MỤC LỤC Trang Phần I: GIỚI THIỆU 4 Phần II: THIẾT KẾ & XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY (WIRELESS NETWORK) 5 I. Sơ đồ bố trí 5 II. Sơ đồ đặt Access Point 7 III. Sơ đồ đi dây điện 9 IV. Cấu hình máy đề xuất 11 V. Bảng chi phí 11 Phần III: CÀI ĐẶT & CẤU HÌNH DỊCH VỤ 12 I. Giới thiệu mạng không dây 12 II. Mô hình mạng 12 1) Ad Hoc 12 2) Infrastructure 13 3) Roaming 14 III. Access Point (AP) 14 1) Giới thiệu 14 2) Nguyên tắc khi lắp đặt AP 14 3) Cấu hình AP 15 IV. Wireless card 20 1) Giới thiệu 20 2) Cấu hình Ad Hoc 20 3) Cấu hình Infrastructure 23 V. ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) 25 1) Giới thiệu 25 2) Cấu hình ADSL 26
Trang 1HIẾT KẾ & XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY (WIRELESS NETWORK)
MỤC LỤC
Trang
Phần I: GIỚI THIỆU -4
Phần II: THIẾT KẾ & XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY (WIRELESS NETWORK) -5
I Sơ đồ bố trí -5
II Sơ đồ đặt Access Point -7
III Sơ đồ đi dây điện -9
IV Cấu hình máy đề xuất -11
V Bảng chi phí -11
Phần III: CÀI ĐẶT & CẤU HÌNH DỊCH VỤ -12
I Giới thiệu mạng không dây -12
II Mô hình mạng -12
1) Ad Hoc -12
2) Infrastructure -13
3) Roaming -14
III Access Point (AP) -14
1) Giới thiệu -14
2) Nguyên tắc khi lắp đặt AP -14
3) Cấu hình AP -15
IV Wireless card -20
1) Giới thiệu -20
2) Cấu hình Ad Hoc -20
3) Cấu hình Infrastructure -23
Trang 2Phần I: Giới thiệu
Phần I: GIỚI THIỆU
Trang 3Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
Phần II: THIẾT KẾ & XÂY DỰNG HỆ
THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY (WIRELESS NETWORK)
I Sơ đồ bố trí
Hệ thống mạng được chia làm hai phòng:
Phòng tiếp khách có 7 máy (diện tích 4mx10m=40m2)
Phòng làm việc có 13 máy (diện tích 4mx10m=40m2)
Các máy được bố trí theo sơ đồ sau:
Trang 4Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
Trang 5Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
II Sơ đồ đặt Access Point
Chúng ta đặt Access Point trên trần phía trên cabinnet (như sơ đồ sau) đểthuận cho việt kết nối với mạng có dây cũng như việc phủ sóng cho toàn bộ hệthống
Trang 6Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
Trang 7Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
III Sơ đồ đi dây điện
Bảng mô tả (đơn vị tính theo m)
Tiết diện (Φ) Gia số Đi dây Tổng dây
Trang 8Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
Trang 9Phần II: Thiết kết & Xây dựng hệ thống mạng không dây (wireless network)
IV Cấu hình máy đề xuất
Nhu cầu dùng để chạy hệ điều Windows XP, các ứng dụng văn phòng và cóthể kết nối với mạng không dây nên cần máy
Xử lý vừa đủ (CPU, RAM)
Đồ họa vừa đủ (VGA card, Màn hình)
III Công đi cáp & phụ kiện
Tổng cộng:
Trang 10Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Phần III: CÀI ĐẶT & CẤU HÌNH DỊCH VỤ
I Giới thiệu mạng không dây
Khác với Bluetooth chỉ kết nối ở tốc độ 1Mb/s, tầm hoạt động ngắn dưới 10mét, WiFi cũng là một công nghệ kết nối không dây nhưng có tầm hoạt động vàtốc độ truyền dữ liệu cao hơn hẳn Điều đó cho phép bạn có thể duyệt web,nhận email bằng máy tính xách tay, điện thoại di động, PDA hay thiết bị cầmtay khác tại những nơi công cộng một cách dễ dàng
WiFi viết tắt của Wireless Fidelity, là công nghệ mạng không dây sử dụng sóng
vô tuyến (sóng radio) và có những đặc tính sau:
Chuẩn WiFi Tần số (GHz)
Tốc độ (Mbps) Khoảng cách (m)
IEEE 802.11a 5 54 12m - 54Mbps90m - 6MbpsIEEE 802.11b 2.4 11 30m - 11Mbps90m - 1MbpsIEEE 802.11g 2.4 54 15m - 54Mbps45m - 11MbpsMạng không dây thường được triển khai trong những điều kiện và môi trườngsau:
Môi trường địa hình phứcc tạp không thể đi dây được như đồi nứi, hảiđảo, …
Tòa nhà không thể đi dây mạng hoặc người dùng thường xuyên di độngnhư: nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, …
Những nơi phục vụ Internet công cộng như: nhà ga, sân bay, quán café,
Trang 11Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Mô hình mạng này thường dùng trong một tầng lầu của một công ty hoặcgia đình
