1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội

35 781 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Người hướng dẫn T.S. Đặng Văn Lương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA kÕ to¸n - kiÓm to¸n

~~

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương

Trang 2

Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thống kê doanh thu của doanh nghiệp.

Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng doanh thu của DN.

Chương 4 : Các kết luận và giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội.

Trang 3

Chương 1: Tổng quan nghiên

cứu đề tài.

• 1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp

1.1.1 Căn cứ từ lý luận.

1.1.2 Căn cứ từ thực tiễn.

• 1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài luận văn.

• 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

• 1.4 Phạm vi nghiên cứu.

• 1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp.

Trang 4

► Ngày 01/01/2009 VN mở cửa thị trường bán lẻ theo lộ trình ra nhập WTO Bên cạnh những mặt thuậnlợi thì DN bán Lẻ Việt Nam gặp rất nhiều những thách thức.

- Ba tháng đầu năm các nhà phân phối bán lẻ lớn của quốc tế với những lợi thế cạnh tranh cao hơn đã lần lượt xâm nhập vào thị trường VN gây những ảnh hưởng tới doanh thu nội địa của các nhà phân phối bán

lẻ trong nước trong đó có TCT TM HN

- Mối quan hệ giữa nhà quản lý – DN phân phối - DN sản xuất đang có nhiều bất ổn

- Hệ thống bán lẻ hàng hóa, cơ cấu mặt hàng chưa phong phú, chưa có bộ sản phẩm đặc trưng, nguồn hàngchưa tập trung một mối, cơ sở hạ tầng logistic còn nhiều hạn chế, công tác quản lý luân chuyển hàng hóa kém,trình độ nhân viên bán hàng chưa theo kịp yêu cầu của hệ thống bán lẻ hiện đại, chưa xác định được yêu cầuchuẩn mực cho hoạt dộng bán lẻ…là những hạn chế của TCT

- Với đặc điểm mô hình TCT lớn, hàng năm có những doanh nghiệp sáp nhập và tách khỏi TCT điều đó cũng khiến cho công tác thống kê doanh thu gặp nhiều khó khăn

1.1.2 Căn cứ thực tiễn

Trang 5

- Sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm hoạt động xuất khẩu của TCT chịu tác động mạnh Ngoài ra, trong hoạt động xuất khẩu, TCT còn gặp khó khăn do tỷ giá giữa VND so với USD tăng quá mạnh nên khả năng cạnh tranh về giá so với các nước khác bị giảm sút.

 Doanh thu của TCT có những dấu hiệu bất lợi cả trên thị trường nội địa do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, từ chính sách mở cửa thị trường và trên thị trường xuất khẩu Bên cạnh đó, doanh thu năm 2008 của TCT chưa hoàn thành kế hoạch được giao, tốc độ tăng doanh thu sụt giảm 10% so với năm 2007, công tác thống kê doanh thu và ra kế hoạch còn chậm trễ gây ảnh hưỏng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của TCT

1.1.2 Căn cứ thực tiễn

Trang 6

Chương 2: Một số vấn đề lý luận

cơ bản về thống kê doanh thu của

doanh nghiệp.

• 2.1 Một số lý thuyết cơ bản về doanh thu của doanh nghiệp.

2.1.1 Khái niệm doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, nguồn hình thành doanh thu 2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp.

2.1.3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích thống kê doanh thu doanh nghiệp.

• 2.2 Tổng quan chung tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

2.2.1 Đánh giá chung

2.2.2 Đưa ra vấn đề và phương hướng giải quyết đề tài

2.3 Nội dung vấn đề nghiên cứu của luận văn

Trang 7

2.1.1 Khái niệm doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, nguồn hình thành doanh thu.

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm mà: DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua, DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh thu được hình thành từ các nguồn thu khác nhau bao gồm: Doanh thu thu được từ: hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu khác

2.1 Một số lý thuyết cơ bản

về doanh thu DN

2.1 Một số lý thuyết cơ bản

về doanh thu DN

Trang 8

2.1.2.1 Nhân tố định lượng.

- Lượng hàng bán và đơn giá hàng bán

- Năng suất lao động và tổng số lao động

2.1.2.2 Nhân tố định tính.

a Nhân tố khách quan: Các chính sách kinh tế - xã hội; Đối thủ cạnh tranh; Thu nhập và thị yếu

của người tiêu dùng

b Nhân tố chủ quan: Trình độ của nhà quản lý; Trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên; Các

nhân tố khác

2.1.3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích thống kê doanh thu doanh nghiệp.

