1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà và dư lượng kháng sinh trong thịt gà nuôi tại huyện cư jút đăk nông

51 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 2: Polipeptide+ Gồm các kháng sinh: Colistine, Polymysine, Bacitracine, do hãng MeijiSerka Kaisha Nhật Bản sản xuất từ vi khuẩn có nha bào Bacillus.. Nhóm 3: Aminoside

Trang 1

PHẦN I

MỞ ĐẦUI.1 Đặt vấn đề

Đất nước ta đã gia nhập và trở thành viên thứ 150 của tổ chức thương mạithế giới (WTO) Đây là cơ hội lớn và cũng là thách thức cho nền kinh tế nóichung và ngành chăn nuôi nói riêng Để sản phẩm chăn nuôi của nước ta đượcvươn xa trên thị trường thế giới thì không những chăn nuôi có năng suất và chấtlượng mà còn đòi hỏi sản phẩm chăn nuôi phải sạch

Sản phẩm chăn nuôi thịt, trứng, sữa phải đáp ứng được yêu cầu củangười tiêu dùng và được sự công nhận của kiểm nghiệm chất lượng quốc tế Dođó ngành chăn nuôi đã sử dụng các biện pháp để nâng cao năng suất chất lượngcho sản phẩm như lai tạo giống mới, nghiên cứu các loại thức ăn tổng hợp, bổsung các chế phẩm sinh học vào khẩu phần cũng như sử dụng thuốc kháng sinhvào công tác phòng và trị bệnh cho vật nuôi

Vấn đề quan tâm ở đây chính là sự hiểu biết của người chăn nuôi về việcsử dụng kháng sinh trong công tác phòng, trị bệnh và kích thích tăng trọng chovật nuôi còn nhiều hạn chế Người chăn nuôi sử dụng kháng sinh không đúngnguyên tắc, sử dụng do cảm tính chủ quan Bên cạnh đó công tác quản lí về vấnđề này còn chưa được chặt chẽ Dẫn đến việc sử dụng kháng sinh một cách bừabãi, lạm dụng thuốc Đây chính là nguyên nhân làm cho sản phẩm chăn nuôi cònchứa dư lượng kháng sinh, làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm và tạo ranguy cơ kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh cũng như ảnh hưởng đến sức khỏecủa người tiêu dùng và giảm giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi

Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này, được sự đồng ý và chophép của Bộ môn Cơ sở Thú y - Khoa Chăn nuôi Thú y, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài:

“Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà và dư lượng kháng sinh trong thịt gà nuôi tại huyện Cư Jút, Tỉnh Đăk Nông”

Trang 2

I.2 Mục đích nghiên cứu

- Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh tại các hộ và các cơ sở chăn nuôigà trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

- Điều tra tỉ lệ các mẫu thịt gà tại chợ trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh ĐăkNông, có chứa dư lượng kháng sinh

- Đề xuất một số biện pháp để sử dụng kháng sinh một cách hợp lí hơn, từđó hạn chế tồn dư kháng sinh trong thịt gà, góp phần bảo vệ sức khỏe con người

- Góp phần nâng cao nhận thức của người chăn nuôi làm cho sản phẩmthịt gà đạt chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 3

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU2.1 Kháng sinh

2.1.1 Khái niệm kháng sinh

Kháng sinh là những chất hữu cơ có cấu tạo phức tạp, phần lớn trong số đólúc đầu do xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm sinh sản ra Với nồng độ thấp đã có tácdụng ức chế sinh trưởng và phát triển hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, nhưngkhông hay rất ít gây độc cho người, gia súc và gia cầm (Bùi Thị Tho, 2003)

2.1.2 Phân loại kháng sinh

Theo Nguyễn Xuân Bình, kháng sinh có 12 nhóm

+ Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh đặc biệt là vi khuẩn trong giai đoạnphân chia và phát triển; tác động chủ yếu trên vi khuẩn Gr (+), nhất là các liên

cầu khuẩn, trực khuẩn đóng dấu, trực khuẩn yếm khí như: Clostridium, Leptospira, Actinomycetes, Haemophilus.

Trang 4

Nhóm 2: Polipeptide

+ Gồm các kháng sinh: Colistine, Polymysine, Bacitracine, do hãng MeijiSerka Kaisha Nhật Bản sản xuất từ vi khuẩn có nha bào Bacillus Nhóm này trị

bệnh đường tiêu hóa do E.coli, Samonella, tác động chủ yếu trên vi khuẩn Gr (-),

kém hấp thu qua màng ruột, ít hiệu quả với vi khuẩn Gr (+)

+ Thuốc có tác dụng hãm trùng, diệt trùng, tác dụng mạnh với trực khuẩn

Gr (-), trực khuẩn phó thương hàn, E.coli, Pseudomonas, Haemophilus Dùng

đường tiêm thường gây độc tính (huyết giải), ảnh hưởng đến thận (chứng trụ niệu,

huyết niệu) Thường dùng trong các chứng tiêu chảy, viêm ruột do E.coli, Samonella, viêm rốn gà con, viêm đường niệu do nhiễm khuẩn Gr (-), viêm tử

cung, viêm vú ở heo

Nhóm 3: Aminoside

+ Gồm các kháng sinh: Streptomycine, Kanamycine, Gentamycine, Neomycine,Apramycine, Spectinomycine, được bào chế từ nấm Streptomyces griseus,Fradiae, Kanamyceticus và Miromonospora purpurea Nhóm kháng sinh này doSchatz, Bugie và Waksman tìm ra vào các năm 1994, 1949

+ Thuốc kém hấp thu qua màng ruột nên ít dùng qua đường tiêu hóa, nếudùng chỉ có tác dụng tại chỗ Dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch sẽ hấp thutốt, ít kết hợp với protein huyết tương Do tính có cực nên khó phân tán vào dịchnão tủy, dễ dàng qua nhau thai, kháng sinh tập trung chủ yếu ở thận, phúc mạc.Nếu tiêm, thuốc đào thải chủ yếu qua thận, dịch mật Nếu uống, thuốc đào thảichủ yếu qua phân Thuốc có độc tính đối với thận, hệ thần kinh và có thể gâynhược cơ nên cần phải đúng liều và cần phải theo dõi nếu dùng liều cao

+ Nhóm kháng sinh này có phổ kháng khuẩn rộng và trung bình, tác độngtrên vi khuẩn Gr (-) và Gr (+), ít tác động trên vi khuẩn kị khí Các xoắn khuẩn,các vi khuẩn kháng cồn toan (trực khuẩn lao) cũng nhạy cảm với thuốc

+ Chỉ định trong các bệnh: viêm ruột do E.coli, Leptospira, Viêm tử cung,

Viêm vú, Lao, Tụ huyết trùng Kanamycine gây ngộ độc ở chó, mèo, thỏ

Trang 5

+ Thuốc hấp thu tốt qua màng ruột nhưng không hoàn toàn ngấm quamàng não tủy với nồng độ cao khi màng não bị viêm, nồng độ trong sữa và nồngđộ màng nhau tương đương với nồng độ trong máu của cơ thể mẹ.

+ Nhóm kháng sinh này có phổ kháng khuẩn rất rộng, tác dụng trên cả vi

khuẩn Gr (-) và Gr (+) như trong các bệnh: Tụ huyết trùng, E.coli, Samonella, Staphylococcus, Mycoplasma, một số Ricketsia.

