III, Giá trị và hạn chế của Phật giáo C, Quan điểm của Phật giáo I, Nhân sinh quan Phật giáo 1, Quan niệm của Phật giáo về con ngời 2, Quan niệm của Phật giáo về thân thể con ngời 3,Quan
Trang 11, Bối cảnh lịch sử ấn Độ trớc khi Phật giáo ra đời
2, Bối cảnh ra đời Phật giáo
II, Sự ra đời và phát triển của Phật giáo
B, Quan điểm về Phật giáo
I, Đặc điểm của Phật giáo
II, Đạo Phật là một triết học hay là một tôn giáo?
III, Giá trị và hạn chế của Phật giáo
C, Quan điểm của Phật giáo
I, Nhân sinh quan Phật giáo
1, Quan niệm của Phật giáo về con ngời
2, Quan niệm của Phật giáo về thân thể con ngời
3,Quan niệm của Phật giáo về cuộc đời con ngời
II, Thế giới quan Phật giáo
1, Cách khảo sát thế giới của Đức Phật
2, Thế giới quan Phật giáo
Chơng II : Phật giáo Việt Nam và ảnh hởng của
Phật giáo tới đời sống tinh thần của ngời Việt
Nam
I, Sự du nhập của Phật giáo vào Việt Nam
II, Quá trình phát triển của Phật giáo tại Việt Nam
III, Những đặc điểm của Phật giáo Việt Nam
IV, ảnh hởng của Phật giáo đến đời sống văn hoá tinh thần
của ngời Việt Nam
1, ảnh hởng của Phật giáo về mặt t tởng triết học và đạo lý
2, Ảnh hưởng Phật Giỏo qua quỏ trỡnh hội nhập văn húa
Việt Nam
3, Ảnh hưởng Phật Giỏo qua gốc độ nhõn văn và xó hội
4, ảnh hởng của Phật giáo qua các loại hình nghệ thuật
Kết luận
Tài liệu tham khảo
3444455779101010101111141414
1616171719192125303334
Lời nói đầuĐạo Phật là một tụn giỏo lớn của nhõn loại; ảnh hưởng của đạo Phật đối vớicon người và xó hội, mang ý nghĩa rất lớn trong quỏ trỡnh tiến bộ của con người,
và đó tạo nờn nền văn húa nhõn bản theo tinh thần của xó hội Á Đụng hơn 2.000năm qua Phật giáo cũng là 1 trong 3 tôn giáo lớn nhất đã, đang tồn tại và phát
Trang 2triển tại Việt Nam Trong 3 tôn giáo đó (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo) có thểnói Phật giáo là tôn giáo xâm nhập vào nớc ta sớm nhất (khoảng thế kỷ I sauCông Nguyên) Chính vì vậy, Phật giáo đã có ảnh hởng sâu sắc tới đời sống vănhoá, tinh thần của dân tộc ta Vì những lý do nh vậy mà em đã chọn cho mình đề
tài nghiên cứu là: Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việt“Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việt
Nam Những ảnh hởng của Phật giáo tới đời sống văn hoá tinh thần của
ng-ời Việt Nam.”
Phật giáo là một đề tài khá rộng mà trong khuôn khổ bài tiểu luận này, emkhông thể nêu hết các vấn đề liên quan đến Phật giáo mà chỉ đi sâu nghiên cứu
kỹ hơn về Phật giáo tại Việt Nam và những ảnh hởng của nó tới đời sống văn hoátinh thần của ngời Việt Sử dụng phơng pháp biện chứng duy vật, trong bài tiểuluận này em đã nghiên cứu vào 2 vấn đề là: Phật giáo nói chung và Phật giáo tạiViệt Nam (chủ yếu) Trong mỗi vấn đề, em đều nêu lên quá trình ra đời, vận
động, biến đổi và phát triển đồng thời những giá trị và hạn chế của nó, để qua đóthấy đợc vấn đề một cách đầy đủ, từ khái quát đến cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu và tìm tài liệu, vốn kiến thức, hiểu biết về Phậtgiáo nói chung cũng nh Phật giáo Việt Nam nói riêng của em đã tăng lên mộtcách rõ rệt Em hiểu rằng: nghiên cứu Phật giáo cũng là nghiên cứu về một yếu
tố văn hoá không thể thiếu trong đời sống tinh thần của ngời Việt_ đã gắn bó vớingời Việt trong hơn 2000 năm qua Thật vây, những tư tưởng và hỡnh ảnh củaPhật giỏo đó để lại những dấu ấn sõu đậm trong phong tục tập quỏn, trong vănhọc và nghệ thuật của người Việt Nam trong lịch sử và nú sẽ tiếp tục tỏa sỏngcỏi tinh hoa độc đỏo của mỡnh cho dõn tộc Việt núi riờng và cả nhõn loại núichung trong tương lai
Tuy đã cố gắng hết sức nhng bài tiểu luận của em chắc chắn rằng cũngkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sẽ nhận đợc những ý kiến
đóng góp cũng nh nhận xét từ thầy
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Trang 3Chơng I: Phật giáo
A/ Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của Phật giáo:
I, Hoàn cảnh ra đời:
1, Bối cảnh lịch sử ấn Độ trớc khi Phật giáo ra đời:
1.1, Về điều kiện tự nhiên:
ấn Độ là một quốc gia nằm ở phía Nam châu á Dãy Hymalaya phân chia ấn
Độ thành nhiều vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau (vừa có núi cao, vừa cóbiển rộng, vừa có đồng bằng phù nhiêu, vừa có sa mạc khô cằn, vừa có tuyết rơi,vừa có nắng cháy…) )
1.2, Về chính trị – xã hội: xã hội:
Xã hội có sự phân chia sâu sắc thành đẳng cấp
Có 4 đẳng cấp chính trong xã hội:
+ Tăng lữ: những ngời hành nghề tôn giáo
+ Quý tộc: những ngời đảm đơng những chức vụ nhất định trong chínhquyền, quân đội
+ Bình dân: những ngời dân tự do: nông dân, thợ thủ công, thơng nhân…) + Nô lệ: là những ngời nghèo khổ nhất trong xã hội, họ không có bất kỳ một
t liệu sản xuất cũng nh tài sản nào
1.3 Về văn hóa:
Nền văn hóa chính ngự trị thời bấy giờ l và v ăn hóa V ệ Đ à v (Veda) Theo sử
liệu hiện nay thì dân tộc Ấn có chung tổ tiên với các dân tộc châu Âu, đó l cà v ác
