầm đồ, hiệu vàng bạc, điện thoại di động Những vật ít giátrị chúng thờng vứt xuống ao hồ, bãi rác nh: giấy tờ, túi xách, đồ vật Bọn tộiphạm cớp giật thờng lu động từ các quận này sang quận khác, từ tuyến này sangtuyến khác để gây án và lẩn trốn

2.2.4 Đặc điểm tài sản bị cớp giật

Trang 26

Tài sản mà bọn tội phạm cớp giật thờng xâm phạm là những loại tài sảnnhỏ, gọn, nhẹ, có giá trị mà ngời bị hại thờng mất cảnh giác trong bảo quản,trông coi, đồng thời bọn tội phạm dễ cầm nắm để chiếm đoạt và tẩu thoát nh: túixách, điện thoại di động, dây chuyền

Kết quả phân tích 417 vụ CGTS xảy ra từ 2002 - 2006 (Bảng số 8 phần phụlục) cho thấy: tài sản bị chiếm đoạt chủ yếu là túi xách chiếm 64,3% (268/410 vụ);túi xách phụ nữ thờng để trên xe hoặc đeo trên ngời, gọn nhỏ,có quai xách, là đồvật bọn tội phạm dễ phát hiện ra và dễ giằng giật Mặt khác, phụ nữ thờng để trongtúi xách tiền và những tài sản có giá trị nh vàng, điện thoại do vậy tỷ lệ số vụ đốitợng cớp giật chiếm đoạt túi xách cao hơn hẳn các loại tài sản khác Số vụ cớp giật

là điện thoại di động có 90/417 chiếm 21,6% Điện thoại di động là loại tài sản nhỏ,gọn, có giá trị, thờng bị đối tợng cớp giật khi nạn nhân nghe điện thoại hoặc đọc tinnhắn, do chỉ cầm một bên tay nên đối tợng dễ cớp giật đợc Tiếp đến là dây chuyền

có 40/417 vụ chiếm 9,6% Dây chuyền là đồ trang sức thờng đợc đeo ở cổ, dễ bịphát hiện và là loại tài sản không chịu đợc lực khi giật mạnh nên dễ đứt, mặtkhác dây chuyền vàng dễ tiêu thụ

Còn lại là các loại tài sản khác nh: đồng hồ, hoa tai, mũ chỉ chiếm 4,5%(19/417 vụ) do nó có giá trị không cao Tài sản mà tội phạm cớp giật chiếm đoạt

đợc nếu là tiền thì bọn chúng tiêu dùng ngay, là vàng, điện thoại, đồ trang sức thờng đợc tiêu thụ tại các cửa hàng vàng bạc, điện thoại di động, cầm đồ saukhi chiếm đoạt đợc để lấy tiền tiêu xài Các loại khác ít có giá trị nh: túi xách, đồdùng cá nhân thì chúng thờng vứt xuống ao hồ hoặc bãi rác

Ví dụ: Đối tợng Nguyễn Anh Quân (SN 1985, tại Hà Nội), trong hầu hếtcác vụ cớp giật mà đối tợng này cùng đồng bọn đã gây ra, sau khi lục soát tài sảnxong, chúng đem vứt các túi xách và đồ dùng cá nhân của nạn nhân xuống hồBảy Mẫu, hồ Đống Đa

2.2.5 Đặc điểm về phơng tiện gây án

Bọn tội phạm CGTS trên địa bàn quận Đống Đa thờng sử dụng phơng tiện

là các loại mô tô nhỏ gọn, có tốc độ cao để dễ luồn lách khi tiếp cận ngời bị hại

và tẩu thoát khi đã chiếm đoạt đợc tài sản Qua thống kê, số xe máy mà bọn tộiphạm sử dụng để gây án thờng là các loại xe có dung tích xi lanh từ 100cm3 đến125cm3 và tập trung các loại xe nữ nhiều ngời sử dụng nh Wave (123/417 vụ), xeDream (63/417 vụ), xe Best (23/417 vụ) Những loại xe này có thể chạy đợc tốc

độ cao, hình dáng, kết cấu gọn và giúp đối tợng trà trộn trên đờng để phát hiệnmục tiêu mà không bị chú ý

Ví dụ: vụ Nguyễn Đức Đạt đã thuê xe máy Wave  110 của bà Hồ Thị

Trang 27

Chinh ở xã Đông Ngạc, Từ Liêm để cùng đồng bọn gây ra hơn 10 vụ CGTS trên

địa bàn quận Đống Đa

Khi sử dụng phơng tiện này, bọn chúng thờng đổ đầy xăng, ngụy trang xebằng cách gắn biển số giả hoặc bẻ cong, bôi mờ biển số để khó có thể ghi nhận

đợc hoặc ghi nhận không đúng biển số xe, do vậy khó truy tìm đợc chúng

2.2.6 Đặc điểm về thời gian, địa điểm gây án

Thực tiễn trên địa bàn quận Đống Đa, các vụ CGTS xảy ra quanh năm, sốlợng tội phạm xảy ra giữa các tháng trong năm không đều, không theo một quyluật nào Tuy nhiên, nếu xét thời gian trong một ngày thì thời gian tội phạm cớpgiật hoạt động nhiều nhất là từ 18h - 24h chiếm 48,2% (201/417 vụ); tiếp đến làthời gian từ 12h - 18h chiếm 30,4% (127/417 vụ); từ 16h - 12h chiếm 13,7%(57/417 vụ) và xảy ra ít nhất là khoảng thời gian từ 0h - 6h chiếm 7,7% (32/417vụ) do thời gian này ít ngời đi đờng

Về địa điểm: Đặc điểm nổi bật nhất đó là địa điểm xảy ra thờng trên cáctuyến đờng giao thông, các tuyến phố chiếm 97,1% Có trờng hợp không xảy ratrên các tuyến nhng địa điểm này đều nằm rất gần đờng giao thông nh cửa hiệu,cổng chợ, khu vui chơi, giải trí chiếm 2,9%

Tội phạm cớp giật xảy ra hầu hết trên các phờng, trạm của quận Đống Đa,nhng số lợng tội phạm xảy ra ở phờng, trạm không giống nhau (Xem thống kêtại bảng số 10 phần phụ lục)

Kết quả cho thấy các phờng xảy ra tội phạm cớp giật nhiều nhất là CátLinh xảy ra 49 vụ (11%); Láng Thợng 42 vụ (9,4%); Trung liệt 39 vụ (8,7%);Kim Liên 34 vụ (7,6%); Phơng Mai 32 vụ (7,2%); tiếp đến là các phờng Ngã T

Sở 29 vụ (6,5%); Láng Hạ 28 vụ (6,3%); Ô Chợ Dừa 27 vụ (6,0%); Quang Trung

24 vụ (0,4%); Trung Tự 23 vụ (5,2%); thấp nhất là trạm ga xảy ra 2 vụ (0,4%);Trung Phụng 3 vụ (0,7%); Văn Chơng 6 vụ (1,3%); Khơng Thợng 7 vụ (1,6%);Khâm Thiên 7 vụ (1,6%)

