1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của vùng trung du và miền núi phía bắc

32 715 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề - Nông nghiệp là ngành sản xuất hiện sớm của xã hội loài người, nông nghiệp cổ đại Ai Cập đã phát triển từ 5.000 năm trước Công Nguyên và ngày nay, nôngnghiệp vẫn là ngành sản

Trang 1

PHẦN NỘI DUNG CHÍNH

PHẦN MỘT

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

- Nông nghiệp là ngành sản xuất hiện sớm của xã hội loài người, nông nghiệp

cổ đại Ai Cập đã phát triển từ 5.000 năm trước Công Nguyên và ngày nay, nôngnghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu trên thế giới nhất là ở các nước đang phát triển

và các nước nghèo Việt Nam là một nước đang phát triển và cũng nằm trong nhữngnước có nền công nghiệp là chủ yếu Trong cơ cấu kinh tế nó chiếm 20% của cảnước và lực lượng lao động hoạt động trong ngành công nghiệp chiếm gần 50%

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 1 trong 7 vùng kinh tế trọngđiểm của đất nước ta Mặc dù nền kinh tế của vùng phát triển chưa cao nhưng đãgóp phầnquan trọng vào sự phát triển chung của đất nước Do là vùng cao nhấtcủa cả nước cho nên vùng chủ yếu phát triển về nông nghiệp là chủ yếu Nềnnông nghiệp của vùng trung du và miền núi phía Bắc gắn bó với phong tục tậpquán và người dân ở trong vùng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tếquốc dân Bộ phận phải có sản xuất chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổnghợp, có mối quan hệ nội và ngoại vùng Vùng kinh tế được coi là cơ sở của việchoạch định các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế theo lãnh thổ Nó là cơ

sở quản lý quá trình phát triển kinh tế xã hội theo vùng

- Vùng công nghiệp được coi là một trong những hình thức của tổ chứclãnh thổ nông nghiệp Thực chất vùng nông nghiệp là những lãnh thổ sản xuấtnông nghiệp tương đối đồng nhất Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đượcphân chia sắp xếp phù hợp với sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất Dựa vào nhữngđiều kiện đặc biệt của vùng để có kế hoạch phát triển cho vùng một có hiệu quảnhất

Để có được những điều kiện trên thì chúng ta phải phân hoá điều kiện tựnhiên, xã hội, điều kiện về kinh tế, dân cư, lao động để có một cái nhìn tổng quan

Trang 2

về vùng để có những kế hoạch chiến lược hợp lý để phát triển kinh tế, phát triển

xã hội một cách tốt nhất

PHẦN HAI

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1 Lý luận về vùng kinh tế

2.1.1 Khái niệm vùng kinh tế:

Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốcdân Có sản xuất chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp, có mối quan

sở sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất các điều kiện đặc biệt của các vùng trong

cả nước, cũng như trong nội bộ vùng, để phát triển nông nghiệp, nâng cao hiệusuất lao động và hiệu quả kinh tế

2.2 Lý luận về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh

2.2.2 Lý luận về lợi thế cạnh tranh

- Lợi thế cạnh tranh: Khi những ưu thế về điều kiện tự nhiên giống nhau

Trang 3

- Ví dụ:

+ Vùng có một hệ thống giao thông tốt

+ Vùng có cơ sở hạ tầng hiện đại

+ Vùng có đội ngũ lao động có trình độ cao

2.3 Vai trò của ngành nông nghiệp

Nông nghiệp ngày nay có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng có tínhchất quyết định đối với sự ổn định và phát triên kinh tế của mỗi quốc gia, pháttriển nông nghiệp là cơ sở dẫn đến thành công của chương trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá và sự giàu có của đất nước Nhất là các nước đang phát triển, cácnước đông dân, nơi mà 3/4 dân số sống ở nông thôn, lương thực luôn là vấn đềhết sức quan trọng vì sản xuất thì có hạn mà dân số lại quá đông Vai trò củanông nghiệp rất to lớn được tập trung thể hiện qua các ý nghĩa chủ yếu sau:

2.3.1 Sản xuất nông nghiệp nó cung cấp và đảm bảo mọi nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho cả về chất lượng lẫn số lượng.