bộ lạc du m ụ c đã mở mang v xà v âm chiếm các vùng lãnh thổ Tây Bắc Ấn v lanà vrộng ra hầu hết bán đả o Ấ n Độ khoảng 1000 năm trước Công Nguyên
Văn hóa Vệ Đ nghià v êng về thờ phụng nhiều thần thánh cũng như có cácquan điểm thần bí về vũ trụ Những sự phát triển về sau đó biến Vệ Đ th nhà v à vmột tôn giáo ( o B La Mônđạ à v ) v phà v ân hóa xã hội th nh bà v ốn giai cấp chính:giai cấp tăng lữ; giai cấp quí tộc; giai cấp thơng gia, điền chủ và giai cấp hạ lutrong đó đẳ ng c ấ p B La Mônà v (tầng lớp tăng lữ) l giai cà v ấp thống trị
Tư tưởng luân hồi v cho rà v ằng sinh vật có các vòng sinh tử thoát thai từ đạo
B La Mà v ôn (hay sớm hơn từ tư tưởng Vệ Đ ) à v Đạo n y cũnà v g cho rằng tồn tạimột bản chất của vạn vật, đó l à v Brahman (hay Phạm Thiên) Việc giai cấp tăng
lữ được đề cao v à v được hưởng mọi ưu đãi bổng lộc trong xã hội đó tạo điều kiệncho việc phân hóa th nh phà v ần n y ra rà v ất nhiều hướng triết lý hay h nh à v đạo khácnhau v à v đôi khi chống chọi phản bác nhau Trong thời gian trước khi Thích Ca
th nh à v đạo, đã có rất nhiều trường phái tu luyện Các xu hướng triết lý cũng phânhoá mạnh như l cà v ác xu hướng khoái lạc, ngẫu nhiên, duy v ậ t , ho i nghià v mọithứ, huyền bí ma thuật, tu kh ổ h ạ nh , tu đức hạnh, tụng kinh
Chính sự phức tạp của xã hội, các tư tưởng khá phong phú về nhân sinh quan
vũ trụ quan, v sà v ự xuất hiện của các phương thức tu tập đa dạng đó l mà v ột môitrường giúp cho Thích Ca từ đó tìm ra con đường riêng cho đạo Phật về sau
2, Bối cảnh ra đời Phật giáo:
Sau khi Bà La Môn giáo đạt tới cực thịnh, giới tăng sĩ Bà La Môn đứng đầu tứ
đẳng cấp, sinh ra sự sa đọa, họ lợi dụng vai trò lãnh đạo việc tế cúng thần linh
mà thủ lợi Sự bất bình nảy sinh trong xã hội
Trang 4Do mất tín nhiệm vào giới tăng sĩ, nhiều ngời ấn lúc bấy giờ đâm ra nghi ngờ cả Thánh điển Vêda và bắt đầu nghi ngờ niềm tin tôn giáo của mình Đức Thích
Ca đã nỗ lực tu tập để rồi đa ra một giáo thuyết đợc coi là một cuộc cách mạng triết lý hay cách mạng tôn giáo
+ Về phơng diện xã hội, cuộc cách mạng này đã tấn công vào bất bình đẳng của hệ thống tứ đẳng cấp
+ Về triết lý, đặc điểm của giáo thuyết Đức Thích Ca là không truy tìm chân lý
ở bên ngoài, không tìm nguyên nhân đau khổ ở bên ngoài mà quay trở lại nội tâm để tìm nguyên nhân đau khổ, đồng thời tìm ra chân lý tối thợng
II, Sự ra đời và phát triển của Phật giáo:
Phật giáo l mà v ột tôn giáo được Thích Ca Mâu Ni (Shakyamuni) truyền giảng
ở miền bắc Ấ n Độ v o à v th ế k ỷ th ứ VI TCN Do đạo n y à v được truyền đi trongmột thời gian lâu d i v lan ra nhià v à v ều nơi cho nhiều chủng tộc nên lịch sử pháttriển của nó khá đa dạng về các bộ phái cũng như l cà v ác nghi thức v phà v ươngpháp tu học Ngay từ buổi đầu, Thích Ca, người truyền đạo Phật, đã thiết lậpđược một giáo hội với các luật lệ hoạt động chặt chẽ của nó Nhờ v o sà v ự uyểnchuyển của giáo pháp, đạo Phật có thể thích nghi với nhiều ho n cà v ảnh xã hội,con người v tà v ập tục ở các thời kỳ khác nhau, nên ng y nay Phà v ật giáo vẫn tiếptục tồn tại v phà v át triển ngay cả trong các nước có nền khoa học tiên tiến như
Hoa K ỳ v à v Tây Âu Sự phát triển của đạo Phật có thể được chia l m bà v ốn giaiđoạn:
1 Giữa th ế k ỉ th ứ 6 đến giữa th ế k ỉ th ứ 5 tr ướ c CN: Giai đoạn nguyên thuỷ,
do đức Phật giáo huấn v cà v ác đệ tử của Phật truyền bá
2 Kể từ th ế k ỉ th ứ 4 tr ướ c Công nguyên: Giai đoạn bắt đầu phân hóa ranhiều trường phái qua các lần k ế t t ậ p về giáo pháp
3 Kể từ th ế k ỉ th ứ 1 sau CN: Xuất hiện giáo phái Đạ i th ừ a với hai tông pháiquan trọng l à vTrung quán tông v à vDuy th ứ c tông
4 Kể từ th ế k ỉ th ứ 7 : Sự xuất hiện của M ậ t tông Phật giáo (Ph ậ t giáo TâyT
Trang 5 Năm 65 Trung Qu ố c : Di chỉ sớm nhất chứng tỏ Phật giáo thâm nhập v oà vTrung Hoa
Th ế k ỉ th ứ 1 : Đạo Phật xuất hiện tại ệ t NamVi cùng ở thời điểm n y à v
Cuối thế kỉ thứ nhất: Đạo Phật đến v ươ ng qu ố c Phù Nam, nay thuộc địaphận Campuchia
Th ế k ỉ th ứ 2 : Năm 200 ở Ấn Độ, Đại học Phật giáo ở Nalanda ra đời và vtrở th nh trung tà v âm Phật học của thế giới hơn 1000 năm (có t i lià v ệu chorằng đại học n y ra à v đời v o à v đầu th ế k ỉ th ứ 5 ) Cùng thời gian n y hà v ình
th nh phà v ái i ThĐạ ừ a bắt đầu tách ra từ Thượng tọa bộ
Năm 320: Phái M ậ t tông hình th nh v phà v à v át triển ở Ấn Độ từ cơ sở i Đạth
Th ế k ỉ th ứ 8 : C ổ M ậ t tông ra đời tại Tây T ạ ng
Th ế k ỉ th ứ 9 : Chân Ngôn tông (Shigon) ra đời ở Nhật từ đạo sư Kukai
Từ giữa thế kỉ thứ 9: Angkor Wat được xây dựng ở v ươ ng qu ố c KhmerĐạ
o Lão phát triển mạnh l m à v ảnh hưởng nhiều đến đạo Phật Trong khi
đó, đạ o H ồ i đó bắt đầu thay thế cho đạo Phật ở nhiều nơi
Th ế k ỉ 11 tới th ế k ỉ 13 : Ở Ấn Độ, đạo Hồi đã thâm nhập mạnh; nhữngngười cực đoan đã tiêu huỷ nhiều kiến trúc cũng như các tổ chức Phậtgiáo Năm 1193 họ chiếm Magahda, t n phà v á các công trình v cà v ác đạihọc Phật giáo như Nalanda v à v Vikramasila Phật giáo bị tiêu diệt trên đất
ấn Độ