+ Được sử dụng rộng rãi nhất với vi khuẩn Gr (-), trong các bệnh Tụ huyếttrùng, Viêm đường hô hấp, Viêm tử cung, Viêm vú do tụ cầu khuẩn, CRD, Viêmtúi khí, Viêm hốc mũi ở gia cầm

Nhóm 5: Phenicol

+ Kháng sinh nhóm này là Chloramphenicol được chiết xuất từ môitrường nuôi cấy nấm Streptomyces venezulae, đây là kháng sinh đầu tiên đượcđiều chế bằng phương pháp tổng hợp hóa học (nhân tạo)

+ Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Các dạng Chloramphenicolpalmitat hoặc succinat không hoạt tính vì khi vào cơ thể bị thủy phân thành dạnghoạt tính Chúng phân bố rộng rãi trong các mô và dịch ngoại bào, nhau thai,tuyến vú, dịch mắt, dịch não tủy Đào thải qua thận phần lớn dạng không hoạttính nên không cần giảm liều khi suy thận nhưng phải giảm liều khi suy gan

Nhóm kháng sinh có phổ kháng khuẩn rất rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn

G r(-) và Gr (+) như Samonella, Pasteurella, vi khuẩn kị khí Clostridium Do có

độc tính cao nên chỉ áp dụng giới hạn trong các trường hợp bệnh: Thương hàn,Phó thương hàn, Viêm màng não, Viêm thanh khí quản do Haemophilus, hô hấp

Trang 6

mãn tính gà, Viêm vú,Viêm tử cung ở Trâu Bò; không trộn vào thức ăn cho giasúc sản xuất thực phẩm cho con người.

Thuốc đã bị cấm sử dụng từ năm 2002

Nhóm 6: Macrolide

+ Gồm các kháng sinh: Erythromycine, Spiramycine, Novobiocine, Tylosine,được tìm ra bởi nấm Streptomyces (erthreus, nveaus, spheroides, antibioticus,ambofaciens và fradiae), vào các năm 1951; 1952; 1954; 1955

+ Nhóm Macrolide khi uống sẽ được hấp thu nhanh, tiêm tĩnh mạch haytiêm bắp, thuốc khuyếch tán vào các mô và các nội dịch trong cơ thể nhanhchóng Nếu màng não bình thường thuốc không ngấm qua được Nhưng màngnhau, màng phổi, phúc mạc thuốc dễ dàng ngấm qua Kháng sinh bị phá hủy mộtphần bởi acid của dịch vị nên thuốc uống phải ở dạng kháng acid hoặc viên bọcchống acid

+ Sự bài thải chủ yếu qua thận, dịch mật, tuyến sữa và tuyến nướcbọt

+ Thuốc có tác dụng kháng khuẩn chủ yếu với vi khuẩn Gr (+) như Liên

cầu khuẩn, Trực khuẩn đóng dấu, các Trực khuẩn yếm khí như Clostridium, Leptospira, Mycoplasma, Ritkettsia.

+ Thuốc được sử dụng trong các bệnh về đường hô hấp như: CRD của gà,Suyễn heo, Viêm màng phổi; Viêm vú, Đóng dấu son, Viêm khớp ở gà, các bệnhkhác do vi khuẩn Gr (+) gây ra

+ Độc tính rất thấp, nếu có chỉ biểu hiện ở dạng nôn mửa, rối loại tiêu hóaở thú ăn thịt nhưng rất hiếm xảy ra

Nhóm 7: Quinolone Có 2 thế hệ:

+Thế hệ 1 (Quinolone kinh điển) được tìm ra vào những năm 1965 đếnnăm 1985 gồm các kháng sinh: Acid Nalidicid, Cinoxacin, Pipemidic Oxolonic,Piromidic, Mibxacin, Rosoxacin Các kháng sinh này chỉ có tác dụng trên vikhuẩn Gr (-) trừ trực khuẩn mủ xanh còn acid Pipemidic, các dẫn xuất của nó tácdụng cả trên vi khuẩn Gr (-) và cả trực khuẩn mủ xanh.Các Quinolome thế hệ 1chỉ được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục và tiết niệu

Trang 7

+Thế hệ 2 (Quinolone mới) được biết đến năm 1985 gồm các kháng sinh: Norfloxacin, Enrofloxacin, Ciprofloxacin, Pefloxacin, Flumequin, Ofloxacin.

Các kháng sinh nhóm này có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn

Gr (-) như; các vi khuẩn hiếu khí Psuedomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae, E.coli, Samonella, Shigella; Và vi khuẩn Gr(+) như; các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus, các vi khuẩn kị khí và các Mycoplasma.

Dùng đường uống hay đường tiêm đều được hấp thu tốt và phân phối rộngrãi trong dịch cơ thể và các mô với các mức độ khác nhau Thuốc được gắn chặtchẽ vào protein của huyết thanh tuần hoàn theo máu phân bố vào các tổ chức

Nhóm kháng sinh này đào thải chủ yếu qua thận, dịch mật, nên khi dùngcho gia súc bị bệnh gan, thận cần phải thận trọng Thuốc có thể ngấm qua nhauthai, sữa nên cần chú ý khi sử dụng với gia súc có thai và cho con bú

Nhóm 8: Diaminopyrimidime

+ Gồm có: Trimethoprim, Diaverdine, Pyrimethami Thuốc có thể hấp thu tốtqua đường tiêu hóa và đường tiêm chích Khi vào cơ thể, chúng đi vào máu, gan, thận,tuyến sữa, dịch ngoại bào Khi kết hợp nhóm kháng sinh này với Sunfamide thì tácdụng của thuốc tăng lên 20 – 100 lần so với sử dụng từng chất riêng lẻ, tác dụng ức chế

2 bước kế tiếp nhau của quá trình tổng hợp acid Folic, đồng thời làm cho kháng sinhphân bố bều vào màng não tủy, vào dịch khớp Thuốc bài thải chủ yếu qua phân(chiếm 80%), còn lại qua nước tiểu và tuyến sữa

+ Thuốc có độc tính cao, khi dùng nhóm này cần phải dùng ở dạng kếthợp với kháng sinh khác Phổ tác dụng của thuốc rộng, dùng tiêu diệt vi khuẩn

Gr (-), Gr (+), các Mycoplasma và các cầu trùng

+ Thuốc được dùng ở dạng phối hợp để điều trị bệnh Cầu trùng gà, các

bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, Viêm ruột do E.coli, Samonella, Shigella, Hô

hấp mãn tính ở gà, Viêm vú, Viêm tử cung ở trâu bò

Nhóm 9: Lincosamide

+ Gồm các kháng sinh: Lincomycine, Clindamicine; được biết đến từ năm

1955, chiết xuất từ nấm Streptomyces lincolnensis và đến năm 1970 thì đượctổng hợp hoàn toàn

Trang 8

+ Dùng đường tiêm, thuốc hấp thu hoàn toàn; đường tiêu hóa, thuốc chỉ

được hấp thu 25 – 35% Thuốc có tác dụng trên vi khuẩn Gr (+) Staphylococcus, Streptococcus, các vi khuẩn yếm khí không tạo nha bào, Mycoplasma, đặc biệt

trên cầu khuẩn, liên cầu khuẩn và phế cầu khuẩn

+ Thuốc hấp thu vào cơ thể sẽ được phân bố khá đều trong các tổ chức,phúc mạc, phế mạc, dịch nội bào, ngoại bào, nhau thai, trừ dịch não tủy Thuốcđược đào thải qua phân, nước tiểu, dịch mật và tuyến sữa

+ Thuốc được chỉ định trong các bệnh viêm đường hô hấp, bệnh do Tụcầu khuẩn, Liên cầu khuẩn, các bệnh Viêm khớp nhiễm khuẩn,Viêm nội tâmmạc, bệnh Hô hấp mãn tính ở gà, các bệnh Suyễn heo, Viêm da có mủ, bệnh do

Toxoplasma, Haemophylus.