Nhu cầu về đời sống hàng ngày càng được nâng cao và thay đổi thườngxuyên dẫn đến sản xuất lương thực không những đảm bảo được hàm lượng dinhdưỡng tối thiểu hàng ngày cho mỗi người, mà còn phải tạo nên cơ cấu đa dạngcủa mỗi bữa ăn

Do lương thực, thực phẩm làm ra từ sản xuất nông nghiệp là cơ sở cho sựtồn tại và phát triển của xã hội loài người, nên từ cách đây khoảng 1.000 năm khi

mà con người phát triển trồng trọt, chăn nuôi tạo ra được cơ sở lương thực, thựcphẩm khá ổn định thì dân số trên thế giới mới bắt đầu phát triển ổn định

2.3.2 Đối với vấn đề phát triển kinh tế, sản xuất nông nghiệp còn góp phần thúc đẩy nhiều ngành kinh tế, nhiều lĩnh vực sản xuất:

- Trước hết, nông nghiệp thúc đẩy sự phát triển của sản xuất công nghiệpbằng việc nó cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp hoạtđộng Nó vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm của ngành côngnghiệp như: Máy móc nông nghiệp, các loại phân bón và thuốc trừ sâu, tiêu thụsản phẩm hàng tiêu dùng Đồng thời với dân số và lao động rấ đông hoạt độngtrong ngành nông nghiệp thì một bộ phận sẽ tách ra cung cấp lao động cho ngành

Trang 4

công nghiệp cũng như ngành kinh tế khác khi nông nghiệp phát triển Nôngnghiệpcòn góp phần tích luỹ vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp.

- Sản xuất nông nghiệp còn tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu với khốilượng ngày càng lớn, nhiều chủng loại và chất lượng ngày càng cao do ứng dụngcủa khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học Nhất là những nước có truyềnthống phát triển nông nghiệp, những nước nhiệt đới đã có nhiều mặt hàng xuấtkhẩu có giá trị kinh tế cao, được thị trường thế giới ưa chuộng như chè, lúa gạo,

cà phê, cao su, ca cao…

- Trong cơ cấu ngoại thương của nhiều nước, cho đến ngày thì giá trị hàngxuất khẩu sản phẩm nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất cao trên 50%, thậm chí

từ 70 - 80%

- Ngoài ra sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh còn góp phần thúc đẩycác hoạt động dịch vụ phát triển, tạo điều kiện vững chắc để đẩy mạnh phân cônglao động theo ngành và phân công lao động theo lãnh thổ, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế đất nước và cơ cấu ngành Nhiều quốc gia đã vượt qua chặngđường từ nông nghiệp đi lên thành nước công nghiệp phát triển, nông nghiệp tuychiếm tỷ lệ nhỏ bé trong cơ cấu kinh tế đất nước cả về lao động xã hội thu nhậpsong lại tạo ra một khối lượng sản phẩm dư thừa cho toàn xã hội

2.3.3 Đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội và tài nguyên môi trường, sản xuất nông nghiệp cũng có tác động tích cực đến nhiều khía cạnh khác nhau.

- Sản xuất nông nghiệp giải quyết việc làm cho một bộ phận rất lớn laođộng xã hội, thu hút lao động dư thừa, góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế

- xã hội cấp bách nhất hiện nay và trong nhiều năm tới đó là vấn đề việc làm vàđời sống cho người lao động

- Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp còn tạo điều kiện thay đổi bộ mặt làng

xã, thay đổi bộ mặt phát triển kinh tế nông thôn nhờ áp dụng công nghiệp hoánông nghiệp Và khi kinh tế nông thôn phát triển sẽ góp phần nâng cao đời sốngtinh thần, đời sống vật chất cho nông dân, xoá dần cách biêt giữa thành thị vànông thôn Được như vậy nó sẽ góp phần làm thay đổi sự phân bố dân cư: điềuhoà bớt dân cư từ vùng đông dân đến nhưng vùng có tiềm năng lớn về sản xuất

