1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các chức năng truyền băng cơ sở BASE BAND TRANSMISSION FUNCTIONS

36 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Q1. Loại mã nào là được chứa trong đầu cuối truyền ? Trả lời: Mã nguồn và mã kênh Q2. Chức năng nào thuộc về kênh rời rạc? Trả lời: Mã đường truyền Q3. Module hiển thị LCD biểu diễn hai “phổ” từ các chuỗi của các ký hiệu đến từ mã đường truyền và bộ lọc nhận. Giá trị nào làm hai sơ đồ khối biểu diễn trong dải tần số? Trả lời: Các giá trị công suất HZ(mật độ công suất). Q4. Ảnh hưởng nào làm hạn chế băng truyền trên các chuổi ký hiệu được chuyển tới thiết bị thu? Trả lời: tăng nhiễu. Q5 Bộ định thời lấy mẫu các ký hiệu tại bộ nhận làm gì? Trả lời: Lấy mẫu các kí hiệu trong các khoảng được xác định bởi 1 clock để đòng bộ với sự có mặt của chúng trong tín nhiệu.   9B1.6.1. CHANNEL CODING ( Mã kênh ) : • Chọn mã NRZ, thiết lập mặc định • Kiểm tra các led chỉ thị • Dùng dao động kí đo dạng sóng của TP1(đầu ra bộ Scrambing) và TP2(đầu ra bộ Channel coding) với TP0 được sử dụng làm nguồn đồng bộ : + TP0-TP1:

Trang 1

9B0.4.1 BASE BAND TRANSMISSION FUNCTIONS( Các chức năng truyền băng cơ sở):

Q1 Loại mã nào là được chứa trong đầu cuối truyền ?

Trả lời: Mã nguồn và mã kênh

Q2 Chức năng nào thuộc về kênh rời rạc?

Trả lời: Mã đường truyền

Q3 Module hiển thị LCD biểu diễn hai “phổ” từ các chuỗi của các ký hiệu đến từ mã đường truyền và bộ lọc nhận Giá trị nào làm hai sơ đồ khối biểu diễn trong dải tần số?

Trả lời: Các giá trị công suất HZ(mật độ công suất).

Q4 Ảnh hưởng nào làm hạn chế băng truyền trên các chuổi ký hiệu được chuyển tới thiết bị thu?

Trả lời: tăng nhiễu.

Q5 Bộ định thời lấy mẫu các ký hiệu tại bộ nhận làm gì?

Trả lời: Lấy mẫu các kí hiệu trong các khoảng được xác định bởi 1 clock để đòng bộ với sự có mặt

của chúng trong tín nhiệu

Trang 2

9B1.6.1 CHANNEL CODING ( Mã kênh ) :

• Chọn mã NRZ, thiết lập mặc định

• Kiểm tra các led chỉ thị

• Dùng dao động kí đo dạng sóng của TP1(đầu ra bộ Scrambing) và TP2(đầu ra bộ Channel coding) với TP0 được sử dụng làm nguồn đồng bộ :

+ TP0-TP1:

+ TP0-TP2:

Trang 3

Nhận xét :

• Tín hiệu trên TP2 cho thấy bộ channel coding thực hiện mã hóa vi phân tín hiệugốc

• Bộ channel coding có thực hiện điều khiển dư thừa

• Mã được cung cấp cho bộ channel coding là mã khối tuyến tính

• Một bộ phát đa thức được dung để phát mã kênh

• Khả năng xảy ra lỗi trên mỗi bit đơn là khả năng 1 giá trị bit không được nhậnđúng ở bộ tách sóng

• Tín hiệu ở TP2 có tần số cao hơn TP1 theo tỉ lệ 4/3 để phù hợp với tốc độ bit củakênh truyền

Trang 4

9B2.4.1 LINE CODING (MÃ ĐƯỜNG)

• Thiết lập module cho mã hóa NRZ, đây là thiết lập mặc định lúc khởi động, vì một lí do nào đó,module nên được thiết lập trên một loại đường truyền khác

• Kiểm tra LED hiển thị cho mã NRZ, bộ vi phân và tiền mã hóa 3B-4B

• Với dao động kí kiểm tra dạng sóng trong TP2(tín hiệu số được trả lại bởi mã kênh) vàTP4(chuỗi số được cung cấp bởi mã đường truyền), sử dụng TP0(FL2) như là nguồn cho đồngbộ

+ TP2-TP4:

Nhận xét :

• Mã đường truyền kết hợp với tín hiệu đến từ bộ channel coding là mã lưỡng cực(hai pha)

• Tín hiệu trên TP4 khác TP2 ở chỗ : dạng xung hẹp hơn và hơi bị xiên ở hai đầu

• Tín hiệu mà được quan sát thấy thông qua TP4 có các tính chất của mã hai pha bởi

vì hai giá trị pha của tín hiệu biến đổi luân phiên trong chuỗi

• Trong các hệ thống truyền dẫn số thì cần có mã đường truyền để tăng tỉ số tín hiệutrên méo và nhiễu tại phía nhận

Trang 5

• Trước khi mã hóa đường truyền , thì thực hiện tiền mã hóa (qua bộ precoding) đểgiảm thành phần 1 chiều và tăng mật độ của mức truyền dẫn.