Nhóm 10: Preuromutiline

+ Kháng sinh nhóm này là Tiamuline được tìm thấy từ năm 1950, cónguồn gốc từ nấm Pluerotus mulilis Đây là kháng sinh phổ rộng, ngoài tác dụngvới vi khuẩn chúng còn có tác dụng cả với nấm, đặc biệt là các loại nấm gây bộinhiễm ở đường tiêu hóa, hô hấp

+ Thuốc ức chế sự sinh trưởng của nấm, vi khuẩn Gr (+) như Staphylococcus, Streptococcus, Haemophylus, một số vi khuẩn Gr (-) như (E.coli, Treponema), Leptospira và Mycoplasma.

+ Thuốc được hấp thu chủ yếu ở đường tiêu hóa (trên 90%), nhanh đạtnồng độ cao trong máu Thuốc được thải trừ chủ yếu qua gan, mật dưới dạngchuyển hóa Thuốc dùng tương đối an toàn, nếu cần thiết có thể tăng liều gấp 3 – 5 lầnđộng vật vẫn không biểu hiện độc, thuốc an toàn cho gia súc có thai

+ Thường dùng trong điều trị các bệnh gia cầm, bệnh hô hấp do Mycoplasma, CRD, viêm phổi Mycoplasma hyopneumoniac, Viêm khớp ở trâu bò, Leptospirosis gây

hội chứng vàng da ở gia súc

Nhóm 11: Nitrofuranes

+ Nhóm kháng sinh này gồm: Furazolidone, Nitrofurantoin, Furaltadone.Nguồn gốc là hoàn toàn tổng hợp

Trang 9

+ Thuốc hấp thu chủ yếu qua đường tiêm chích, ít hấp thu qua đường tiêuhóa Khi vào cơ thể, kháng sinh phân bố đều vào dịch ngoại bào, nội bào, tích lũyở não tủy, chúng được đào thải qua gan, thận, dịch mật và tuyến sữa.

+ Ngoài tác dụng kháng khuẩn, thuốc còn có tác dụng chống nấm, kí sinhtrùng, cầu trùng, tác dụng trên vi khuẩn Gr (-) và Gr (+) Thuốc được dùng trong điều

trị bệnh Viêm ruột trên gia súc do Ecoli, Samonella Riêng Cầu trùng ở gà nên phối

hợp kháng sinh khác không được dùng đơn độc Tuyệt đối không dùng kháng sinh nàycho vịt, ngan, ngỗng Hiện nay, nhóm kháng sinh này đã bị cấm sử dụng

+ Nhóm Sulfamide có tác dụng tĩnh khuẩn do đó có hiệu quả cao tronggiai đoạn đầu của sự nhiễm trùng Sự kết hợp với Trimethoprim tạo ra một tácdụng sát khuẩn mạnh làm cho thuốc có hiệu lực điều trị cao, chống lại các vikhuẩn Gr (-) và Gr (+) Thuốc dùng điều trị các bệnh Viêm ống dẫn niệu, Cầu

trùng gà, E.coli, Samonella, Viêm kết mạc mắt

Phổ khuẩn của kháng sinh

+ Kháng sinh có phổ hẹp là kháng sinh tác dụng kháng khuẩn có giới hạn trên mộtsố ít vi khuẩn Ví dụ Penicilline chỉ có hiệu lực chủ yếu trên vi khuẩn Gr (+); Colistine,Polimysine có hiệu lực chủ yếu trên vi khuẩn Gr (-)

+ Kháng sinh có phổ rộng là kháng sinh tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn gâybệnh Gr (+), Gr (-), Ritkettsia, siêu vi trùng cỡ lớn, nguyên sinh động vật và một sốkí sinh trùng Ví dụ; Chloramphenicol, Chlotetracycline, Oxytetracycline

Khi sử dụng kháng sinh ta nên chú ý: nếu kháng sinh có phổ rộng thì ngoài tácdụng diệt vi khuẩn gây bệnh còn tiêu diệt cả vi khuẩn có khả năng tổng hợp các sinh tố cầnthiết cho cơ thể Do đó, nên bổ sung các vitamin trong khẩu phần ăn cuả vật nuôi

Trang 10

Bảng 2.1 Phổ khuẩn các loại kháng sinh

(Trích theo Võ Văn Ninh, 2001)

Số

Gram (+)

Gram (-)

1 Penicillin ++++ Rất ít Psittacosis

2.1.3 Cơ chế tác dụng của kháng sinh

Tất cả các loại kháng sinh đều có tác dụng với vi khuẩn Với liều lượngthích hợp sẽ ngăn cản sự tăng trưởng, sinh sản của tế bào vi khuẩn Nếu dùngliều thấp hơn liều ngăn chặn sinh trưởng, thì có một số tế bào vi trùng tăng kíchthước, phân cắt nhiễm sắc thể nhưng không có khả năng phân bào hoàn toàn; các

vi khuẩn dị dạng rất nhạy cảm, dễ bị các phương tiện chống đỡ của cơ thể phá

Trang 11

hủy Một số kháng sinh khác có tác dụng diệt khuẩn, phá hủy tế bào vi khuẩn khicó điều kiện thuận tiện.

Các tác dụng này đạt được bằng nhiều cách, tùy theo mỗi loại kháng sinh.Đây là một vấn đề hiện nay chưa được rõ Ví dụ với Penicilline, người ta chorằng kháng sinh này ngăn cản sự tổng hợp các amino acid và các tế bào vi khuẩn,phá vỡ sự thành lập màng tế bào Đối với các vi khuẩn không cần acid amin bảotrợ thì kháng sinh tác động vào lúc vi khuẩn đang trong giai đoạn tăng trưởng vàphân bào làm cho vi khuẩn không thể tăng mật độ được Vì vậy nên dùng khángsinh vào lúc cơ thể mới bị vi khuẩn xâm nhập thì hiệu quả sẽ cao nhất

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của kháng sinh

- Khi dùng kháng sinh chúng ta cần lưu ý cách phối hợp các kháng sinhvới nhau hoặc phối hợp các hóa dược khác cho thuốc có hiệu quả tốt Các cáchphối hợp thông dụng là:

Penicilline + Streptomycine: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-)

Chloramphenicol + Tetracycline: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-), nhưngmạnh hơn đối với vi khuẩn Gr (-)

Erythromycine + Tetracycline: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-), nhưngmạnh hơn đối với vi khuẩn Gr (+)

Penicilline + Tetracycline: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-), nhưngmạnh hơn đối với vi khuẩn Gr (+)

Tetracycline + Oleandomycine: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-), nhưngmạnh hơn đối với vi khuẩn Gr (-)

Chlotetracycline + Chloramphenicol: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-),nhưng mạnh hơn đối với vi khuẩn Gr (+)

Tetracycline + Nixtatin: Dùng để ngăn ngừa sự phát triển của vi nấm saukhi dùng Tetracycline

Ampicilline + Cloxaxilin: Tiêu diệt vi khuẩn Gr (+) và Gr (-) và vi khuẩncó Penicillinaza

- Nồng độ kháng sinh hữu hiệu trong máu, dịch, các mô của cơ thể là nhântố quan trọng để có tác dụng trị liệu tốt cho bệnh súc Thuốc hiệu lực trong thời

Trang 12

gian thật nhanh chóng và duy trì lâu bền nồng độ đó trong cơ thể là tùy thuộc vàođường cấp thuốc như: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm xoang bụnghoặc uống Đường cấp thuốc phụ thuộc vào thuốc, tình trạng bệnh lí của vật nuôi.