Th ế k ỉ 15 : Sự ra đời của nhiều giáo phái Ấ n độ giáo đánh dấu sự suy t nà vcuối của Phật giáo tại Nam Ấn
Trong giữa sau th ế k ỉ 19 , khi xuất hiện cộng đồng ng ườ i Hoa tại B ắ c M ỹ
thì đạo Phật cũng thâm nhập v o à v đây v mà v ột phần của kinh Di ệ u PhápLiên Hoa được dịch ra ti ế ng Anh
Năm 1905: Đạo sư Soyen Shaku l ngà v ười đầu tiên dạy Thiền tại ắ c MB ỹ
Từ năm 1920: Nh nà v ước c ộ ng s ả n Mông Cổ công khai tìm cách dẹp bỏtôn giáo, đặc biệt bắt đầu l à v đạo Phật tại Mông C ổ
1950: Trung Quốc chiếm Tây T ạ ng , bắt đầu công việc đ n à v áp phá huỷ cácchùa chiền Phật giáo ở đây Đến 1959 thì vị Dalai Lama của Tây Tạngphải tị nạn tại Ấn Độ v à v Ph ậ t giáo Tây T ạ ng lại được phát triển mạnh ởcác nước Tây phương Sau đó Dalai Lama được gi ả i Nobel ho bìnhà v năm
1989
1966: Tu viện Thượng tọa bộ đầu tiên xây dựng ở Hoa K ỳ
Nh vậy, trong quá trình phát triển của mình, Phật giáo đã từ ấn độ truyềnbá sang các nớc xung quanh, trở thành hệ thống tôn giáo – xã hội: triết học thế giới,
có ảnh hởng lớn đến đời sống tinh thần và lịch sử văn hóa của các nớc Phơng
Đông (trong đó có Việt Nam) và một số nớc phơng Tây
Trang 6B/ Quan ®iÓm vÒ PhËt gi¸o:
I, §Æc ®iÓm cña PhËt gi¸o: (theo hßa th îng ThÝch TrÝ Quang )
1,Thứ nhất, đặc điểm của Phật gi¸o l 'In nhà v ư sự thật': Lý thuyết, phươngph¸p, kết quả đều hợp lý, đều như thật Phật gi¸o kh«ng chen chủ quan của m×nh
v o trà v ước hay trong khi suy nghiệm sự thật, v ch©n lý cà v ủa đạo Phật l là v ời kếtluận sau sự suy nghiệm trung thực ấy Đạo Phật chỉ thấy v chà v ỉ nãi những sựthật m sà v ự vật cã, kh«ng thªm kh«ng bớt
2,Đặc điểm thứ hai l 't«n trà v ọng sự sống' Kh«ng s¸t sinh, ăn chay, l nhà v ữngđiều tượng trưng cụ thể cho đặc điểm ấy Đạo Phật xem sự sống trªn tất cả Hếtthảy c¸i g× gọi l cã gi¸ trà v ị l phà v ải bảo vệ sự sống ấy Giết sự sống để nu«i sựsống l mª muà v ội m v× tham sà v ống nªn hại sự sống cũng l v« minh Cho nªnà vt«n trọng sự sống kh«ng những bằng c¸ch gióp nhau để sống cßn, m cßn cã khià vphải hy sinh sự sống để bảo vệ sự sống, nghĩa l cã khi tiªu cà v ực như ăn chay đểcứu mu«n lo i, cã khi tÝch cà v ực như 'thay khổ cho chóng sinh' để cứu vạn loại.Đạo Phật đặc biệt chó trọngv nªu cao chà v ủ nghĩa lợi tha, nhưng chữ lợi ấy là vphải hướng về mục đÝch t«n trọng sự sống
3,Đặc điểm thứ ba của đạo Phật l chà v ỉ thừa nhận sự 'tương quan sinh tồn'.Đạo Phật dạy cho người ta thấy ở đời phải tự lập chứ kh«ng phải biệt lập Phật tửkh«ng thấy, kh«ng tạo nªn một đối phương Vũ trụ l mà v ột lß tương quan; kh«ng
cã g× l trung t©m, kh«ng cã g× l phà v à v ụ thuộc, hay ngược lại Bởi thế cho nªnph©n ly l tà v ự tạo một ung nhọt, m chià v ến đấu (theo nghĩa hẹp) chỉ l tà v ương đối.Chiến đấu phải l mà v ột h nh à v động v× bảo vệ sự sinh tồn m bà v ất đắc dĩ phải ¸pdụng trong trường hợp bất đắc dĩ Nếu biến sự bất đắc dĩ ấy th nh sà v ự tuyệt đốicần thiết trong mọi trường hợp, th× chiến đấu sẽ trở th nh chià v ến tranh
4, Đặc điểm thứ tư của đạo Phật l x¸c nhà v ận 'người l trung t©m à v điểm của x·hội lo i ngà v ười' Đạo Phật kh«ng nãi duy t©m, kh«ng nãi duy vật, m tà v ất cả đều
do người ph¸t sinh v à v đều ph¸t sinh v× người Kết luận n y thà v ực tế ở đ©u cũng
râ rệt cả Trªn thế giới lo i ngà v ười n y kh«ng cã g× tà v ự nhiªn sinh ra hay từ hưkh«ng rơi xuống, m à v đều do năng lực hoạt động của con người tạo th nh Nà v ănglực hoạt động của con người tạo t¸c chi phối tất cả Tất cả khổ hay vui, tiến hãahay tho¸i hãa, l à v đều do con người d· man hay văn minh Người l chóa tà v ể củax· hội lo i ngà v ười, x· hội lo i ngà v ười kh«ng thể cã chóa trời thứ hai
5, Đặc điểm thứ năm của đạo Phật chó trọng 'đối trị t©m bÖnh con ngườitrước hết' Lý do rất dễ hiểu Con người l t©m à v điểm của x· hội lo i ngà v ười, x·hội ấy tiến hãa hay tho¸i hãa l ho n to n do hoà v à v à v ạt động con người chi phối; mà vhoạt động con người lại do t©m trÝ con người chủ đạo, vậy x· hội phản ¸nh trung
th nh t©m trÝ con ngà v ười Cho nªn muốn cải tạo x· hội, căn bản l phà v ải cải tạocon người, cải tạo t©m bÖnh của con người T©m bÖnh con người nếu cßn độc
t i, tham lam, th× x· hà v ội lo i ngà v ười l à v địa ngục; t©m bÖnh con người được đốitrị rồi th× hoạt động con người rất s¸ng suốt m x· hà v ội con người, kết quả củahoạt động ấy, cũng rất cực lạc
6
Trang 76, Đặc điểm thứ s¸u, mục đÝch đạo Phật l 'à v đ o luyà v ện con người th nh bi,à vtrÝ, dũng' Bi l t«n trà v ọng quyền sống của người kh¸c TrÝ l h nh à v à v động s¸ngsuốt lợi lạc Dũng l quyà v ết t©m quả cảm h nh à v động Dũng kh«ng cã bi v trÝ th×à v
sẽ th nh t n ¸c v manh à v à v à v động TrÝ kh«ng cã bi v dà v ũng th× sẽ trở th nh gianà vxảo v mà v ộng tưởng Bi kh«ng cã trÝ v dà v ũng sẽ th nh t×nh cà v ảm v nhót nh¸t Bià v
l tà v ư c¸ch tiến hãa, trÝ l trÝ thà v ức tiến hãa, dũng năng lực tiến hãa Con ngườinhư thế l con ngà v ười mới, căn b¶n của x· hội mới