Trang 5

thôn ra thành thị (ở những nước đang phát triển), đồng thời tạo ra dòng người di

cư ngược lại từ thành thị về nông thôn ngày càng đông (ở các nước phát triển) vìnhững nướcnày thì công nghiệp phát triển, môi trường bị ô nhiễm nặng, ồn àocòn nông thôn lại có không khí trong lành mát mẻ phù hợp với người già, ngườinghỉ hưu

- Việc xây dựng một nền nông nghiệp sẽ góp phần đắc lực vào giải quyếtcác mặt cơ bản những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay

2.4 Đặc điểm của ngành nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp có rất

nhiều đặc điểm nhưng có một số đặc điểm nổi bật sau đây:

2.4.1 Sản xuất nông nghiệp là cơ sở cốt lõi để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp.

- Nông nghiệp coi đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, còn các cây trồngvật nuôi là đối tượng lao động Vì thế quy mô sản xuất rộng, trình độ phát triển,mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệpđều lệ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng đất đai

+ Đất đai nói chung có 2 thuộc tính quan trọng: Xét về mặt kinh tế nó baogồm đất đai vật chất và đất đai tư bản Xét về độ phì của đất thì có độ phì tựnhiên và độ phì kinh tế

- Vật chất là lãnh thổ với các thuộc tính tự nhiên, bất biến của nó, là sảnphẩm của tự nhiên, phát triển theo quy luật tự nhiên Đất đai tư bản là sản phẩmlao động của con người Sự khác nhau giữa đất đai, vật chất với đất đai tư bản làđất đai - vật chất không hề bị hao mòn, còn đất đai tư bản có thể suy giảm quátrình sản xuất nếu phương thức canh tác không hợp lý

- Từ đặc điểm trên nổi lên một số vấn đề:

+ Do đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu nên hoạt động nông nghiệp phân

bố trên phạm vi rộng lớn Hoạt động sản xuất nông nghiệp thường tập trung ởnhững vùng đất màu mỡ

+ Phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa diện tích và giữ độ phì của đấttrong việc sử dụng đất Nếu chỉ chú ý mở rộng diện tích mà không bảo vệ đất sẽlàm cho đất đai - tư bản và độ phì kinh tế của đất suy giảm dẫn đến hiệu quả khaithác đất không cao Ngược lại cũng không thể làm cho hiệu quả kinh tế được

Trang 6

nâng cao khi đầu tư quá nhiều vồn vào một đơn vị diện tích nhất định mà khôngquan tâm đến việc mở rộng diện tích.

+ Tại các nước đông dân, bình quân diện tích nông nghiệp theo đầu ngườithấp và ngày càng giảm (ở Việt Nam bình quân chưa đầy 0,1 ha trên đầu người) Vàtrong thực tế người ta lại lấy đi nhiều diện tích đất màu mỡ để làm đường xá, côngtrình công nghiệp, phát triển khu dân cư hoặc canh tác không hợp lý sẽ làm nhiềudiện tích đất mất khả năng trồng trọt vì vậy cần phải sử dụng đất hợp lý tiết kiệm

+ Trong điều kiện hiện nay, vấn đề tổ chức lãnh thổ nông nghiệp khôngthể bỏ qua đặc điểm trên Sự ra đời của một đơn vị sản xuất nông nghiệp phảigắn liền với tư liệu sản xuất là hàng đầu

2.4.2 Trong nông nghiệp, thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất, tính mùa vụ thể hiện rõ rệt.

- Thời gian lao động là thời gian có tác dụng đối với sản phẩm Còn thờigian sản xuất được hiểu là thời gian mà sản phẩm đang trong quá trình sản xuất,

nó bao gồm cả thời gian mà lao động không có tác dụng đối với sản phẩm

- Đối tượng lao động trong nông nghiệp là cơ thể sống (cây trồng, vậtnuôi), chứ không phải là vật vô tri vô giác Quá trình sinh học của chúng diễn rathông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau: giai doạn này là sự tiếp tục củagiai đoạn trước và tạo tiền đề cho giai đoạn sau Thời gian sản xuất bao giờ cũngdài hơn thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra sản phẩm Do mỗi loại sinh vậtđều phát triển theo mùa và đòi hoi thời gian nhất định nên có thời gian sinh hoạt

có thể tự phát triển mà không cần sự tác động của con người bằng lao động Vìvậy, sản xuất nông nghiệp có lúc lao động dồn dập, khẩn trương và có lúc lạinhàn rỗi Do đó, việc sử dụng lao động và đất đai như thế nào cho hợp lý là điềucần thiết, phải đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá vàphát triển tổng hợp sản phẩm nông nghiệp