- Máu và dịch cơ thể có khả năng ảnh hưởng đến hiệu lực của kháng sinh.Một số kháng sinh như Streptomycine, các loại Sunfamid bị giảm tác dụng vìtiếp xúc với máu, huyết thanh, mủ, dịch não tủy Riêng Penicilline không giảmhiệu lực Sự hấp thu kháng sinh qua ruột có thể bị ngăn cản bởi một số chất chứatrong ruột Nồng độ canxi cao trong ruột làm giảm hiệu lực của một số khángsinh trong nhóm Tetracycline khi hấp thu qua đường tiêu hóa Để khắc phụcnhược điểm trên ta cần giảm canxi trong khẩu phần một thời gian ngắn hoặcdùng hóa dược hỗ trợ kháng sinh

- Hàng rào sinh lí học: ngăn cản sự lưu chuyển kháng sinh trong cơ thể, nógây khó khăn cho sự lưu dẫn của kháng sinh

+ Hàng rào ngăn cách máu – não: Đây là màng ngăn cách giữa máu với nãotủy Một số kháng sinh như Streptomycine, Penicilline không vượt qua được hàngrào này trừ khi màng não viêm và như vậy nồng độ trị liệu không thể đạt đượctrong dịch não tủy Vậy muốn trị liệu hữu hiệu ta phải tiêm màng não Tuy nhiênCloramphenicol có khả năng xuyên qua hàng rào ngăn cách này một cách trọn vẹnđể đi vào dịch não tủy đạt khoảng 50% nồng độ hữu hiệu trong máu

+ Hàng rào ngăn cách bởi màng nhau: thường không chống lại sự lưu dẫncủa kháng sinh đi qua nên các loại kháng sinh qua màng nhau một cách dễ dàng

+ Hàng rào ngăn cách ở ruột: Khi uống một số loại kháng sinh nhưStreptomycine, Neomycine chúng không được hấp thu vào máu để đạt nồng độtrị liệu Ngược lại khi tiêm Streptomycine, Neomycine thì hầu như kháng sinhđược ngấm vào bên trong ruột trừ một số ít thải qua dịch mật Đây là điều rấtquan trọng trong điều trị bệnh súc Có những trường hợp để trị bệnh đường ruộtthì chúng ta cho uống các loại kháng sinh không ngấm qua đường ruột Trên mỗiloại thú, kháng sinh cũng có mức độ tác dụng khác nhau

Trang 13

+ Màng tương dịch: Một số kháng sinh như Penicilline không dễ dàng điqua các màng tương dịch ở phổi và phúc mạc, trong khi đó Chlotetracycline phântán dễ dàng nhanh chóng và hoàn toàn vào màng phổi và màng phúc mạc.

+ Hàng rào ngăn cách tuyến sữa: Hầu hết các kháng sinh đều ngấm quatuyến sữa Tùy loại thuốc mà thuốc kháng sinh đi vào tuyến sữa với lượng nhấtđịnh, nhưng lượng thuốc đó không đủ để điều trị Viêm vú Do đó, khi điều trịViêm vú ta phải bơm trực tiếp vào vú

- Sự đề kháng của vi khuẩn: Đây là một hiện tượng quan trọng cần chú ýkhi dùng kháng sinh, vi khuẩn sẽ phát triển một số chủng có sức chống lại khángsinh Vì vậy trong điều trị ta cần chú ý để thay đổi kháng sinh cho thích hợp

- Yếu tố tác động bên ngoài: Khi điều trị bệnh súc ta cần lưu ý đến môitrường xung quanh, tiểu khí hậu và mùa nuôi gia súc để sử dụng kháng sinh chothích hợp vì các yếu tố này ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể vật nuôi

- Kháng sinh và sự miễn dịch của cơ thể: Sau khi con vật hết bệnh thìbệnh cũ không tái phát lại; bởi vì sau khi khỏi bệnh tự nhiên, qua quá trình đấutranh với bệnh tật, cơ thể gia súc sinh ra kháng thể trong máu Tuy nhiên, nếuliều dùng kháng sinh quá cao hoặc có sự trợ lực của các loại hóa dược trị liệu dẫnđến cơ thể bệnh súc hồi phục nhanh chóng thì các cơ chế miễn dịch trong cơ thểchưa kích thích đúng mức nên chưa tạo ra kháng thể, cơ thể gia súc trở nên nhạycảm hơn với bệnh sau khi dùng kháng sinh Để khắc phục trường hợp trên ta cóthể trị liệu cách quãng, có giai đoạn dùng kháng sinh liều thật cao, sau đó dùngliều thấp để duy trì trong thời gian dài Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ýsự dị ứng thuốc hoặc quá mẫn cảm hay xảy ra (Võ Văn Ninh, 2001)

Ngoài ra còn:

Các yếu tố trong cơ thể:

Bao gồm các yếu tố như: loài vật, tính biệt, lứa tuổi, yếu tố cá thể, trạng thái bệnhlí, sự hấp thu, đường đưa thuốc và nhịp điệu thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể

Các yếu tố ngoài cơ thể:

Bao gồm các yếu tố như: Cấu trúc hóa học của thuốc, tính chất vật lí của thuốc,liều lượng

Trang 14

Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc trong cơ thể.

2.1.5 Sự đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh

Cũng như mọi loài sinh vật trên trái đất, vi sinh vật cũng có quá trình đấutranh, sinh tồn và phát triển Môi trường xung quanh nó luôn luôn thay đổi dướiáp lực thiên nhiên hay do sự tác động của con người Muốn bảo tồn nòi giống,buộc vi sinh vật phải phát sinh biến dị, đột biến để thích nghi và tồn tại

Trong quá trình đấu tranh giữa con người và bệnh tật, loài người đã tìmđược vũ khí sắc bén (kháng sinh và các thuốc hóa học trị liệu) để khống chế hoặctiêu diệt các bệnh nhiễm khuẩn Nhưng sự thật bệnh này được đẩy lùi thì bệnhkhác lại xuất hiện, nhiều khi nguy kịch hơn; vì lúc này vi khuẩn gây bệnh cũngđã xuất hiện vũ khí bảo vệ mới gọi là hiện tượng kháng thuốc

Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn được chia thành 2 loại:

+ Kháng thuốc tự nhiên: Bản thân vi khuẩn bình thường đã có sẵn nhữngmen hay một chất nào đó có khả năng chống lại tác dụng của kháng sinh Hoặccó thể loài vi khuẩn đó không có vị trí công kích, điểm tác động của chất khángsinh Ví dụ: các vi khuẩn Gr (-) không chịu tác dụng của Penicilline

+ Kháng thuốc thu được: Vi khuẩn thu được các yếu tố kháng thuốc trongquá trìng sống do sự đột biến ngẫu nhiên, hoặc do tiếp xúc (Nicholas F.N 1987).Khi có được các yếu tố kháng thuốc – Plasmid, factor R, hay episome, nó có khảnăng truyền ngang các yếu tố kháng này giữa các chủng cùng loài và giữa cácloài với nhau (Bùi Thị Tho, 2003)

2.1.6 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

Theo Nguyễn Thị Oanh, (1999) sử dụng kháng sinh cần phải tuân theo cácnguyên tắc sau:

- Cần kiểm tra phân lập vi trùng chính xác, thử tính mẫn cảm với cácthuốc khác nhau, chọn thuốc có tác dụng mạnh nhất để trị liệu

- Trong suốt quá trình điều trị, phải luôn luôn đảm đảo đủ nồng độ tácdụng của thuốc trong máu

Trang 15

- Cho thuốc đều đặn cho đến khi gia súc, gia cầm khỏi bệnh hẳn, khôngcòn thấy triệu chứng nữa.

