Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.. - Gọi 3 học sinh lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên từng con vật với đúng đặc điểm của nó?. - Gọi 1 số học s
Trang 1Lớp 2
Tập đọc: Voi nhà
I Mục đích:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Voi rừng đợc nuôI dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con ngời (Trả lời đợc các CH trong SGK)
-Cú ý thức chăm súc và bảo vệ loai vật
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐHT
1 Kiểm tra bài cũ: Bài “Quả tim khỉ”
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1 : Luyện đọc.
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu , yêu cầu học sinh
đọc lại
Chú ý giọng đọc thể hiện đúng các nhân
vật
- Yêu cầu học sinh tìm những từ khó
đọc: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thù
lù, lừng lững
Đọc câu dài
- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học
sinh
*Luyện đọc đoạn.
- Gọi học sinh đọc phần chú giải của
bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn
- Giải nghĩa từ SGK
*Thi đọc giữa các nhóm :
- Yêu cầu các nhóm đọc thi
- Giáo viên và các em khác nhận xét
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+Vì sao những ngời trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
+Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố
gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
+Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
+Vì sao mọi ngời rất sợ voi?
+Mọi ngời lo lắng nh thế nào khi thấy
con voi đến gần xe?
+Con voi đã giúp họ thế nào?
+Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho
chúng tôi đã gặp đợc voi nhà ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 1 em học khá đọc , cả lớp theo dõi
đọc thầm đọc chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- HS nêu nghĩa các từ
- Cử đại diện nhóm lên đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- Từ 3 đến 5 em đọc
HSTB
Cả lớp
HS khỏ
Trang 2- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và cõu
Từ ngữ về loài thỳ.Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Nắm đợc một số từ ngữ chỉ tên, dặc điểm của các loài vật (BT 1, 2)
- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)
II Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh họa trong bài
- Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐHT
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi học sinh lên bảng thực hành hỏi đáp
theo mẫu “ nh thế nào?”
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: 28’
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn chọn tên con vật
phù hợp với đặc điểm
*Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu học
sinh quan sát tranh
- Tranh minh họa hình ảnh của các con vật
nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đa ra
- Gọi 3 học sinh lên bảng, nhận thẻ từ và
gắn vào tên từng con vật với đúng đặc điểm
của nó
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
*Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 2
- Bài tập này có gì khác với bài tập 1?
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi
để làm bài tập
- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm học sinh và nêu đáp
án:
a Dữ nh hổ ( cọp ): chỉ ngời nóng tính, dữ
tợn
b Nhát nh thỏ: chỉ ngời nhút nhát.
c Khỏe nh voi: khen ngời có sức khỏe tốt.
d Nhanh nh sóc: khen ngời nhanh nhẹn.
- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề:
Tìm thành ngữ có tên các con vật
- 2 em thực hành hỏi - đáp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh
*Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 3 học sinh lên bảng làm, học sinh dới lớp làm vào vở bài tập
- 1 em đọc đề bài
*Bài tập 2 yêu cầu tìm con vật tơng ứng với đặc điểm đợc đa ra
- Từng cặp làm bài tập
- Mỗi học sinh đọc 1 câu
- Hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp đọc
- Học sinh làm bài vào vở, 1
HSTB
Cả lớp
Nhúm đụi
Trang 3*Ví dụ : Chậm nh rùa Chậm nh sên Hót
nh khớu Nói nh vẹt Nhanh nh cắt Buồn
nh chấu cắn Nhát nh cáy Khỏe nh trâu
Ngu nh bò Hiền nh nai
- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ
vừa tìm đợc
b Hoạt động 2: Hớng dẫn điền dấu chấm,
dấu phẩy vào ô trống
*Bài tập 3:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn trong bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó chữa bài
- Gọi học sinh đọc lại bài vừa làm
- Khi nào phải dùng dấu chấm?