Trang 6

9B3.2.1 DIFFERENTIAL CODING( MÃ HÓA VI PHÂN )

• Thiết lập module cho việc mã hóa NRZ đây là thiết lập mặc định lúc khởi động, nếu cómột lí do nào đó module nên được thiết lập với một mã truyền thông khác

• Kiểm tra LED tương ứng với mã hóa 3B-4B, mã hóa NRZ và mã sai phân; bên cạnh đóreset mức suy hao và nhiễu và ngắt kết nối jumper hạn chế dải

• Với dao động kí, kiểm tra dạng sóng trong TP4 và TP28 (chuỗi NRZ đơn cực được cungcấp bởi mạch giải mã ở nơi nhận), sử dụng tín hiệu TP0 (FL2) làm nguồn đồng bộ

Trang 7

hóa

Trang 8

+ TP4-TP28:

Nhận xét :

• Tín hiệu được giãi mã trên TP28 có sự sai khác bit so với TP4

Trang 9

• Mã MLT-3 tạo ra tín hiệu dưới dạng pseudoternary( 2 mức điện áp)

• Với mã này ,căn cứ vào các xung với khoảng tồn tại bằng với chu kỳ bit thì nhậnđúng được sự có mặt của các bit “1” trong tín hiệu ở TP4

• Khi đối chiếu hai tín hiệu này , ta có thể tìm thấy được sự tương ứng của các bit

“1” của tín hiệu NRZ (trên chân TP28) với các mức truyền dẫn của MLT-3 tạiTP4

Trang 10

9B5.2.1 POLAR RZ CODING

• Thiết lập lại module cho mã hóa cực RZ nếu module này được thiết lập

• Kiểm tra led sáng tương ứng với mã được lựa chọn; đồng thời reset lại mức nhiễu, suyhao và bỏ kết nối hạn chế dải của các jumper

• Dùng dao động kí kiểm tra dạng sóng trên TP2( chuỗi đơn cực NRZ ban đầu) hoặc trongTP28( chuỗi NRZ được giải điều chế) và chuỗi trong TP4 (chuỗi cực RZ), sử dụngTP0(FL2) làm nguồn đồng bộ

+ TP2-TP4:

+ TP4-TP28:

Trang 11

Nhận xét :

• Hai tín hiệu ở TP4 và TP28 cùng dạng nhưng trễ pha nhau

• Mã RZ tạo ra 1 tín hiệu cực với khoảng thời gian tồn tại của xung chỉ là nữa chu

kỳ bit

• Với chuỗi bit có sự luân phiên giữa “1” và “0” (hay xác suất xuất hiện của chúng

là p=0.5) thì tần số trung tâm chỉ là ½ tần số của tín hiệu

• Mã AMI-RZ tạo ra các xung có mức đảo liên tục đối với các bit “1” nhưng với bit

“0” thì thể hiện bằng mức 0

Trang 13

liên tiếp nhau trở lên thì mới chèn bit vi phạm

• Việc chèn bit vi phạm sẽ làm cho đồng bộ nhận sẽ không bao giờ bị mất cho dù cómột chuỗi bit 0 liên tiếp

Trang 14

9B7.2.1 CMI CODING

• Thiết lập module cho mã CMI nếu module này đang được thiết lập cho mã đường truyền

• Kiểm tra led tương ứng với mã được lựa chọn đã bật sáng, reset lại mức suy hao và nhiễu

• ngắt kết nối các jumper hạn chế dải

• Dùng dao động kí kiểm tra dạng sóng trong TP2( chuỗi NRZ đơn cực ban đầu) và chuỗitrong TP4 (chuỗi CMI), sử dụng TP0 (FL2) như là một nguồn đồng bộ

+ TP2-TP4:

Nhận xét :

• Tính chất của mã CMI là : cần nhiều băng thông hơn khi số bit 0 hay số bit 1 tăng

do sự đảo mức liên tục của chúng

• Đồng thời ,tín hiệu này đồng bộ tốt và khử đc thành phần 1 chiều

9B8.2.1 MANCHESTER CODING

• Thiết lập module cho mã Manchester nếu như module này được thiết lập ở một mã

Trang 15

+ TP2-TP4:

+ TP4-TP28:

Trang 16

• Thuộc tính của mã Mnchester cũng như mã RZ nhưng cần băng thông lớn hơn.