- Nên sử dụng phối hợp các loại thuốc có tác dụng hiệp đồng để chúng tácđộng lên vi trùng theo nhiều phương thức, làm tăng hiệu quả điều trị Đồng thờigiảm được liều thuốc của mỗi loại, đảm bảo an toàn, không độc cho cơ thể Mặtkhác làm cho vi trùng bị tiêu diệt nhanh, hạn chế kháng thuốc

- Kết hợp giữa việc dùng kháng sinh với việc tăng sức đề kháng của vậtnuôi bằng cách: Bổ sung các chất khoáng và vitamin, đảm bảo chế độ ăn uống,chuồng nuôi phải sạch sẽ và thóang mát, phải cho vật nuôi nghỉ ngơi

Theo Võ Văn Ninh, (2001) sử dụng kháng sinh cần phải tuân theo cácnguyên tắc sau:

- Trước hết phải xem xét loại kháng sinh, có cần phải dùng chung với hóadược không? Có ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật có lợi cho cơ thể không? Và nhấtlà sau khi hồi phục có tạo ra được miễn dịch tự nhiên cho bệnh súc hay không?

- Phải hiểu rỏ bản chất của kháng sinh Trong trường hợp bệnh cấp tínhhoặc một số bệnh chuyên biệt thì nên dùng loại kháng sinh có phổ rộng hẹp thíchhợp nhất, ít làm mất sự cân bằng quần thể vi khuẩn tự nhiên trong cơ thể

+ Khi dùng một loại kháng sinh phải xác định thời gian dùng thuốc và liềulượng thích hợp Tốt nhất là dùng liều cao trong một thời gian ngắn để loại trừhết các vi khuẩn gây bệnh, nhờ đó không phát sinh các dòng vi khuẩn đề kháng.Không nên để bệnh thành bệnh mãn tính, nhất là các bệnh do vi trùng sinh mủkhi chuyển sang bệnh mãn tính sẽ tạo ra các bọc mủ khó trị

- Phải đảm bảo khía cạch kinh tế đối với liều thuốc được dùng để trị liệu,điều trị bằng thuốc kém hiệu lực thì không an toàn và không tiết kiệm

Khi dùng một loại kháng sinh, thuốc đó phải có hiệu lực tức thì, sau mộtthời gian rất ngắn, thuốc phải đạt nồng độ tối đa trong các mô cơ thể và tiếp tụccho đến 48 giờ sau khi hết triệu chứng bệnh Tác dụng của thuốc phải tỉ lệ với số

vi khuẩn hiện diện Tuy nhiên, có một số kháng sinh thì ngoại lệ, không bị chiphối tác dụng bởi số lượng vi khuẩn có mặt ít hay nhiều

2.1.7 Tình hình sản xuất, sự lưu hành và sử dụng kháng sinh ở nước ta

Trang 16

Trong năm 2006 cả nước đã có 83 Công ty, cơ sở sản xuất, phân phối thuốcthú y và có 8 Công ty dược phép đóng gói lại thuốc Thú y Thuốc, nguyên liệu làmthuốc Thú y được phép nhập khẩu, có 132 Công ty của 29 nước trên thế giới thamgia nhập khẩu vào thị trường thuốc Thú y Việt Nam (Danh mục thuốc Thú y đượcphép sản xuất - xuất khẩu - lưu hành – sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam, 2006).

Nhờ áp dụng công nghệ sản xuất mới mà trên thị trường hàng loạt các sảnphẩm thuốc Thú y ra đời với nhiều mẫu mã đa dạng

Hoạt động sản xuất của ngành Thú y ngày càng hoàn thiện với nhiều hìnhthức tổ chức khác nhau, ngày 27/1/2005 tại Hà Nội, Hội sản xuất thuốc Thú y HàNội được thành lập theo quyết định số 188/GĐ - UB ngày 11/1/2005 của UBNDthành phố Hà Nội

Ngành chăn nuôi của nước ta đang có xu thế phát triển mạnh cả về lượnglẫn chất, đòi hỏi ngành Thú y cũng phải đồng bộ phát triển về tổ chức, quản lídịch vụ Người dân càng ý thức được sự tác dụng của thuốc Thú y đối với giasúc, gia cầm Các nhà sản xuất tăng cường quảng bá sản phẩm của mình ra thịtrường Các sản phẩm thuốc Thú y được xuất hiện khắp nơi trên mọi miền đấtnước Các hộ chăn nuôi đều dùng kháng sinh và chế phẩm kháng sinh để phòngbệnh, trị bệnh và kích thích tăng trọng cho gia súc

2.1.8 Ý nghĩa, mục đích của việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

Kháng sinh được dùng trong chăn nuôi đem lại những lợi ích rất quantrọng như: bảo vệ đàn gia súc, chống lại những mầm bệnh, kích thích tăng trọng,tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu thức ăn, giúp chúng phát triển tốt, nâng cao hiệuquả sản xuất, gia tăng giá trị kinh tế

Đứng trên quan điểm về kinh tế thì kháng sinh ngăn chặn sự lây lan bệnhtrong đàn gia súc, giảm bớt thiệt hại về kinh tế Tuy nhiên, đáng chú ý là làm tăng từ1- 1,5% hiệu quả chuyển hóa thức ăn và hiệu quả sản xuất so với đàn không sử dụng

Trang 17

kháng sinh Trong đó, hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, độ tuổivật nuôi, giới tính, tính biệt, tình trạng sức khỏe, thức ăn, chăm sóc, các điều kiện vệsinh môi trường, thời gian và liều lượng sử dụng kháng sinh

Việc sử dụng các tác nhân hóa dược thường được áp dụng điều trị lâmsàng hoặc phòng ngừa các bệnh trước khi chúng xảy ra Các hóa dược cũng lànhững chất bổ trợ tăng trưởng, được cho vào thức ăn vỗ béo với liều bằng nửaliều điều trị để tăng cường khả năng tăng trưởng, hiệu quả sản xuất thức ăn vàcác yếu tố sản xuất có liên quan (Reece, 1987) Hiện nay trong Thú y, kháng sinhđược sử dụng với các mục đích chính như sau:

+ Sử dụng kháng sinh trong công tác phòng bệnh: Vi sinh vật tồn tại trongtự nhiên là một thành phần của hệ sinh thái, một số vi sinh vật là có lợi, tuy nhiêncũng không ít các vi sinh vật là có hại Sự hiện diện của chúng trong cơ thể độngvật được giữ ở trạng thái cân bằng nhờ hệ thống miễn dịch của cơ thể, nhờ cácpeptid kháng khuẩn được sản sinh ở da, niêm mạc, biểu mô Tuy nhiên, sự cânbằng này rất mong manh, chỉ cần một vài yếu tố như: Vệ sinh môi trường, côngtác chăm sóc, quản lí, dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh thay đổi thì cũng có khảnăng ảnh hưởng tới cơ thể gia súc, gia cầm