Mặt khác, do sự không phù hợp về thời gian lao động và thời gian sảnxuất là nguyên nhân nảy sinh tính mùa vụ Vì thế, khi phân bố sản xuất nên chọnnhững cây con có thời gian sinh trưởng không trùng nhau, phát triển thêm ngànhnghề ở nông thôn và tạo ra nhiều hàng hoá cho xã hội

Trang 7

- Hiện nay việc sử dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuấtnông nghiệp cũng rút ngắn được thời gian sản xuất nhưng chỉ đạt ở mức độ hạnchế nhất định Bởi vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống, có quátrình sinh trưởng và phát triển riêng, tuân thủ theo tuần tự những giai đoạn màkhông thể bỏ qua được.

Như vậy, để xây dựng cơ cấu sản xuất hợp lý cần lựa cọn các loại câytrồng, vật nuôi có thời gian lao động và thời gian sản xuất phù hợp với điều kiện

cụ thể của lãnh thổ trong quá trình phân bố sản xuất nông nghiệp

2.4.3 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, nhất là đất đai, khí hậu và nguồn nước Đó là 3 yếu tố tác động mạnh

và thường xuyên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi)nên để tồn tại và phát triển chúng cần được đáp ứng đầy đủ 5 yếu tố cơ bản: nhiệt

độ, nước, ánh sáng, không khí và chất dinh dưỡng Mỗi yếu tố có một vai tròriêng, chúng kết hợp và tác động lẫn nhau trong một thể thống nhất Một yếu tốthay đổi sẽ làm thay đổi hàng loạt các kết hợp khác nhau gây ảnh hưởng tới sảnxuất nông nghiệp

- Mỗi yếu tố trên và sự kết hợp giữa chúng phụ thuộc vào tính quy luậttheo lãnh thổvà tính quy luật thoe mùa (mỗi vùng lãnh thổ, mỗi mùa khác nhau, 5yếu tố trên và sự kết hợp giữa chúng có thay đổi khác nhau) Mặt khác, sản phẩmnông nghiệp là sản phẩm ngành trồng trọt, sản phẩm ngành chăn nuôi, trong quátrình phát triển có khả năng tự thích ứng với điều kiện thay đổi, nhưng khôngphải là vô hạn Vì vậy, cần hiểu rõ điều kiện tự nhiên để phân bổ cây trồng và vậtnuôi thích hợp; có kế hoạch phòng chống, hạn chế những tác hại của tự nhiên đến

sự phát triển nông nghiệp

Trên thực tế, do phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên, sản xuất nông nghiệp đãdẫn đến:

+ Sự tồn tại các nền nông nghiệp đặc trưng cho từng đới tự nhiên (cácvành đai, các đới lúa nước, lúa mì …)

+Tuân thủ tính mùa vụ và có cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp

+ Tính bấp bênh và thiếu ổn địnhlà điều sản xuất nông nghiệp khó tránh khỏi

Trang 8

Ngoài ra do sản phẩm nông nghiệp còn mang nặng tính tự nhiên Hoạtđộng nông nghiệp có liên quan với quá trình tái sản xuất sinh vật và quá trình tạonên các sản phẩm hữu cơ, cho nên sản phẩm nông nghiệp có khả năng tái sảnxuất Nông nghiệp không những cung cấp sản phẩm cần thiết cho xã hội mà concho cả chính mình để tái sản xuất (hạt giống, con giống) Vì vậy, quá trình tái sảnxuất trong nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm với số lượng lớn gấp hàng chục,hàng trăm, hàng ngàn lần so với sản phẩm ban đầu (lúa, ngô …)

2.4.4.Sản xuất nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hoá, đây được coi là đặc điểm quan trọng của nền nông nghiệp hiện đại.