Về các tuyến đờng thờng xảy ra tập trung vào tuyến; Lơng Định Của,Hoàng Tích Trí; Tôn Thất Tùng; Nguyễn Chí Thanh; Láng Hạ; Thái Thịnh

2.3 Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cớp giật trên địa bàn quận Đống Đa

Nguyên nhân và điều kiện của tình trạng tội phạm là hệ thống những hiệntợng xã hội mang nội dung tiêu cực trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá,xã hội đã và đang tồn tại trong một phạm vi xã hội cụ thể, tác động xấu đến đốitợng làm phát sinh tội phạm Qua nghiên cứu tình hình tội phạm CGTS trên địabàn quận Đống Đa và trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số nguyên

Trang 28

nhân và điều kiện chủ yếu nh sau:

- Những nguyên nhân kinh tế - xã hội

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng tội phạm cớpgiật diễn biến phức tạp, gia tăng cao là do ảnh hởng của tình hình tệ nạn xã hộitiếp tục tăng; nạn cờ bạc, ma tuý, mại dâm ngày càng nghiêm trọng, nhất là ở lứatuổi thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên Nhiều tên để có tiền chơi cờ bạc, chíchhút chúng sẵn sàng đi cớp giật ngay vì chúng thực hiện việc cớp giật là rất dễdàng Theo số liệu thống kê, toàn quận có 3.118 ngời nghiện ma tuý, đang ở tạicộng đồng 1.282 ngời, đa số họ là những ngời còn trẻ, do nhu cầu sử dụng ma tuýngày càng tăng nên số này đã có hành vi phạm tội từ nhỏ nhặt cho đến nghiêmtrọng Trong số các đối tợng phạm tội cớp giật thì có tới 67,2% đối tợng nghiện

ma tuý Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin thì tình trạng đối tợngnghiện các trò chơi điện tử, chat ngày càng tăng, nhiều đối tợng ngồi chơi trongnhiều ngày liên tiếp, để có tiền tiêu xài, ăn chơi, chúng buộc phải đi cớp giật thìmới có tiền

Qua số liệu thống kê, tính đến ngày 20/11/2006 toàn quận Đống Đa có8.593 ngời đến độ tuổi lao động không có công ăn việc làm, khoảng trên 2.000ngời có công việc làm không ổn định Công tác quản lý các ngành nghề kinhdoanh có điều kiện về ANTT cha tốt nh đối với các dịch vụ cầm đồ, nhà trọ, cửahàng vàng bạc, điện thoại di động, quán điện tử Qua khảo sát có tới 45% các

vụ có vật chứng là điện thoại di động, dây chuyền, hoa tai mà các cửa hiệu cầm

đồ, điện thoại di động, cửa hàng vàng bạc là nơi tiêu thụ

- Những nguyên nhân và điều kiện về giáo dục

Qua nghiên cứu nhân thân ngời phạm tội cho thấy: có tới 60,7% ngờiphạm tội có trình độ học vấn thấp, bỏ học và không biết chữ Trong những nămqua, vấn đề nuôi dạy con cái trong nhiều gia đình cha đợc thật sự quan tâm, rấtnhiều gia đình "khoán trắng" việc giáo dục con cái cho nhà trờng, cho thầy côgiáo Mối quan hệ giữa gia đình và nhà trờng lỏng lẻo dẫn đến con bỏ học, chơibời, h hỏng mà bố mẹ không hay biết Qua khảo sát, có tới 37% số ngời phạmtội cớp giật sống trong gia đình có 3 con trở lên, kinh tế khó khăn nên không có

điều kiện quan tâm đến con cái Có một số gia đình chỉ có 1 con, việc nuôngchiều con cái quá mức đã tạo cho trẻ thói quen xấu, sống ích kỷ, chây lời, ỷ lại,khi không đáp ứng đợc yêu cầu dễ dẫn đến hành vi phạm tội Các gia đình ly hônthờng tạo ra cho các em sự mặc cảm, tự tin, theo khảo sát thì có 28% đối t ợngphạm tội cớp giật có bố mẹ ly hôn hoặc sống ly thân Phân tích 155 đối tợng chothấy chủ yếu là đối tợng bỏ học, phần lớn trong số này lớn lên trong những gia

Trang 29

đình không hoàn thiện thuộc các dạng sau: trong gia đình không thống nhất yêucầu giáo dục con cái chiếm 18%; đối xử khắc nghiệt, thô bạo chiếm 50%; lo bơntrải cuộc sống không quan tâm giáo dục con cái chiếm 27,5%; bố hoặc mẹ chết,

ốm đau, bệnh tật mất khả năng lao động chiếm 25%; bố mẹ ly dị 28%; trong gia

đình có ngời phạm tội chiếm 27% Tệ nạn ma tuý, mại dâm, cờ bạc, những tròchơi bạo lực kích thích các em có hành vi trái pháp luật, có thiên hớng vật chất, ănchơi đua đòi, giao tiếp thiếu trong sáng, hay sử dụng tiếng lóng để đánh lừa, chegiấu sự phát hiện của ngời khác và CQĐT (Ví dụ: xạt mép, xách lắng, móc mắt,

đấm thợng, đá hậu ) Số đối tợng phạm tội ở lứa tuổi cha thành niên thì có tới 86

đối tợng nghiện ma tuý (55,5%)

Hiện nay công tác quản lý học sinh ở các trờng phổ thông trên địa bànquận Đống Đa còn nhiều hạn chế, nhiều trờng hợp học sinh nghỉ học lâu ngày,thờng xuyên mà không nắm bắt kịp thời Sự liên lạc giữa nhà trờng với phụhuynh còn mang tính hình thức Vai trò giáo dục của các tổ chức xã hội, đặc biệt

là Đội thiếu niên, Đoàn thanh niên còn cha thu hút đợc đông đảo thanh thiếuniên, học sinh, sinh viên tham gia vào các hoạt động phong trào đã phát động.Việc giáo dục pháp luật cha đợc quan tâm đúng mức, kết quả điều tra cho thấy

có 39% số ngời phạm tội không biết gì về pháp luật; 45% trả lời ít chú ý tới phápluật

- Những nguyên nhân và điều kiện cề cơ chế chính sách pháp luật: Việcban hành văn bản dới luật để hớng dẫn thi hành luật còn chậm, thiếu nhấtquán Trong vận dụng pháp luật còn nảy sinh những v ớng mắc, thiếu thốngnhất khi đánh giá, xử lý các vụ phạm tội; đã có nhiều vụ CGTS xảy ra song

điều tra, truy tố, xét xử cha khách quan; còn có sự nhầm lẫn giữa tội cớp giậtvới cớp, với cỡng đoạt ; có trờng hợp đáng xử lý hình sự nhng lại xử lý hànhchính hoặc ngợc lại