2.1.3.1 Ý nghĩa của phân tích và dự báo thống kê.

2.1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích doanh thu.

2.1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích thống kê doanh thu.

Trang 9

- Những hạn chế của các luận văn:

+ Cả hai đề tài đều đưa ra một khối lượng lý luận rất lớn,luận văn khá dài (khoảng 90 trang)

+ Phần thực trạng, giải pháp tuy đưa ra khá nhiều và cụ thể nhưng sự thống nhất của hai phần này chưa cao, phần giải pháp mang tính lý thuyết cao

+ Phần phân tích của các đề tài, các tác giả chỉ phân tích các dữ liệu thứ cấp để có cái nhìn về vấn

đề nghiên cứu, chưa có phần thực tế qua điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp, chính điều này làm phần giải pháp không khớp với phần thực trạng làm luận văn có tính lý thuyết cao

2.2 Tổng quan chung tình hình

khách thể nghiên cứu của những

công trình năm trước.

2.2 Tổng quan chung tình hình

khách thể nghiên cứu của những

công trình năm trước.

Trang 10

- Thực hiện điều tra khảo sát, phỏng vấn và thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để có cái nhìn kháiquát về doanh thu, tình hình thống kê doanh thu của TCT.

- Từ những số liệu thu thập được đi sâu phân tích các vấn đề:

+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Tổng công ty.

+ Phân tích sự biến động doanh thu của Tổng công ty.

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của Tổng công ty.

+ Dự báo doanh thu của Tổng công ty trong hai năm 2009, 2010.

- Từ đó rút ra các kết luận, đánh giá tình hình doanh thu, đưa ra các giải pháp nhằm làm

tăng doanh thu của TCT và các ý kiến đề xuất tới các cấp liên quan

2.3 Nội dung vấn đề nghiên cứu

của luận văn.

2.3 Nội dung vấn đề nghiên cứu

của luận văn.

Trang 11

Chương 3: Phương pháp nghiên

cứu và các kết quả phân tích thực

trạng doanh thu của DN

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề trong luận văn

3 2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh thu của TCT TM HN

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu và tổng hợp đánh giá của các chuyên gia.

3.4 Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích thực trạng doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội

Trang 12

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

Dữ liệu thứ cấp: Nguồn thông tin chủ yếu từ nội bộ TCT TM HN qua các báo cáo tài chính, các báo cáo của TCT với cấp lãnh đạo và các thông tin bên ngoài về công tác thống kê doanh thu (sách, báo, tạp chí, website…)

Dữ liệu sơ cấp: Với phương pháp phỏng vấn nhanh, thông qua kế toán trưởng, các nhân viên kế toán

và các phòng ban liên quan đến doanh thu và công tác thống kê doanh thu trong TCT Thông qua

phỏng vấn, phát phiếu điều tra với đối tượng khách hàng tại các cửa hàng, siêu thị của TCT TM HN tiến hành thu thập dữ liệu về những yếu tố tích cực và tồn tại trong kinh doanh của TCT

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

3.1.2.1 Phương pháp dãy số thời gian.

3.1.2.2 Phương pháp chỉ số.

3.1.2.3 Phương pháp dự đoán thống kê.

3.1.2.4 Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình…

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

các vấn đề trong luận văn

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

các vấn đề trong luận văn

Trang 13

3 2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi

trường đến doanh thu của Tổng công ty TM HN

3.2.1 Tổng quan về Tổng công ty Thương mại Hà Nội.

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thương mại Hà Nội 3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của TCT

3.2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của TCT.

3.2.1.4 Sơ đồ tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến doanh thu của TCT.

3.2.2.1 Các yếu tố nội tại của Tổng công ty.

- Cơ chế quản lý và cấu trúc tổ chức của TCT:

- Nguồn nhân lực.

- Cơ sở vật chất.

3.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài.

Trang 14

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của TCT.

