1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận mục tiêu phương hướng nguyên tắc cơ bản và các quan điểm, giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

66 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của ngoại thương bao gồm: xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, thuênước ngoài gia công tái xuát khẩu, trong đó xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọngđiểm của hoạt động KTĐN ở các nư

Trang 1

Nhân loại đang bước vào giai đọan sôi động của cuộc cách mạng khoa học

công nghệ, một cuộc cách mạng mà sự tác động của nó làm biến đổi sâu sắc trên tất

cả các mặt lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, chính trị xã hội trong hầu hết tất

cả các nước trên thế giới

Trong khi các nước phát triển đã hình thành hai cuộc cách mạng thông tin thìnước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu chỉ mới đang trên con đường đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá độ lên xã hội chủ nghĩa Đất nước đangđứng trước vận hội lớn đồng thời phải đương đầu với những khó khăn thách thứckhông nhỏ và rất quyết liệt để giải quyết mâu thuẫn giữa trình độ còn thấp kém vớilực lượng sản xuất và yêu cầu rất cao của chủ nghĩa xã hội và không ngừng nângcao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

Trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế nói chung còn thấp như thế thìKTĐN có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng, nó là cơ sở để tiếp nhận các tiến

bộ khoa học - kĩ thuật, công nghệ mới, vốn đầu tư của các nước trên thế giới, điềukiện để thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội Mở rộng và nâng cao hiệu quảcủa KTĐN là một chính sách lớn của nhà nước và là một bộ phận quan trọng củachiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế, phát triển khoa học - kĩthuật, công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

Đó chỉ là một số nét giới thiệu khái quát về vấn đề kinh tế đối ngoại mà tôi

sẽ nêu một cách cụ thể trong cuốn tiểu luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc hẳn vẫn có nhiều sơ sót, nhưng tôi

hi vọng rằng qua đây có thể góp phần giúp độc giả hiểu được ít nhiều về những vấn

đề phát triển kinh tế đối ngoại ở nước ta thông qua những nét giới thiệu cơ bản về

cơ sở lí luận, về tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta trong giai đoạnhiện nay cũng như giới thiệu và bổ sung những giải pháp, mục tiêu, phương hướngtrong việc phát triển kinh tế đối ngoại ở nước ta

Trang 2

và phân công lao động quốc tế

Mặc dù KTĐN và kinh tế quốc tế có mối quan hệ với nhau song không nêndồng nhất chúng với nhau KTĐN là quan hệ kinh tế mà chủ thể của nó là một quốcgia với bên ngoài – với nước khác hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác Cònkinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế với nhau giữa hai hoặc nhiều nước, là tổngthể quan hệ kinh tế của cộng đồng quốc tế

2 Những hình thức của KTĐN:

KTĐN gồm nhiều nhình thức như: hợp tác sản xuất, hợp tác khoa học – côngnghệ; ngoại thương hợp tác tín dụng quốc tế, các hoạt động dịch vụ như dịch vụquốc tế giao thông vận tải thông tin liên lạc quốc tế

Trong cac hìng thức KTĐN, ngoại thương , đầu tư quốc tế và du lịch thu ngoại tệ lànhững hình thức chu yếu và có hiệu qua nhất cần đươc va coi trọng

độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nước,tạo công ăn việc làm và nâng caođời sống của người lao động nhất là trong các ngành xuất khẩu

Trang 3

Nội dung của ngoại thương bao gồm: xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, thuênước ngoài gia công tái xuát khẩu, trong đó xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọngđiểm của hoạt động KTĐN ở các nước nói chung và ở nước ta nói riêng.

Mấy thập kỷ gần đây, dưới tác động của cách mạng khoa học công nghệ và

xu hương toàn cầu hóa, khu vực hóa thương mại thương mại quốc tế có những đặcđiểm mới:

- Tốc độ tăng trưởng của ngoại thương quốc tế tăng nhanh hơn tăng trưởngcủa tổng sản phẩm quốc dân

- Tốc độ tăng trưởng ngoại thương của hàng hóa “ vô hình “ có xu hướngtăng nhanh hơn tốc đôj tăng trưởng của ngoại thương hàng hóa “ hữu hình” Điều

đó bắt nguồn từ sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa ngành sản xuất vật chất và ngành dulịch trong mỗi quốc gia và quốc tế

- Cơ cấu mặt hàng có nhiều biến đổi sâu sắc theohuwowngs:hàng hóa nhucầu tăng 1 (nhu cầu về đời sống vật chất) giảm xuống và hàng hóa nhu cầu tầng 2tăng nhanh, tỷ trọng xuất khẩu hàng thô, nguyên liệu giảm xuống, còn hàng dầu mỏkhí đối, sản phẩm công nghệ chế biến nhát là máy móc thiết bị lại tăng nhanh

- Phạm vi, phương thức và công cụ cạnh tranh giữa thương mại quốc tế diển

ra rất phong phú và đa dạng không chỉ về mặt chất lượng , giá cả, mà còn về điềukiện giao hàng, bao bì, mẩu mã, thời hạn thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng.Phạm vi thị trường ngày một mở rộng sang lĩnh vực tài chính, tiền tệ - lĩnh vực nàycàng đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ kinh tế quốc tế

- Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng rút ngắn lại Các hàng hóa

có hàm lượng khoa học - công nghệ cao có sức cạnh tranh hơn so với các hàngtruyền thống

- Quá trình phát triển thương mại quốc tế đòi hỏi, một mặt phải tự do hóathương mại, mặt khác phải thực hiện bảo hộ mậu dịch một cách hợp lý

Cần nhấn mạnh rằng, muốn biến ngoại thương thành đòn bẩy có sức mạnhphát triển nền kinh tế quốc dân, cần nắm bắt được lợi thế so sánh.Đương nhiên, lợithế so sánh không ở trạng thái tỉnh mà sẽ thay đổi, vì có khả năng nước đi sau sẽđuổi kịpp và vượt lên do tác động của quy luật phát triển không đồng đều về côngnghệ và trí thức Các nước thuộc thế giới thứ 3 trong khi dùng lợi thế so sánh phải

Trang 4

không ngừng học tập, vươn lên khắc phục thế yếu kém của mình và chủ động sángtạo ra lợi thế so sánh mới, tăng sức mạnh cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trongquá trình mở cửa và hội nhập.Đối với nước ta hiện nay để đẩy mạnh hoạt độngngoại thương cần hướng vào giải quyết các vấn đề sau:

- Tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu – chính sách mặthàng xuất khẩu

Nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống trong nền kinh tế “ mở” đòi hỏi phảităng nhập khẩu Do vậy, tăng kim ngạch xuất khẩu là yêu cầu bức xúc đối với nước

ta Từ năm 1990 đến nay, chúng ta đã duy trì được mức độ thu nhập xuất khẩutương đối cao, khắc phục được hậu quả của việc thị trường truyền thống giảm sútđột ngột sau khi Liên Xô tan rã và các nước XHCN sụp đổ Tuy nhiên, mức bìnhquân đầu người còn thấp, chưa có hoặc có rất ít mặt hàng xuát khẩu chủ lực có sứccạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế.Nhìn chung chất lượng hàng xuất khẩu củanước ta còn kém khả năng cạnh tranh.Cơ cấu hàng xuất khẩu chưa hấp dẩn, trình độchế biến kém, mẩu mã bao bì chưa kịp trìng độ quốc tế,xuất khẩu hàng thô là chủyếu, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất rất lạc hậu, tổ chức bộ máy suất khảu chưahợp lý, yếu và kém

Chính sách xuất khẩu trong những năm tới vẫn là tiếp tục nâng cao tốc độkim nghạch xuất khẩu và mức xuất khẩu bình quân đầu người, tăng nhanh hàng đảqua chế biến, giãm tỷ trọng xuất khẩu hàng nguyên liệu và sơ chế.điều cần lưu ý làhiện nay trên thị trương thế giới nhìn chung nước ta đang ở vào thế thua thiệt so vớicác nước có nền công nghiệp hiện đại Do vậy ,phải gấp rút nâng cao trìng độ côngnghệ,hạ giá thành; tiếp cận thị trường thế giới, xây dưng đồng bộ chương trình vàcông nghệ xuất khẩu;thực hiên nhà nước thống nhất ngoại thương, nhưng khôngđộc quyền kinh doanh ngoai thương.bằng cách đo vừa tăng kim nghạch xuất khẩuvừa tạo điều kiện ổn định thị trường tiêu thụ hàng hóa xuất khẩu

- Về nhập khẩu chính sách mặt hàng nhập

Mấy năm qua hoạt đông nhập khẩu tuy có những tiến bộ nhất định, songtrong hoạt động này vẫn còn lãng phí trong hàng nhập khẩu, tệ nạn buôn lậu rấttrầm trọng, còn có hiện tượng chạy theo lợi nhuận, chèn ép sản xuất trong nước vàkhuyến khích việc tiêu dùng hàng ngoại

Trang 5

Chính sách nhập khẩu trong thời gian tới phải tập trung vào nguyên liệu, vật

liệu, các loại thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Việc hình thành và chuyển dịch cơ câi kinh tế phải theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa phục vụ chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu đồng thời thay thế nhậpkhẩu nhưng mặt hàng có thể sản xuất có hiệu quả ở trong nước; coi trọng phạm viviệc xậy dựng kết cấu hạ tầng; thực hiện tiết kiệm ngoại tệ; bảo vệ sản xuất trongnước; điều tiết thu nhập qua việc bán hàng cao cấp; tăng việc làm, đáp ứng nhu cầu

đa dạng của người tiêu dùng có thu nhập khác nhau; có biện pháp ngăn chặn có hiệuquả tệ buôn lậu

Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa chính sách thương mại tự do và chínhsách bảo hộ thương mại

Chính sách thương mại tự do có nghĩa là chính phủ không can thiệp bằng

biện pháp hành chính ngoại thương, cho phép hàng hóa cạnh tranh tự do trên thịtrường trong nước và ngoài nước, không thực hiện đặc quyền ưu đãi đối vơi hànghóa xuất nhập khẩu của nước mình, không có sự kỳ thị đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu của nước ngoài