- Những tồn tại trong công tác phòng ngừa, điều tra, truy tố, xét xử tội phạmCGTS

Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật, ý thức cảnh giáctrong nhân dân cha đợc các cấp, các ngành coi trọng và thực hiện thờng xuyên, ýthức tự phòng ngừa mang tính chủ động trong mỗi ngời dân còn nhiều hạn chế,

đặc biệt là trong đa số phụ nữ đều rất thiếu ý thức bảo vệ tài sản của bản thân;nhiều biện pháp hớng dẫn phòng ngừa đợc nêu ra nhng không đợc mọi ngời thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ, triệt để

Công tác phòng ngừa nghiệp vụ của lực lợng CAND còn bộc lộ những hạnchế nhất định Công tác quản lý giáo dục đối tợng, nhất là quản lý đối tợng có

Trang 30

tiền án, tiền sự theo hớng làm mất đi khả năng, điều kiện phạm tội thực hiện chatốt, nhiều ngời có biểu hiện nghi vấn, có điều kiện, khả năng phạm tội nhngkhông đa vào diện quản lý hoặc đa vào nhng không tích cực áp dụng các biệnpháp giáo dục, quản lý Việc thực hiện Nghị định 19/CP của Chính phủ về vai tròcủa quần chúng nhân dân tham gia quản lý giáo dục ngời phạm tội tại cộng đồngdân c cha thực sự đợc phát huy; việc thực hiện Chỉ thị số 05/CT-BCA, ngày6/6/2006 của Bộ Công an, các Quyết định số 360, 361, 362, 363 cha thật tốt.

Những biện pháp phòng ngừa tội phạm trên các địa bàn công cộng, cáctuyến đờng giao thông, các tụ điểm phức tạp của lực lợng CSND, lực lợng tuầntra kiểm soát còn có sơ hở để bọn tội phạm lợi dụng hoạt động phạm tội cớp giật.Trong công tác điều tra, tỷ lệ điều tra khám phá cha cao, trung bình 85,8%, cònkhoảng 15% số vụ cha đợc thống kê và điều tra Nh vậy, có nhiều đối tợng phạmtội vẫn còn nhởn nhơ ngoài vòng pháp luật và chúng còn tiếp tục phạm tội

Công tác xét xử các vụ án CGTS chủ yếu quan tâm đến xác định tội danh

và hình phạt mà cha chú ý tìm ra nguyên nhân, điều kiện của loại tội phạm này

để phòng ngừa, khắc phục những sơ hở, thiếu sót

- Những nguyên nhân, điều kiện từ yếu tố nạn nhân

Động cơ phạm tội sẽ trở thành hành vi phạm tội khi đợc "chất xúc tác" làtình huống cụ thể tồn tại khách quan tại thời điểm xảy ra vụ án tác động ở các

vụ cớp giật, ngời bị hại thờng là phụ nữ, họ thờng phản ứng chậm, bối rối khi bấtngờ bị giật tài sản nên ít có khả năng giằng giữ lại tài sản, hoặc ghi nhận lại đặc

điểm nhận dạng đối tợng, đặc điểm phơng tiện sử dụng gây án, cũng nh ít có khảnăng đuổi bắt đối tợng Hơn nữa, ngời phụ nữ thờng chủ quan, ít quan tâm đếncác thủ đoạn của tội phạm nên đối tợng dễ dàng thực hiện ý định phạm tội Bêncạnh đó, ý thức đấu tranh chống tội phạm của một bộ phận quần chúng còn kémkhi xảy ra vụ cớp giật, có thể đuổi bắt đợc đối tợng nhng thờ ơ, coi nh không cóviệc gì liên quan đến bản thân Qua khảo sát, phân tích lý do lựa chọn đối tợngtấn công để CGTS, đa số đối tợng trong các vụ cớp giật trả lời là vì dễ thực hiệnhành vi phạm tội, ngời phụ nữ dễ bị áp sát chộp giật và dễ bị khuất phục

Tóm lại: Qua nghiên cứu thực trạng tình hình tội phạm CGTS trên địa bàn

quận Đống Đa từ 2002 đến nay, chúng tôi rút ra đợc một số nhận xét sau:

- Tình hình tội phạm CGTS gia tăng rất nhanh từ 56 vụ (2002) lên tới 185

vụ (2006), diễn biến rất phức tạp, riêng tính từ năm 2005 số vụ cớp giật xảy ra là

85 vụ, đến năm 2006 số vụ tăng lên gấp 2 lần

- Tính chất phạm tội ngày càng nguy hiểm, có nhiều vụ có mức độ nghiêmtrọng, gây bức xúc trong d luận quần chúng, gây tâm lý hoang mang lo lắng cho

Trang 31

nhân dân Đối tợng gây án rất trắng trợn, ngang nhiên, liều lĩnh, coi thờng phápluật Bất kỳ địa điểm nào hoặc bất kỳ một tuyến đờng nào cũng có thể xảy ra cớpgiật, do vậy công tác phòng ngừa, tuần tra, kiểm soát là rất khó khăn Thànhphần đối tợng chủ yếu có độ tuổi từ 16 - 25 tuổi, phần lớn là những đối tợng cótiền án, tiền sự; song những đối tợng cha có tiền án, tiền sự phạm tội lại đang cóchiều hớng gia tăng.

3 Thực trạng hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Đống Đa

3.1 Tổ chức lực lợng của Cơ quan Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an quận Đống Đa để tiến hành khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản

Theo Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự năm 2004 và Thông t số12/2004/TT-BCA (V19) ngày 23/9/2004 của Bộ trởng Bộ Công an hớng dẫn thihành một số quy định của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự trong CAND về sựphân công thẩm quyền điều tra của cơ quan Công an các cấp, thì chỉ có Cơ quanCSĐT, cụ thể là lực lợng CSĐTTP về TTXH mới đợc giao nhiệm vụ tiến hànhhoạt động điều tra theo thẩm quyền để điều tra khám phá, khai thác mở rộng tộiphạm CGTS

Tổ chức của Đội CSĐTTP về TTXH Công an quận Đống Đa đợc chiathành 4 tổ: Tổ công tác cơ bản và tệ nạn; Tổ án đã rõ thủ phạm; Tổ án cha rõ thủphạm; Tổ chống cớp giật

Đội CSĐTTP về TTXH Công an quận Đống Đa chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaBan chỉ huy Công an quận Khi đợc giao tiến hành các hoạt động điều tra theoTTHS thì mọi hoạt động điều tra phải thực hiện dới sự chỉ đạo của Thủ trởng, PhóThủ trởng Cơ quan CSĐT Công an quận Giúp Ban chỉ huy Công an quận quản lý,trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Đội CSĐTTP về TTXH là Ban chỉ huy ĐộiCSĐTTP về TTXH gồm Đội trởng và 4 đội phó Ban chỉ huy đội phân công tráchnhiệm cụ thể từng Đội phó chỉ huy, phụ trách các tổ công tác, điều hành và trực tiếptiến hành các biện pháp nghiệp vụ trinh sát, điều tra trong phạm vi nhiệm vụ đợcphân công