Những tác nhân trên làm mất đi sự cân bằng giữa vi khuẩn và hệ thốngmiễn dịch của cơ thể, lúc đó vi sinh vật gây bệnh phát triển, giải phóng ngoại độctố gây hại cho sức khỏe vật nuôi Để khống chế sự gây bệnh của vi khuẩn người

ta sử dụng kháng sinh ở liều thấp, bắng 1/2 liều điều trị trong thời gian dài đểduy trì sự cân bằng và phát triển của cơ thể

+ Kháng sinh dùng trong công tác trị bệnh: Khi phát hiện vật nuôi có biểuhiện triệu chứng lâm sàng của bệnh, việc trước tiên cần phải làm là chẩn đoán bệnhđể có phương án điều trị hợp lí, sau đó để ngăn chặn bệnh xảy ra một cách kịp thờivà có hiệu quả nhất đó là dùng kháng sinh để điều trị đàn gia súc, gia cầm Nếu convật không được điều trị đúng lúc và hiệu quả thì mầm bệnh có khả năng lây lan rangoài môi trường gây nhiễm cho gia súc khác và con người, vì thực tế có nhiều loạibệnh có thể lây lan sang con người như bệnh Nhiệt thán, Lao, Xoắn khuẩn, Sẩy thaitruyền nhiễm, Phó thương hàn, E.coli type – 0154: H7 gây dung huyết Điều này

Trang 18

gây hại cho sản xuất và sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, trong điều trị có một số vikhuẩn kháng thuốc, vì vậy có thể sử dụng phối hợp nhiều loại kháng sinh nhằm làmgiảm khả năng xuất hiện chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Nhìn ở khía cạnh tích cực thì việc phòng trị bệnh ở gia súc, gia cầm tuy nógây ra sự kháng thuốc đó là điều không thể tránh khỏi, nhưng trước mắt nó đemlại kết quả là bảo vệ sức khỏe cho con người, gia súc và gia cầm

+ Kháng sinh kích thích tăng trọng: Ngoài tác dụng phòng và điều trị bệnh,kháng sinh còn được sử dụng với mục đích dinh dưỡng, nó làm tăng năng suất vậtnuôi, giảm tiêu hao thức ăn cho tăng trọng Cơ chế tác động chủ yếu của kháng sinh làở một liều thấp khoảng 15 – 30 mg/kg thức ăn (Dương Thanh Liêm, 1998) hoặc 10 –

50 mg/kg thức ăn (Đậu Ngọc Hào 1999) có ảnh hưởng tốt đến hệ vi sinh vật đườngruột Vì vậy, dùng kháng sinh với mục đích dinh dưỡng có những tác động hỗ trợ sau:

+ Hỗ trợ tăng trưởng, kích thích tổng hợp chất dinh dưỡng, xây dựng cơthể và ngăn chặn hệ vi sinh vật phá hủy các chất dinh dưỡng

+ Kháng sinh ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật sản sinhAmoniac và những sản phẩm có chứa Nitơ độc khác trong đường ruột

+ Kháng sinh có thể gia tăng tác dụng hoặc sự hấp thu một số chất như:

Ca, P, Mg Khẩu phần chứa kháng sinh giúp phục hồi thành ruột mỏng và theo

Braude thì đây là hậu quả của độc tố do Clostridicum welchii hoặc những vi sinh

vật giải phóng độc tố khác

+ Kháng sinh giúp gia súc, gia cầm tăng khả năng tiêu thụ thức ăn, nướcuống, vì kháng sinh có hiệu lực làm biến đổi hệ vi sinh vật đường ruột ví dụ như:khi ngăn chặn sự tiêu chảy

2.2 Dư lượng kháng sinh

2.2.1 Khái niệm

Chất tồn dư được định nghĩa trong chỉ thị 86/469 của thị trường chungChâu Âu như sau: Chất tồn dư là chất có hoạt tính dược động học và các chấtchuyển hóa trung gian của chúng cũng như những chất khác được đưa vào trongthịt, tất cả chúng được xem như là chất nguy hiểm đến sức khỏe người tiêu dùng.Trong đó, thuốc tiêm thường có liên quan đến vấn đề tồn dư hơn là các chất bổ

Trang 19

sung vào thức ăn Chất tồn dư cũng có thể có nguồn gốc từ các chất hóa họctrong môi trường ô nhiễm (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002).

Giới hạn tồn dư của kháng sinh có trong thịt MRL (Maximum Residue Lamit):Giới hạn tồn dư tối đa (MRL) hay mức độ cho phép là nồng độ mà cácchất hóa học hay thuốc trong mô hoặc trứng, sữa phải giảm tới mức này để môcủa vật nuôi, trứng, sữa được đánh giá là an tòan cho người tiêu dùng MRL đượctính bằng hàm lượng chất tồn dư so với khối lượng mô (ppm, ppb hoặc IU) (hoặcmg/kg, IU/kg hoặc ppm) MRL được xác định bởi 3 yếu tố:

- Lượng tối thiểu đủ sức có tác dụng trên động vật thí nghiệm hay trongđiều trị, tạo ra hiệu quả được công nhận

- Độ an toàn trong khoảng 1% hay thấp hơn, nếu được chấp nhận trong yhọc, hoặc độ an toàn cao hơn 1%0 nếu có bất cứ bằng chứng nào cho thấy cónguy cơ giống như các thí nghiệm trên những trường hợp chất tương tự

- Hàng loạt các yếu tố để cân bằng các tỷ lệ trong mô cơ ở một khẩu phần

ăn trung bình Không thể dùng liều cao hơn MRL trong bảo quản được Giới hạntồn dư tối đa của một số kháng sinh trong thịt, sữa có thể chấp nhận ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Giới hạn tồn dư tối đa các chất kháng sinh trong thịt

60 60-300300500

60503005030050-500500500

Trang 20

100-300 10010010030050200-1000100-100360050 -503030300

(Trích theo Võ Thi Trà An, 2001)

2.2.2 Nguồn gốc của dư lượng kháng sinh trong thịt

Theo qui luật chung của các loại thuốc kháng sinh sau khi vào cơ thể đềuđược thải trừ trong thời gian nhất định Tuy nhiên trong thực tế, do lạm dụngthuốc kháng sinh để kích thích tăng trọng, điều trị không đúng phương pháp đãdẫn đến sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm là điều không thể tránh khỏi, donhững nguyên nhân cụ thể sau:

- Do sử dụng kháng sinh không đúng nguyên tắc, thời gian ngưng thuốctrước khi giết mổ không đúng quy định

Trang 21

- Dùng thường xuyên một loại kháng sinh trong thức ăn hoặc pha vàonước cho ăn uống hằng ngày để kích thích tăng trọng Điều này làm tích lũykháng sinh một cách thụ động trong mô tế bào.