Mã này cũng thực hiện đồng bộ nhận tốt và loại bỏ được thành phần 1 chiều

Trang 17

9B9.2.1 QUATERNARY CODING(MÃ HÓA BẬC 4)

• Thiết lập module cho mã hóa bậc 4 nếu module được thiết lập ở dạng mã đường truyền

• Kiểm tra led sáng tương ứng với mã được lựa chọn, bên cạnh đó reset mức nhiễu,

độ suy hao và bỏ kết nối các jumper lựa chọn hạn chế dải

• Dùng dao động kí kiểm tra dạng sóng trong TP4 (chỗi mã bậc 4); TP3 (thành phần

kí hiệu); TP5 (thành phần mức ), TP2( chuỗi NRZ đơn cực ban đầu), hoặc TP28(chuỗi NRZ đơn cực được giải mã), sử dụng TP0 (FL2) như là một nguồn đồngbộ

+ TP4 :

+ TP3:

Trang 18

+ TP5:

+ TP2:

Trang 19

+ TP28:

Trang 20

Nhận xét :

• Các mức điện áp của ký hiệu mã 2B-1Q đạt được bằng cách nhận các thành phầndấu và mức của số liệu từ đầu ra của bộ DAC

• Mã này dễ dàng hồi phục xung định thời

• Tốc độ tín hiệu mã hóa chỉ bằng ½ tốc độ tín hiệu nhận

Trang 21

9BA.2.1 DUOBINARY MODE CODING

Trang 23

9BB.2.1 PHYSICAL CHANNEL

• Chọn 1 trong các chế độ truyền mã vi phân cực NRZ hoặc MLT-3

• Kiểm tra liệu đèn LED báo chế độ này đã sánh hay chưa, reset lại suy hao và mức nhiễucủa đường truyền, hủy cắm các Jumper hạn chế băng thông

• Dùng dao động ký kiểm tra dạng sóng của tín hiệu tại TP4( chuỗi ra của mã đườngtruyền), TP6 ( tín hiệu lấy mẫu được định dạng lại tại bộ lọc), TP7 ( tín hiệu truyền),TP8( tín hiệu ra khỏi đường dây), TP9( tín hiệu nhận), xung đồng bộ là nguồn FL2

+ TP4:

+ TP6:

Trang 24

+ TP7:

Trang 25

+ TP8:

+ TP9:

Trang 26

Q1 So sánh tín hiệu TP6 và TP7, điểm cần lưa ý của các tín hiệu này là gì?

Trả lời: Tín hiệu đã mã hóa (TP4) được lọc tại bộ lọc truyền (TP6) và chuyển đến TP7

với cùng đặc

Q2 Cắm jumper ở bộ hạn chế đường truyền để được tần số lọc từ 3200 đến 400Hz thì đầu ra của đường truyền TP8 và tại đầu nhận TP9 thay đổi như thế nào?

Trả lời: Chúng dều bị méo như nhau bởi vì các bộ lọc không tái tạo được các tần số đã

bị loại bỏ bởi bộ lọc hạn chế đường truyền

Q3 Điểm khác nhau giữa tín hiệu ở TP4 và TP9?

Trả lời: Có sự khác biệt lớn bởi vì chúng là 2 dạng tín hiệu khác nhau.

Trang 27

9BC.2.1 RECEIVER (bộ nhận)

• Chọn các chế độ truyền mã CMI và Manchester

• Kiểm tra liệu đèn LED báo chế độ này đã sánh hay chưa, reset lại suy hao và mức nhiễucủa đường truyền, hủy cắm các Jumper hạn chế băng thông

• Dùng dao động ký kiểm tra dạng sóng của tín hiệu tại TP4( chuỗi ra của mã đườngtruyền), TP3 và TP5, TP10 và TP11 và tất cả các TP từ TP12 đến TP26, xung đồng bộ lànguồn FL2

+ TP4:

+ TP3 – TP5 :

Trang 28

+ TP10 – TP11 :

Trang 29

Q1 : Quan sát tín hiệu giữa TP3 và TP13 (dữ liệu nhận ): (mã NRZ)

Tín hiệu phát và nhận được cùng dạng ,bị dịch pha và tần số khác nhau

Q2 Quan sát tín hiệu trên TP9 và TP10 (đầu vào và ra của bộ AGC) : ( mã NRZ)

Trang 31

9BD.2.1 LINE DECODING (Giải mã đường truyền )

- Chọn các chế độ mã và quan sát dạng sóng ở TP2 (chuỗi truyền) và TP28 (chuỗi đầu ra)

+Mã RZ :

+Mã HDB3 :

Trang 32

+Mã CMI :

+Mã BIPHASE :

Trang 34

TP2-TP28 khi tăng suy hao

Q2 : Quan sát tín hiệu TP2 và TP28 khi tăng Noise ?

TP2-TP28 khi tăng nhiễu

Noise quá lớn đã làm cho tín hiệu nhận được không còn chính xác

Q3 Vẫn là tín hiệu RZ Quan sát ảnh phổ và mối quan hệ giữa tín hiệu TP2 và TP28 khi thay đổi băng thong của bộ Low Pass Filter ở Channel Simulator?

Trang 35

+ Với f = 800 Hz:

+ Với f = 1600 Hz:

Ngày đăng: 24/04/2015, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w