Nhiệm vụ chính của lực lợng CSHS ở Công an phờng, trạm là tiến hànhcác biện pháp nghiệp vụ trinh sát, điều tra để đấu tranh phòng, chống tội phạmhình sự xảy ra trên địa bàn phờng, trạm

Về trình độ của cán bộ chiến sĩ lực lợng CSĐTTP về TTXH cụ thể nh sau:

Đội CSĐTTP về TTXH có 87 đồng chí: Thạc sỹ có 01 đồng chí; Tốt nghiệp Đạihọc, Cao đẳng CSND, ANND có 35 đồng chí; tốt nghiệp Trung học CSND,

Trang 32

ANND có 45 đồng chí; tốt nghiệp Sơ học có 06 đồng chí Cán bộ lãnh đạo chỉhuy có 5 đồng chí, 01 đ/c Đội trởng phụ trách chung và 04 đ/c Đội phó phụ trách

4 tổ công tác Lực lợng CSHS ở Công an của 22 phờng, trạm trong quận có 364cán bộ, chiến sĩ Trong đó tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng CSND, ANND có 83

đ/c; tốt nghiệp Đại học khác có 14 đ/c; tốt nghiệp trung học CSND, ANND có

227 đ/c; trình độ sơ học có 43 đ/c Cơ quan CSĐTTP về TTXH Công an quận

Đống Đa có 1 ĐTV trung cấp, có 35 ĐTV sơ cấp

Về phân công trách nhiệm đấu tranh phòng chống tội phạm CGTS của lựclợng CSĐTTP về TTXH

Toàn thể lực lợng CSĐTTP về TTXH từ thành phố đến quận, huyện, phờng,trạm, thị trấn đều có thể bắt giữ, điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu theoquy định của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự Tuy nhiên, để tập trung, chuyên sâutrong công tác đấu tranh phòng chống loại tội phạm này, Công an thành phố Hà Nộiquy định trách nhiệm thuộc các Đội CSĐTTP về TTXH quận, huyện

Chức năng nhiệm vụ của lực lợng chuyên trách là tham mu cho lãnh đạoCông an thành phố, Công an quận, huyện để chỉ đạo các kế hoạch, chơng trình

đấu tranh phòng chống tội phạm cớp giật và trực tiếp thực hiện các biện phápnghiệp vụ trinh sát, điều tra phòng ngừa, ngăn chặn và khám phá tội phạmCGTS Về lực lợng phòng chống tội phạm cớp giật của PC14 có 35 cán bộ, chiến

sĩ đợc tập trung trang bị 10 xe máy, 10 máy bộ đàm Tổ chống cớp giật thuộc

Đội CSĐTTP về TTXH Công an quận Đống Đa trong biên chế có 15 cán bộchiến sĩ, có 01 chỉ huy là Đội phó phụ trách Về trình độ , có 08 đ/c tốt nghiệp

Đại học CSND, ANND; có 07 đ/c tốt nghiệp Trung học CSND, ANND; có 02 đ/

c là ĐTV Sơ cấp Tổ đợc trang bị 1 xe máy, 2 bộ đàm để phục vụ công tác Lựclợng CSHS của 22 phờng, trạm thì mỗi Công an phờng, trạm có 02 súng ngắn, 03khoá số 8, 01 súng bắn đạn hơi cay, 02 dùi cui điện Hiện nay, lực lợng này th-ờng xuyên tổ chức tuần tra bằng biện pháp trinh sát hoá trang trên các tuyến phố,vào các ngày giờ đối tợng cớp giật thờng hoạt động để kịp thời phát hiện, ngănchặn, bắt giữ khi chúng gây án

Qua nghiên cứu tổ chức lực lợng, biên chế, phân công trách nhiệm của lựclợng CSĐTTP về TTXH chúng tôi rút ra đánh giá sau:

- Việc thành lập, bố trí, phân công chức năng và nhiệm vụ cho Tổ chốngcớp giật thuộc Đội CSĐTTP về TTXH đã từng bớc đảm bảo chuyên môn hoá củacông tác đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung, phòng chống tội phạm cớpgiật nói riêng Công tác lãnh đạo, chỉ huy, đảm bảo cho việc kiểm tra, đôn đốc,chỉ đạo tổ chức tiến hành các biện pháp nghiệp vụ trinh sát, điều tra khám phá,

Trang 33

khai thác mở rộng đạt hiệu quả cao.

- Lực lợng CSĐTTP về TTXH Công an quận Đống Đa đợc đào tạo có họcvấn tơng đối cao, nhiều đồng chí có thâm niên, kinh nghiệm, khả năng trong việcthực hiện các biện pháp nghiệp vụ trinh sát, điều tra, khai thác mở rộng vụ án.Việc phân công chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trinh sát, điều tra theo tộidanh kết hợp với tính chất, phơng thức, thủ đoạn phạm tội, địa bàn gây án giúpcho mỗi cán bộ điều tra, trinh sát từng bớc đợc chuyên môn hoá theo địa bàn.Phơng tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác trinh sát, điều tra, khai thác

mở rộng đã từng bớc đợc hiện đại hoá và đồng bộ, bớc đầu đáp ứng yêu cầu côngtác điều tra phòng chống tội phạm trong tình hình hiện nay

- Tổ chống cớp giật ở Đội CSĐTTP về TTXH Công an quận Đống Đa đợcthành lập năm 2000 tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyên sâu vào công tác đấutranh phòng chống loại tội phạm đang diễn biến rất phức tạp trên địa bàn quận,

đặc biệt là tạo điều kiện cho việc khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giậtmột cách triệt để, toàn diện, đảm bảo yêu cầu nghiệp vụ và pháp luật

3.2 Thực trạng hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật tài sản của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Đống Đa

3.2.1 Khai thác mở rộng trong tiếp nhận và xử lý tin báo tố giác về các vụ cớp giật tài sản

Tiếp nhận và xử lý tin báo tố giác về tội phạm là nội dung quan trọng củagiai đoạn khởi tố vụ án, đồng thời là cơ sở để tiến hành các biện pháp cấp báchnhằm ngăn chặn và nhanh chóng làm rõ tội phạm, khai thác mở rộng vụ án

Qua khảo sát 446 vụ án cớp giật xảy ra cho thấy tin báo tố giác tội phạmCGTS thờng có từ các nguồn sau:

- Ngời bị hại trình báo: 349/446 vụ (78,2%)

- Các vụ CGTS bị bắt quả tang: 57/446 vụ (12,8%)

- Các nguồn tin khác: 40/446 vụ (9,0%)

Nh vậy, tin báo tố giác tội phạm CGTS do chính ngời bị hại trình báo cơquan Công an chiếm đa số (78,2%) Đây là nguồn thông tin quan trọng giúp choCQĐT biết đặc điểm tài sản bị mất, đặc điểm đối tợng và phơng tiện sử dụng, từ