7, Đặc điểm thứ bảy của đạo Phật l 'kià v ến thiết một x· hội mới' m cà v ăn bản
l con ngà v ười mới Cho nªn tranh đấu cho x· hội mới ấy, trở lại vấn đề, l phà v ảichiến thắng chÝnh m×nh trước hết Con người tự chiến thắng con người, nghĩa là vc¸i 'nh©n cũ' (bãc lột, đ n ¸p, à v độc t i, x©m là v ược) kh«ng cßn nữa, th× kết quảđược c¸i 'quả mới' l l mà v à v ột x· hội mới Trong x· hội ấy quyền sống tuyệt đốib×nh đẳng như sự sống: B×nh đẳng trong nhiệm vụ, b×nh đẳng trong hưởng thụ
8, Đặc điểm thứ t¸m của đạo Phật l 'tià v ến lªn v« thượng gi¸c' Đ o luyà v ện mộtcon người mới, kiến thiết một x· hội mới, kh«ng phải mục đÝch của đạo Phậtcứu cánh ở đó Cao xa, đạo Phật còn hướng dẫn con người lên chóp đỉnh của sựtiến hóa là địa vị vô thượng giác, địa vị vô minh toàn diệt, trí tuệ toàn giác, địa
vị Phật đà
9, Đặc điểm thứ chÝn của đạo Phật l à v đạo Phật dạy phải 'tự lực giải tho¸t'.Đấy l mà v ột tinh thần tuyệt đối cần thiết Đức Phật chỉ l mà v ột đạo sư dẫn đạo conđường sáng cho chúng ta Còn chúng ta phải tự thắp đuốc trí tuệ của mình màsoi đường, phải tự động cặp chân năng lực của mình mà đi Con người mới làphải tự rèn luyện; xã hội mới là phải tự kiến thiết; vô thượng giác là phải tự tuchứng Tự lực giải thoát là con đường duy nhất của mười phương các đức PhậtBồ-Tát An lạc không phải cầu xin, trí giác không do cầu hồ
10, Đặc điểm thứ mười của đạo Phật l 'hià v ện chứng thể nghiệm' Đức Phậtchỉ hướng dẫn chúng ta, chứ chân lý không phải là thứ đem quay phim chongười thấy được Đức Phật là đạo sư, nhưng trí giác không phải là thứ ai dạykhôn cho ai Cho nên đối với chân lý tối cao, ta phải tự lực thể nghiệm Sự tựlực thể nghiệm ấy, không những áp dụng với tinh thần tự lực giải thoát mà thôi,
mà còn đặc biệt chú ý đến sự hiện chứng Thế nào gọi là sự hiện chứng? Ví dụcon đường đi đến Mai thôn có mười đoạn Người đi không ham, không thể hamnhảy vọt đến Mai thôn mà không qua mười đoạn đường, mà phải đi từng bước,bước từng đoạn, được một đoạn là đến Mai thôn một đoạn Con đường vôthượng giác cũng vậy, nương theo lời Phật chỉ dẫn, ta phải bước từng bước, hiệnchứng đến đâu thể nghiệm chân lý đến đó, cho đến khi toàn giác Đức Phật tạocho ta cái thang, nhưng không kéo giàn hoa xuống hay đẩy thẳng ta lên được Taphải tự lực mà trèo từng nấc thang lên giàn hoa thiên lý Trèo được nấc nào là tựthể nghiệm chân lý nấc ấy Đối với chân lý chưa hiện chứng, chúng ta chỉ nóihọc, không nói biết Tinh thần tu chứng đạo Phật là thế.
II, §¹o PhËt lµ triÕt häc hay lµ mét t«n gi¸o ?
Trang 8Phật giáo là một thứ triết học nhng triết học Phật giáo không diễn tiến theo ớng của triết Tây, không suy t suông để thỏa mãn lòng ham muốn hiểu biết Nỗlực của triết học Phật giáo chỉ nhằm tìm hiểu về lý vô thờng và vô ngã của vạnvật trong đó có con ngời Triết học này chỉ chuyên tâm phân tích những nguyênnhân gây ra đau khổ và tìm cách giải thoát khỏi đau khổ Để thóat khỏi sự đaukhổ, Phật giáo đòi hỏi phải có sự thực hành tuân theo kỷ luật đời sống thiệnhạnh, một kỷ luật tinh thần trong công cuộc thựch nghiệm tâm linh để cuối cùng
h-đạt tới chân lý bằng trực giác Nh vậy, Phật giáo không phải là một thứ triết họcthuần luận lý hay suy t siêu hình mà lại là một triết học bao gồm cả suy nghĩ lẫnthực hành để tự mình chứng ngộ chân lý Chân lý giải thoát phải đợc thực hiệnngay tại bản thân chứ không phải đối tợng suy t
Phật giáo là một tôn giáo nhng là một tôn giáo đặc biệt _ tức là khi hiểu tôngiáo nh một hệ thống giáo lý và một kỷ luật đời sống nhắm đến mục đích giảithóat vĩnh viễn con ngời, đạt tới hạnh phúc chân thực Tôn giáo này giảng dạy 3
điều chính: “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtTránh xa điều xấu, làm việc thiện và thanh tịnh tâm trí” (theo KsriDhammananda, trong “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtNhững hạt ngọc trí tuệ Phật giáo”, Thích Tâm Quangdịch,T15 ) Tôn giáo này không thờ đức phật nh một vị thần linh có quyền uycứu độ, theo Oldenberg “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtPhật không phải hạng ngời giải thóat cho ngời khác,nhng ngài dạy họ, mọi ngời cách tự mình giải thoát cho mình cũng nh ngài đãlàm lấy Ngời ta tin theo lời truyền bá về chân lý của Ngài không phải vì chân lý
ấy từ ở Ngài xuất gia mà bởi vì qua lời nói của Ngài, một sự hiểu biết cá nhâncủa mình về những điều Ngài nói đã biểu lộ ra trong ánh sáng của chính tinhthần mình” Phật giáo không đặt niềm tin và bày tỏ lòng tôn kính trớc một vịthần linh nào Vấn đề có một vị thần linh sáng tạo và làm chủ vũ trụ là một vấn
đề siêu hình mà Đức Thích Ca đã từng gác sang một bên và không bàn đến Lý
do là Ngài thấy điều đó không liên hệ với việc giải quyết cái khổ Ngài chủ trơngcái khổ là do chính con ngời tự tạo thì con ngời phải tự giải quyết lấy Giáo lýcủa Đức Phật chỉ nhắm tới mỗi một chủ đích ấy mà thôi
Tóm lại, trong 2 phơng diện: tôn giáo và triết học, có lẽ Phật giáo nghiêng vềtriết học nhiều hơn