Chính sách bảo hộ thương mại có nghĩa là chính phủ thông qua biện pháp

thuế quan và phí thuế quan như hạn chế về số lượng nhập khẩu, chê độ quản lýngoại tệ để hạn chế hàng hóa nước ngoài xâm nhập; phát triển và mở rộng hàng hóaxuất khẩu nhằm bảo vệ ngành nghề và bảo vệ thị trường nội địa Theo thuyết lợi thế

so sánh, trong điều kiện hiện nay, việc thực hiện chính sách tự do thương mại là cólợi cho các nước có nền kinh tế phát triển Cho nên, vấn đề đặt ra đối vơi nước ta làphải sử lý thỏa đáng hai xu hướng nói trên bằng cách kết hợp hai xu hướng đó trongchính sách ngoại thương sao cho vừa bảo vệ và phát triển kinh tế, công nghiệp hóa,hiện đại hóa, bảo vệ thị trường trong nước, vừa thúc đẩy tự do thương mại, khaithác có hiệu quả thị trường thế giới

- Hình thành một tỷ giá hối đoái sát với sức mua của đồng tiền Việt Nam

Tỷ giá hối đoái là giá cả ngoại tệ hoặc giá cả trên thị trường ngoại tệ, tỷ giáhai đồng tiền của nước ngoài Mức cao hay thấp của tỷ giá phụ thuộc vào các nhân

tố như: sức cạnh tranh về giá cả của hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật xuất khẩu của mộtnước so với nước ngoài; tỷ lệ lợi thế so sánh trên thế giới và giá thành đầu tư tài

Trang 6

sản, tiền tệ của một nước nhất định; tình hình lạm phát, tình hình dự trữ vàng vàngoại tệ v.v… Tỷ giá hối đoái là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng trongtrao đổi kinh tế quốc tế Do vậy, việc xậy dựng một tỷ giá hối đoái thống nhất, sátgiá thị trường tiền tệ là cần thiết cho mỗi nước Đây là một công việc khó khăn đòihỏi phải có sự nỗ lực cao trong quản lý kinh tế vi mô.

2.2 Hợp tác đầu tư với nước ngoài:

Nói đầu tư quốc tế là nói cả cả hai phía: phía quốc gia này nhận vốn đầu tư

từ nước ngoài và phía nước đó đưa vốn của mình ra nước ngoài để sản xuất kinhdoanh: hình thức này thường gồm có hai loại:

- Đầu tư gián tiếp là việc nhận vốn tín dụng của nước ngoài để tự sản xuấtkinh doanh Vốn tín dụng này được trả bằng tiền cả gốc lẫn lợi tức dưới hình thứctiền tệ hay dưới hinh thức hàng hóa

- Đầu tư trực tiếp là việc các tổ chức cá nhân của mỗi nước đưa vốn vào mộtnước khác để tự mình sản xuất kinh doanh, hoặc góp vốn với các tổ chức, cá nhânnước đó để cùng nhau sản xuất – kinh doanh

Hình thức hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh nói trên có thể áp dụng theo phươngthức hoàn trả dần, phương thức gia công, hoặc theo phương thức lien doanh

2.3 Hình thức hợp tác về khoa học công nghệ:

Nó là hình thức phối hợp giữa các nước để cùng nhau tiến hành nghiên cứu,sang chế, thiết kê, thí nghiệm và trao đổi các kết quả nghiên cứu, thông tion về khoahọc cồng nghệ và áp dụng nó vào thực tiễn sản xuất kinh doanh

Thông thường hình thức này được thực hiện rõ nhất thông qua việc chuyểngiao khoa học công nghệ giữa các nước

Có ba biện pháp (ba cách) chuyển giao:

- Trực tiếp đầu tư thành phần chất xám và sản xuất tại chỗ bằng lao động địaphương

- Mua bằng sang chế phát minh của nước khác, mà tiêu biểu cho cách làmcủa thời kì đầu của Nhật Bản

- Di cư thành phần mang kiến thức kĩ thuật, tức di cư “chất xám”

Ba cách nói trên, mỗi cách có ưu và nhược điểm, cần lựa chọn cho thích hợp vớitừng quốc gia

Trang 7

2.4 Sự hợp tác tín dụng quốc tế:

Trong nền kinh tễ thị trường, sự hợp tác về mua bán, đầu tư sản xuất, hợp táckhoa học - công nghệ đi song song với sự hợp tác về vốn tín dụng giữa các nước

Nó được thực hiện thông qua thị trường tiền tệ thế giới Do các ngân hàng thế giới

và các ngân hàng khu vực tiến hành là chủ yếu

Ngoài ra có thể hợp tác tín dụng trực tiếp giữa hai quốc gia với nhau

2.5 Những hình thức kinh tế đối ngoại khác:

Chẳng hạn du lịch quốc tế, hợp tác lao động giữa các nước;các dịch vụ đốingoại khác như: dịch vụ thu ngoại tệ, hàng không dân dụng, kiều hối

Trên đây là một số hình thức chủ yếu trong đời sống kinh tế thế giới còn có nhữnghình thức phong phú hơn nhiếu Hơn nữa, dưới tác động của khoa học – côngnghệ, nhiều quan hệ kinh tế - xã hội mới nảy sinh, đòi hỏi phải luôn tìm ra nhữnghình thức mới để mở rộng và phát triển hơn nữa quan hệ kinh tế đối ngoại trongtương lai

3 Vai trò.

Có thể khái quát vai trò to lớn của KTĐN qua các mặt sau đây:

- Góp phần nối liền sãn xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và trao đổiquốc tế; nối liền thị trường trong nước với thị trường thế giới và khu vực

- Hoạt động KTĐN góp phần vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và vốn viện trợchính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ quốc tế ( ODA); thu hút khoa học kĩthuật, công nghệ; khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản línền kinh tế hiện đại vào nước ta

- Góp phần tích lũy vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, đưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu lên nước công nghiệp tiên tiếnhiện đại

- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc lam, giảm

tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân theomục tiêu dân giau nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Tất nhiên, những vai trò to lớn của KTĐN chỉ đạt được khi hoạt động KTĐNvượt qua được những thử thách của toàn cầu hóa và giữ đúng định hướng XHCN

Trang 8

4 Những cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển KTĐN:

4.1 Phân công lao động quốc tê (PCLĐQT):

- PCLĐQT xuất hiện như một hệ quả tát yếu của phân công lao động xã hộiphát triển vượt khuôn khổ của mỗi quốc gia Nó diển ra giữa các ngành, giữa cácnhà sản xuất của những nước khác nhau và thể hiện như là một hình thức đặc biệtcủa sự phan công lao động theo lãnh thổ diển ra trên phạm vi thế giới

- PCLĐQT là quá trình tập trung việc sản xuất và cung cấp một hoặc một sốloại sản phẩm và dịch vụ của một quốc gia nhất định dựa trên cơ sở những lợi thếcủa quốc gia đó về điều kiện tự nhiên, kinh tế, khoa học, công nghệ và xã hội đểđáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao đổi quốc tế

Những xu hướng mới của phân công lao động quốc tế trong vài thập niên gần đây:

- PCLĐQT diển ra trên phạm vi ngày càng rộng lớn bao quát nhiều lĩnh vực

và với tốc độ nhanh

- Dưới tác động như vũ bảo của cuộc CMKH – công nghệ hiện đại,PCLĐQT diển ra theo chiều sâu Bởi vậy, trong sản xuất kinh doanh các quốc giathường chú ý đến phátb triển loại sản phẩm “ vô hinh”, các sản phẩm có hàm lươngkhoa học và công nghệ cao so với loại sản phẩm có hàm lượng nguyên liệu và laođộng giản đơn nhiều như trước đây

Sự phát triển cao của PCLĐQT làm xuất hiện ngày càng nhiều và nhanh cáchình thức hợp tác mới về kinh tế, khoa học – công nghệ, chứ không đơn thuàn chỉ

có hình thứic ngoại thương như các thế kỷ khác

PCLĐQT làm biến đổi nhanh chóng cơ cáu ngành và cơ cấu lao động trongtừng nước và trên phạm vi quốc tế.Ngày nay, trong cơ cấu ngành đã xuất hiện cácngành mới ( ngành công nghệ cao ngành dịch vụ, những ngành có nhiều tiềm năng,đầy triển vọng và cóa hiệu quả cao trong tương lai) Ngoài cách chia cơ cấu ngànhkinh tế thành các ngành công – nông nghiệp và dịch vụ, người ta còn chia ngànhSXVC thành 4 loại ngành như: ngành có hàm lượng khoa hoc – công nghệ cao;ngành có hàm lượng vốn lớn; ngành có hàm lương lao động sống và có hàm lượngnguyên vật liệu nhiều CÁc nước giàu thường tập trung váo 2 ngành đầu, còn cácnước đang phát triển thường phải tập trung vào các ngành sau Sự biến đổi cơ cấungành thường kéo theo sự biến đổi cơ cấu lao động tương ứng

Trang 9

PCLĐQT thường biểu hiện qua các tổ chức kinh tế quốc tế và các công tyxuyên quốc gia, khiến cho vai trò của chúng ngày càng một nâng cao trên trườngquốc tế trong lĩnh vựcphaan phối tư bản và lợi nhuận theo nguyên tắc có lợi cho cácnước phát triển

4.2 Lý thuyết về lợi thế:

- Cơ sở lựa chọn thương mại quốc tế

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế là hình thức xuất hiệnlâu đời, xong nó bắt nguồn từ đâu, trong trao đổi đó ai được lợi, giữa các quốc giaphát triển cao với quốc gia phát triển thấp có nên trao đổi thương mại không ? Điềunày có liên quan đến lý thuyết về lợi thế và xu thế phát trển thị trường thế giói dựatrên cỏ sở của sự phân công và hợp tác lao động quốc tế

Lý thuyết về lợi thế:

A.S MITH, người đưa ra lợi thế tuyệt đối, xong lý thuyết này như DavidRicardo nhận xét chỉ mới giải thích được một phần nhỏ sự phân công lao động vàthương mại quốc tế, vì vậy ông đưa ra lý thuyết mới – lý thuyết lợi thế tương đối.Theo lý thuyết này một dân tộc có hiệu quả thấp hơn so với dân tộc khác trong việcsản xuất hầu hết các loại sản phẩm, vản có cơ sở cho phép tham gia vào sự phân cônglao động và thương mại quốc tế, tạo lợi ích cho dân tộc mình Theo ông, một hànghóa hoặc dịch vụ có lji thế tương đối là những hàng hóa, dịch vụ mà việc tạo ra nó cóbát lợi ít nhất Và hàng hóa hoặc dịch vụ không có lợi thế tương đối là những hànghóa, dịch vụ mà việc sản xuất ra nó có nhiều bất lợi nhất Và cũng theo lý thuyết này,một quốc gia cho dù bất lợi trong sản xuất các loại hàng hóa, dịch vụ so với quốc giakhác, vẩn có thể tham gia thương mại quốc tế, nếu biết lợi dụng sự chênh lệch về tiềnlương và theo đó là tỷ giá 2 đồng tiền nội tệ và ngoại tệ khi thực hiện trao đổi quốc tế