- Trong quá trình bảo quản những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật,người ta sử dụng các loại kháng sinh và hóa chất Trong thực tế, người bán thịtsử dụng kháng sinh để bảo đảm thịt tươi lâu hơn (Dương Thanh Liêm, 1998)

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến dư lượng kháng sinh trong thịt

Sự chuyển hóa của kháng sinh trong cơ thể vật nuôi phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như: Giống, tuổi, loài, tình trạng bệnh lí, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Nếu cơ thể đang trong trạng thái khỏe mạnh thì sự chuyển hóa kháng sinh diễn

ra nhanh và tốt, sự bài thải nhanh và tuyệt đối, dẫn đến sự tồn đọng ít hoặc không có

Nếu cơ thể gia súc đang trong tình trạng bệnh lí hoặc gia súc còn non haygià yếu thì sự chuyển hóa và bài thải các kháng sinh diễn ra chậm, dẫn đến sự tồnđọng kháng sinh cao

Sự tồn đọng kháng sinh chịu sự chi phối của các yếu tố sau:

+ Liều kháng sinh cung cấp cho vật nuôi càng cao thì thời gian bài thảikháng sinh khỏi mô bào càng chậm

+ Loại mô bào: Thông thường mức độ tồn đọng kháng sinh ở mô thận caonhất rồi đến các mô gan, cơ, mỡ, da

+ Dư lượng kháng sinh trong mô bào thay đổi tùy theo nguồn gốc hóadược được sử dụng, thời gian cấp thuốc, vấy nhiễm giữa các loài vật nuôi trongtrại, trong lúc vận chuyển hoặc vấy nhiễm vào thức ăn trong lúc chế biến

+ Tuổi: Thông thường các cơ quan trong cơ thể hoạt động tốt khi vật nuôiđạt tuổi trưởng thành Còn con vật non hay già yếu thì nói chung các cơ quanchưa hoàn thiện hay bị lão hóa nên sự bài thải thuốc diễn ra chậm dẫn đến sự tồn

dư kháng sinh trong cơ thể

+ Các cơ quan khác nhau trong cơ thể thì mức độ bài thải thuốc cũng khácnhau như: Neomycine, Kanamycine, Gentamycine được bài thải qua thận nhanhhơn so với các cơ quan khác (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)

Trang 22

Ngoài các yếu tố trên thì đường cấp thuốc cũng ảnh hưởng rất lớn đến sựtồn dư kháng sinh Khi tiêm, kháng sinh được hấp thu nhanh hơn và đến cơ quanbài thải nhanh hơn.

Ví dụ: Streptomycine, Dihydrostreptomycine, Kanamycine, Neomycine rất khóhấp thu Do đó khi gia súc ăn, uống qua đường tiêu hóa, hầu như không thấy dưlượng kháng sinh trong thịt Nhưng nếu tiêm, dư lượng kháng sinh tồn tại trongcác tế bào tương đối lâu (Streptomycine dư lượng có thể tồn tại khoảng mộttháng) (Dương Thanh Liêm, 1998)

2.2.4 Ảnh hưởng của dư lượng kháng sinh đối với con người

- Là độc tố cho con người: Kháng sinh có tác dụng chủ yếu với vi khuẩn,vì vậy người ta nghĩ ra cách dùng kháng sinh để bảo quản thực phẩm vừa rẻ vừakhông cần trang thiết bị đặc biệt Vào những năm trước 1960, nhiều nước trên thếgiới sử dụng rộng rãi kháng sinh để bảo quản thịt, cá tươi và ướp lạnh các sảnphẩm từ thịt, cá Nhưng sau đó, dần dần người ta thấy những tồn tại trong việcdùng kháng sinh làm thuốc bảo quản như: Kháng sinh khó bị phân hủy, tồn tạitrong thực phẩm, người sử dụng liên tục có khả năng nguy hiểm như làm thayđổi các vi khuẩn ở đường ruột và sự tổng hợp Vitamin ở đường ruột, sinh ra sựquá nhạy cảm đối với thuốc kháng sinh (dị ứng) có khi chết nếu dùng kháng sinhtrị bệnh không hợp lí, ngộ độc do các chất chuyển hóa của kháng sinh gây ra

- Taọ hiện tượng kháng thuốc, quen thuốc: Hiện tượng kháng kháng sinhcủa vi khuẩn làm cho công tác điều trị bằng kháng sinh không còn hiệu quả Thídụ, người ta dùng Chlotetracyclin cho vào nước đá để bảo quản cá và cho vàonước để làm lạnh để bảo quản thịt gia súc, gia cầm nhằm làm ức chế sự phát triểncủa vi sinh vật, nhưng nếu điều này thay đổi (nhiệt độ tăng, vệ sinh kém ) cơ thểcó những vi sinh vật kháng lại Chlotetracyclin có hại cho thực phẩm và sức khỏecho người tiêu dùng (Dương Thanh Liêm, 1998)

- Rất nhiều các kháng sinh có khả năng gây các phản ứng dị ứng trênnhững người mẫn cảm tuy rằng các phản ứng này nói chung là nhẹ Có một sốngười vì nghề nghiệp phải tiếp xúc với kháng sinh, có khả năng bị mắc phải cáctriệu chứng về đường hô hấp như: hen, suyễn và viêm da

Trang 23

Như vậy, điều cốt yếu trong công tác Thú y là một mặt hạn chế tồn dưkháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, mặt khác hạn chế việc tạo

ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh trong môi trường

2.2.5 Các phương pháp đánh giá dư lượng kháng sinh

- Miễn dịch phóng xạ RAI (Radio Immuno Assay): Trong kĩ thuật RAI, sựhình thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể được đo lường bằng cách sử dụngkháng nguyên đánh dấu phóng xạ (biết trước số lượng) và kháng nguyên khôngđánh dấu phóng xạ (chất cần tìm) cho tiếp xúc với một số lượng ẩn định các khángthể Sẽ có sự cạnh tranh gắn kết với vị trí hoạt động của kháng thể giữa 2 khángnguyên này Sau một thời gian, một số kháng nguyên gắn kết với kháng thể, mộtsố còn tự do Tỷ số gắn kết tương đối của kháng nguyên không đánh dấu với khángthể phụ thuộc vào tỷ số nồng độ tương đối của kháng nguyên đánh dấu và khángnguyên không đánh dấu Hoạt tính phóng xạ của phức hợp kháng nguyên – khángthể ngày càng thấp thì nồng độ kháng nguyên không đánh dấu càng cao Hoạt tínhnày được xác định bằng máy đếm phóng xạ trong chất lỏng khi đã tách phức hợpkháng nguyên – kháng thể ra khỏi phần tự do So sánh với đường cong chuẩn,người ta sẽ tìm được lượng kháng nguyên cần tìm (FAO, 1990)

- Sắc ký (Chromatography): Thuật ngữ “sắc ký” có nghĩa là ghi màu, bắtnguồn từ thí nghiệm phân tích chất màu thực vật trên cột một chất hấp thụ của nhàhóa học Nga Tsvet, 1903 Nguyên tắc cơ bản của sự chia tách trong sắc ký là mộtpha động di chuyển qua một pha tĩnh và kéo các chất tan trong hỗn hợp phân tích

di chuyển theo các tốc độ khác nhau Quá trình di chuyển của chất tan giữa 2 phalà quá trình hấp thụ và phản hấp thụ xảy ra hoặc phân bố và rửa rải ra liên tục Kếtquả là các chất tan trong hỗn hợp được tách ra Nếu gọi theo trạng thái của phađộng, có sắc ký lỏng và sắc ký khí Nếu gọi tên theo hình dạng của pha tĩnh ta cósắc ký cột, sắc ký lớp lỏng, sắc ký giấy (Từ điển bách khoa dược học, 1999)

- Phương pháp miễn dịch enzym (áp dụng cho việc kiểm tra Sulponamide):Thường gặp khó khăn trong việc tạo ra tác nhân sinh miễn dịch (Immunogen) màkhông làm hư hỏng cấu trúc phân tử thuốc

Trang 24

- Phương pháp sử dụng vi sinh vật FPT (Frontier Post Test): Qui trình này cóliên quan đến việc nuôi cấy các chủng vi khuẩn nhạy cảm trên đĩa thạch có sự hiệndiện của mẫu thịt nghi ngờ tồn dư kháng sinh Nếu mẫu thịt có tồn dư kháng sinh thìxung quanh nó có vòng vô khuẩn do sự khuyếch tán của kháng sinh từ mẫu thịt ramôi trường thạch, làm ức chế sự phát triển của vi khuẩn (Heitzman, 1994).