- Nền nông nghiệp cổ truyền trước đây: Công cụ sản xuất thủ công, phân bốphân tán, manh mún, khối lượng sản phẩm chưa nhiều, đủ đáp ứng nhu cầu tạichỗ

- Nền nông nghiệp hiện đại: Sản xuất xuất bằng máy móc cơ giới, ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Sản xuất tập trung và tạo ra khốilượng sản phẩm ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu tại chỗ và tạo nên nguồn hànghoá để trao đổi thu lợi nhuận (xuất khẩu) - đó là nền nông nghiệp hàng hoá

- Quá trình hình thành và phát triển nền nông nghiệp hàng hoá đã dẫn tớiquá trình hình thành các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp, và đặt ra yêu cầusản xuất nông nghiệp phải gắn liền với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nôngsản Quá trình và các hình thức tổ chức sản xuất này sẽ làm tăng giá trị của sảnphẩm nông nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất, giảm bớt tínhmùa vụ, sử dụng đất đai và lao động ngày càng hợp lý, khối lượng và chất lượngsản phẩm tăng, giảm hao phí sản phẩm và chi phí vận chuyển dẫn đến giảm giá,đảm bảo sơ chế kịp thời tất cả những điều đó tạo điều kiện huy động hết tiềmnăng ưu thế của từng vùng và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 9

PHẦN BA GIỚI THIỆU VÙNG

3.1 Điều kiện tự nhiên của vùng

3.1.1 Vị trí địa lý

Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm17 tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn

La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh phúc,Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, QuảngNinh Với diện tích rộng lớn 102.9 nghìn km2 (chiếm 30.7% của cả nước) số dânchiếm 14.4% dân số cả nước (2002) Vùng có một vị trí địa lý đặc biệt, giáp vớiThượng Lào và có thể giao lưu thuận lợi bằng đường sắt và đường ô tô với cáctỉnh phía Nam Trung Quốc qua các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái …với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và thế giới, thông qua cáccảng Cửa Ông, Hồng Gai và cảng Cái Lân

Trung du và miền núi phía Bắc kề liền với đồng bằng Sông Hồng, phíaĐông là vịnh Bắc Bộ, một vùng biển giàu tiềm năng Với đường bờ biển kéo dài

từ Móng Cái đến Quảng Yên thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trung du và miềnnúi phía Bắc không chỉ có phần đất liền rộng lớn còn có cả vùng biển giàu tiềmnăng ở phía Đông Nam Bên cạnh vị trí về kinh tế, vùng còn có ý nghĩa đặc biệt

về quốc phòng

3.1.2 Tài nguyên của vùng

a Đất đai, rừng:

* Đông Bắc:

Thổ nhưỡng của vùng chủ yếu là đất đỏ vùng và thẫm đen có nguồn gốc

từ đá mẹ Granit hoặc đá vôi phong hoá

Trang 10

Quỹ đất có khả năng sử dụng vào nông, lâm nghiệp, nhìn chung khoảng 5triệu ha (trong đó nông nghiệp khoảng 1 triệu ha, lâm nghiệp khoảng 4 triệu ha),diện tích đã sử dụng 2.4 triệu ha, chiếm 48% so với tiềm năng.

Đất đai cùng với khí hậu của vùng tạo điều kiện cho phát triển cây côngnghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Đây là vùng chè lớn nhất của cả nước,với các vùng chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên bái, ở vùngnúi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng câythuốc quý (tam thất, dương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả …), các loại cây ăn quả(mận, đào, lê) ở SaPa có thể trồng cây mùa đông và sản xuất hạt giống rau quanhnăm Không những thế Đông Bắc còn có thể giành ra một số diện tích tương đốilớn để phát triển các khu, cụm công nghiệp và hình thành các đô thị mới Songsongvới tiềm năng về cây công nghiệp dài ngày, cây dược liệu và cây ăn quả,vùng còn có thế mạnh về chăn nuôi gia súc (lớn, nhỏ) như trâu, bò, dê, ngựa