- Giáo viên chấm 1 số bài
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và hoàn thành tiếp bài tập
học sinh lên bảng làm
*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống
- HS đọc
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2, 3 HS đọc lại bài của mình
*Khi viết hết câu ta phải ghi dấu chấm
HS khỏ
Cả lớp
Toỏn T.118 Một phần tư
I Mục tiêu:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần t”, biết đọc, viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
-Vận dụng giải toỏn về phõn số
II Đồ dùng dạy và học :
Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống nh hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy và học :
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích
hợp vào chỗ trống
12 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3
4 x 2 32 : 4
- Gọi học sinh đọc bảng chia 4
- Giáo viên sửa bài và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Giới thiệu “ Một phần
t ”
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình
vuông nh trong phần bài học của sách
giáo khoa, sau đó dùng kéo cắt hình
vuông ra làm bốn phần bằng nhau và
giới thiệu: “ Có một hình vuông, chia
làm 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần, đợc
1 phần t hình vuông”
- Tiến hành tơng tự với hình tròn, hình
tam giác để học sinh rút ra kết luận
- Trong toán học, để thể hiện một phần
t hình vuông , một phần t hình tròn, một
phần t hình tam giác, ngời ta dùng số “
Một phần t ” , viết là: 1
4
b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
*Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài, sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
trong sách giáo khoa và tự làm bài
- Vì sao em biết hình A đã khoanh vào
một phần t số con thỏ ?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi nhận biết “Một phần t” tơng tự nh
trò chơi nhận biết “ Một phần hai” ở tiết
105
- Tuyên dơng nhóm thắng cuộc và tổng
kết giờ học
- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp làm vào bảng con
- Học sinh đọc bảng chia 4
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: Đợc một phần t hình vuông
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến
*Hình nào đã khoanh vào một phần ba
số con thỏ?
- HS quan sát và tự làm bài
*Vì hình A có tất cả 8 con thỏ , chia làm 4 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ
có 2 con thỏ , hình A có 2 con thỏ đợc khoanh
HSTB
Cả lớp
HS khỏ
Cả lớp
Trang 5đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (T 2)
I Mục tiờu:
- Nờu được một số yờu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
- Biết xử lý một số tỡnh huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biệt vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Đồ dựng dạy học
- Bộ đồ chơi điện thoại Vở bài tập đạo đức
III Hoạt động dạy- học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh HĐHT
* Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Hóy nờu những việc cần làm khi nhận và
gọi điện thoại ?
Lịch sự khi nhận và gọi điện thể hiện điều
gỡ?
Mục tiờu: HS thực hành kĩ năng nhận và
gọi điện thoại
Tiến hành:
* Tỡnh huống 1: Bạn Nam gọi điện cho
bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
* Tỡnh huống 2: Một người gọi nhầm số
mỏy nhà Nam
* Tỡnh huống 3: Bạn Tõm định gọi điện
thoại cho bạn nhưn lại bấm nhầm số mỏy
nhà người khỏc
- Cỏch trũ chuyện như vậy đó lịch sự chưa
? Vỡ sao ?
* Kết luận: Dự ở trong tỡnh huống nào
em cũng phải cần cư xử lịch sự.
Mục tiờu: HS biết lựa chọn cỏch ứng xử
phự hợp trong một số tỡnh huống nhận hộ
điện thoại
- Yờu cầu mỗi nhúm thảo luận xử lớ một
tỡnh huống
Em sẽ làm gỡ trong cỏc tỡnh huống sau ?
+ 2 HS trả lời
- Học sinh thảo luận và đúng vai theo cặp
- Một số cặp lờn đúng vai
- Học sinh thảo luận lớp về cỏch ứng
xử trong đúng vai của cỏc cặp
HS khỏ
Cả lớp
Trang 6a Có điện thoại cho mẹ khi mẹ vắng nhà.
b Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố
đang bận
c Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra
ngoài thì chuông điện thoại reo
* Yêu cầu học sinh liên hệ:
* Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự
trọng và tôn trọng người khác
3 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên nhận xét tiết học
* Dặn dò: Về nhà các em thực hiện gọi
điện và nhận điện thoại như những điều cô
đã hướng dẫn
Theo dõi.4