2.3 Một số kết quả đánh giá dư lượng kháng sinh trong thịt tại một số địa phương ở trong nước

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Trà Giang (1996) tại Thành phố HồChí Minh trên 24 mẫu thịt gà và thịt heo, trong đó có 11/24 mẫu có chứa hàm lượngkháng sinh tồn dư chiếm (45,8%): Erythromycine là 2,12 mg/ kg, Streptomycine là0,14 mg/ kg, Kanamycine là 5,17 mg/ kg, Gentamycine là 0,75 mg/ kg

- Theo Đỗ Cẩm Nhung (2003) tại Thành phố Hồ Chí Minh, trên 24 mẫu (8mẫu thịt gà, 14 mẫu thịt heo và 2 mẫu thịt bò) trong đó có 10 mẫu tồn dư kháng sinh,chiếm tỷ lệ (41,66%) với hàm lượng Chloramphenicol trên thịt gà biến thiên từ 3,04mg/ kg – 119,47 mg/ kg

- Lã Văn Kính (1989) bằng phương pháp sắc ký cao áp đã phát hiện 3/36mẫu thịt heo ở Thành phố Hồ Chí Minh có tồn dư Oxytetracyclin, 2/5 mẫu thịt heocó tồn dư Cloramphenicol, 1/1 mẫu thịt heo có tồn dư Olapuindox

Đăk Lăk

- Nông Hồng Duyên (2005) đánh giá tình trạng vệ sinh, chất tồn dư(kháng sinh) trong thịt heo tại Thành phố Buôn Ma Thuột có 25% số thịt heo cótồn dư kháng sinh, trong đó có Tetracyclin, Oxytetracyclin là cao nhất (22,2%)

- Thành Hoàng Chính Quốc (2005) điều tra tình hình sử dụng trong chănnuôi gà và dư lượng kháng sinh trong thịt gà tại địa bàn huyện CưM’Gar – ĐăkLăk Xét nghiệm 72 mẫu thịt gà có 30 mẫu có dư lượng kháng sinh (chiếm tỷ lệ41,7%) Các nhóm kháng sinh tồn dư trong thịt gà là: Lactamines (34,21%),Aminoside (23,68%), Quinolone (15,8%), Macrolide (13,16%), và thấp nhất làSulfamide (5,26%)

Đăk Nông

Trang 25

Ở Đăk Nông cho đến nay chưa thấy có kết quả nào công bố về dư lượngkháng sinh trong thịt gà Đề tài nghiên cứu của chúng tôi là sự mở đầu đặt cơ sởcho các nghiên cứu tiếp theo.

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ chăn nuôi và các cơ sở chăn nuôi tại huyện Cư jút

- Các mẫu thịt gà được lấy tại chợ tập chung trên địa bàn huyện Cư Jút

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 04 đến tháng 08 năm 2007

Ngày đăng: 23/04/2015, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), “Danh mục thuốc Thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, đóng gói lại, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam năm 2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Danh mục thuốcThú y được phép sản xuất, xuất khẩu, đóng gói lại, nhập khẩu, lưu hành, sử dụngvà hạn chế sử dụng tại Việt Nam năm 2006
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2006
3. Nguyễn Hoài Bảo (2005), “Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi heo và dư lượng kháng sinh trong thịt heo nuôi tại huyện KrôngBuk – Đăk Lăk”. Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng kháng sinh trong chănnuôi heo và dư lượng kháng sinh trong thịt heo nuôi tại huyện KrôngBuk – ĐăkLăk”
Tác giả: Nguyễn Hoài Bảo
Năm: 2005
5. Nguyễn văn Duy (2001), “Điều tra hiện trạng sử dụng kháng sinh tại các cơ sở chăn nuôi thịt gà công nghiệp và dư lượng kháng sinh trong thịt gà trên địa bàn huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra hiện trạng sử dụng kháng sinh tạicác cơ sở chăn nuôi thịt gà công nghiệp và dư lượng kháng sinh trong thịt gà trênđịa bàn huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Nguyễn văn Duy
Năm: 2001
6. Nông Hồng Duyên (2005), “Đánh giá tình trạng vệ sinh, chất tồn dư (kháng sinh), Borax trong thịt lợn và một số sản phẩm chế biến từ thịt lợn tại TP.BMT”. Luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng vệ sinh, chất tồn dư(kháng sinh), Borax trong thịt lợn và một số sản phẩm chế biến từ thịt lợn tại TP."BMT”
Tác giả: Nông Hồng Duyên
Năm: 2005
7. Phạm Thị Hồng Hoa (2006), “Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn và dư lượng kháng sinh trong thịt lợn nuôi tại huyện Kong Chro – tỉnh Gia Lai”. Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng kháng sinh trongchăn nuôi lợn và dư lượng kháng sinh trong thịt lợn nuôi tại huyện Kong Chro –tỉnh Gia Lai”
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa
Năm: 2006
8. Dương Thanh Liêm (1998), “Các chất bổ sung trong thức ăn gia súc, gia cầm”. Giáo trình dinh dưỡng cao học trường Đại học nông lâm Thành phốHồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chất bổ sung trong thức ăn gia súc,gia cầm”
Tác giả: Dương Thanh Liêm
Năm: 1998
10. Đỗ Cẩm Nhung (2000), “Khảo sát tình hình vấy nhiễm vi sinh vật vàkháng sinh tồn dư trên thịt lợn tại một số chợ Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát tình hình vấy nhiễm vi sinh vật và"kháng sinh tồn dư trên thịt lợn tại một số chợ Thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Đỗ Cẩm Nhung
Năm: 2000
11. Nguyễn Thị Oanh (1999), “Bài giảng Dược và Độc chất thú y”, Trường đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dược và Độc chất thú y”
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Năm: 1999
12. Thành Hoàng Chính Quôc (2005), “Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà dư lượng kháng sinh trong thịt gà tại địa bàn huyện Cư M’Gar – Đăk lăk”. Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tình hình sử dụngkháng sinh trong chăn nuôi gà dư lượng kháng sinh trong thịt gà tại địa bànhuyện Cư M’Gar – Đăk lăk”
Tác giả: Thành Hoàng Chính Quôc
Năm: 2005
13. Bùi Thị Tho (2003), “Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi”. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trongchăn nuôi”
Tác giả: Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2003
14. Nguyễn Ngọc Tuân (2002), “Giáo trình vệ sinh thịt”. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình vệ sinh thịt”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tuân
Năm: 2002
15. Nguyễn Thị Vinh (1998), “sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi”.Tạp chí khoa học kĩ thuật Thú y tập V, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi”
Tác giả: Nguyễn Thị Vinh
Năm: 1998
16. Trạm thú y huyện Cư Jút, “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạchnhà nước năm 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w