LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường khi mà vấn đề cạnh tranh gay gắt để tồntại và phát triển giữa các Danh Nghiệp nói chung và trung tâm máy tính xáchtay Đăklăk nói riêng diễn ra có t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường khi mà vấn đề cạnh tranh gay gắt để tồntại và phát triển giữa các Danh Nghiệp nói chung và trung tâm máy tính xáchtay Đăklăk nói riêng diễn ra có tính chất thường xuyên thì vốn là vấn đề quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp cũng như trung tâm máy tính xách tayĐăk Lăk Để mở rộng và phát triển có hiệu quả trong kinh doanh thì Công tycần có nguồn vốn để đảm bảo cho sự luân chuyển nguồn vốn trong hoạt độngkinh doanh của mình
Vốn bằng tiền xét về phương tiện lý luận cũng như thực tiễn là nguồnvốn chủ yếu trong hoạt dộng sản xuất của danh nghiệp, là nền tản giúp chocông ty đứng vững trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là trong tìnhtrạng nuóc ta đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giói WTO Vốn đóng vai tròquan trọng là cơ cở bước đầu khi xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, ngoài ra còn giúp lãnh đạo công ty nắm rõ tình hình xác thực về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty để giúp Công ty cạnh tranh được vớicác Công ty khác, doanh nghiệp khác trên thị trường
Trong nhiều năm qua nhà nước ta đã có nhiều đổi mới trong nền kinh tếthị trường Đặc biệt là nước ta vừa gia nhập tổ chức kinh tế thế giói WTO thì
sự đổi mới đó càng rõ rệt từ nền kinh tế hiện vật chuyển sang nền kinh tếhàng hóa, từ cơ chế tập trung bao cấp chuyển sang cơ chế hoạch toán kinhdoanh Cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước trung tâm máytính xách tay Đăk Lăk vừa mới thành lập còn nhiều khó khăn nên phải nhanhchóng thay đổi phương thúc sản xuất, kinh doanh để hòa đồng chung với nềnkinh tế nước nhà khi mà trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăk phải chiệu tácđộng rất mạnh cửa quy luật kinh tế thị trường hiện nay: quy luật giá trị , quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay trung tâm máy tính xách tay ĐăkLăk phải chiệu sụ cạnh tranh khóc liệt của nhiều trung tam khác tren thịtrường, trong truòng hợp nhu vậy để tối ưu hóa lợi nhuận ngoài việc hiện đạihóa máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sử dụng đa dạng hóa sản phẩm thìviệc giảm chi phí sản xuất đầu vào đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định
sự phát triển và hoạt động của Công ty Tiết kiệm chi phí sản xuất luôn làmục tiêu được đặt lên hàng đầu trong việc luân chuyển nguồn vốn của Công
ty để đảm bảo hoạt động sản xuất
Một trong các yếu tố không thể thiếu được là yếu tố nguồn vốn, nguồnvốn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tổng hợp thu chi của Công ty Vì vậy
nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của Công ty mặt khác nguồnvốn còn là bộ phận chi trả lương cho nhân viên, công nhân và là nguồn vốn
dự trữ sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy công việc tổ chức hạch toán
Trang 2vốn bằng tiền là một việc tất yếu của quản lý kế toán, là việc ghi chép phảnánh các số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty liênquan đến việc sử dụng tiền tệ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Chính vì thế việc phản ánh tình hình thu chi của nguồn vốn đóngmột vai trò quan trọng trong việc đưa ra thông tin giúp Công ty đề ra cácđường lối đúng đắn cho hoạt động của Công ty hiệu quả hơn.