Một số nhà kinh tế sau David Ricardo, đã làm rõ hơn bản chất và đưa ra cách

lý giải mới về lợi thế tương đối

- C.Mac khi nói về mối quan hệ và sự khác nhau giữa tiền công dân tộc và tiềncông quốc tế; giưa năng xuát lao động dân tộc và lao động quốc tế đã đưa ra quanđiểm cho rằng: Trong quan hệ quốc tế việc xuất và nhập khẩu cả hai đều có lợi nhuận

vì bao giờ người ta cũng xuất những hàng hóa là thế mạnh của họ và thế yếu củaquốc tế và ngược lại khi nhập khảu bao giờ họ cũng nhập những hàng hóa vốn là thế

Trang 10

mạnh của quốc tế và thế yesu của quốc tê Thực chất của lợi nhuận đó, chính là nhờbiết lợi dụng sự chênh lệch tiền công và năng xuất lao động giữa dân tộc và quốc tế

mà có

- G.Haberler cho rằng, cách lý giải của David Ricardo là chưa hoàn ytoanf hợp

lý, mà nên lý giải theo lý thuyết về chi phí cơ hội Theo lý thuyết này thì chi phí cơhội của một hàng hóa là số lượng ácc hàng hóa phải cắt giảm để nhường lại đủ cácnguồn lực cho việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa thứ nhát Như vậy quốc gianào có chi phí cơ hội của một loại hàng hóa nào đó thấp thì quốc gia đó có lợi thếtương đối trong viếcarn xuất mặt hàng này

- Sau này còn nhiều lý thuyest như lý thuyết Hecksher Ohlin, định lý Slolper,Samuelson, …, có cách xem xét riêng và có sự lý giải khác nhau về lợi thế so sánh cótác dụng tham khảo nhất định Song mọi cách lý giải đều đị đến một chan lý chung làlợi thế so sánh tồn tại là khách quan mà mỗi quốc gia phải lợi dụng để góp phần vào

sự phân công lao động và thương mại quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt độngKTDN

4.3 Xu thế thi trường thế giới.

Từ những thập kỷ 70 của thế kỷ xx lại đây, toàn cầu hóa và khu vực hóa trởthành xu thế tất yếu của thời đại dẩn đến mở cửa và hội nhập của mỗi quốc gia vàcộng đồng quốc tê trong đó,có xu thế phát triển thị trường thế giới Xu thế này có liênquan đến sự phân công lao dộng quốc tế và việc vận dụng lợi thế so sánh giữa cácquốc gia trong thương mại giữa các nước với nhau

Dưới đây là những biểu hiện của xu thế phát triển thị trường quốc tế :

- Thương mại trong các ngành tăng lên rõ rệt: sau chiến tranh thế giới thứ IIcùng với kghoa học và công nghệ phát trieern sự phan công lao động quốc tế đã có sựthay đổi rất lớn về hình thức, chủ yếu thể hiện sự phân công giữa các ngành từngbước chuyển sang phân công nội bộ nhành, do đó thương mại trong các nhành pháttriển rất mạnh Đặc biết các công ty xuyên quốc gia đã phát triển nhanh chóng sauchiến tranh Sự giao dịch trong nội bộ công ty xuyên quốc gia( giữa công ty mẹ củacông ty xuyên quốc gia với công ty ở nước ngoài và công ty con ở nước ngoài vớigiao dịch với nhau) chiếm 40% Theo dự báo, cùng với cạnh tranh quốc tế ngày càng

Trang 11

gay gắt cùng với tiến bộ khoa học và công nghệ, thương mại trong nội bộ ngành sẽchiếm tỷ trọng ngày càng lớn hơn trong thương mại thế giới.

- Khối lượng thương mại trong nội bộ các tạp đoàn kinh tế khu vực khôngngừng mở rộng:

Tổng kim ngạch thương mại trong các tập đoàn kinh tế khu vực( như cộngđồng kinh tế châu Âu(EEC), trong hiệp định sản phẩm xã hội Mỹ - Cânda khôngngừng tăng lên và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng kim ngạch quốc tế Hìnhthành thị trường thế giới trong từng khu vực, lấy Mỹ, châu âu, nhật bản làm trungtâm Khu thương mại tự do Mỹ - Cânda – Mêhico bắt đầu hoạt động trong từ năm

1994, đến bây giờ kim ngạch xuất khẩu hàng năm của thị trường khu vực này đạt

1200 tỷ USD, chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu thế giới Khu vực Châu

Á - Thái Bình Dương tuy chưa hình thành thị trường thống nhất hoặc khu thương mại

tự do, nhưng thương mại trong khu vực này cũng phát triển rất nhanh

Thương, mại công nghệ phát trieern nhanh chóng:

Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ cạnh ttranh quốc tế ngàycàng gay gắt, hàng hóa của một nước có thể chen lấn vào thị trường quốc tế được haykhông, trong mộy chừng mực nhất định còn tùy thuộc nhất định vào nước đó áp dụngcông nghệ tiến bộ như thế nào vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nâng cấp và thay đổithế hệ hàng hóa.Từ thập niên 80 thế kỷ XX đến nay, trên thị trường thế giới, thươngmại công nghệ phát triển nhanh chóng, cứ 10 năm lại tămng lên gấp 4 lần, vượt xatốc độ tăng trưởng hàng hóa

Thương mại công nghệ phát triển theo 3 xu hướng:

+ Cùng với sự điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và chiến lược kinh tế của cácnước, các nước phát triển sẽ nhanh chóng chuyển vốn, thiết bị và kỹ thuật quá thừa ranước ngoài( kể cả nước phát triển và nước đang phát triển ) Còn các nước đang pháttriển sẽ tìm cách thu hút thiết bị kỹ thuật của nước ngoài để phát triển sản xuất, mởrộng kinh tế đối ngoại

+ Xuất khẩu hàng sáng chế, phát minh, giấy phép, bản vẽ thiết kế … sẽ ngàycàng chiếm vị trí quan trọng

Trang 12

+ Cạnh tranh gay gắt trong thị trường thương mại công nghệ Trong cuộc cạnhtranh ấy, các xí nghiệp xuyên quốc gia của các nước đang phát triển giữ vai trò chiphối.

- Thương mại phát triển theo hướng tập đoàn hóa khu vực:

Nền kinh tế thế giới hiện nay đang phát triển theo hướng tập đoàn hóa khu vực, donhững nhân tố sau đây chi phối:

+ Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt.Cục diện quốc tế thay đổi từ 2 cựcsang đa cực, so sánh sức mạnh kinh tế thế giới cũng thay đổi rõ rệt Tây Âu và nhậtbản đã phát triển nhanh chóng, mâu thuẫn cạnh tranh giữa Mỹ, Nhật bản, tây âu ngàycàng gay gắt Trong tình hình ấy, để tăng cường thực lực của mình, châu âu, mỹ đãtăng cường tiến lên theo con đường tập đoàn hóa khu vực Nhật bản cũng đang tìmcách tăng cường hợp tác kinh têws khu vực châu á – thái bình dương Để duy trì lợiích của mình và cũng cố vị trí của mình trên bàn đàm phán, nhiều nước đang pháttriển cũng tổ chức các loại hình liên minh kinh tế khu vực Và để đảm bảo sự hoạtđộng hài hòa, các nước đang phát triển cũng không thể không xây dựng thị trườngchung có tính chất khu vực nhằm điều hòa ngành sản xuất và thương mại các nươc

+ Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng làm thay đổi cơ cấu ngànhtrên quy mô thế giới Những tranh chấp quốc tế trong những lĩnh vực mới như dịch

vụ, quyền sở hữu tài sản, trợ thuế ngày càng gia tăng Vì vậy các nước có tiềm lựckinh tế lớn muốn lợi dụng hiệp nghị thương mại song phương và ra sức lấy đólàm ,mẫu mực ký kết hiệp định thương mại tự do với các nước có liên quan

Xu thế tập đoàn hóa kinh tế khu vực ngày càng có ảnh hưởng quan trọng đến kinh tếthương mại thế giới, làm cho hướng chuyển dịch tiền vốn và kỹ thuật trên phạm vithế giới có thay đổi lớn.Điều này vừa mang lại cơ hội cho sự phát triển thương mại vàkinh tế thế giới, vừa có ảnh hưởng bất lợi với nhieefu nước, nhất là các nước nằmngoài khu vực và các nước đang phát triển

Tóm lại, sự hình thành và phát triển KTĐN mà cơ sở khoa học của nó chủ yếuđược quyết định bởi sự phân công và hợp tác lao dộng trên phạm vi quốc tế được cácquốc gia vận động thông qua lợi thế so sánh để ra quyết định lựa chọn các hình thứcKTĐN, diển ra trong điều kiện toàn cầu, khu vực hóa và được biểu hiện rõ nhất ở xuthế phát triern của thị trường thế giới trong mấy thập niên gần đây

Trang 13

Chương hai TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC CỦA KTĐN

TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY

1 Ngoại thương:

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của ViệtNam năm 2006 ước đạt 94,2 tỷ USD, tăng 20,6% so với năm 2005, trong đó tổngmức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu đạt 84 tỷ USD, tăng 21%, cao hơn tốc độtăng trưởng bình quân của giai đoạn 2001-2005 (18,5%); tỷ lệ nhập siêu so với trịgiá xuất khẩu giảm xuống chỉ còn 12,1% so với 14% của năm 2005

1.1 Về hoạt động xuất khẩu hàng hóa:

Nước ta tính đến nay đã xuất khẩu chính thức là 9 mặt hàng ổn định Nói về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá (chiếm 65% GDP) ước tính đạt 39,65 tỷ USD, tăng 22,1% so với năm 2005 (tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2001-2005 là 17,9%), cao gấp 2,7 lần tốc độ tăng trưởng GDP; trị giá xuất khẩu bình quân đầu người năm 2006 là 470,8 USD.

Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước đạt 16,74

tỷ USD, tăng 20,5% (chiếm tỷ trọng 40% trong tổng trị giá xuất khẩu); của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 22,87 tỷ USD, tăng 23,2%

Thị trường hàng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được mở rộng về quy

mô và số lượng, năm 2006 có 9 nước và vùng lãnh thổ có kim ngạch xuất khẩu đạttrị giá trên 1 tỷ USD so với 7 nước và vùng lãnh thổ năm 2005

Hoa Kỳ tiếp tục giữ vị trí số 1 đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam với trịgiá ước đạt 7,93 tỷ USD, tăng 33,7% so với năm 2005 (chiếm 20% thị phần xuấtkhẩu của Việt Nam) Sau Hoa Kỳ là Nhật Bản, chiếm vị trí thứ 2 với trị giá ước đạtxấp xỉ 5,3 tỷ USD, tăng 19,9% (chiếm 13,4% thị phần) Xuất khẩu sang khối EU

Trang 14

cũng đạt được nhiều khả quan, kim ngạch xuất khẩu đạt 7,1 tỷ USD, tăng 28,8% sonăm 2005 Trong đó có nhiều thị trường đạt tốc độ tăng trưởng cao như Italia đạt36,1%, Tây Ban Nha đạt 34%, Hà Lan đạt 31,5%, Thuỵ Điển đạt 29,8% Điều nàythể hiện chất lượng hàng hoá của Việt Nam đang ngày càng nâng cao và đáp ứngđược tiêu chuẩn khắt khe của thị trường khó tính này.

Xuất khẩu sang thị trường truyền thống ASEAN đạt xấp xỉ 6,5 tỷ USD vớitốc độ tăng trưởng 19,2%, trong đó xuất khẩu sang Indonesia đạt ngưỡng 1 tỷ USD,gấp 2,1 lần so với năm 2005 Đây là thị trường có tốc độ tăng cao nhất năm 2006.Tiếp theo là thị trường Malaysia xấp xỉ 1,3 tỷ USD, tăng 36,3% Ngược lại với tốc

độ tăng trưởng xuất khẩu mạnh của 2 nước trên thì một số nước khác lại sụt giảmnhư thị trường Singapore chỉ đạt 1,6 tỷ USD, giảm 11,2%; Philippines giảm 3,7%

và chỉ đạt xấp xỉ 800 triệu USD

Về trị giá xuất khẩu, nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp(chiếm tỷ trọng cao nhất 41,7%), tăng 30%; tiếp đến là nhóm hàng công nghiệpnặng và khoáng sản chiếm 33,3% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 20,8%, nhóm hàngnông lâm sản chiếm tỷ trọng 16,5% và tăng 17,3%; nhóm hàng hải sản chiếm 8,5%

và tăng 20,1% so cùng kỳ

Năm 2006 một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực vẫn đạt tốc độ tăng cao Xuấtkhẩu dầu thô ước tính đạt 16,6 triệu tấn, trị giá 8,32 tỷ USD, so với năm 2005 tuygiảm 7,5% về lượng nhưng nhờ giá thế giới tăng nên đã tăng 12,9% về trị giá,chiếm tỷ trọng 21% trị giá xuất khẩu cả nước

Hàng dệt may chiếm tỷ trọng 14,6% hàng xuất khẩu của Việt Nam với trị giáước tính đạt 5,8 tỷ USD, tăng xấp xỉ 20% so với năm 2005 Xuất khẩu dệt may sangthị trường Hoa Kỳ ước tính cả năm đạt khoảng 3,1 tỷ USD (chiếm tới 53% tổng trịgiá xuất khẩu dệt may cả nước) Đặc biệt, xuất khẩu sang thị trường EU đạt tốc độtăng trưởng rất cao, đạt trên 43% (chiếm khoảng 21% tổng trị giá xuất khẩu dệtmay) Hầu hết các nước trong khối EU đều tăng cao như Anh tăng 50%, Đức tăng37%, Pháp tăng 42%, Hà Lan tăng 50% Thị trường Nhật Bản cũng nhập khẩuhàng dệt may của Việt Nam ước đạt khoảng 620 triệu USD, tăng 20,2% so cùng kỳ

Đối với mặt hàng giầy dép, do ảnh hưởng của vụ kiện chống bán phá giá của EU,xuất khẩu hàng giầy dép của Việt Nam giảm trong quý 2 và quý 3, nhưng đã tăng trở lại

Trang 15

trong quý 4, xuất khẩu cả năm ước đạt 3,56 tỷ USD, tăng 16,9% so với năm 2005 vàchiếm gần 9% tỷ trọng hàng xuất khẩu cả nước Trong đó, thị trường EU ước đạt 1,9 tỷUSD (chiếm 54% thị phần); Hoa Kỳ là thị trường thứ hai, sau EU, ước đạt 790 triệuUSD; Xuất khẩu sang Trung và Nam Mỹ đạt khoảng 110 triệu USD Đây có thể là khuvực thị trường tiềm năng cho hàng giầy dép của Việt Nam trong thời gian tới.

Mặc dù năm 2006 có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết đối với hoạtđộng khai thác và nuôi trồng và những rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường nướcngoài áp đặt, nhưng kết quả xuất khẩu hải sản năm 2006 vẫn rất khả quan, ước tínhxuất khẩu thuỷ sản cả năm đạt 3,3 tỷ USD, tăng 23,1% so với năm 2005 Trongnhóm hàng hải sản, mặt hàng tôm chiếm tỷ trọng cao nhất (43%), tiếp theo là cá cácloại 37%, trong đó riêng cá tra, cá ba sa chiếm 22% Thị trường Nhật Bản giữ vị trí

số 1 của nhóm hàng hải sản với trị giá ước tính đạt 850 triệu USD, tiếp theo là EUước đạt 725 triệu USD (tăng 69,2% so với cùng kỳ), các thị trường quan trọng khácnhư Hoa Kỳ, Hàn Quốc cũng đều đạt trị giá cao

Ngoài mặt hàng gạo đạt trị giá xuất khẩu 1,3 tỷ USD, trong năm 2006 đã cóthêm 2 mặt hàng nông sản được vào danh sách “câu lạc bộ tỷ USD” đó là cao su và

cà phê Với mức giá cao su tăng gần 40% so với năm 2005 (có thời điểm giá cao sulên tới 2.200 USD/tấn) đã tạo ra trị giá xuất khẩu cao su đạt xấp xỉ 1,3 tỷ USD, tăng58,3% so với năm 2005 Thị trường lớn nhất của cao su là Trung Quốc, xuất khẩunăm 2006 đạt 460.000 tấn với trị giá khoảng 850 triệu USD (chiếm tới 65% thịphần) Tuy nhiên đây là thị trường mà các doanh nghiệp Việt Nam hay bị ép giá và

“thất thường về cầu” nên đã ảnh hưởng đến nguồn thu của nhiều doanh nghiệp.Tương tự nhờ mức giá tăng cao trong năm, cà phê đã đạt trị giá xuất khẩu 1,1 tỷUSD, tăng gần 50% trong khi lượng xuất khẩu hầu như không tăng so với cùng kỳ.Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng vị trí thứ sáu trongdanh sách xếp hạng xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2006 với trị giá xuất khẩuđạt 1,77 tỷ USD, tăng 24% so cùng kỳ Các thị trường chủ yếu nhập khẩu nhómhàng này là Thái Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Philippines

Gỗ và sản phẩm gỗ vẫn tiếp tục là nhóm hàng đạt được tốc độ tăng trưởngcao trong những năm gần đây Trị giá xuất khẩu trong năm 2006 ước đạt 1,9 tỷUSD, tăng 21,9% so với năm 2005 Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu lớn nhất nhóm

Trang 16

hàng này với trị giá ước đạt 710 triệu USD, chiếm 39% thị phần; tiếp theo là thịtrường EU đạt 480 triệu USD, chiếm 26% thị phần; xuất khẩu sang Nhật Bản đạt

270 triệu USD, chiếm 25% thị phần

Về dịch vụ, ước tính năm 2006 xuất khẩu dịch vụ đạt 5,1 tỷ USD, tăng19,6% so năm 2005, song mới chỉ chiếm 11,4% tổng trị giá xuất khẩu cả nước Một

số ngành dịch vụ chủ yếu có tốc độ tăng trưởng cao là du lịch tăng 23,9% với trị giáước đạt 2,8 tỷ USD và chiếm tỷ trọng 55,9% tổng xuất khẩu dịch vụ; dịch vụ vận tảihàng không tăng 35,5% với trị giá 890 triệu USD và chiếm tỷ trọng 17,5%; dịch vụvận tải hàng hải tăng 27,5% đạt trị giá 650 triệu USD và chiếm tỷ trọng 12,7%

1.2 Về hoạt động nhập khẩu:

Nhờ XK tăng cao, nên đã tạo điều kiện để gia tăng nhập khẩu(NK).Kim ngạch

NK hàng hóa đã đạt 44.410 triệu USD, tăng 20.1% so với năm trước Nhiều mặt hàngnhập khẩu có khối lượng và kim ngạch lớn, phục vụ cho sản xuất, tiêu dung,đổi mớithiết bị kĩ thuật công nghệ Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng có kim nghạch6.555 triệu USD ,tăng 24.1% Điện tử, máy tính và linh kiện 2.055 triệu USD, tăng20.4%.Xăng dầu 5.848 triệu USD, tăng 16.4% Vải 2.954 triệu, tăng 23.1%.Sắt thép5.624 nghìn tấn, tăng1.8% Chất dẻo 1.338 nghìn tấn, tăng13.7%, với kim ngạch

1846 triệu USD, tăng 26.8% Nguyên phụ liệu dệt, may, da 1.959% triệu USD Hóachất 1.026 triệu USD tăng 18.6% Sản phẩm hóa chất 1.001 triệu USD, tăng 19% Gỗ

và nguyên phụ liệu gỗ 760 triệu USD, tăng 16.8% Thức ăn gia súc và nguyên phụliệu 742 triệu USD, tăng 24.9 %.Ôtô và linh kiện 705 triệu USD Phân bón 3.047nghìn tấn, tăng 5.9%, với kim ngạch 673 triệu USD, tăng 5.1 % Xe máy và linh kiện

566 triệu USD, tăng 4.7% Tân dược 547 triệu USD, tăng 9% Sợi dệt 341.000 tấn,tăng 67.8%, với kim ngạch 544 triệu tấn, tăng 60.3% Giấy 709.000 tấn, tăng 25%,với kim ngạch 224 triệu USD, tăng 30.5% Thuốc trừ sâu 299 triệu USD, tăng 22.8%.Bông 185.000 tấn Với kim ngạch 224 triệu USD, Tăng 34.1% Sữa và sản phảm sữa

320 triệu USD, tăng 2.8 % Dầu mỡ động thực vật 242 triệu USD, tăng 25.6% Lúa

mì 1206.000 tấn, tăng 7.6%, với 216 triệu USD, tăng 7.9%

Do xuất khẩu tăng cao hơn nhập khẩu, nên tỉ lệ nhập siêu năm nay thấp hơnnăm trước(12.1% so với 14%) Mặc dù lạc quan về triển vọng hoạt đông ngoại

Trang 17

thương năm 2007, song để đạt mục tiờu tăng trưởng xuất khẩu cao trờn 20% theonhư quyết tõm phấn đấu của bộ là phải thận trọng, khụng thể chủ quan trước nhữngbiến động khú lường về thị trường thế giới, về cỏc yếu tố thiờn nhiờn thời tiết,về sứccạnh tranh hàng húa cả xuất và nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam chắc chắn sẽrất lớn vỡ ta đó là thành viờn chớnh thức cú hiệu lực của WTO kể từ sau 11/1/2007.