Hội đồng quản trị

Ban điều hành

Ban kiểm soát

Trung tâm đầu

tư và phát triển hạ tầng

Ban kế toán tài chính và kiểm toán

Phòng phát triển thị trường nội địa

Văn phòng Ban đối

ngoại

Ban pháp lý hợp đồng

Phòng tổ chức

nhân sự

Phòng kế hoạch phát triển

Trang 15

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu và tổng hợp đánh giá của

các chuyên gia.

- Hình thức: Phiếu điều tra trắc nghiệm.

- Đối tượng : 40 khách hàng mua sắm tại 8 siêu thị và cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện ích của TCT

Ta có bảng tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm:

Các chỉ tiêu đánh giá Tổng hợp phiếu điều tra Ý kiến khách hàng đóng góp

để xe là vỉa hè gây nhiều khó khăn

(20% phê phán, phản đối chỗ

để xe)

- Mặt bằng quy mô 5% đánh giá rộng, 55 % bình thường, 40% nhỏ

- Mật độ 5% đánh giá dày, 45% bình thường, 50% nhận xét mật độ thưa

thớt

- Cơ sở vật chất 75% đánh giá bình thường, 25 % nhận xét cơ sở vật chất chưa

tốt Mặt

- Chất lượng hàng 20% đánh giá rất tốt, 80 % bình thường

- Giá cả hàng 40% đánh giá đắt, 60% bình thường

Trình - Thái độ phục vụ 10% cho rằng không thân thiện, 90% đánh giá bình thường Nhân viên tương đối trẻ nên

Trang 16

Nhận xét: - Về mặt bằng kinh doanh.

Các địa điểm đặt siêu thị, cửa hàng chuyên doanh thường ở vị trí khá đẹp, tuy nhiên không có tầng hầm để xe hoặc nơi để xe riêng biệt; hầu hết các siêu thị có kho dự trữ hàng nhỏ, quy mô không lớn

- Về mặt hàng kinh doanh.

Hàng hoá không cập nhật thường xuyên, giá không cạnh tranh, mặt hàng không phong phú…

- Trình độ công nhân viên

Nhân viên siêu thị có khả năng chuyên môn nhưng không cao, một số nhân viên làm việc riêng…

Sự giám sát, quản lý của lãnh đạo cấp trên còn chưa sâu, sát tích cực có ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD

• Thông qua hình thức phỏng vấn kế toán trưởng, các nhân viên trong phòng quản lý tài chính nhận thấy: Quy mô của TCT là lớn, ngoài công ty mẹ là các công ty con, công ty liên kết và công ty có vốn của công ty mẹ, hình thức kế toán vừa hạch toán phụ thuộc vừa hạch toán riêng gây nhiều khó khăn trong công tác tổng hợp

- Địa bàn hoạt động rộng với quy mô lớn, công tác kế toán còn nhiều thiếu sót mà không thể chỉnh sửa được ngay, sự quản lý, kiểm tra, giám sát chỉ ở một mức độ nhất định

- Công tác thống kê kế toán, quyết toán còn chậm trễ (giữa tháng 2/ 2009, ban kế toán – tài chính

Trang 17

3.4 Phân tích thực trạng doanh thu của TCT TM HN

3.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của TCT.

3.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của Tổng công ty.

3.4.3 Phân tích sự biến động doanh thu của Tổng công ty.

3.4.3.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo nguồn hình thành.

3.4.3.2 Phân tích sự biến động của tổng doanh thu theo thời gian.

3.4.4 Dự báo doanh thu của Tổng công ty trong hai năm 2009, 2010.

3.4.4.1 Dự báo hàm xu thế (hồi quy tương quan)

3.4.4.2 Dự báo dựa vào lượng tăng(giảm) tuyệt đối bình quân.

3.4.4.3 Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình:

Trang 18

3.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của Tổng công ty.

Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động

Bảng 3: Phân tích biến động của doanh thu do sự ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động:

1 Tổng doanh thu (theo giá thực tế) M 5.480,663 6.185,41 1,1286

5.480,663 6.872,678 1,254 ) 0,793.149 0,910.959 1,1485 ) 0,793.149 1,012.176 1,2761

Trang 19

1 0

1 W

W

T

T M

959 910 , 0 663 , 480 5

41 , 185 6

-1 ) ( W W ) ( ) W

Trang 20

Ngoài ra khi loại trừ ảnh hưởng của nhân tố giá ta sử dụng hệ thống chỉ số:

Số tương đối:1,254 = 1,2761 0,9826

Hay ( 125,4 %) = (127,61 %) (98,26%)

Số tuyệt đối: (6.872,678 - 5.480,663) = (1,012.176 - 0,793.149) 6790 + (6790 – 6910) 0,793.1491.392,015 = 1.487,1933 – 95,1779

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 so với năm 2007 tăng 25,4% tương ứng với

số tiền là 1.392,015 (tỷ đồng) là do ảnh hưởng của các nhân tố:

- Do năng suất lao động bình quân năm 2008 so với năm 2007 tăng 27,61% làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1.487,1933 (tỷ đồng)

- Do tổng số lao động năm 2008 so với năm 2007 giảm 1,74% làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 95,1779 (tỷ đồng)

W

W

T

T M

176 012 , 1 663 , 480 5

678 , 872 6

Trang 21

3.4.3.2 Phân tích sự biến động của tổng doanh thu theo thời gian

Bảng 5: Bảng các chỉ tiêu phân tích sự biến động của doanh thu theo thời gian

Trang 22

Những số liệu trên là dãy số thời gian, doanh thu bình quân trong giai đoạn này được xác định theocông thức:

836 , 226 6 985 , 516 5 048 , 480 4 125 , 033 4

4

125 , 033 4 836 , 226 6 1 1

1 1

1 3

1

4 3

2   

  

n n

Trang 23

Sử dụng phương pháp hồi quy tương quan để biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu theo thờigian

Giá trị sản phẩm hàng hoá của TCT tăng theo cấp số cộng, xu hướng phát triển của nó tuân theo hàm xuthế tuyến tính với phương trình tổng quát:

: Là mức độ xuất phát điểm đầu tiên của phương trình đường thẳng với biến t, nói lên mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác đối với doanh thu

: Là mức độ quy định độ dốc của đường thẳng hồi quy nói lên mức độ ảnh hưởng tăng hay giảm doanh thu khi t thay đổi

Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất chúng ta xác định được hệ phương trình chuẩn để tính các tham số trong hàm xu thế:

Ta có bảng sau: Bảng 6: Bảng số liệu theo hàm xu thế

t a a

1 0

.

.

t a t a t y

t a a n y

Trang 24

Từ bảng số liệu trên ta xác định được hệ phương trình chuẩn tìm các tham số của hàm xu thế như sau:

Vậy phương trình hàm xu thế biểu diễn xu thế phát triển giá trị tổng sản lượng của công ty qua các năm

731 , 159 3

30

10 52 , 451

.

54

10 4 944 , 256

.

20

1

0 1

0

1 0

a

a a

a

a a

t

y

Trang 25

3.4.4.1 Dự báo hàm xu thế (hồi quy tương quan).

Chúng ta có thể dự đoán được chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ của TCT trong hai năm 2009, 2010 dựa vào dãy

số thời gian biểu hiện xu thế biến động của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ trong giai đoạn 2005 – 2008.Như ở phần trên, ta có phương trình hàm xu thế biểu diễn xu thế phát triển giá trị tổng sản lượng của công

ty qua các năm có dạng:

= 3.159,731 + 761,807 t

Mô hình dự đoán: (với h là tầm xa dự đoán)

Theo mô hình dự đoán trên thì năm 2009 tương ứng với h=1

807 , 761 731 , 159

5 807 , 761 731 , 159 3

2009 1

4   

Y th YY

6 807 , 761 731 , 159 3

2010 2

4   

Y th YY

Trang 26

Chương 4 Các kết luận và giải

pháp nhằm làm tăng doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội.

4.1 Các kết luận, đánh giá tình hình doanh thu của TCT.

4.1.1 Những kết quả đạt được.

4.1.2 Những tồn tại cần khắc phục.

4.2 Dự báo triển vọng và các giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của TCT trong giai đoạn sắp tới.

4.2.1 Dự báo triển vọng doanh thu của TCT.

4.2.2 Các giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của TCT.

4.3 Các đề xuất, kiến nghị.

4.3.1 Đối với nhà nước.

Ngày đăng: 05/04/2013, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Phân tích biến động của doanh thu do sự ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao  động: - Phân tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Bảng 3 Phân tích biến động của doanh thu do sự ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w