đó có thể khoanh vùng thu hẹp diện đối tợng gây án, làm rõ tội phạm

Không có tin báo tố giác nào của ngời chứng kiến hành vi cớp giật xảy ra.Tin báo tố giác do các nguồn tin khác gồm: tin từ đặc tình, cơ sở bí mật của lựclợng trinh sát, từ khai thác mở rộng các vụ án khác chiếm 9,0% Điều này chothấy hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ trinh sát, điều tra còn thấp; ý thức tráchnhiệm của ngời dân trong đấu tranh phòng chống tội phạm cha cao

Trang 34

Thực tế ở quận Đống Đa, các tin báo về tội phạm CGTS chủ yếu là báo vềCông an các phờng hoặc do lực lợng CSĐTTP về TTXH phát hiện bắt quả tangtrong quá trình tuần tra, kiểm soát, tiến hành các biện pháp trinh sát Khi nhận đ-

ợc tin báo, 100% các vụ việc đợc Công an phờng báo tin ngay về Đội CSĐTTP

về TTXH để chỉ huy Đội phân công cán bộ xuống xác minh tin báo ngay Những

vụ án có tính chất nghiêm trọng nh có ngời chết hoặc bị thơng tích nặng, tài sản

bị chiếm đoạt có giá trị lớn thì 100% vụ án đợc báo ngay cho phòng Cảnh sát

ĐTTP về TTXH để chỉ huy phòng có biện pháp phân công lực lợng phối hợp

điều tra ngay từ giai đoạn đầu

Khi tiếp nhận thông tin về vụ CGTS, Công an phờng hay cán bộ ĐộiCSĐTTP về TTXH đều phải chú ý làm rõ nội dung sự việc xảy ra, thời gian tiếpnhận đồng thời khai thác mở rộng vụ án ngay bằng cách sử dụng chiến thuật hỏituần tự, hỏi gợi nhớ, hỏi củng cố từng bớc, hỏi vạch trần, hỏi kiểm tra đối với ngờitrực tiếp báo tin Lực lợng tiếp nhận tin báo chú ý kiểm tra những thông tinlàm căn cứ để khởi tố vụ án , làm cơ sở tiến hành những biện pháp cấp bách vàkhai thác mở rộng vụ án nh đặc điểm nhân dạng đối tợng gây án; đặc điểm công

cụ, phơng tiện gây án; hớng chạy thoát, số lợng đối tợng Sau đó phân tích,sàng lọc, phân loại sự việc để có biện pháp xử lý phù hợp Những trờng hợp tinbáo, tố giác thu đợc từ đặc tình, cơ sở bí mật thì phải áp dụng các biện pháp trinhsát bí mật kết hợp với các biện pháp hành chính công khai để kiểm tra, xácminh, kết luận

3.2.2 Khai thác mở rộng trong hoạt động lấy lời khai ngời bị hại, ngời làm chứng

Lấy lời khai ngời bị hại, ngời làm chứng là biện pháp điều tra quan trọng

để thu thập tài liệu, chứng cứ xác định, chứng minh tội phạm, ngời phạm tội

đồng thời là cơ sở tiến hành các biện pháp cấp bách cũng nh khai thác mở rộng

điều tra tội phạm CGTS

Kết quả nghiên cứu 141 hồ sơ vụ án CGTS đã điều tra cho thấy: 100% hồsơ vụ án thể hiện lực lợng điều tra ban đầu có lấy lời khai ngời bị hại chủ yếu dolực lợng CSHS Công an phờng, trạm tiến hành, trong đó có khoảng 38% số biênbản ghi lời khai ngời bị hại không thể hiện đầy đủ những nội dung cần thiết ở lầnghi đầu tiên; có 09% số vụ án mà nội dung lời khai ngời bị hại là cơ sở quan trọng

để xác định và truy bắt thủ phạm Có 93% số vụ án lời khai của ngời bị hại là cơ

sở xác định mức độ thiệt hại xảy ra 17% lời khai của ngời bị hại có tác dụngkhám phá cả ổ nhóm tội phạm CGTS Ví dụ: Lời khai của bị hại Hoàng Thị Lan(SN 1976, tại Hà Nội) đã thể hiện rất rõ đặc điểm 2 đối tợng ngồi trên xe máy

Trang 35

Wave Biển kiểm soát 29H1-3811 trực tiếp cớp giật túi xách và khi đuổi bắt còn bịhai đối tợng khác ngồi trên xe máy Dream II BKS 29F3 - 1479 cản trở Từ đó làmcơ sở cho CSĐT khám phá đợc ổ nhóm chuyên CGTS gồm có 5 đối tợng đã gây ratrên 20 vụ cớp giật trên địa bàn quận Đống Đa.

Tuy vậy, vẫn có những lời khai không có nhiều giá trị thông tin, nhất làthông tin về đặc điểm đối tợng cũng nh phơng tiện chúng sử dụng gây án, hớngchạy thoát (chiếm 91% số lời khai) Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% trờnghợp lực lợng điều tra ban đầu lấy lời khai của ngời chứng kiến thì chủ yếu 63%trờng hợp lấy lời khai của ngời mà trớc hoặc trong khi xảy ra sự việc có đi cùngvới ngời bị hại; 27% trờng hợp lấy lời khai của ngời trực tiếp bắt quả tang đối t-ợng và 10% lấy lời khai của những ngời đi đờng, ngời buôn bán sinh sống ở bên

đờng chứng kiến vụ việc xảy ra Nhiều lời khai của ngời làm chứng có giá trịchứng minh tội phạm và ngời phạm tội; 22% nội dung lời khai là cơ sở để CQĐTxác định ngời phạm tội, khai thác mở rộng vụ án

Ví dụ: Lời khai của Nguyễn Văn Lộc (SN 1968) là nhân chứng vụ án LêVăn Tuấn cùng 4 đối tợng khác gây ra 17 vụ cớp giật tại địa bàn phờng Kim Liêntrong khoảng thời gian tháng 2 - tháng 4/2003 Qua lời khai Nguyễn Văn Lộc trútại số 65 Lơng Đình Của cho biết có 5 thanh niên đi trên xe máy thờng xuyênCGTS của phụ nữ trên đờng Lơng Định Của Lời khai trên là cơ sở để cơ quan

điều tra lập chuyên án 129L khám phá ra ổ nhóm tội phạm cớp giật nêu trên

3.2.3 Lập kế hoạch khai thác mở rộng vụ án cớp giật tài sản

Trong các kế hoạch điều tra, 100% có phê duyệt của chỉ huy Đội CSĐTTP

về TTXH và Thủ trởng, Phó Thủ trởng CQĐT Công an quận Có 21% bản kếhoạch có ý kiến bổ sung của lãnh đạo Trong 141 bản kế hoạch có 47 bản đợclập trong tình huống đối tợng CGTS bị bắt quả tang, đã có những tài liệu, chứng

cứ chứng minh sự thật của vụ án chiếm tỷ lệ 33,3%; 12 bản kế hoạch đợc lậptrong tình huống vụ CGTS đã xảy ra trên thực tế, thủ phạm đã rõ hoặc cha rõ và