2 Hợp tỏc đầu tư với nước ngoài

Sau gần 20 năm mở cửa thu hỳt đầu tư nước ngoài, Việt Nam đó thu hỳtđược một lượng vốn đầu tư đăng ký 51 tỷ USD và vốn đầu tư thực hiện khoảng 28

tỷ USD Đối tỏc đầu tư khoảng 70 quốc gia và vựng lónh thổ đó cú mặt tại ViệtNam Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đó đăng ký vào Việt Nam đến năm

2001 là 38,8 tỷ USD

Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam mà đặc biệt là đầu tư trực tiếp cú xuhướng tăng nhanh trong những năm gần đõy Nếu tớnh cả cỏc nguồn vốn nước ngoàikhỏc như vốn ODA và vốn vay thương mại, thỡ nguồn vốn nước ngoài đó chiếmkhoảng gần 50% tổng đầu tư xó hội vào giữa những năm 1990 (những năm sau tỷtrọng này đó giảm) do thực hiện những cải thiện quan trọng của mụi trường đầu tưtrong nước đó làm tăng mức hấp dẫn trong thu hỳt đầu tư nước ngoài đặc biệt làviệc loại bỏ dần cỏc rào cản trong đầu tư như cam kết cú liờn quan đến Hiệp định vềcỏc biện phỏp đầu tư liờn quan đến thương mại (TRIMs), Hiệp định Thương mạiViệt-Mỹ, Hiệp định tự do, xỳc tiến và bảo hộ đầu tư Việt-Nhật, mở cửa thị trường,

sự thay đổi trong chiến lược đầu tư của cỏc nhà đầu tư nước ngoài và những thayđổi trong quan hệ quốc tế trong khu vực…

Trong 10 năm gần đây, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp củaViệt Nam Những năm gần đây khu vực có vốn đầu t nớc ngoàichiếm 1/4 tổng số vốn đầu t, 34% giá trị sản xuất công nghiệp,23% giá trị xuất khẩu (không kể dầu khí), 13% GDP - khu vực

đầu t trực tiếp nớc ngoài đang phát triển với tính chất là thànhphần cấu thành trong nền kinh tế Việt Nam Từ cuối năm 2002 đã

có hơn 50 nớc đầu t vào Việt Nam, trong đó đầu t từ châu áchiếm 60,8%, đầu t từ châu Âu và Mỹ lần lợt chiếm không quá

Trang 18

20% Năm nớc hàng đầu về vốn đầu t (vốn cấp phép) đềuthuộc về các nớc châu á theo thứ tự: Singapo, Đài Loan, Nhật Bản,Hồng Kông và Hàn Quốc (Cần lu ý là hầu hết đầu t từ Singapo vàHồng Kông đợc thực hiện từ các công ty đa quốc gia của châu Âu

và Mỹ)

Đầu t trực tiếp vào Việt Nam (Năm 1992 - 2002)

2.1 Một số chớnh sỏch hợp tỏc của Việt Nam với cỏc tổ chức và cỏc quốc gia trờn thế giới:

 Hợp tỏc với EDB (Economic Developent Board) - Singapore :

- Tổ chức phiờn họp Ban chỉ đạo chung Việt Nam - Singapore

- Triển khai nội dung kết nối 2 nền kinh tế về đầu tư

 Hợp tỏc với Hoa Kỳ:

- Triển khai hoạt động Hội đồng Tư vấn Việt Nam - Hoa Kỳ lần thứ 2

- Xõy dựng thờm đầu mối hợp tỏc xỳc tiến đầu tư tại Hoa Kỳ (Hội đồngThương mại Hoa Kỳ - Việt Nam, AMCharm)

 Hợp tỏc với Trung tõm ASEAN - Nhật Bản:

- Tổ chức Đoàn khảo sỏt cụng nghiệp (Trung tõm ẠC chủ trỡ)

- Phối hợp với AJC tổ chức Đoàn khảo sỏt cỏc doanh nghiệp, bỏo chớ

- Tổ chức lớp tập huấn về đầu tư

Trang 19

- Diễn đàn giới thiệu cơ hội đầu tư cho các thành viên APEC

 Hợp tác với ASEAN:

- Họp Ủy ban Điều phối về Đầu tư CCI - 4 cuộc

- Họp Hội đồng Đầu tư ASEAN - AIA

- Phối hợp với FIAS tổ chức Hội thảo xây dựng kế hoạch chiến lược ĐTNN

2.2 Báo cáo đầu tư nước ngoài tháng 10 năm 2006:

2.2.1.Tình hình chung:

2.2.1.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.

Trong tháng 10/2006, ước tính vốn thực hiện của các doanh nghiệp ĐTNN đạtkhoảng 340 triệu USD, đưa tổng vốn thực hiện trong 10 tháng đầu năm 2006 lên 3,1

tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ, bằng 84,4% kế hoạch cả năm (3,7 tỷ USD).Doanh thu của các doanh nghiệp ĐTNN trong tháng 10/2006 ước đạt 3,5 tỷUSD, đưa tổng doanh thu trong 10 tháng đầu năm ước đạt 25,1 tỷ USD, tăng 31,5%

so với cùng kỳ năm trước Trong đó, giá trị xuất khẩu ước đạt 1,5 tỷ USD, đưa tổnggiá trị xuất khẩu 10 tháng đầu năm (trừ dầu thô) đạt 12,4 tỷ USD, tăng 38,7% so vớicùng kỳ

Tính đến cuối tháng 10 năm nay, khối doanh nghiệp ĐTNN đã tạo việc làmcho trên 1,1 triệu lao động

2.2.1.2 Thu hút vốn đầu tư:

Về cấp mới:

Trong tháng 10/2006 cả nước có 125 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tưvới tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới 929 triệu USD Tính chung, trong 10 thángđầu năm đã có 705 dự án được cấp giấy phép với tổng vốn đầu tư đăng ký 4,7 tỷUSD, tăng 7% về số dự án và 60,1% về vốn đầu tư đăng ký so với cùng kỳ nămtrước

Trang 20

Các dự án cấp mới tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp và xây dựng,chiếm 67,6% về số dự án và 64,9% tổng vốn đăng ký; nông-lâm-ngư nghiệp chiếm6,8% về số dự án và 2,3% tổng vốn đăng ký và ngành dịch vụ chiếm 25,6% về số

dự án và 32,8% tổng vốn đăng ký

Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đứng đầu cả nước về thu hút ĐTNN trong 10tháng đầu năm, chiếm 26,9% về số dự án và 24,1% tổng vốn đăng ký của cả nước;tỉnh Bình Dương đứng thứ 2 chiếm 21,7% về số dự án và 13,9% tổng vốn đăng kýcủa cả nước ; Hà Nội đứng thứ 3 chiếm 12,6% về số dự án và 11,1% tổng vốn đăng

ký của cả nước

Trong 10 tháng đầu năm có 37 nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam.Hồng Kông tiếp tục dẫn đầu trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại ViệtNam, chiếm 17,4% tổng vốn cấp mới; tiếp theo là Hàn Quốc chiếm 16,1% tổng vốncấp mới; Hoa Kỳ đứng thứ 3 chiếm 13,3% tổng vốn cấp mới; Cayman Islands đứngthứ 4 chiếm 12,05% tổng vốn cấp mới; Nhật Bản đứng thứ 5 chiếm 11,6% tổngvốn cấp mới Nếu tính cả một số dự án của Hoa Kỳ đầu tư thông qua nước thứ bathì Hoa Kỳ đứng đầu

Quy mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án trong 10 tháng đầu năm đạt 6,7triệu USD/dự án

Một số dự án có quy mô vốn đầu tư lớn được cấp phép trong 10 tháng đầunăm : (1) Công ty TNHH Intel Products Việt Nam vốn đầu tư 605 triệu USD, (2)Công ty TNHH Tycoons Worldwide Steel (Vietnam), xây dựng nhà máy cán thép,vốn đầu tư 556 triệu USD, (3) Công ty TNHH Phát triển T.H.T vốn đầu tư 314 triệuUSD, (4) Công ty TNHH Winvest Investment (Việt Nam) vốn đầu tư 300 triệuUSD; (5) Công ty cảng Container Trung tâm Sài Gòn vốn đầu tư 249 triệu USD,(6) Công ty liên doanh dịch vụ Container quốc tế cảng Sài gòn-SSA vốn đầu tư 160triệu USD; (7) Liên doanh Du lịch & Giải trí Quốc tế đặc biệt Silver Shores HoàngĐạt vốn đầu tư 86 triệu USD, (8) Công ty TNHH Panasonic Communications ViệtNam vốn đầu tư 76 triệu USD, (9) Công ty ITG Phong phú vốn đầu tư 65,6 triệuUSD; (10) Liên doanh TNHH Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong vốn đầu tư 60triệu USD, (11) Hợp đồng chia sản phẩm tại Lô 127 và lô 128 với Ấn độ, vốn đầu

Trang 21

tư 60 triệu USD, (12) Công ty TNHH Panasonic Electronic Devices Việt Nam vốnđầu tư 50 triệu USD.v.v.