Đặc điểm của triết học Phật giáo là:
- Song song với suy t và phân tích sự vật, Phật giáo chú trọng vào thực hành
để cải tạo đời sống con ngời
- Phật giáo luôn luôn tìm cách thích ứng với căn cơ của con ngời thời đại với
sự linh động, uyển chuyển và khai phóng
- Phật giáo hớng đến sự giải thoát toàn diện và vĩnh viễn cho con ngời
- Phật giáo đề cao yếu tố tự lực: con ngời phải tự mình vợt lên chính mình
để thoát khỏi nghiệp lực do chính mình tạo ra
III, Giá trị và hạn chế của Phật giáo:
1, Giá trị của Phật giáo:
8
Trang 9 Tinh thần
- Phật giỏo là một tụn giỏo duy nhất chống lại thần quyền Trong nội dungcủa học thuyết này chứa đựng những yếu tố duy vật và tư tưởng biện chứng khỏđặc sắc
- Triết học Phật giỏo thắm nhuần tinh thần của chủ nghĩa nhõn văn, thểhiện: Phật giỏo tụn trọng và đề cao giỏ trị của con người, nú phờ phỏn mọi
ỏp bức bất cụng của xã hội, tuyờn truyền cho tư tưởng tự do và mong muốnxõy dựng cho con người một cuộc sống an lạc hạnh phỳc Phật giỏo đề cao
sự cụng bằng, chớnh trực lũng nhõn ỏi vị tha, sự độ lượng khoan dung, đứcđạm bạc thanh khiết Đạo đức Phật giỏo gúp phần xõy dựng cuộc sống giađỡnh hạnh phỳc, một xã hội trở nờn chõn thiện mỹ là một giới thanh bỡnh
2, Hạn chế của Phật giáo:
Triết học Phật giỏo ớt nhiều cũn mang tớnh bi quan, yếm thế, nhỡn đờibằng bể khổ trầm luõn Phật giỏo đó thủ tiờu đấu tranh cải tạo XH, ở chỗ giảithoỏt đời sống tinh thần
C/ Quan điểm của Phật giáo:
I, Nhân sinh quan Phật giáo:
Phật giáo là trào lu t tởng chủ trơng thực hiện bình đẳng giữa con ngời vớicon ngời, giải thóat con ngời khỏi nỗi đau sinh tử để đạt tới một ý nghĩa đời sốnghoàn thiện
1, Quan niệm của Phật giáo về con ngời:
- Về cấu tạo hay các yếu tố hình thành nên con ngời, nhà Phật có mấy thuyếtsau:
+ Thuyết danh – xã hội: sắc: con ngời đợc cấu tạo bởi 2 yếu tố: danh (yếu tố tinhthần) và sắc (yếu tố vật chất) có sự cân bằng giữa vật chất và tinh thần
+ Thuyết lục đại: con ngời đợc cấu tạo bởi 6 yếu tố:
Địa (Đất, xơng thịt)
Thủy (Nớc, máu, chất lỏng)
Hỏa (Lửa, nhiệt khí)
Phong (Gió, hô hấp)
Không (Các lỗ trống trong cơ thể)
Thức (ý thức, tinh thần)
Dựa vào trên có thể thấy, quan điểm của thuyết này cho rằng: cấu tạo củacon ngời nghiêng về vật chất
+ Thuyết Ngũ Uẩn: cho rằng con ngời đợc cấu tạo bởi 5 yếu tố:
Sắc: vật chất, bao gồm Tứ đại: địa, thủy, hỏa, phong
Thụ: cảm tình, tình cảm, cảm giác
Tởng: biểu tợng, tởng tợng, tri giác, kí ức
Hành: ý chí
Thức: ý thức
Cấu tạo con ngời ngiêng về yếu tố tinh thần
2, Quan niệm của Phật giáo về thân thể con ngời:
Vật chất
Trang 10Đức Phật dạy: "N y các T ày các T ỳ kheo, sanh l kh ày các T ổ, gi l kh ày các T ày các T ổ, bệnh lày các T khổ, chết l kh ày các T ổ, thương yêu mày các T biệt ly l kh ày các T ổ, mong cầu mày các T không được l kh ày các T ổ Tóm lại, chấp thủ năm uẩn l ày các T kh ổ"
(Tương Ưng V).
Quan niệm vô thờng của Phật giáo cho rằng: mọi sự vật, hiện tợng luôn luônvận động, biến đổi, không có cái gì là thờng hằng
Mọi sự vật, hiện tợng chỉ là giả danh, vô định, không thực
Phật giáo cho rằng: thân là cái gốc của khổ (thân vi khổ bản) Mọi đau khổcủa thế gian nh: đói khát, nóng lạnh, mỏi mệt, sinh lão bệnh tử đều từ nơi thânthể
3, Quan niệm của Phật giáo về cuộc đời con ngời:
Phật giỏo đưa ra luõn hồi và nghiệp bỏo, tứ diệu đế, thập nhị nhõn duyờn vàniết bàn
- Luõn hồi nghiệp bỏo là giỏo lý của Phật dựa trờn Luật nhõn quả Theo Phậtgiỏo sự sinh tử của con người (vụ ngó) là sự hợp tan của ngủ uẩn: sắc, thụ,tưởng, hành và thức Con người phải chịu Luật luõn hồi nghiệp bỏo, luõn hồi là
sự chuyển dich linh hồn qua cỏc kiếp hay gọi là tỏi kiếp nghĩa là con người saukhi chết cú thề đầu thay trở lại một trong 6 kiếp: kiếp tiờn, kiếp người, kiếp sỳcsinh, kiếp cõy cỏ, kiếp quỷ, kiếp địa ngục Quỏ trỡnh cứ thế chư chiếc bỏnh xe(luõn) quay trũn (hồi) khụng dứt Tỏi sinh trở lại kiếp nào (kết quả – nghiệp bỏo)
là phụ thuộc vào nghiệp (nguyờn nhõn) của mỡnh là cũn sống ở phớa trước.Nghiệp là nguyờn lý chi phối kết quả của cỏc hành động, ngụn ngữ hay ý nghĩatheo nhà Phật, Nghiệpcú thõn nghiệp (cơ thể, sinh lý của con người), ý nghiệp(suy nghĩ của con người), khẩu nghiệp (lời núi), cận tử nghiệp (những việc làmhành động, suy nghĩ khi sắp chết), bất động nghiệp, cực trong nghiệp Cú nghiệpcủa bản thõn, của cha mẹ, của gia đỡnh hơn nữa là cú nghiệp bỏo đến ngay vớimỡnh (quả bỏo nhón tiền) hay đến với thế hệ sau (cha làm con chịu) Toàn bộ cỏcnghiệp cũng chia làm 2 nghiệp là thiện nghiệp và ỏc nghiệp Tổng hợp lại gọi làthuyết Luõn hồi nghiệp bỏo
Thuyết luõn hồi khụng thừa nhận cú linh hồn bất tử, luõn hồi ở đõy khụngphải là sự đầu thai của linh hồn mà là sự kết tập mới của ngủ uẩn ra nghiệp lực.Nghiệp lực là kết quả tổng hợp của Thiện nghiệp và Ác nghiệp hay là cỏcnghiệp của đời người Nú di truyền vào ngủ uẩn dẫn dắt con người vào luõn hồi.Luõn hồi là mắc vào bể khổ trầm luõn nờn Phật giỏo chỉ ra đường lối giải thoỏt
là “tứ diệu đế”.