Về tài nguyên rừng, xưa kia đây là một trong những vùng có nhiều rừng.Hiện nay do khai thác rừng bừa bãi và áp lực của sự gia tăng dân số, rừng gầnnhư bị tàn phá triệt để Rừng nguyên sinh hầu như không còn hoặc còn ít ởnhững vùng hiểm trở Độ che phủ hiện tại còn 17% Do đó việc trồng và tu bổ lạirừng là một vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển kinh tế- xã hộicủa vùng Đông Bắc

* Tây Bắc

Trong cơ cấu sử dụng đất, đất nông nghiệp chiếm 9.92% đất lâm nghiệp13.18%, đất chuyên dùng 1.75% và đất chưa sử dụng 75.13% Điều đó cho thấyTây Bắc còn nhiều đất hoang hoá Đất ở đây có hai dạng đất chính là đất núi đỏvàng và đất bồi tụ giữa núi cũng như bồi tụ dọc hai bên bờ thung lũng sông Vềchất lượng, các loại đất đều tương đối tốt Tuy nhiên, loại đất núi đỏ vàng ở cáccây hàng năm và các dạng hoạt dộng canh tác khác như du canh, du cư, khai thácrừng bừa bãi

Vùng Tây Bắc cũng có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc nhờ những đồng

cỏ rộng lớn, khí hậu thích hợp, đặc biệt là nuôi bò lấy thịt và sữa ở cao nguyênMộc Châu (Sơn La)

Trang 11

Tài nguyên của vùng đã bị khai thác mạnh Do đó, việc trồng và khôi phụclại vốn rừng đã chặt mất là nhiệm vụ vô cùng cấp bách.

có apatit (Lào Cai) trữ lượng khoảng 500 triệu tấn, sản xuất khoảng 600 nghìntấn/năm, được sử dụng để sản xuất phân lân

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng.

Trang 12

sở một số điểm công phát triển đã tác động đến cuộc sóng của cộng đồng dân cư.

Sự phân bố dân cư hiện nay đang đặt ra phần vấn đề cần phải giải quyết để đảmbảo sự phát triển nhanh và bền vững của vùng

- Vùng Đông Bắc là vùng có cơ cấu dân tộc đa dạng nhất trong cả nướcvới khoảng 30 dân tộc người kinh chiếm 66.1% người Tày 12.4% người Nùng,7.3 người Dao, 4.5% người H’Mông, 3.8% … Vùng Đông Bắc là nơi sinh sốngtập trung của một số dân tộc trong đại gia đình của các dân tộc Việt Nam 93%người Tày, 98% người Sán Chay, 95% người Sán Dìu, 95% người Nùng… Sovới dân số của cả nước

b Tây Bắc

- Mật độ dân số của vùng Tây Bắc rất thấp và không đồng đều Nơi tậptrung đông nhất là các thị xã, thị trấn, các điểm dân cư tập trung (nông- lâmnghiệp) các thị Tứ và trên các trục đường giao thông Đó là thị xã Lai Châu 307người/km2, thị xã Sơn La 156 người/km2 huyện Mộc Châu 202 người/km2, thị xãHoà Bình 124 người/km2, huyện Kỳ Sơn 189 người/km2… Trái lại ở các khu vựcnúi cao thường chỉ có các dân tộc ít người sinh sống nên mật độ dân cư rất thấp:Mường Té 7 người/km2, Mường Lay 13 người/km2, Sìn Hồ 25 người/km2…

- Bình quân mật độ dân cư của toàn vùng là 66 người/km2 trong khi đó ởĐiện Biên 46 người/km2, Lai Châu 35 người/km2, Sơn La 67 người/km2

Mật độ dân số tăng dần từ vùng cao xuống vùng thấp, từ những khu vực đilại khó khăn đến những nơi có nhiều đường giao thông đi lại thuận tiện

Tổng số lao động trong độ tuổi ở Tây Bắc là 968 nghìn người, trong đó có

878 nghìn lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân (chiếm 90.7%tổng số lao động)

Như vậy còn 9.3% số lao động chưa có việc làm Lao động của khu vựcnông nghiệp chiếm ưu thế 76.6% công nghiệp chỉ có 23.4%

- Số người trên và dưới độ tuổi có khả năng lao động ước khoảng 163.000(chiếm 18.8% lực lượng lao động)

3.2.2 Văn hoá, y tế, giáo dục

a Đông Bắc:

Trang 13

- Đông Bắc có nhiều dân tộc khác nhau như Tày, Nùng, Mường, Thái,Cua Lan, Sán Chỉ, H’Mông … mỗi dân tộc có sắc thái văn hoá độc đáo phản ánhtập quán sản xuất và sinh hoạt của riêng mình Tất cả điều đó tạo nên một tổngthể văn hoá đa dạng và phong phú.