đã bỏ trốn nhng có tài liệu làm cơ sở để tiến hành xác định và truy bắt đối tợng,chiếm tỷ lệ 8,5%; 82 bản kế hoạch đợc lập trong tình huống vụ CGTS đã xảy ratrên thực tế, cha xác định đợc thủ phạm, cần áp dụng các biện pháp điều tra,trinh sát để làm rõ thủ phạm và nội dung vụ án chiếm tỷ lệ 58,2% Đây là tìnhhuống xảy ra phổ biến trên thực tế

Trong 141 bản kế hoạch điều tra, có tới 123 bản đề cập tới những vấn đềcần khai thác mở rộng vụ án và các biện pháp tiến hành khai thác mở rộng vụ ánchiếm tỷ lệ 87,2% và có 38 bản kế hoạch có ý kiến phê duyệt bổ sung các biệnpháp khai thác mở rộng vụ án (26,9%)

Trang 36

Nghiên cứu 141 vụ án đợc điều tra, qua trao đổi với cán bộ điều tra trực tiếpthụ lý các vụ án cớp giật, đợc biết có 71% vụ án cán bộ điều tra đều lập riêng bản

kế hoạch khai thác mở rộng điều tra vụ án Điều đó chứng tỏ hoạt động khai thác

mở rộng điều tra tội phạm cớp giật đã đợc đề cao và đợc chú trọng, quan tâm hơn

3.2.4 Khai thác mở rộng trong công tác bắt, khám xét

Bắt, khám xét không những phát hiện thu giữ những chứng cứ chứng minh

sự thật vụ án mà còn có thể khai thác mở rộng vụ án, phát hiện điều tra khámphá những tội phạm khác Qua nghiên cứu 141 vụ án CGTS với 155 đối tợng bịbắt giữ cho kết quả: đối tợng bị bắt quả tang chiếm tỷ lệ tơng đối cao 71/155 đốitợng (45,8%); tiếp đến là bắt khẩn cấp 59/155 đối tợng (38,1%); bắt bị can đểtạm giam 22/155 đối tợng (14,2%); bắt truy nã 3/155 đối tợng (1,9%)

Khảo sát thực tế, có 100% các trờng hợp bắt khẩn cấp, bắt bị can để tạmgiam, cán bộ điều tra đều có đề xuất trình Ban chỉ huy Đội xem xét; Thủ trởng,Phó Thủ trởng Cơ quan CSĐT quyết định đều có căn cứ và đúng thẩm quyền.Các trờng hợp bắt khẩn cấp, bắt bị can để tạm giam bì có 23% trờng hợp làm kếhoạch bắt và 100% trờng hợp tiến hành đều có kết quả

Do nhận thức rõ tính chất nguy hiểm của bọn tội phạm cớp giật nên trớc khitiến hành bắt, lực lợng Cảnh sát ĐTTP về TTXH thờng thu thập những tài liệu vềnhân thân, sở trờng, sở thích, những quan hệ của đối tợng gây án đa ra nhữnggiả thuyết về địa bàn, nơi ẩn náu, biện pháp tiến hành bắt nhanh gọn, an toàn

Bắt đối tợng thờng đi đôi với công tác khám xét ở loại án cớp giật tỷ lệ các

vụ khám xét có lệnh của CQĐT chỉ chiếm 8,7% Tuy nhiên, thực tế sau khi bắt,lực lợng điều tra thờng khám xét ngay ngời, chỗ ở, nơi ẩn náu của đối tợng Mục

đích là phát hiện, thu giữ những tài liệu, vật chứng của vụ án và những tài liệu,chứng cứ khác phản ánh quá trình hoạt động phạm tội của đối tợng

Kết quả công tác bắt, khám xét tạo điều kiện thu giữ tài liệu, chứng cứchứng minh tội phạm, ngời phạm tội đồng thời là cơ sở để khai thác mở rộng vụ

án đang điều tra cũng nh vụ án khác liên quan Ví dụ: Ngày 15/11/2002, cơ quan

điều tra Công an quận Đống Đa đã ra lệnh bắt khẩn cấp đối với Trần MinhQuang can tội CGTS và ra lệnh khám xét khẩn cấp nhà ở đối tợng Quang tại

1149 Đê La Thành Tiến hành bắt, khám xét cơ quan điều tra phát hiện 04 sim

điện thoại, 01 xe máy Dream II không có giấy tờ Qua đấu tranh khai thác,Quang khai cùng với Hoàng Nhật Tân, Lê Anh Tuấn trộm cắp chiếc xe máy trênsau đó tháo biển kiểm soát đi cớp giật điện thoại di động, tổng cộng gây ra 8 vụ.Sau khi cớp giật đợc, Quang và đồng bọn bán cho hiệu cầm đồ 115 La Thành,còn 04 sim điện thoại đang còn tiền thì Quang đã sử dụng hết, sau đó vứt vào

Trang 37

Các biện pháp trinh sát thờng đợc lực lợng CSĐTTP về TTXH Công anquận Đống Đa sử dụng để sàng lọc xác định đối tợng, khai thác mở rộng ổ nhómtội phạm cớp giật là:

- Xây dựng đặc tình, cơ sở bí mật tiếp cận các đối tợng thuộc diện nghivấn để thu thập các tài liệu làm rõ vai trò của các đối tợng trong vụ án, các vụ ánchúng đã gây ra

- Sử dụng mạng lới bí mật sẵn có của cán bộ trinh sát để đi sâu vào các ổnhóm tội phạm cớp giật, xác minh các đối tợng nghi vấn, xác định các đối tợng gây

án

- Tiến hành trinh sát ngoại tuyến, trinh sát kỹ thuật theo dõi đối tợng, mậtphục, tuần tra ở những tuyến đờng, địa bàn mà thủ phạm có thể xuất hiện để gây ánCGTS

Nghiên cứu 84 vụ án cớp giật cha rõ thủ phạm hoặc đã rõ nhng thủ phạmchạy trốn thì có 48 vụ ở giai đoạn điều tra ban đầu phát hiện đối tợng gây ánchiếm tỷ lệ 57,1%, trong đó 65% số đối tợng đợc phát hiện là do kết quả tiếnhành các biện pháp công khai và 35% số đối tợng đợc phát hiện thông qua cácbiện pháp trinh sát bí mật

Về công tác đấu tranh chuyên án từ năm 2002 đến 3 tháng đầu năm 2007,CQĐT Công an quận Đống Đa đã xác lập và tiến hành 39 chuyên án CGTS,trong đó có 30 chuyên án trinh sát (76,9%) và 09 chuyên án truy xét (23,1%)