Trang 3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÔNG TY
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
1.1.1 Khái niệm:
- Vốn bằng tiền là hình thức giá trị bao gồm tất cả cá loại tiền do Ngânhàng nhà nước Việt Nam phát hành kể cả ngân phiếu và các ngoại tệ, vàngbạc, đá quý theo quy định hiẹn nay
- Vốn bằng tiền bao gồm các nội dung:
Tiền mặt (111)
Tiền gửi ngân hàng (112)
Tiền đang chuyển (113)
1.1.2 Ý nghĩa hoạch toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là tài sản mà danh nghiệp nào cũng có, vốn bằng tiền làmạch máu lưu thông của danh nghiệp Có tiền thì danh nghiệp mới có thể trảlương cho cong nhân viên, tiếp tục qua trình sản xuất mở rộng quy mô củadanh nghiệp
Vốn bằng tiền là tài sản có tính luân chuyển có tính cao nhất do đó đòihỏi phải có nguyên tắc quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát gian lận
Trong việc hạch toán vốn bằng tiền cần tuân thủ các ngyên tắc yêu cầuquản lý nội bộ vốn bằng tiền Ví dụ cá nhân nào có trách nhiệm đối với mộttài sản thì không được giử sổ sách kế toán
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
Để hạch toán Vốn bằng tiền Công ty cần tôn trọng những quy tắc sau:
Trang 4- Việc quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam phải theo tỉ giá thực tế
do ngân hàng nhà nước việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ đểghi sổ kế toán nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thưc tế tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ với tỷ giá ghi sổ kế toán thì phản ánh số chênh lệch vào
TK 431
1.1.4 Nhiệm vụ:
- Phản ánh kiệp thời chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng
hoặc giảm hàng ngày của tiền mặt tại quỹ Cuối ngày phải đối chiếu số dutrên sổ sách kế toán và số dư thục tế tại quỹ để xử lý kiệp thời những sai sót
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi quản lýtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý ngoại tệ Định kỳ đối chiếu số dư trên sổsách của Công ty với số dư ở ngân hàng để kiệp thời xử lý chênh lệch
1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ
Kế toán tiền mặt tại quỹ của Công ty bao gồm tiền Việt Nam ( kể cảngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt
và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của Công ty thực hiện
- Kế toán tiền mặt tại quỹ chiệu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt đểghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tụ phát sinh các khoản thu, chi tiềnmặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm riêngvàng bạc đá quý, nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ Hàng ngàyphải kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu vơi sổ quỹtiền mặt và sổ kế toán tiền mặt nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỷ phảikiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
1.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 111.
Tài khoản 111 có ba tài khoản cấp 2:
Trang 5- TK 1111: Tiền Việt Nam.
Số thực tế nhập quỹ Số tiền xuất quỹ thực tế
Số tiền phát sinh thừa Các khoản thu chi để
mua hàng hoặc chi phí thu mua khác
Số tiền thiếu khi kiểm kê
SDCK:
Là khoản tiền còn thực tế tại quỹ
1.2.3 Phương pháp hoạch toán:
Kế toán các khoản thu, chi bằng tiền Việt nam:
Tiền Việt Nam tăng giảm do nhiều nguyên nhân và được theo dõi trêntài khoản 111 ( Tiền Việt nam ), Kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ cụ thể đểghi sổ cho phù hợp
1.2.3.1 Hoạch toán các nghiệp vụ tăng tiền Việt Nam:
Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ:
Nợ TK 1111: Số tiền nhập quỹ
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trang 6 Tăng do thu tiền từ hoạt động tài chính, các hoạt động khác:
Nợ TK 1111: Số tiền nhập quỹ
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Doanh thu hoạt động khác
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Tăng do rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:
Tăng do các nguyên nhân khác như sau: thu hồi các khoản thu nội
bộ, thu hồi các khoản đầu tư cho vay, thu hồi các khoản ký quỹ, kýcược, thu hồi các khoản góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 1111: Số tiền nhập quỹ
Có TK 136: Thu nội bộ
Có TK 128(228): Thu hồi các khaỏn đầu tư dài hạn, ngắn hạn
Có TK 144: Thu hồi các khoản ký cược, ký quỷ
Có TK 3381: Tiền thừa tại quỹ chua xác định rõ nguyên nhân
Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn và các khoản ký cược kýquỷ bằng tiền mặt, vàng, thu hồi các khoản cho vay bằng tiền mặt
Trang 7Có TK 338: Phải trả phải nộp khác.