- Những giá trị lịch sử văn hoá kết hợp với phong cảnh tự nhiên như vịnh

Hạ Long, động Tam Thanh, núi Tam Đảo, vùng rừng Bắc Kạn, Yên Bái đã trởthành tiềm năng lớn đối với kinh tế và dịch vụ du lịch

- Trong vùng có một số khu tập trung công nghiệp với lịch sử hình thànhhàng chục năm Nên đội ngũ lao động có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ kháđông đảo Toàn vùng có 16.22% lao động có trình độ sơ cấp trở lên, thấp hơntrình độ trung bình của cả nước và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (23,6%),trong đó có 8 vạn người có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên

- Có sự chênh lệch đáng kể về trình độ học vấn và chuyên môn; khoa học

kỹ thuật của nguồn nhân lực giữa các tỉnh trong vùng, các tỉnh như Lạng Sơn,Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ có tỉ lệ chưa biết chữ rất thấp (3-6%) tỉ lệ người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt khoảng 15-25%.Các tỉnh còn lại có tỉ lệ người chưa biết chữ cao (12-20%)

b Tây Bắc:

- Tây Bắc là vùng có mật độ dân cư thưa thớt so với các vùng trong cảnước, so với Đông Bắc vùng này được khai thác muộn hơn dân cư trong vùngchủ yếu là các dân tộc ít người, nhìn chung trình độ dân trí trong vùng còn thấp

- Cơ cấu thành phần dân tộc trong vùng có nhiều biến đổi theo thời giannhất là từ sau Cách mạng tháng tám đến nay Trước đây vùng chủ yếu là ngườiThái, H’Mông, sau chiến thắng Điện Biên Phủ một bộ phận quân đội giải ngũ ởlại làm kinh tế và đồng bào miền xuôi được điều động lên xây dựng kinh tế mới,cộng với lực lượng lao động kỹ thuật (giáo viên, y bác sĩ, kỹ sư, công nhân kỹthuật …) được bổ sung hàng năm đã làm cho thành phần dân tộc trong vùng có

sự thay đổi cơ bản góp phần to lớn vào việc mở mang dân trí, thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội

Trang 14

- Điểm nổi bật của Tây Bắc là một vùng dân tộc đặc thù trình độ dân trívào loại thấp nhất toàn quốc Năm 2002 số người chưa biết chữ trong độ tuổi laođộng chiếm 18.09%, số lao động có trình độ sơ cấp trở lên chiếm 10.93%.

3.2.3 Tình hình phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế của vùng

Trung du và miền núi phía Bắc là địa bàn phát triển nhiều ngành côngnghiệp quan trọng như khai khoáng và thuỷ điện Cơ cấu sản xuất nông nghiệp

đa dạng, đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ônđới Các thành phố công nghiệp đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng

Nông nghiệp:

Lúa và ngô là cây lương thực chính, cây lúa chủ yếu được trồng ở một sốcánh đồng giữa núi như: Mường Thanh (Điện Biên), Bình Lư (Lai Châu), VănChân (Yên Bái), Hoà An (Cao Bằng), Đại Từ (Thái Nguyên) Ngô được trồngnhiều ở trên các nương rẫy

Nhờ điều kiện sinh thái phong phú nên sản xuất nông nghiệp có tính đadạng về cơ cấu sản phẩm (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) và tương đối tập trung

về quy mô Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường như: chè, hồ, hoa quả (vảithiều, mận, mơ, lê, đào …) Thương hiệu chè Mộc Châu (Sơn La), chè Sen (HàGiang), chè Tân Cương (Thái Nguyên) được nhiều người ưa chuộng