Quan niệm của Phật giáo về cuộc đời con ngời đợc tập trung nhất ở trongthuyết Tứ diệu đế_cơ sở, nền tảng lâu dài của Phật giáo Tứ diệu đế bao gồm:Khổ đế, Tập đế, Diệt đế và Đạo đế Thuyết này có nội dung cơ bản nh sau:
* Khổ đế: là thực trạng đau khổ của con ngời
"Người thấy khổ đế sẽ thấy nguyên nhân của khổ, sự chấm dứt khổ v conà vđường diệt khổ" Đối với người tìm chân lý, khổ đế l à v điểm bắt đầu trong đạoPhật Không nhận thức được khổ đế, ta sẽ không bao giờ hiểu tập đế, diệt đế và vđạo đế Không hiểu Tứ Đế l không hià v ểu Phật Pháp
Khổ đế cho rằng: đời là khổ, tồn tại là khổ Bản chất của đời sống nhân sinh làkhổ vì con ngời sinh ra phải chịu bao nhiêu đắng cay, ràng buộc, mất tự do Nh-
ng khổ ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng
hơn Phật cho rầng: cái làm cho tâm
hồn buồn phiền đợc gọi là khổ Nội
10
Trang 11+ Thụ+ ái+ Thủ+ Hữu+ Sinh+ Lão – xã hội: Tử
dung của “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việtkhổ”: trong phật giáo có nhiều cách phân loại “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việtkhổ”: nhị khổ, tamkhổ, tứ khổ, ngũ khổ…)
+ Nhị khổ: nội khổ và ngoại khổ
+ Tứ khổ: Sinh, lão, bệnh, tử
+ Bát khổ: Sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, oán tăng hội, cầu bất đắc, ngũ thụ uẩn.Đức Phật dạy: "Thế gian nầy th nh hình tà v ừ sự khổ đau" Những người có cáinhìn chân chính sẽ thấy thế gian chỉ có một bệnh, chỉ có một vấn đề l khà v ổ đau,bất toại nguyện, hay sự xung đột giữa tham ái v à v đời sống Tất cả những khókhăn trong đời sống đều nằm trong khổ đế
Từ đó có thể thấy: Phật giáo không trốn tránh cuộc sông, không tô hồng cuộcsống mà nó dũng cảm nhìn thẳng vào hiện thực: đời là khổ
* Tập đế: là nguồn gốc hay nguyên nhân dẫn đến thực trạng đau khổ
Phật giáo cho rằng cuộc sống đau khổ là có nguyên nhân Để cắt nghĩa nỗi khổcủa nhân loại, Phật giáo đa ra thuyết “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtThập nhị nhân duyên”_ đó là 12 nguyênnhân và kết quả nối tiếp nhau, cuối cùng dẫn đến các đau khổ của con ngời:
Đức Phật giảng về nguồn gốc đau khổ như sau:
7 Vì thụ, tham ái phát sinh
8 Vì tham ái, thủ phát sinh
9 Vì thủ, hữu phát sinh
10 Vì hữu, sinh phát sinh
11 Vì sinh nên bệnh-lão-tử phát sinh
12 Vì bệnh-lão-tử nên đau khổ, luân hồi phát sinh
Nếu chấm dứt vô minh thì chấm dứt h nh, chà v ấm dứt h nh thì chà v ấm dứt thứcv.v., chấm dứt sinh thì chấm dứt đau khổ luân hồi
* Diệt đế:
Trang 12Phật giáo cho rằng nỗi khổ có thể tiêu diệt
đợc Con ngời phải lần theo “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtThập nhị
nhân duyên” để tìm ra nguyên nhân dẫn
đến đau khổ và xóa bỏ những nguyên nhân
đó đi cũng tức là con ngời xóa bỏ nỗi khổ
đạt tới sự giải thóat
Đức Phật đó vạch rõ từng bước đi trên con
đường diệt khổ Sự rèn luyện tâm linh sẽ
đưa đến quả tối thượng l Nià v ết B n cà v ực
lạc, diệt trừ tham ái Phật giáo gọi Niết B n l hà v à v ạnh phúc tối thượng, hạnh phúcnày phát sinh khi tâm ho n to n tà v à v ĩnh lặng, chấm dứt cảm thọ
* Đạo đế: chỉ ra con đờng tiêu diệt cái khổ Đó là con đờng “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việttu đạo” , hoàn thiện
đạo đức cá nhân gồm 8 nguyên tắc “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtBát
+ Tuệ (chính kiến, chính t duy): trí tuệ con ngời đợc gợi mở, đợc khai thông con ngời đợc giác ngộ, giải thoát khỏi nỗi khổ, đạt tới bờ hạnh phúc
II, Thế giới quan Phật giáo:
1, Cách khảo sát thế giới của Đức Phật:
Theo Phật, mọi sự vật, hiện tợng đều phải xem xét đến cái chân tớng, thựctrạng của nó, phải gạt bỏ mọi mờng tợng tởng tợng_ nguyên nhân dẫn đến nhậnthức sai lầm, phải nh thị kiến và nh thực kiến, tức là mọi sự vật nh thế nào thìphản ánh đúng nh thế, không thêm, không bớt, không yêu, không ghét Ngài th-ờng khuyên học trò: “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtĐối với thế gian, quan sát hết thảy một cách nh thật, xa rờitất cả mọi nhiễm nhợc của thế gian Đây là điểm xuất phát vô cùng quan trọng
để khảo sát, nhận thức thế giới
2, Thế giới quan Phật giáo:
12
Đức Phật dạy:"Nầy các vị tỳ kheo, đây l Di ày các T ệu Đế về Diệt Khổ: sự t n l ày các T ụn v ng ày các T ưng không còn t n d ày các T ư, sự xuất ly,
sự từ bỏ, sự giải phóng, v s ày các T ự buông bỏ lòng tham thủ"
Đức Phật dạy: "Nầy các vị tỳ kheo, đây l Di ày các T ệu Đế về Con Đường Diệt Khổ, đó chính lày các T Con Đường Tám Chính (Bát Chính Đạo): Chính Kiến, Chính Tư Duy, Chính Ngữ, Chính Nghiệp, Chính Mạng, Chính Tinh Tiến, Chính Niệm, Chính Định."
Trang 13Thế giới quan Phật giáo đợc thể hiện trong 2 thuyết lớn là: “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtNhân duyênsinh” và “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtVô thờng, vô ngã”.