Có TK 334: nhận ký cược, ký quỷ dài hạn
1.2.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền Việt nam:
Chi mua vật tư hàng hóa bằng tài sản cố định.( theo phương pháp kêkhai thường xuyên):
Nợ TK 152:
Nợ TK 153:
Nợ TK 156:
Nợ TK 133:
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
Chi tiền gửi vào ngân hàng:
Nợ TK 112: tiền gửi ngân hàng
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
Xuất tiền thuế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 144 (244):
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
Xuất quỹ mua chứng khoáng ngắn hạn dài hạn:
Nợ TK 121:
Nợ TK 221:
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
Xuất mua tài sản cố định đưa vào sử dụng:
Nợ TK 221:
Nợ TK 213:
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
Xuất tiền dùng cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản tự làm:
Nợ TK 214:
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
Giảm do các ngyuên nhân như sau: Trả nợ, đặt trước, góp vốn, tiềnlương, phát hiện thừa, vay ngắn hạn …
Nợ TK 311:
Nợ TK 331:
Trang 8Nợ TK 131:
Nợ TK 334:
Nợ TK 222:
Nợ TK 133:
Có TK 1111: Số tiền xuất quỹ
1.3 KẾ TOÁN TIÊN GỬI NGÂN HÀNG:
Tiền của Danh nghiệp phần lớn được gửi ở Ngân hàng, kho bạc, Công
ty Tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoảntiền gửi Ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính củaDoanh nghiệp
số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng
để cùng đối chiếu nguyên nhân chênh lệch, xác minh và xử lý kiệp thời Nếuđến cuối tháng vẵn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì thì kế toán sẽghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng, và khoản chênhlệch sẽ hạch toán vào bên nợ TK 138 (TK 1381) (Nếu số liệu trên sổ kế toánlớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng ) hoặc thanh toánvào bên có của TK 338 (TK 3381) ( nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn sốliệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê ngân hàng )
Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu truy tìm ra nguyênnhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
Kế toán tiền gửi phải được theo dõi chi tiết theo tùng loại tiền gửi( Tiền Việt Nam, Tiền ngoại tệ ) và chi tiết theo từng ngân hàng để tiện choviệc kiểm tra, đối chiếu
Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 để theo dõi số hiện có và tìnhhình biến động tăng giảm cầu tiền gửi ngân hàng ( kho bạc hay công ty tàichính )
1.3.2 Tài khoản sử dụng: 112.
Trang 9 TK 1121: Tiền Việt Nam.
1.3.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền gửi:
Tăng do xuất tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng, khi nhận đượcgiấy báo Có hay bảng sao kê của ngân hàng
Trang 10Có TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn.
Nhận vốn do ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp, nhận do góp vốnliên doanh, do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyểnkhoản:
Nợ TK 112:
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ dài hạn bằng chuyểnkhoản:
1.3.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng:
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:
Nợ TK 111:
Có TK 112:
Chuyển tiền gửi ngân hàng đi thuế chấp ký cược, ký quỹ, mua cổphiếu, trái phiếu, gốp vốn liên doanh dài hạn:
Nợ TK 144: Thuế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nợ TK 121: Đầu tư chúng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128: Đầu tư chúng khoán ngắn hạn khác
Nợ TK 221: Đầu tư chúng khoán dài hạn
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Có TK 112:
Trang 11 Trả tiền mua vật tư hàng hóa đã nhập kho, TSCĐ, chi phí xây dựng
cơ bản bằng chuyển khoản:
1.4 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Kế toán tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ củaDoanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấybáo của ngân hàng, kho bạc hoặc làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện đểthanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị thụ hưởng
Trang 12Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp 2:
TK 1131: Tiền Việt Nam
vào bưu điện để chuyển
Trang 13CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI TRUNG TÂM
MÁY TÍNH XÁCH TAY ĐĂK LĂK
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM MÁY TÍNH XÁCH TAY ĐĂKLĂK.