Về tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất:

Trong tháng 10 có 88 lượt dự án tăng vốn với số vốn tăng thêm là 405 triệuUSD đưa tổng số vốn tăng trong 10 tháng đầu năm là 1.706,6 triệu USD, tăng 4,7%

về số dự án và tăng 6,5% về vốn so với cùng kỳ năm trước

Một số dự án tăng vốn lớn trong 10 tháng đầu năm là: (1) Công ty TNHHcông nghiệp gốm Bạch Mã (Việt Nam) vốn tăng thêm 150 triệu USD, (2) Công tyTNHH Giầy Ching Luh Việt Nam vốn tăng thêm 98 triệu USD, (3) Công ty VMEPvốn tăng thêm 93,6 triệu USD; (4) Công ty TNHH Canon Việt Nam vốn tăng thêm

70 triệu USD, (5) Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa vốn tăng thêm 66,434triệu USD, (6) Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (Holding Company) vốn tăngthêm 55,5 triệu USD, (7) Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam vốn tăng thêm43,065 triệu USD, (8) Công ty TNHH Ritek Việt Nam vốn tăng thêm 30,5 triệuUSD, (9) Công ty Nortel tăng vốn đầu tư thêm 30,triệu USD ; (10) Công ty TNHHThương mại và dịch vụ Siêu thị An Lạc vốn tăng thêm 28,9 triệu USD, (11) Công

ty TNHH SumiDenso Việt Nam, vốn tăng thêm 26,6 triệu USD, (12) Liên doanhVietnam Land SSG vốn tăng thêm 21,5 triệu USD; (13) Công ty TNHH IndochinaRiverside Tower vốn tăng thêm 20 triệu USD

Tính chung cả dự án cấp mới và tăng vốn, trong 10 tháng đầu năm tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 6.485,8 triệu USD, tăng 41,4% cùng kỳ năm trước và bằng 99,7% kế hoạch cả năm (6,5 tỷ USD)

2.2.1.3 Luỹ kế tình hình ĐTNN từ 1988 đến tháng 10/2006:

Tính đến cuối tháng 10 năm 2006, cả nước có 6.761 dự án còn hiệu lực vớitổng vốn đầu tư đăng ký 57,3 tỷ USD, vốn thực hiện (của các dự án còn hoạt động)đạt trên 28,5 tỷ USD (Nếu tính cả các dự án đã hết hiệu lực thì tổng vốn thực hiệnđạt hơn 36 tỷ USD )

Phân theo ngành:

Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 67,5% về số

dự án và 61,8% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ chiếm

Trang 22

20,1% về số dự án và 31,3% về số vốn đầu tư đăng ký Số còn lại thuộc lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp.

Phân theo hình thức đầu tư:

- Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 75,98% về số dự án và 55,01% vềtổng vốn đăng ký

- Liên doanh chiếm 20,87% về số dự án và 34,47% về tổng vốn đăng ký;

- Số còn còn lại thuộc lĩnh vực hợp doanh, BOT, Công ty cổ phần và Công tyquản lý vốn

Phân theo nước:

Đã có 76 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, trong đó cácnước châu Á chiếm 67% tổng vốn đăng ký; các nước châu Âu chiếm 29% tổng vốnđăng ký; các nước châu Mỹ chiếm 4% vốn đăng ký

Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu tư vào Việt Nam là Đài Loan,Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông đã chiếm 59,25% tổng vốn đăng ký

Phân theo địa phương:

Các thành phố lớn, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thuộc các vùng kinh tếtrọng điểm vẫn là những địa phương dẫn đầu thu hút ĐTNN theo thứ tự như sau:(1) TP Hồ Chí Minh chiếm 30,57% về số dự án và 23,97% tổng vốn đăng ký

Trang 23

thuộc thế hệ 1950 - 1960, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang Rấtnhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang sử dụng máy móc, thiết bị do các doanhnghiệp nước ngoài đã thải bỏ Tính chung cho các doanh nghiệp, mức độ thiết bịhiện đại chỉ có 10%, trung bình 38% lạc hậu và rất lạc hậu 52% Đặc biệt ở khu vựcsản xuất nhỏ, thiết bị ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 75% Trong khi đó, cácdoanh nghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ ớ mức thấp, chi phí chỉ khoảng0,2 - 0,3% doanh thu, so với mức 5% ở ấn Độ hay 10% ở Hàn Quốc Theo đánh giácủa Bộ KH&CN thì đổi mới công nghệ thuộc loại năng lực yếu nhất của các doanhnghiệp Việt Nam

Chính vì thế mà nước ta phải tiến hành việc thúc đảy hợp tác với các nướctiến bộ trên thế giới để tạo điều kiện học hỏi các kinh nghiệm tạo điều kiện chonước ta tiếp thu những thành tựu khoa học – công nghệ trên thế giới Và dưới đây làmột số cuộc hợp tác về khoa học – công nghệ của nước ta :

3.1 BIDV mua phần mềm bản quyền của Microsoft:

TPO - Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa ký hợp đồng thỏathuận với Microsoft về sử dụng phần mềm Microsoft Office có bản quyền củaMicrosoft

Theo đó, BIDV sẽ sở hữu vĩnh viễn quyền sử dụng toàn bộ 6.000 giấy phép

sử dụng cho Microsoft Office Standard 2007 và bất cứ phiên bản mới nào màMicrosoft sẽ đưa ra thị trường trong vòng 3 năm tới Đồng thời, các cán bộ côngnhân viên của BIDV cũng được sử dụng hợp pháp sản phẩm Microsoft OfficeStandard 2007 tại nhà

Với hợp đồng này, BIDV trở thành ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Namđầu tư vào phần mềm Microsoft có bản quyền Theo lộ trình cổ phần hoá, vào quý4/2007, BIDV sẽ thực hiện cổ phần lần đầu (IPO) ra công chúng

3.2 Thúc đẩy hợp tác KH&CN Việt Nam - Trung Quốc (22/05/2007)

Ngày 18/5/2007, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hoàng Văn Phong

đã có buổi tiếp thân mật đoàn cán bộ của Viện Hàn lâm Công nghệ Trung Quốc doViện trưởng Từ Khuông Địch dẫn đầu, nhân dịp đoàn sang thăm và làm việc tạiViệt Nam

Trang 24

3.3 Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa

Ngày 16/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và

công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp

3.4 Bộ Khoa học và Công nghệ làm việc với phái đoàn công tác bang

Ngày 17/5/2007 tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), Bộ trưởngHoàng Văn Phong đã có buổi tiếp và làm việc với đoàn công tác kinh tế do ôngWalter Hirch – Phó Thủ hiến kiêm Bộ trưởng Bộ Kinh tế bang Niedersachsen –CHLB Đức làm trưởng đoàn về những vấn đề hợp tác KHCN để thúc đẩy phát triểnkinh tế của hai nước

3.5 Về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các tổ chức khoa học và công

nghệ (18/05/2007)

Nghị định 115/2005/NÐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ (KH và CN) công lập đãđược ban hành và đang được triển khai thực hiện Tuy nhiên, hiện nay tổ chức KH

và CN đang có nhiều cách hiểu và làm khác nhau

3.6 Việt Nam và Hàn Quốc ký biên bản ghi nhớ về hợp tác trong lĩnh vực y học phóng xạ (25/1/2007):

Ngày 24/1/2007, Uỷ ban hợp tác Khoa học và Công nghệ (KH&CN) ViệtNam - Hàn Quốc đã tổ chức khoá họp lần thứ tư Hai bên đã thống nhất triển khai

23 nhiệm vụ hợp tác trong giai đoạn 2004-2006, trong đó tập trung vào quản lýKH&CN, nông nghiệp, công nghệ sinh học, năng lượng nguyên tử, bảo vệ môitrường, công nghệ nano, vật liệu bảo vệ thực vật Về hợp tác trong thời gian tới, haibên thống nhất sẽ đặc biệt chú trọng lĩnh vực y học phóng xạ, và hợp tác giữa các

cơ quan KH&CN của hai nước

3.7 Mỹ và Việt Nam: Sẽ có phòng thí nghiệm liên kết (23/01/2007):

Trang 25

Ngày 22/1/2007, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Cơng nghệ (KH&CN) TrầnQuốc Thắng đã cĩ buổi làm việc với đồn chuyên gia của Bộ Năng lượng Mỹ(DOE) bàn về vấn đề thiết lập phịng thí nghiệm liên kết giữa Việt Nam và Mỹ Tại buổi làm việc, Thứ trưởng Trần Quốc Thắng hoan nghênh ý tưởng của DOE vàkhẳng định Bộ KH&CN sẽ tạo mọi điều kiện để các cán bộ Việt Nam tham gia hiệuquả vào chương trình cũng như sẵn sàng ký các kế hoạch hành động khung củachương trình do phía DOE đề xuất.

Đồn chuyên gia của DOE đã cĩ những buổi thảo luận với các đơn vị liênquan như Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam, Cục Kiểm sốt và An tồn bức

xạ, hạt nhân về các lĩnh vực hợp tác cụ thể khi thiết lập phịng thí nghiệm liên kếtgiữa hai nước

3.8 Hợp tác về điện hạt nhân giữa Việt Nam và Pháp (19/10/2005)

Sáng 18/10 tại Hà Nội đã diễn ra cuộc Hội thảo Cơng nghệ Pháp - Việt, do BộKhoa học và Cơng nghệ, Bộ Cơng nghiệp và Đại sứ quán Pháp phối hợp tổ chức

Các chuyên gia đã tập trung thảo luận nguyên lý, cấu tạo chung của các loại

lị phản ứng: lị phản ứng nước áp lực, lị nước sơi, lị nước nặng, các lị phản ứngthế hệ 4, các tiêu chuẩn về an tồn, kinh tế kỹ thuật, kinh tế xã hội, tiêu chuẩn lựachọn địa điểm nhà máy điện hạt nhân, tiêu chuẩn mơi trường

Nhà máy điện hạt nhân đầu tiên ở Việt Nam dự kiến sẽ hoạt động vàokhoảng những năm 20 của thế kỷ này Ba địa điểm ưu tiên được lựa chọn để xâydựng nhà máy là Vĩnh Hải, Vĩnh Phước (Ninh Thuận) và một nơi ở Phú Yên Ngồicác nguồn năng lượng tái sinh như giĩ, mặt trời, năng lượng sinh khối , phát triểnđiện hạt nhân là cần thiết nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc

3.9 Phát triển hợp tác về cơng nghệ sinh học Việt Nam – Canada (30/6/2005)

Ngày 28/6/2005, tại Hà Nội, Bộ KH&CN Việt Nam đã phối hợp với Trung tâmnghiên cứu Phát triển Quốc tế Canada tổ chức Hợ thảo bàn trịn về hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực cơng nghệ sinh học Các đại biểu tham dự đã cùng nhau trao đổi, thảoluận về những kinh nghiệm và hoạch định cho một nền cơng nghệ sinh học tương lai

Cơng nghệ sinh học đang cĩ vai trị ngày càng quan trọng trong quá trìnhphát triển ở mỗi quốc gia, ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh trong đời sống xã hội, đặcbiệt là trong lĩnh vực y tế và nơng nghiệp Chính phủ Việt Nam đã đặc biệt quan