* Nhân duyên sinh:
Với cách khảo sát nh trên, Đức Phật đã phát hiện ra mọi sự vật, hiện tợng đều
do nhân duyên sinh: “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtCác pháp do nhân duyên sinh” Nhân duyên sinh chỉ mốiquan hệ điều kiện: “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtCó cái này thì có cái kia, cái này sinh thì cái kia phải sinh.Cái này không thì cái kia không , cái này diệt thì cái kia diệt…) ” Nh vậy, ĐứcPhật đã tìm ra môi quan hệ chằng chịt lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng Tạovật trong vũ trụ khi xuất hiện đều có những nguyên nhân gắn với những điềukiện nhất định, khi nguyên nhân không gắn với những điều kiện đó nữa thì sự vật
sẽ mất đi Trên thế giới này càng càng không có vật gì tồn tại độc lập tuyệt đối,tất cả mọi cái đều phải nơng tựa vào nhau Mọi sự vật hiện tợng đều nằm trongmối liên hệ phức tạp đó, dù Phật có ra đời hay không ra đời, chúng vẫn nh vậy,không thể khác đợc
“Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtNhân duyên sinh” cũng gắn liền với nhân quả (nhân nào thì quả ấy) Vớinhững nguyên nhân và điều kiện nhất định thì bao giờ cũng tạo nên những kếtquả nhất định
*Thuyết “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtVô thờng, vô ngã”:Đõy là một tư tưởng biện chứng xuất sắc củanhà Phật, phản ỏnh được tớnh chất luụn luụn vận động biến đổi của mọi sự vật,hiện tượng trờn thế giới, do sự vận động biến đổi mà sự tồn tại của mọi sinh vậtchỉ là tương đối cú giới hạn, cú điểm bắt đầu và cú điểm kết thỳc, khụng cú bất
cứ sự vật – xã hội: hiện tợng nào tồn tại vĩnh viễn trừ tõm Phật núi tõm thỡ thường trụ,cũn vạn phỏp thỡ vụ thương trụ
“Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtVô thờng” nghĩa là không có gì tồn tại vĩnh hằng, không có gì trụ đợc lạimãi mãi bởi vì vạn vật luôn sinh ra nhng cũng luôn không ngừng biến đổi,không có gì là đứng yên và bất biến
“Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtVô ngã” nghĩa là không có cái “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việttôi” bởi vì: ngời là do 2 phần “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việtsắc” và
“Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việtdanh” hội tụ thành:
+ “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtSắc”: tức là vật chất
+ “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtDanh”: tức là tinh thần, bao gồm 4 yếu tố: thụ, hởng, hành, thức
Danh và sắc liên hệ mật thiết, khăng khít với nhau, không có cái này thì sẽkhông có cái kia và ngợc lại Nhng danh và sắc cùng nằm trong sự biến đổimang tính chu kỳ (tức là: sinh, trụ, dị, diệt) nên sẽ không có sự tồn tại vĩnhhằng của con ngời sẽ không có cái “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại Việttôi”
Thế giới quan Phật giáo chứa đựng những yếu tố duy vật và đặc biệt là t ởng biện chứng hết sức sâu sắc
Trang 14t-Chơng II: Phật giáo Việt Nam và ảnh hởng của phật
giáo tới đời sống tinh thần của ngời việt
I, Sự du nhập của Phật giáo vào Việt Nam:
Nhìn chung, quá trình thâm nhập của Phật giáo vào Việt Nam gặp nhiều thuậnlợi và hầu nh không vấp phải phản ứng, trở ngại gì Có đợc điều đó là do:
+ Một phần, Phật giáo phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc
+ Phật giáo vốn là một tôn giáo có t tởng khoan dung, hòa đồng, cởi mở, luônsẵn sàng đối thoại với các trào lu t tởng khác
+ Phật giáo không chỉ chấp nhận và hòa nhập với tín ngỡng dân gian, mà còn kếthừa đợc những giá trị trong kho tàng văn hóa Khổng giáo và Đạo giáo
+ Là một tôn giáo có hệ thống giáo lý khá đồ sộ và hoàn chỉnh, khi du nhập vàoViệt Nam, Phật giáo đem lại cho cộng đồng ngời Việt một hệ thống các quanniệm về vũ trụ và nhân sinh Một số t tởng Phật giáo phù hợp với t duy truyềnthống văn hóa dân tộc
Chính vì vậy, Phật giáo đợc nhân dân ta tiếp nhận một cách tự giác và nhanhchóng trở thành một tôn giáo thu hút đợc quảng đại dân chúng tin theo, để rồi trởthành t tởng chính thống của một số triều đại phong kiến Việt Nam
* Sự truyền bá của Phật giáo có đặc điểm là:
+ Thứ nhất, quá trình truyền bá Phật giáo nhìn chung không tạo ra nhng xung
* Cho đến nay còn nhiều ý kiến khác nhau về việc xác định khoảng thời gianchính xác mà Phật giáo du nhập vào Việt Nam cũng nh Phật giáo du nhập vàoViệt Nam theo con đờng nào
Câu chuyện huyền thoại liên quan đến sự có mặt sớm nhất của Phật giáo tạiViệt Nam là “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtTruyện nhất dạ trạch” trong “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtLĩnh Nam chích quái” của Vũ Quỳnh
và Kiều Phú Truyện kể rằng: vào đời Hùng Vơng thứ 3, ở ngoài biển có núiQuỳnh Viện, trên đó có cái am nhỏ và có một tiểu tăng tên là Ngỡng Quang (còngọi là Phật Quang) truyền pháp cho Chử Đồng Tử Chử Đồng Tử trở về truyềndạy Đạo Phật, Tiên Dung bèn giác ngộ, bỏ phố phờng, cơ nghiệp rồi cả hai đếntìm thầy học đạo Phật giáo vào nớc ta vào thế kỷ V TCN Nhng đó chỉ làtruyền thuyết!