Mô hình mạng này là mô hình những máy tính liên lạc trực tiếp với nhaukhông thông qua Access Point do đó tiết kiệm nhưng hạn chế số lượngmáy trạm
2) Infrastructure
Một mô hình kết hợp giữa mạng LAN không dây và có dây gọi làInfrastructure Mô hình này gồm một nhóm những máy tính dùng wirelesscard và Access Point có BSS (Bassic Service Set) Mỗi máy tính trong mộtBSS có thể truy xuất đến bất kỳ máy tính nào trong mạng có dây và khôngdây thông qua Access Point
Trang 12Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Trong trường hợp hệ thống mạng chúng ta có nhiều BSS Chúng ta dùng
số SSID duy nhất cho mỗi BSS và những máy trạm dùng wireless cardmuốn truy cập vào BSS nào thì phải cấu hình SSID phù hợp
3) Roaming
Mô hình Infrastructure cũng hỗ trợ khả năng roaming cho những người diđộng Nhiều hơn một BSS có thể được cấu hình thành một ESS(Extended Services Set) Những Wireless card của máy tính và AccessPoint trong cùng một ESS thì phải được cấu hình cùng một ESSID vàdùng chung một kênh truyền (channel)
III Access Point (AP)
1) Giới thiệu
AP là thiết bị nối kết giữa mạng có dây và mạng không dây Các thiết bịnày hỗ trợ băng thông 11Mbps, 54Mbps, … và hoạt động tại băng tầng2.4GHz, hỗ trợ mã hóa (WEP) 64/128bit, hỗ trợ DHCP, hỗ trợ firewall, hỗtrợ Port Ethernet, …
2) Nguyên tắc khi lắp đặt AP
Giảm tối thiểu số lượng tường chắn và trần nhà: mỗi tường chắn và trần
Trang 13Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Nên có đường nhìn thấy trực tiếp giữa các thiết bị AP và máy tính Nếu cóxuyên tường hoặc xuyên trần thì nên chọn hướng xuyên qua tường vuônggóc với bức tường thì khả năng xuyên qua sẽ tốt hơn
Đặt anten tại vị trí sao cho việc thu nhận tín hiệu tốt nhất bằng các dùngcác công vụ kèm theo của sản phẩm để kiểm tra
Đặt thiết bị mạng không dây cách xa các thiết bị điện và điển tử như:radio, monitor, tivi, …
3) Cấu hình AP
a) Đăng nhập vào Wireless ADSL Router
Để cấu hình wireless ADSL router, chúng ta phải đăng nhập bằng
cách vào web browser, nhập địa chỉ IP default (192.168.1.1) sau đó nhấn Enter Kế tiếp nhập username & password (nếu có yêu cầu).
b) Cấu hình địa chỉ IP & quản lý tài khoản
Để cấu hình địa chỉ IP cho Wireless ADSL Router phù hợp với hệ
thống mạng LAN chúng ta dự kiến, chúng ta đến mục Management
IP như hình sau.
IP Address: Địa chỉ IP của router
Netmask: Subnet mask của router
Default Gateway: Địa chỉ IP của thiết bị tìm đường
Hostname: Tên của router này
Trang 14Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Để quản lý hệ thống tài khoản của wireless ADSL router chúng ta
đến mục User Management như hình sau.
Enable Authentication: Cho phép hoặc không có chứng thực
khi đăng nhập vào wireless ADSL router
Admin User Name: Tên tài khoản administrative
Admin Password: Mật khẩu tài khoản administrative
Confirmed Admin Password: Nhập lại mật khẩu tài khoản
administrative
Normal User Name: Tên tài khoản user
Normal Password: Mật khẩu tài khoản user
Confirmed Normal Password: Nhập lại mật khẩu tài khoản
user
c) Cấu hình DHCP
Để cấu hình DHCP cho wireless ADSL router chúng ta đến mục
DHCP Configuration chọn Server On như hình sau.
Start IP: Địa chỉ IP bắt đầu dùng để cấp phát động
Trang 15Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
d) Cấu hình wireless
Để cấu hình wireless cho wireless ADSL router chúng ta đến mục
Wireless Setup như hình sau.
Enable AP: cho phép AP hoạt động hay không
Channel: chọn kênh truyền cho AP
SSID: Tên của mạng không dây (wireless network), client sử
dụng tên này để kết nối đến
Hidden SSID: dùng để ẩn SSID của AP
Trang 16Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
e) Bảo mật trên mạng không dây
Chúng ta có nhiều cách bảo mật trên mạng không dây, sau đây làmột số cách bảo mật thông dụng:
Bảo mật sử dụng tính năng WEP
Bảo mật sử dụng MAC Filters
Để sử dụng tính năng bảo mật WEP chúng ta đến mục Wireless
Security chọn WEP.