Trang 26

tâm phát triển công nghệ sinh học và công nghệ sinh học đã trở thành một trong 4lĩnh vực ưu tiên phát triển song hành cùng công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu

và tự động hóa Để đạt được mục tiêu phát triển công nghệ sinh học, bên cạnh sự nỗlực của mình, Việt Nam rất cần sự hợp tác từ các nước tiên tiến trên thế giới Hộithảo bàn tròn và dự án nghiên cứu về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sinhhọc là những hợp phần không thể tách rời và là tiền đề triển khai một dự án có qui

mô lớn hơn về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN

3.10 Tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ Việt Nam - Italia (23/11/2005)

Ngày 22/11/2005, tại Hà Nội, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam phốihợp với Đại sứ quán Italia tổ chức Khóa họp lần thứ 3 Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam -Italia về Hợp tác Khoa học và Công nghệ

Khóa họp lần thứ 3 này, hai nước đã ký Biên bản hợp tác về Khoa học vàCông nghệ giai đoạn 2005 - 2007 nhằm tiếp tục tăng cường hợp tác trong nhiều lĩnhvực 21 dự án được thống nhất tập trung vào các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghệsinh học, khoa học cơ bản và ứng dụng, năng lượng và môi trường, y tế và sứckhỏe, giữ gìn và tôn tạo các di tích cổ Trong đó 9 dự án, Italia sẽ hỗ trợ kinh phícho chính phía họ nhằm thúc đẩy các dự án tại Việt Nam đạt hiệu quả cao

11 dự án được hai nước phối hợp và triển khai đúng tiến độ theo các lĩnh vựckhoa học được ưu tiên Đó là các dự án nghiên cứu về lĩnh vực môi trường, tiếnhành nghiên cứu, đánh giá sự suy thoái đa dạng sinh học, suy giảm đa dạng các hìnhthức sống của sinh vật biển, giảm số loài, chất lượng các hệ sinh thái Kết quả nàygiúp các nhà khoa học đưa ra các biện pháp bảo vệ, giữ gìn một cách hiệu quả nhất.Đặc biệt dự án về sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ rác thải do trường Đại học Nôngnghiệp I thực hiện đã nghiên cứu cho kết quả tốt Dự án xây dựng quy trình xử lýrác thải hữu cơ và phế thải nông nghiệp bằng công nghệ ủ với vi sinh vật ở quy mônhỏ góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường

và vệ sinh an toàn thực phẩm Đến nay, Dự án đã cho ra đời các sản phẩm rau sạchnhư bắp cải, cà chua và một số loại rau khác trồng bằng phân hữu cơ sinh học Dự

án về nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của một số loài thảo dược

và sinh vật biển Việt Nam do Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên (Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam) thực hiện đạt những kết quả cao Qua các công đoạn

Trang 27

nghiên cứu và khám phá này dự án đã tìm ra được các hoạt tính hóa học, sinh học

có giá trị của một số loài thảo dược và sản xuất các loại thuốc có giá trị phục vụ sức

khỏe con người

3.11 Hợp tác khoa học - công nghệ Việt - Nhật (20:44' 21/08/2006 (GMT+7)

(VietNamNet) - Chiều 21/8 tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Khoa học-Công nghệ

(KH-CN) Hoàng Văn Phong và Bộ trưởng đặc trách về KH&CN Văn phòng Nộicác Nhật Bản Iwao Matsuda đã ký Hiệp định Hợp tác KH-CN giữa hai nước

Hiệp định khung về hợp tác khoa học và công nghệ Việt Nam - Nhật Bản xácđịnh các lĩnh vực hợp tác chính chẳng hạn như trao đổi thông tin, trao đổi các nhà khoahọc, tiến hành các chương trình và dự án hợp tác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, v.v

Theo Bộ trưởng Hoàng Văn Phong, với việc ký kết Hiệp định này, Việt Nam

có điều kiện đề xuất các chương trình, dự án hợp tác nhằm tập trung nguồn lực củaNhà nước cũng như sự hỗ trợ của Nhật Bản phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội, khoa học - công nghệ quan trọng và cấp bách

Trong đó, có các dự án điển hình cho hợp tác KH-CN Việt Nam và Nhật Bản

là ''Hiện đại hoá hệ thống quản lý sở hữu công nghiệp'', ''Viện đào tạo công nghệthông tin của ĐH Quốc gia Hà Nội'', ''Xây dựng Trung tâm sát hạch kỹ sư côngnghệ thông tin ở VN''

4 Hợp tác tín dụng quốc tế:

Trong nền kinh tế thị trường, sự hợp tác về mua bán, đầu tư sản xuất, hợp tác

về khoa học - công nghệ đi song song với hợp tác về vốn tín dụng giữa các nước

Nó được thực hiện thông qua thị trường tiền tệ thế giới, do các ngân hàng thếgiới và các ngân hàng khu vực tiến hành là chủ yếu Ngoài ra còn có thể hợp tác tíndụng trực tiếp giữa hai quốc gia với nhau

Sau dây là nội dung của một số mối quan hệ tín dụng của Việt Nam với các

tổ chức tín dụng trên thế giới:

4.1 Quan hệ giữa Việt Nam và IMF:

4.1.1 Cổ phần và quyền bỏ phiếu của Việt nam tại IMF

Hiện nay cổ phần của Việt nam tại Quỹ bằng 329,1 triệu SDR, chiếm 0,155%tổng khối lượng cổ phần và có tỷ lệ phiếu bầu là 0,17% tổng số quyền bỏ phiếu

4.1.2 Nhóm nước tham gia tại IMF:

Trang 28

Tại IMF, Việt Nam thuộc nhóm Đông Nam Á gồm các nước sau đây:Brunây, Campuchia, Fiji, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Singapore,Thái Lan, Tonga, và Việt Nam.

4.1.3.Hoạt động của IMF tại Việt nam

4 1.3.1 Hoạt động cho vay của IMF đối với Việt nam hiện nay:

Ngày 13/4/2001 IMF thông qua chương trình PRGF cho Việt nam với tổng

số vốn cam kết là 368 triệu USD chia làm 7 đợt rút vốn bằng nhau trong 3 năm(2001-2004) Tính đến tháng 8/2002,Việt nam đã thực hiện được 3 đợt rút vốn theochương trình này với tổng số tiền là 158,8 triệu USD Sau 3 đợt rút vốn, do chínhsách an toàn mà IMF đưa ra làm điều kiện cho các khoản giải ngân tiếp theo khôngphù hợp với khuôn khổ luật pháp hiện hành của Việt nam nên chương trình PRGFcủa IMF với Việt nam đã kết thúc vào ngày đến hạn, ngày 12/4/2004 vừa qua

BẢNG SỐ LIỆU TÓM TẮT VỀ CÁC KHOẢN CHO VAY CỦA IMF

GIAI ĐOẠN 1993 - 2003

(Đơn vị: Triệu USD)

TÊN KHOẢN VAY NGÀY KÝ

3 Điều chỉnh cơ cấu mở rộng (ESAF) 11/11/1994 535 360

4 Tăng trưởng và Xóa đói Giảm

4.1 3.2 Hỗ trợ kỹ thuật của IMF cho Việt nam

Trước khi nối lại quan hệ tín dụng, IMF đã cử nhiều đoàn chuyên gia kinh tếvào giúp Việt nam xây dựng các chương trình kinh tế, trong đó có các biện phápchống lạm phát IMF cũng đã nhận đào tạo một số cán bộ của các ngành kinh tếtổng hợp về kiến thức kinh tế thị trường và cùng với UNDP thực hiện trợ giúp kỹthuật cho NHNN và Bộ tài chính trị giá 1,9 triệu Đôla Mỹ dưới hình thức cử cácchuyên gia tư vấn ngắn, trung và dài hạn về nghiệp vụ chính sách đồng thời tổ chứccác khoá tập huấn, hội thảo trong nước cũng như các khảo sát tại các nước có nhữngkinh nghiệm về phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ tương tự như Việt nam

Trang 29

Dự án VIE/93/007 về “Tăng cường thể chế và chính sách tài chính” được hỗtrợ của IMF/UNDP đã đem lại những kết quả đáng khích lệ trong các lĩnh vực điềuhành và quản lý tiền tệ, xây dựng các thị trường vốn, quản lý ngoại hối, hệ thốngthanh toán, thanh tra ngân hàng trung ương, chế độ báo cáo, thống kê tiền tệ Các chuyên gia của IMF đã giúp tư vấn về cách thức, phương pháp hoạch định vàđiều hành chính sách tiền tệ Các thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng đãđược thành lập Thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc cũng đã được hình thành.Các quy chế quản lý dự trữ bắt buộc, lãi suất, trần tín dụng, quản lý ngoại hối đãđược soạn thảo và sửa đổi với những ý kiến tư vấn và sự giúp đỡ của các chuyên giaIMF thường trú tại Việt nam Hoạt động thanh tra ngân hàng đã được cải tiến vànâng cao theo mô hình các nước tiên tiến dưới hình thức đào tạo tại chỗ do cácchuyên gia ngắn hạn và dài hạn thực hiện Cố vấn dài hạn đã giúp tư vấn về các quychế thanh tra, kiểm tra, các bước tiến hành giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ, tưvấn cho các nghiệp vụ thanh tra và tổng kiểm soát, kiểm toán nội bộ, phòng ngừarủi ro trong thanh toán liên ngân hàng, quản lý và kinh doanh ngoại hối Hệ thống

kế toán ngân hàng đã được sửa đổi và hệ thống thanh toán liên ngân hàng đã đượccủng cố giúp cho các hoạt động kinh doanh ngoại hối, tín dụng liên ngân hàng.Hàng năm, Vụ Tiền tệ và Ngoại hối (nay là Vụ Các hệ thống Tài chính Tiền tệ) và

Vụ Thống kê của IMF đã cử các đoàn chuyên gia vào tìm hiểu nhu cầu và cung cấpnhững trợ giúp kỹ thuật cần thiết cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữuquan Gần đây, IMF tập trung hỗ trợ kỹ thuật vào các lĩnh vực cải cách thuế, thanhtra ngân hàng và sẵn sàng hỗ trợ cho lĩnh vực hoạt động tiền tệ và phòng chống rửatiền và tài trợ cho khủng bố

Về lĩnh vực đào tạo, Học viện của Quỹ đã đào tạo một số lượng lớn các quanchức cao cấp và trung cấp của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Thương mại và Tổng cục Thống kê thông qua một loạt các khoá đàotạo và hội thảo về nhiều chủ đề khác nhau tại Washington, Viên và Singapore.Ngoài ra, gần đây hàng năm IMF còn phối hợp với chính phủ Nhật Bản tổ chức hộithảo cho các cán bộ cao cấp của các nước đang trong quá trình chuyển đổi, trong đó

có Việt Nam, về quản lý kinh tế vĩ mô và kinh nghiệm của Nhật Bản Điều này đã

Trang 30

góp phần cải thiện và mở rộng kiến thức của các cán bộ quản lý kinh tế củaViệtnam.