Nhiều học giả cho rằng, Phật giáo vào nớc ta từ đầu kỷ nguyên Tây lịch (thế
kỷ I - II sau Công Nguyên) khi nớc ta còn thuộc nội nhà Hán Nguyễn Langtrong “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtViệt Nam Phật giáo sử luận” tập một viết: “Tìm hiểu về Phật giáo nói chung và Phật giáo tại ViệtĐạo Phật truyền vào Việt
14
Trang 15Nam khoảng đầu kỷ nguyên Tây lịch Tài liệu chắc chắn cho biết rằng vào hạHán thế kỷ thứ II, tại nớc ta đã có một trung tâm Phật giáo phồn vinh và quantrọng rồi, nhng có thể Đạo Phật đã du nhập vào nớc ta trong thế kỷ đầu của kỷnguyên” Hầu hết các học giả, các nhà nghiên cứu đều cho rằng vào thời SỹNhiếp (187 – xã hội: 226), Phật giáo không chỉ có mặt mà còn hng thịnh ở nớc ta Khi
đó ở nớc ta đã có một trung tâm Phật giáo nổi tiếng: Luy Lâu_ thành lập là do sựviếng thăm của các thơng gia và tăng sỹ ấn Độ, trực tiếp bằng đờng biển ĐạoPhật ở Giao Châu (nớc ta thời đó) là do Phật giáo ấn Độ trực tiếp truyền vào chứkhông phải từ Trung Hoa truyền xuống
II, Quá trình phát triển của Phật giáo tại Việt Nam:
Do tiếp thu Phật giáo trực tiếp từ Ấ n Độ nên từ Buddha (bậc giác ngộ) đượcphiên âm trực tiếp th nh Bà v ụt, từ Bụt được dựng nhiều trong các truyện dân gian.Phật giáo Việt Nam lúc ấy mang m u sà v ắc của Ti ể u th ừ a , Bụt được coi như một
vị thần chuyên cứu giúp người tốt, trừng phạt kẻ xấu Sau n y, v o thà v à v ế kỷ thứIV-V, do ảnh hưởng của Đạ i th ừ a đến từ Trung Qu ố c m tà v ừ Bụt bị mất đi và vđược thay thế bởi từ Phật Trong ế ng Hti á n , từ Buddha được phiên âm th nhà vPhật đ , Phà v ật đồ rồi được rút gọn th nh Phà v ật
Phật giáo ăn sâu, bám rễ v o Vià v ệt Nam từ rất sớm Đến đời nh Lýà v , nhà vTr
ầ n , Phật giáo phát triển cực thịnh, được coi l à v qu ố c gi á o , ảnh hưởng đến tất cảmọi vấn đề trong cuộc sống Đến đời nh Hà v ậu Lê thì Nho gi á o được coi l quà v ốcgiáo v Phà v ật giáo đi v o giai à v đoạn suy thoái Đến đầu th ế k ỷ 18 , vua QuangTrung cố gắng chấn hưng đạo Phật, chỉnh đốn xây chùa, nhưng vì mất sớm nênviệc n y khà v ông có nhiều kết quả Đến th ế k ỷ 20 , mặc dù ảnh hưởng mạnh củaquá trình Âu hóa, Phật giáo Việt Nam lại phát triển mạnh mẽ khởi đầu từ các đôthị miền Nam với các đóng góp quan trọng của các nh sà v ư Khánh Hòa v Thià v ệnChiếu
Tóm lại, lịch sử Phật giáo Việt Nam trải qua bốn giai đoạn:
từ đầu công nguyên đến hết th ờ i k ỳ B ắ c thu ộ c
l giai à v đoạn hình th nh v phà v à v át triển rộngkhắp;
thời Đạ i Vi ệ t l giai à v đoạn cực thịnh;
từ đời Hậu Lê đến cuối th ế k ỷ 19 l giai à v đoạn
III, Những đặc điểm của Phật giáo Việt Nam:
Khi Phật giáo được truyền v o Vià v ệt Nam đã được các vị thiền sư người Việtbản địa hóa, khiến Phật giáo hòa mình v o là v òng dân tộc tạo nên một sắc thái đặcbiệt của riêng Việt Nam Phật giáo đã cùng sinh tồn cùng dân tộc Điểm n yà vchúng ta dễ d ng nhà v ận thấy những thời đại cực hưng thịnh của đất nước đều là v
Trang 16những lóc Phật gi¸o cũng song h nh hà v ưng thịnh v cà v ¸c vị thiền sư cã vị trÝ quantrọng trong c¸c triều đại đã Như thời Nh à v Đinh, Lª, Lý Trần v.v Dï được bảnđịa hãa để quyện m×nh v o là v ßng d©n tộc nhưng tam tạng kinh điển Phật gi¸oViệt Nam vẫn giữ được vẻ tinh khiết vốn cã của nã v dà v ßng thiền đã đượctruyền thừa chưa từng gi¸n đoạn, trong suốt hơn 2000 năm lịch sử Phật gi¸o ViệtNam.
1, TÝnh tổng hợp
Tổng hợp l mà v ột trong những đặc tÝnh của lối t ư duy n«ng nghi ệ p , chÝnh v× thếtổng hợp l à v đặc tÝnh nổi bật nhất của Phật gi¸o Việt Nam
1.1, Tæng hîp gi÷a PhËt gi¸o v tÝn ng à tÝn ng ìng truyÒn thèng
Phật gi¸o thờ Phật trong chïa, tÝn ngưỡng truyền thống Việt Nam l thà v ờ
Th
ầ n trong ế umi v thà v ờ M ẫ u trong phủ, bốn vị thần được thờ nhiều nhất l à v T ứ ph¸p: M©y-Mưa-Sấm-Chớp Tuy nhiªn bốn vị thần n y à v đã được "Phật Hãa",C¸c pho tượng n y thà v ường được gọi: tượng Phật Ph¸p V©n, Phật Ph¸p Vũ, PhậtPh¸p L«i v Phà v ật Ph¸p điện, trªn thực tế c¸c tượng n y ho n to n à v à v à v điªu khắctheo tiªu chuẩn của một pho tượng Phật Nghĩa l à v đầy đủ 32 tướng tốt cïng 80
vẽ đẹp, m mà v ột trong những nÐt tiªu biểu chÝnh l tà v ướng nhục kế, những khế
ấn, v khà v u«n mặt đầy lßng từ mẫn v.v C¸c hệ thống thờ phụ n y tà v ổng hợp vớinhau tạo nªn c¸c ng«i chïa tiền Phật, hậu thần hay tiền Phật, hậu Mẫu NgườiViệt Nam đưa c¸c vị Thần, Th¸nh, Mẫu, th nh ho ng thà v à v ổ địa, anh hïng d©ntộc v o thà v ờ trong chïa Đa số c¸c chïa cßn để cả bia hậu, b¸t nhang cho c¸clinh hồn đ· khuất Điều n y à v đã giải thÝch tại sao Phật gi¸o đ· hưng thịnh cïngđất nước
1.2, Tæng hîp gi÷a c¸c t«ng ph¸i PhËt gi¸o
C¸c t«ng ph¸i Ph ậ t gi¸o Đạ i th ừ a sau khi du nhập v o Vià v ệt Nam trộn lẫn vớinhau Dßng thiền Tỳ Ni Đa Lưu Chi pha trộn với Mật gi¸o Nhiều vị thiền sư đời
Lý như V ạ n H ạ nh , T ừ Đạ o H ạ nh , Nguy ễ n Minh Kh«ng, đều giỏi ph¸p thuật
v cà v ã t i thà v ần th«ng biến hãa Thiền t«ng còng kết hợp với Tịnh Độ t«ng như là vtrong việc tụng niệm Phật A Di Đ v Bà v à v ồ T¸t
C¸c điện thờ ở chïa miền Bắc cã v« cïng phong phó c¸c loại tượng Phật, ồb t¸t, la h¸n của c¸c t«ng ph¸i kh¸c nhau C¸c chïa miền Nam còng cã xu hướngkết hợp Ti ể u th ừ a với Đạ i th ừ a Nhiều chïa mang h×nh thức Tiểu thừa (thờ Phật
ThÝch Ca MÇu Ni, sư mặc ¸o v ng) nhà v ưng lại theo gi¸o lý Đại thừa; bªn cạnhPhật ThÝch Ca MÇu Ni còng cã c¸c tượng Phật nhá kh¸c, bªn cạnh ¸o v ng cà v ßn
cã ¸o n©u, ¸o lam
1.3, Tæng hîp gi÷a PhËt gi¸o víi c¸c t«n gi¸o kh¸c
TÝn ngưỡng truyền thống đã tiếp nhận Phật gi¸o ngay từ đầu c«ng nguyªn.Sau đã Phật gi¸o cïng tÝn ngưỡng truyền thống tiếp nhận Đạ o gi¸o Rồi tất cảcïng tiếp nhận Nho gi¸o để l m nà v ªn Tam gi¸o đồng nguyªn (cả ba t«n gi¸o cãcïng một gốc) v Tam già v ¸o đồng quy (cả ba t«n gi¸o cã cïng một mục đÝch) Ba
16