Đây là biện pháp để khai thác mở rộng điều tra tội phạm cớp giật có hiệu quảcao bằng cách sử dụng tổng hợp các biện pháp điều tra, biện pháp trinh sát, biệnpháp hành chính, vận động quần chúng

Công tác xây dựng đặc tình trại tạm giam phục vụ hỏi cung, khai thác mởrộng điều tra tội phạm CGTS cha đợc coi trọng, trong thời gian qua lực lợng

Trang 38

Cảnh sát ĐTTP về TTXH Công an quận Đống Đa mới chỉ 3 lần sử dụng đặc tìnhtrại tạm giam và trong 3 lần sử dụng đã khám phá đợc 3 ổ, nhóm chuyên cớp giậttài sản trên địa bàn quận Đống Đa là ổ nhóm do các đối tợng Bùi Quang Duyên,

Lê Tuấn Hợp, Lại Văn Tiến cầm đầu

3.2.6 Khai thác mở rộng trong hỏi cung bị can phạm tội cớp giật tài sản

Hỏi cung bị can là một biện pháp điều tra có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong điều tra xử lý tội phạm và khai thác mở rộng vụ án Trong hoạt động khaithác mở rộng điều tra tội phạm CGTS thì cán bộ điều tra, ĐTV sử dụng biệnpháp hỏi cung bị can thờng xuyên, chủ yếu và là biện pháp đem lại hiệu quả khaithác mở rộng cao nhất, là biện pháp trọng tâm Đối tợng phạn tội có độ tuổi chủyếu từ 16 - 25 tuổi, hoạt động thờng theo băng, ổ nhóm và gây án liên tục Tronggiai đoạn điều tra ban đầu, CQĐT thờng phát hiện bắt giữ đợc 1 đến 2 tên, khaithác đợc một số vụ án Trên thực tế, chúng che giấu nhiều hành vi phạm tội vàche giấu đồng bọn, bởi vậy cần thiết phải hỏi cung mở rộng điều tra

Nghiên cứu 141 hồ sơ vụ án cho thấy trong 155 bị can đã khởi tố thì có

542 lần hỏi cung, trong đó số lần hỏi cung với 1 bị can ít nhất là 02 lần, nhiềunhất là 06 lần, không bị can nào hỏi cung 01 lần là xong Trong 542 biên bản hỏicung thì có 203 biên bản có giá trị khai thác mở rộng vụ án, chiến tỷ lệ 37,4%

Cụ thể:

- Khai thác mở rộng những đối tợng cùng tham gia gây án trong ổ nhómtội phạm CGTS: có 138 biên bản hỏi cung, chiếm 25,5% Cá biệt có biên bản hỏicung bị can khai thác mở rộng đợc 7 - 9 đối tợng khác trong ổ nhóm tội phạmCGTS nh biên bản hỏi cung bị can Hà Chí Hùng (SN 1985, tại Hà Tây), biên bảnhỏi cung bị can Chu Văn Mạnh (SN 1986, tại Hng Yên)

- Khai thác mở rộng những vụ án cớp giật khác mà đối tợng cùng đồngbọn đã gây ra: có 166 biên bản hỏi cung chiếm 30,6% Cá biệt có biên bản hỏicung bị can khai thác mở rộng đợc 20 - 25 vụ án CGTS khác nh biên bản hỏicung bị can Nguyễn Quốc Hùng (SN 1977, tại Sơn La), biên bản hỏi cung bị canNguyễn Anh Quân (SN 1985, tại Hà Nội)

- Khai thác mở rộng những vụ án khác mà bị can đã tham gia, hoặc khámphá ra ổ nhóm tội phạm khác: Có 57 biên bản hỏi cung chiếm 10,5% Ví dụ:biên bản hỏi cung Nguyễn Văn Long (SN 1981, tại Hoà Bình) khai thác đợc đốitợng Bùi Quang Trung (SN 1972, tại Hng Yên) có hành vi phạm tội lừa đảochiếm đoạt tài sản; biên bản hỏi cung Vũ Văn Th (SN 1986, tại Phú Thọ) đã khaithác thêm một tội danh khác là trộm cắp tài sản do Th và Trần Kế Mạnh gây ra

Trong điều tra tội phạm CGTS, ngời phạm tội thờng chỉ khai nhận những

Trang 39

vấn đề mà không thể che giấu đợc, nhất là những vụ án có đồng phạm, các đối ợng hoạt động theo băng, ổ nhóm thờng rất ngoan cố, lì lợm, do vậy thờng xuấthiện các tình huống phổ biến trong hỏi cung bị can khai thác mở rộng vụ án đó là

t-bị can từ chối khai báo; t-bị can khai báo gian dối; t-bị can khai báo "nhỏ giọt"(chiếm tỷ lệ 91% trờng hợp) tức là CQĐT tra có tài liệu, chứng cứ đến đâu thì khaibáo đến đó Do vậy, trong khi tiến hành hỏi cung bị can để khai thác mở rộng điềutra tội phạm cớp giật, các ĐTV, cán bộ điều tra Đội CSĐTTP về TTXH Công anquận Đống Đa thờng sử dụng các thủ thuật, chiến thuật sau:

- Chiến thuật khai thác và sử dụng mâu thuẫn để khai thác mở rộng vụ án

Đây là chiến thuật đợc sử dụng tới 79,2% trong hoạt động hỏi cung bị cannhằm khai thác mở rộng vụ án Qua phân tích 141 vụ án đã đợc CQĐT Công anquận Đống Đa thụ lý thì có tới 73 vụ án có đồng phạm chiếm tỷ lệ 51,7% Khitham gia hoạt động phạm tội thì mỗi thành viên trong vụ án đồng phạm đều cóhiểu biết về nhau, thậm chí còn am hiểu về đời t cũng nh sở thích, cá tính Do vậy,khi tiến hành khai thác mở rộng điều tra cần phải nắm rõ đặc điểm này để pháthiện ra những điểm yếu, những mâu thuẫn đang tồn tại giữa các thành viên trong

đồng phạm để khai thác mở rộng các bị can trong vụ án cũng nh các hành vi phạmtội mà chúng đã gây ra Mặt khác, chiến thuật khai thác và sử dụng mâu thuẫngiữa các bị can trong vụ án có đồng phạm còn là một chiến thuật có hiệu quả rấtcao trong hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS Đặc biệt ở các tổchức có sự câu kết chặt chẽ giữa các thành viên có lòng trung thành, tin tởng nhauthì việc phá vỡ kết cấu này để khai thác mở rộng là một vấn đề khó khăn

Cơ sở áp dụng chiến thuật này xuất phát từ mâu thuẫn bên trong tổ chứctội phạm, bao gồm: mâu thuẫn giữa những thành viên mới kết nạp với nhữngthành viên cũ, giữa những thành viên trong đồng phạm khi tranh giành quyền lợitrong tổ chức tội phạm, do "ăn chia không đều" giữa các thành viên trong đồngphạm,do thù tức cá nhân, mâu thuẫn về hành vi thực hiện và trách nhiệm hình sựphải chịu, giữa các thành viên trong ổ nhóm tội phạm này với ổ nhóm tội phạmkhác