2.1.1 Quá trình hình thành trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăk :
Trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăk là một Công ty mà tiền thân làĐại lý thiết bị văn phòng Toshiba, lịch sử hình thành:
Ngày 12/12/1994, lần đầu tiên tại Đăk Lăk một đơn vị kinh doanh máytính và thiết bị văn phòng được khai trương Đó là Đại lý thiết bị văn phòngToshiba - Đơn vị đầu tiên tại Đăk Lăk đăng ký hoạt động về lĩnh vực kinhdoanh còn khá mới mẻ này
Hơn 11 năm sau, ngày 19/5/2006 trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăkđược tách ra từ Đại lý thiết bị văn phòng Toshiba, nhằm một bước cải tiếncung cách phục vụ khách hàng theo hướng chuyên nghiệp hóa Đây cũng làđơn vị đầu tiên tại Đăk Lăk chuyên doanh máy tính xách tay
Trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăk được xây dựng ngay Trung tâmthành phố Buôn Mê Thuột, Trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăk có mộttổng kho và hai cửa hàng phân phối sản phẩm đều nằm trên Trung tâm thànhphố Buôn Mê Thuột
Kể từ khi tách ra khỏi Đại lý thiết bị văn phòng Toshiba trung tâm máytính xách tay Đăk Lăk đã không ngừng phấn đấu và với sự năng động sángtạo, sự nhạy bén của đội ngũ cán bộ Công ty , đã xây dựng được uy tín trênthị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng pháttriển, sản lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng cao thị trường tiêu thụ hàng hóangày càng mở rộng và đạt được những kết quả kinh doanh rất khả quan
Về mặt tư tưởng của cán bộ công nhân viên hiện nay đều là cổ đôngcủa Công ty Do đó, Công ty thì có quyền chủ động rất lớn trong việc lập kếhoạch sản xuất kinh doanh Do vậy kết quả sản xuất kinh doanh của trung tâmmáy tính xách tay Đăk Lăk kể từ khi tách ra khỏi Đại lý thiết bị văn phòngToshiba đã đạt được những kết quả khả quan
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm máy tính xách tay Đăklăk: 2.1.2.1 Chức năng:
Trang 14Trung tâm máy tính xách tay Đăklăk có chức năng:
- Sản xuất và cung cấp những sản phẩm như: máy tính xách tay, MáyPhotocopy, thiết bị ngoại vi, máy lạnh, ổn áp, giấy, v.v
- Thực hiện các việc mua, bán hàng hóa, thiết bị đầu vào để phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh tìm kiếm thị trường và tổ chức tiêu thụ sảnphẩm
- Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm của các Công ty trong và ngoài nước
- Thực hiện hach toán độc lập, phát huy vai trò của Trung tâm máy tínhxách tay Đăk Lăk trong nền kinh tế thị truong theo định hướng Xã Hội ChủNghĩa hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mang lại lợi ích cho
cổ đông
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, dophải tự hoạch toán độc lập nên Công ty phải định mức thu, chi để đảm bảo cólãi trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh theo chính sách, chế độ đảm bảoviệc bảo toàn và phát triển vốn
- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước thong qua việc nộp thuế và cácchi phí liên quan
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán với các tổ chúc kinh tế
và cá nhân
- Giúp đở, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
2.2.1 Tổ chức quản lý của trung tâm máy tính xách tay Đăk Lăk:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm máy tính xách tay ĐăkLăk như sau:
Trang 15BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA TRUNG TÂM MÁY TÍNH XÁCH TAY ĐĂK LĂK
Qua sơ đồ cho thấy bộ máy Công ty có dạng trực tuyến chúc năng.Biểu hiện
sự phân công theo chiều dọc Các công việc được trực tiếp phân công đếntừng bộ phận công ty
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
* Hội đồng quản trị: Gồm bốn thành viên do hội đồng cổ đông bầu ra,
là cơ quan có quyền lực cao nhất, chiệu trách nhiệm về mọi kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:
- Xây dựng phương hướng, đường lối, kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Công ty
DOANH
Trang 16- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, duyệt báo cáo đểtrình đại hội cổ đông.
* Ban kiểm soát: gồm ba thành viên do đại hội cổ đông bầu ra cùng
nhiệm kỳ với hội đồng quản trị, ban kiểm soát là cơ quan độc lập với hội đồngquản trị, thành viên của ban kiểm soát không đồng thời là thành viên của hội
đồng quản trị Ban kiểm soát có nhiệm vụ:
- Kiểm tra giám soát họat động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kiểm tra giám soát hội đồng quản trị, nhân viên và các cổ đông vềviệc thực hiện các điều luật, nội quy và nghị quyết của đaih hội cổ đông vàcác chính sách thương mại
* Giám đốc: được bầu ra trong số các thành viên của hội đồng quản trị,
là người đại diện pháp nhân của Công ty, chiệu trách nhiệm trực tiếp trướchội đồng quản trị và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Nhiệm vụcủa giám đốc:
- Điều hành cụ thể các công việc của công ty
* Phó giám đốc: Là người tham mưu trực tiếp công việc cho giám đốc
và thay mặt giám đốc điều hành các công việc trong công ty, nhiệm vụ củaphó giám đốc:
- Trực tiếp nhận nộp các báo cáo cho giám đốc để trình lên hội đồngquản trị
- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực để sản xuất kinh doanh, bảo tồn vàphát triển nguồn lực đó
- Tổ chức thực hiện phương hướng chiến lược kinh doanh theo đúngđường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, theo đúng Nghị Quyết của đại hội
- Quản lý bảo toàn và phát triển vốn, cân đối thu, chi và hoạch toán lãi lỗ
- Lập và gửi báo cáo đúng kỳ hạn theo chế độ quy định
* Phòng kinh doanh:
- Chiệu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Đặt hàng, phân phối sản phẩm, cung cấp hàng cho các cửa hàng, đại lý
* Phòng kỹ thuật:
Trang 17- Chịu trách nhiệm về sữa chữa, lắp ráp trang thiết bị.