Tiếp theo để cho phép bảo mật mạng không dây sử dụnng WEP chúng ta chọn Enable WEP Wireless Security.
Chúng ta có thể cấu hình tối đa bốn chìa khóa dùng để mã hóa sử
dụng mật mã 64bit, 128bit hoặc 256bit theo ký tự ASCII hoặc số
HEX.
Chúng ta nhập Encryption Key là 10, 26 hoặc 58 số HEX tương ứng với Cipher là 64bit, 128bit hoặc 256bit nếu chúng ta chọn mã hóa sử dụng số HEX.
Chúng ta nhập Encryption Key là 5, 13 hoặc 29 số HEX tương ứng với Cipher là 64bit, 128bit hoặc 256bit nếu chúng ta chọn
Trang 17Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Để sử dụng tính năng bảo mật MAC Filters chúng ta đến mục MAC
Filters.
Tiếp theo để cho phép bảo mật mạng không dây sử dụnng MAC
Filters chúng ta chọn Enable MAC Filters.
Kỹ thuật MAC filtering cung cấp cách người dùng định nghĩa những
quyền cho phép hoặc không cho phép frame qua bridge phụ thuộcvào địa chỉ MAC của giao tiếp mạng (NIC) nguồn/đích hoặc giaothức (protocol)
Ví dụ:
Để cho phép giao tiếp mạng có địa chỉ MAC là “004096545262”
có thể tham gia vào hệ thống mạng không dây này chúng ta cấu hìnhnhư hình sau
Trang 18Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
IV Wireless card
Hỗ trợ liên kết pointtopoint hoặc pointtomultipoint (Ad Hoc)
Dùng công nghệ bảo mật DSSS (Direct Sequence Spread Spectrum)
…
2) Cấu hình Ad Hoc
Trước khi cấu hình một wireless card chúng cần cài đặt driver thích hợp.Sau đó chúng ta sử dụng chương trình tiện ích đi kèm theo wireless card
Trang 19Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Trường Client Name chúng ta nhập tên của máy client
Trường SSID1 chúng nhập tên của Ad Hoc mà chúng ta dự định gia
nhập
mục Network Type chúng ta chọn Ad Hoc Những mục khác chúng ta
giữ nguyên giá trị default
Trong tab RF Network trường Channel chúng ta chọn kênh truyền của
Ad Hoc mà chúng ta dự dịnh gia nhập Những mục khác chúng ta giữnguyên giá trị default
Trang 20Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Trong tab Advanced (Ad Hoc) chúng ta giữ nguyên giá trị default.
Trang 21Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Trong tab Network Security Nếu Ad Hoc có sử dụng bảo mật WEP thì chúng ta chọn Static WEP và nhấn Static WEP Keys …, cửa sổ Static
WEP Keys xuất hiện chúng ta nhập chìa khóa của Ad Hoc mà chúng ta
dự định gia nhập và nhấn OK.
Trang 22Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
mục Network Type chúng ta chọn Infrastructure Những mục khác
chúng ta giữ nguyên giá trị default
Trong tab RF (Network) chúng ta giữ nguyên giá trị default.
Trong tab Advanced (Infrastructure) chúng ta giữ nguyên giá trị default Trong trường hợp hệ thống mạng không dây của chúng ta có nhiều AP thì chúng ta có thể chỉ định địa chỉ MAC của AP vào các trường Specified
Access Point 1 4.
Trang 23Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Trang 24Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
Trong tab Network Security Nếu AP có sử dụng bảo mật WEP thì chúng
ta chọn Static WEP và nhấn Static WEP Keys …, cửa sổ Static WEP
Keys xuất hiện chúng ta nhập chìa khóa của AP mà chúng ta dự định gia
nhập và nhấn OK.
Trang 25Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ
ADSL là một công nghệ truyền không đối xứng cung cấp khả năng kết nối
đến nhà cung cấp dịch vụ thông qua đường dây điện thoại với tốc độ cao.Cho phép người dùng kết nối Internet 24/24 mà không ảnh hưởng đếnviệc sử dụng điện thoại và fax
2) Cấu hình ADSL
Trước khi cấu hình ADSL chúng ta cần biết một số thông tin sau từ nhàcung cấp dịch vụ ADSL (ISP)
Thông số VPI & VCI của đường truyền DSL
Giao thức mạng (protocol) RFC2364/PPPoA, RFC2516/PPPoE,
RFC2577/CLIP, …
Username, Password
Sau đó chúng ta chọn New Connection và nhập những mục sau
Name: tên chúng ta đặt cho kết nối này
Type: chúng ta chọn loại giao thức mạng
Options: tùy chọn có tính năng NAT hoặc Firewall cho kết nối này
hay không
Username, Password: chúng ta nhập thông tin tài khoản ADSL mà
ISP cung cấp
VPI, VCI: thông số của đường truyền DSL
Những mục khác chúng ta giữ nguyên giá trị default
Trang 26Phần III: Cài đặt & Cấu hình dịch vụ