Trong qúa trình lập kế hoạch hỏi cung bị can, ĐTV chọn ra những bị can dễkhai báo nhất, khai báo thành khẩn để đột phá Sử dụng những chứng cứ đó để đấutranh với các đối tợng khác, làm rõ hành vi của đối tợng trong băng, ổ nhóm Mặtkhác, ĐTV nghiên cứu những đối tợng này đang lo sợ vấn đề gì nhất, từ đó lựa chọnnhững thủ thuật tác động phù hợp để làm cho đối tợng chuyển sang khai báo thànhkhẩn

Đối tợng đợc chọn làm "mắt xích" đột phá thờng là những đối tợng có vai

Trang 40

trò thứ yếu trong đồng phạm, có mâu thuẫn với đồng bọn hoặc Cơ quan điều tra

có nhiều tài liệu, chứng cứ về hành vi phạm tội, về đời t, và đặc biệt yếu nhất vềtâm lý Ví dụ: Trong chuyên án 213 - X, qua nguồn tin của đặc tình cho biết đốitợng Lê Xuân Nam trong ổ nhóm cớp, cớp giật do tên Đào Văn Trí cầm đầu cónhiều mâu thuẫn với đồng bọn, cha có tiền án, tiền sự, là đối tợng chuyên cho m-

ợn xe máy để đồng bọn đi cớp giật Bản thân Nam cũng trực tiếp tham gia 02 vụ

Do vậy ĐTV đã chọn Nam làm "mắt xích" đột phá

Để khai thác mở rộng vụ án, sử dụng mâu thuẫn giữa các bị can của vụ áncớp giật thì ĐTV phải phát hiện điểm yếu tâm lý của đối tợng, những mâu thuẫncủa các đối tợng; sau đó chọn đối tợng yếu nhất về tâm lý, đang hoang mang dao

động lập trờng khai báo không vững vàng để tập trung tác động Đồng thời dùngcác thủ thuật tác động tâm lý bị can, làm đối tợng nghi ngờ về lòng trung thànhcủa đồng bọn; nhất là sau khi bị bắt, các đối tợng hoang mang, lo sợ mình là ng-

ời khai báo đầu tiên thì sẽ bị đồng bọn trả thù, bị xử lý theo "luật rừng", mặtkhác lại lo sợ đồng bọn đã khai báo, đổ tội cho mình Nắm đợc điều này, ĐTVtác động bằng nhiều biện pháp, thủ thuật để các đối tợng bộc lộ rõ mâu thuẫn vớinhau, nghi ngờ lòng trung thành của nhau rồi lựa chọn đối tợng yếu nhất trong tổchức tội phạm để đột phá, làm cho đối tợng khai báo rõ hành vi phạm tội của

đồng bọn, từ đó có cơ sở để đấu tranh với bị can ngoan cố khác

Quá trình áp dụng chiến thuật khai thác và sử dụng mâu thuẫn đợc các

ĐTV, cán bộ điều tra tiến hành nh sau:

+ Sử dụng những tình tiết mà những đồng bọn khác trong ổ nhóm tội phạm

đã khai báo với CQĐT ĐTV bằng cách công khai hoặc "ngầm" thông báo cho bịcan hoang mang, lo sợ tởng rằng đồng bọn đã khai báo hết hành vi phạm tội củamình, do đó, đấu tranh t tởng và thay đổi lập trờng khai báo Ví dụ: ổ nhóm CGTS

do Lê Bá Tú cầm đầu gồm 5 tên gây ra 15 vụ cớp giật trên địa bàn quận Đống Đa

Từ tài liệu, chứng cứ thu thập đợc, CQĐT Công an quận Đống Đa đã bắt tạm giam

5 bị can Trong quá trình hỏi cung, bị can Lê Thị Phơng một mực kêu oan vàkhông chịu khai báo Khi ĐTV đến thông báo Lê Bá Tú đã bị bắt thì Lê Thị Ph-

ơng mới thay đổi thái độ sang khai báo thành khẩn Muốn thực hiện tốt thủ thuậtnày, ĐTV viên cần bố trí giam giữ từng bị can riêng biệt, giữ bí mật việc bắt, giamgiữ những tên đồng phạm khác, đặc biệt là thái độ khai báo và lời khai của từngtên đồng phạm đã bị bắt; giữ kín tất cả các hoạt động của CQĐT

+ Tạo mâu thuẫn giữa các bị can trong đồng phạm: Khi bị can từ chốikhông chịu khai báo thì ĐTV nghiên cứu hồ sơ, lập kế hoạch lựa chọn thời điểmphù hợp để tác động, bất ngờ thông báo cho bị can biết là đồng bọn đã khai báo

Ngày đăng: 05/04/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả điều tra khám phá tội phạm CGTS của cơ quan Cơ quan CSĐT  Công an quận Đống Đa từ 2002 - 3 tháng đầu năm 2007 - nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản
Bảng 2 Kết quả điều tra khám phá tội phạm CGTS của cơ quan Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa từ 2002 - 3 tháng đầu năm 2007 (Trang 86)
Hình sự Tỷ lệ % - nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản
Hình s ự Tỷ lệ % (Trang 87)
Bảng 4: Kết quả điều tra xử lý tội phạm CGTS của cơ quan cảnh sát điều tra  Công an quận Đống Đa từ 2002 - 2006 - nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản
Bảng 4 Kết quả điều tra xử lý tội phạm CGTS của cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận Đống Đa từ 2002 - 2006 (Trang 87)
Bảng 6: Tỷ lệ kết quả khai thác mở rộng điều tra so với tổng số vụ CGTS xảy ra  trên địa bàn quận Đống Đa từ 2002 - 3 tháng đầu năm 2007 - nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản
Bảng 6 Tỷ lệ kết quả khai thác mở rộng điều tra so với tổng số vụ CGTS xảy ra trên địa bàn quận Đống Đa từ 2002 - 3 tháng đầu năm 2007 (Trang 88)
Bảng 8: Số vụ CGTS trên địa bàn quận Đống Đa phân tích theo loại tài sản bị c- c-íp giËt 2002 - 2006 - nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản
Bảng 8 Số vụ CGTS trên địa bàn quận Đống Đa phân tích theo loại tài sản bị c- c-íp giËt 2002 - 2006 (Trang 89)
Bảng 10: Số vụ cớp giật tài sản xảy ra trên địa bàn quận Đống Đa  từ 2002 - 3 tháng đầu năm 2007 phân tích theo địa bàn - nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm cướp giật tài sản
Bảng 10 Số vụ cớp giật tài sản xảy ra trên địa bàn quận Đống Đa từ 2002 - 3 tháng đầu năm 2007 phân tích theo địa bàn (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w