Vị thế của Việt nam tại WB :

- Gia nhập WB: Ngày 18/8/1956, chính quyền Sài gòn Nam Việt Nam gianhập WB Ngày 21/9/1976, nước CHXHCN Việt Nam tiếp quản tư cách hội viên tại

WB của Chính quyền Sài gòn cũ

- Cổ phần của Việt nam tại

+ IBRD là 968 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 1218, chiếm 0,08%

+ IDA là 14.778 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 19.203, chiếm 0,14%

+ IFC là 446 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 696, chiếm 0,03%

+ MIGA là 388 cổ phần Tổng số phiếu bầu là 565, chiếm 0,29%

4.2 Quan hệ giữa Việt Nam - ADB

4.2.1 Vị thế của Việt nam tại ADB

(i) Tỷ lệ vốn góp và quyền bỏ phiếu của Việt nam tại ADB: Việc góp vốncủa từng nước hội viên tương đương với số phần trăm cổ phần được phân bổ chomỗi nước đó Quyền bỏ phiếu của mỗi nước hội viên là tổng số của số phiếu cơ bản

và số phiếu tính theo tỷ lệ vốn góp Tỷ lệ vốn góp hiện nay của Việt nam tại ADB là0,345% và quyền bỏ phiếu là 0,594%

(ii) Nhóm nước Việt nam tham gia tại ADB: Để điều hành hoạt động củaADB, các nước hội viên ADB bầu ra 12 đại diện (tương đương với 12 nhóm nước)tạo thành Ban Giám đốc đại diện điều hành Hiện nay Việt nam tham gia nhómnước gồm: Hàn quốc; Papua Niu ghi nê; Xri-lan-ca; Đài bắc, Trung quốc; Uzơ-bê-ki-xtan; Va-nu-a-tu và Việt nam Đứng đầu đại diện cho Nhóm là Hàn quốc

4.2.2 Hoạt động của ADB tại Việt Nam:

(i) Chiến lược hỗ trợ của ADB cho Việt nam

Dựa vào nhu cầu, ưu tiên phát triển của quốc gia, chiến lược hỗ trợ Việt namcủa ADB giai đoạn 2001 - 2005 đã đặt ra những ưu tiên về các lĩnh vực, ngành vàđịa lý để đảm bảo tăng trưởng đến được với người nghèo, bao gồm (i) tăng trưởngbền vững thông qua động lực chính là phát triển nông thôn và phát triển khu vực tưnhân trong nước; (ii) phát triển toàn diện về xã hội trong đó ưu tiên là nâng cao chấtlượng của lực lượng lao động và giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ

Trang 31

người nghèo; (iii) quản lý điều hành tốt thông qua các hoạt động cải cách hànhchính công, tăng cường năng lực địa phương, cải cách về pháp lý và quản lý hànhchính công; (iv) tập trung các hoạt động trợ giúp theo khu vực địa lý cho miềnTrung thông qua việc tập trung khoảng 1/3 các dự án cho vay cho khu vực miềnTrung

ii) Hoạt động cho vay và Hỗ trợ kỹ thuật (HTKT) của ADB cho Việt nam

Kể từ khi nối lại quan hệ tín dụng với Việt nam vào tháng 10/1993 đến nay,ADB đã thông qua 50 khoản vay với tổng số vốn gần 3 tỷ USD, trong đó 8 khoảnvay với tổng số vốn là 852 triệu USD đã kết thúc, còn lại 32 khoản vay với tổng sốvốn 1,8 tỷ USD đang trong quá trình thực hiện, 4 khoản vay với tổng số vốn 156,4triệu USD vừa được ký kết và một khoản vay với tổng số vốn 120 triệu USD đangchờ ký kết với ADB Đồng thời, ADB đã tài trợ cho Việt nam 147 Hỗ trợ kỹ thuậtvới tổng trị giá 101 triệu USD bằng vốn không hoàn lại

* Hỗ trợ của ADB trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính

Trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, tính đến nay, các chương trình, dự án vàHTKT do ADB tài trợ bao gồm 5 dự án, chương trình với tổng trị giá là 320 triệuUSD, cụ thể như sau:

- Khoản vay chương trình Ngân hàng - Tài chính, giai đoạn 1, trị giá 90 triệuUSD, thực hiện từ 1997 - 1999 Mục đích của khoản vay nhằm tạo khuôn khổ pháp

lý thể chế làm nền tảng cho sự phát triển của khu vực tài chính

- Khoản vay chương trình Ngân hàng - Tài chính, giai đoạn 2, trị giá 85 triệuUSD, thực hiện từ 2001 đến 2006 Mục tiêu của khoản vay nhằm để xây dựng mộtmôi trường tạo điều kiện phát triển các kênh trung gian tài chính mang tính chấtthay thế và dựa trên cơ sở thị trường Trong khuôn khổ của khoản vay này, ADB đãcung cấp một số Hỗ trợ kỹ thuật để giúp Chính phủ Việt nam thực hiện các cam kếtcủa khoản vay tập trung vào các lĩnh vực: phát triển thị trường tiền tệ, Luật công cụchuyển nhượng, Nghị định chống rửa tiền

- 03 dự án tín dụng, gồm: (i) dự án Tín dụng nông thôn, trị giá 45 triệu USD,thực hiện từ 1997 - 2001 (ii) dự án Tài chính Doanh nghiệp nông thôn, trị giá 80triệu USD, thực hiện từ 2002 - 2006, nhằm hỗ trợ thúc đẩy và phát triển kinh tế chocác hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn và (iii) dự án

Trang 32

Tài chính nhà ở, trị giá 30 triệu USD, thực hiện từ 2003 - 2008, nhằm cấp tín dụngnhà ở cho các hộ gia đình có thu nhập thấp và trung bình ở cấp quốc gia

- Về HTKT, kể từ năm 1993, ADB đã tài trợ cho ngành ngân hàng 12 HTKTvới tổng trị giá 8,8 triệu USD, tập trung vào các hoạt động đào tạo, tăng cường nănglực về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, hỗ trợ và chuẩn bị thực hiện khoản vay,phát triển thị trường tài chính, tín dụng nông thôn, hỗ trợ khuôn khổ pháp lý vàchính sách cho lĩnh vực ngân hàng

4.3 Thông tin về quan hệ hợp tác Việt Nam - MIB/MBES

Việt Nam chính thức gia nhập MIB và MBES năm 1977 Mặc dù vốn đónggóp tại hai Ngân hàng ít nhưng Việt Nam đã được MIB và MBES cấp một số khoảnvay để đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp lớn, tạo công ăn việc làm cho nhiềungười lao động ở một số địa phương

Trong những năm gần đây, mặc dù không có các dự án vay vốn mới củaMIB và MBES, song Việt Nam vẫn thường xuyên tham gia tích cực vào các hoạtđộng của MIB và MBES

Ngoài ra, việc Việt Nam gia nhập MIB và MBES còn có ý nghĩa chính trị vàngoại giao quan trọng, góp phần phát triển và thắt chặt mối quan hệ hợp tác giữanước ta và các nước thành viên khác của hai ngân hàng này

* Tổng quan quan hệ hợp tác song phương của ngân hàng nhà nước(NHNN)với các nước:

Cùng với việc thúc đẩy quan hệ hợp tác đa phương, quan hệ hợp tác songphương trong lĩnh vực ngân hàng đang được triển khai tích cực NHNN đã chủđộng nghiên cứu, tham gia xây dựng các hiệp định hợp tác và thanh toán, thoả ướcngân hàng giữa NHNN với NHTW các nước

Trong khuôn khổ các chương trình hợp tác song phương, NHNN đã xâydựng chương trình làm việc và đón tiếp nhiều đoàn Thống đốc NHTW các nướcsang thăm Việt Nam; làm đầu mối bố trí cho đoàn cấp lãnh đạo, cấp Vụ, CụcNHNN và đoàn chuyên viên sang khảo sát và làm việc tại NHTW các nước; đón vàlàm việc với các đoàn chính phủ của các nước; tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn

và hội thảo quốc tế tại Việt Nam…

Trang 33

Danh sách các nước và các khu vực có quan hệ hợp tác trong

lĩnh vực Ngân hàng

Khu vực Đông Bắc Á Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản

Khu vực Đông Nam Á Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia,

Indonesia, Singapore, Philipines

Khu vực Nam Á Ấn Độ, Băngladesh, Pakistan

Khu vực Đông Âu Nga, Ba Lan

Khu vực Châu Âu nói tiếng Pháp Pháp, Luxembourg

Các nước Châu Âu khác Đức, Thuỵ Điển, Anh, Thuỵ Sỹ, Hà Lan, Nauy

Khu vực Châu Úc Australia

Khu vực Châu Mỹ Mỹ, Canada, Cuba

Khu vực châu Phi

Mức cam kết vốn ODA tăng kỉ lục

Dòng vốn FDI tăng ngoạn mục

5 Những hình thức kinh tế đối ngoại khác:

5.1 Về vấn đề xuất khẩu lao động :

Ở nước ta tỉ lệ lao động thất nghiệp và thiếu việc làm còn lớn Đối với một

nước hơn 82 triệu dân, với trên một nửa là số người trong độ tuổi lao động, nhưng

số người thất nghiệp ở thành thị lên đến 5,6% và số thời gian chưa được sử dụng ởnông thôn lên đến trên 20%, thì xuất khẩu lao động là một kênh giải quyết việc làmcho lao động rất có ý nghĩa Việc xuất khẩu lao động ở nước ta trong những nămqua đã không những tạo ra thu nhập cao cho người lao động mà còn tạo ra sức mua

có khả năng thanh toán, làm tăng dung lượng thị trường trong nước vừa là một yếu

tố quan trọng của tăng trưởng kinh tế, vừa có tác động mời gọi các nhà đầu tư, baogồm trong nước và nước ngoài

Trong mấy năm gần đây, số lao động đi xuất khẩu của nước ta mỗi năm đãlên đến trên dưới 70 nghìn người và đến nay đã có khoảng 400 nghìn người ViệtNam đang làm việc ở khoảng 40 nước và vùng lãnh thổ Song, nếu so với

Ngày đăng: 23/04/2015, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SỐ LIỆU TÓM TẮT VỀ CÁC KHOẢN CHO VAY CỦA IMF - Tiểu luận mục tiêu phương hướng nguyên tắc cơ bản và các quan điểm, giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
BẢNG SỐ LIỆU TÓM TẮT VỀ CÁC KHOẢN CHO VAY CỦA IMF (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w