- Theo dõi và lập kế hoạch cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao tay nghềđội ngũ nhân viên kỹ thuật, phục vụ cho khách hàng
kế toán từ các công việc xử lý các chứng từ kế toán ghi sổ tổng hợp cho đếnviệc lập báo cáo kế toán
BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
* Kế toán trưởng: Là người tổ chức và điều hành toàn bộ hệ thống của
Công ty, đảm bảo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác của Công ty Kế
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
THỦ QUỸ
Trang 18toán trưởng con là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn vàkiểm tra tài chính, tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh.
tổ chức công tác kế toán kế toán hoạch toán ban đầu, phân tích hoạt động kinhdoanh của Công ty kiểm tra công tác kế toán ở các bộ phận từ đó lập báo cáotài chính từ công ty Ngoài ra còn tham gia một số phòng hoạt động khác nhưxây dựng định mức giá cả tiêu thụ, giá thành sản phẩm, ký kết hợp đồng
* Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình sự biến
động tài sản cố định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh lập bảngkhấu hao tài sản cố định Giá thành sản phẩm, tổng hợp số liệu từ các phânngành gửi lên, vào sổ kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán như bảng cân dối
kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
* Kế toán kinh doanh: Có nhiệm vụ tập hợp hàng xuất, viết hoá đơn
GTGT, hóa đơn bán hàng nội bộ, theo dõi cập nhật, xuất kho, tồn hàng hóatrong ngày
* Kế toán thanh toán: Theo dõi, quản lý thu, chi tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng cập nhật chứng từ thu chi hàng ngày Thục hiện chế độ tiền lương
và các chế độ chính sách liên quan đến đời sống Cán Bộ Công Nhân viên
* Kế toán công nợ: Có nhiện vụ cập nhật số liệu hàng hóa tiêu thụ, lập
sổ chi tiết công nợ cho từng khách hàng, vào sổ theo dõi các khoản phải thu,các khoản phải trả khách hàng
* Thủ quỷ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vật tư trong kho, quản lý tiền
mặt nghiêm ngặt, mở sổ theo dõi thu chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày
2.3.2 Hình thức ghi sổ tại công ty:
Hình thức là hệ thống tổ chức sổ kế toán, bao gồm số lượng sổ, kết cấumẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ sử dụng để ghi chép, tổng hợp hệ thốnghóa số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tụ và phương pháp ghi sổ nhất địnhnhằm cung cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính,phục vụ việc thiết lập báo cáo tài chính hiện nay Công ty đang sử dụng hìnhthức nhật ký chứng từ
SƠ ĐỔ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Trang 19SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Đối chiếu Ghi cuối tháng
2.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MÁY TÍNH XÁCH TAY ĐĂK LĂK QUA NĂM 2006:
Mục đích của việc đánh giá tình chung của Công ty là để có cái nhìntổng quát về kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn, sự biến động và phát triển củachúng trong tương lai Ngoài ra việc phân tích này cũng cho chúng ta biết sơ
bộ về kết quả hoạt động sản xuất của Công ty như thế nào để từ đó có nhữngbiện pháp hữu hiệu trong việc quản lý Công ty
2.4.1 Tình hình vốn:
- Vốn là yếu tố cơ bản đầu tiên cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Trước khi bước vào hoạt độngsản xuất kinh doanh, nhất thiết các danh nghiệp phải có một lượng vốn kinhdoanh nhất định
Trang 20BẢNG TÍNH VÔN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2006
2.4.2 Tình hình sử dụng lao động:
- Lao động là nhân tố quan trọng quyết định đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, số lượng và trình độ lao động là hai yếu tố đượcquan tâm hàng đầu bởi số lượng lao động nói lên quy mô hoạt động của Công
ty còn trình độ phản ánh khả năng và hiệu quả công tác
Trang 21BẢNG TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM MÁY TÍNH
XÁCH TAY ĐĂK LĂK NĂM 2006