Nhờ việc giao đất, giao rừng lâu dài cho hệ nông dân mà nghề rừng phát triểnmạnh theo hướng nông - lâm kết hợp, góp phần nâng cao đời sống các dân tôc vàbảo vệ môi trường sinh thái

Đàn trâu ở trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cảnước (57.3%) Chăn nuôi lợn cũng phát triển, đặc biệt ở các tỉnh trung du, chiếmkhoảng 22% đàn lợn của cả nước (năm 2002) Nghề nuôi cá, tôm ở ao, hồ, đầm

và vùng nước mặn, nước lợ ven biển tỉnh Quảng Ninh bắt đầu đem lại hiệu quảkinh tế rõ rệt Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do thiếuquy hoạch chưa chủ động được thị trường

Trang 15

PHẦN BỐN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Phân tích lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của vùng Trung du

và miền núi phía Bắc.

4.1.1 Lợi thế so sánh

a Vùng Đơng Bắc:

- Vị trí: Đơng bắc nước ta phía Bắc giáp với Đơng Nam Trung Quốc, phíaTây giáp với Tây Bắc, phía Nam giáp với Đồng bằng Bác bộ và phía đơng giápvới Biển Đơng cho nên vùng cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng tạo nên lợi thế sosánh của vùng là trao đổi hàng hố giao lưu buơn bán trong và ngồi nước

- Khống sản: Vùng giàu tài nguyên khống sản bậc nhất nước ta với cácloại khống sản như:than, upatít, sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc…chúng đượ coi lànhững tài nguyên quan trọng để phát triển cơng nghịêp nước ta

- Khí hậu: Vùng cĩ khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quýnhư: tam thất, đương quy, đõ trọng, hồi, thảo quả…ở Phú Thọ, Phú Yên, YênBái và ở SâP cĩ thể trồng cây mùa đơng và sản xuất hạt giống rau quanh năm

- Về lịch sửm văn hố: Đơng Bắc được coi là cái nơi của dân tộc (nơi Âu

Trang 16

hiển hách như: Chi Lăng, Bạch Đằng Giang…ngoài ra vùng có những giá trị lịch

sử và văn hoá kết hợp với phong cách tưn nhiên như Vịnh Hạ Long, động TamThanh, Nhi Thanh, núi Tam Đảo…trở thành tiền năng về dịch vụ du lịch

- Lao động: Trình độ học vấn và chuyên môn của dân cư và nguồn nhânlực của vùng khá cao và tập trung ở nhóm tuổi khá trẻ 15 - 29 tuổi là một lợi thếcủa vùng trong việc phát triể công nghiệp, tiếp nhận kỹ thuật mới

- Sông ngòi: Tây Bắc là đầu nguồn của vài hệ thống sông lớn như: Sông

Đà, sông Mã, sông Bôi Với địa thế lưu vực rất cao lòng sông chính và các chilưu rất dốc và có nhiều thác ghềnh đã tạo nên nền thuỷ năng lớn nhất Việt Nam33tỉ Kw/hchiếm 30% tổng tiềm năng thuỷ điện của cả nước

- Khoáng sản: Tây Bắc có nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn như: thankhoảng 10 triệu tấn, Niken - Đồng - vàng khoảng 980 tấn đồng, 4,4 tấn vàng đâthiếm ở Tây Bắc có tiềm năng rất lớn với quy moo vào loại lớn nhất của ViệtNam đặc biẹt là các mỏ nước nóng và suối nước khoáng có 16 điểm có giá trị sửdụng cao

- Lịch sử văn hoá: Vùng Tây Bắc là vùng có nghề rèn, chế tạo công cụtinh sảo có tiếng từ lâu đời Người Thái làm lương giỏi, dệt vải và những tấm thổcẩm hoa văn đẹp đẻ trang trí Người HMông giỏi làm ruộng bậc thang, trồng lúa,ngô, các cây thuốc

Ngày đăng: 23/04/2015, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích lúa cả năm (nghìn ha) - Tiểu luận phân tích lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của vùng trung du và miền núi phía bắc
Bảng 1 Diện tích lúa cả năm (nghìn ha) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w