1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kinh nghiệm nâng cao nhận thức cho học sinh THPT về vấn đề Biển Việt Nam THPT NGUYỄN HOÀNG

26 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng cộng các đảo ven bờ biển nước ta là trên 2780 hòn đảo lớn nhỏ hợpthành một hệ thống với tổng diện tích khoảng 1630 km2.Hình 1: Đất liền và Biển, Đảo của đất nước Việt Nam * Vùng biể

Trang 1

A- ĐẶT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lý luận.

Mục tiêu của giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ có tri thức, đạo đức, bảnlĩnh sống để hoà nhập vào thời đại CNH – HĐH Hiểu biết sâu sắc về quêhương đất nước và có trách nhiệm bảo vệ quê hương đất nước cả phần đất liềncũng như Biển, Đảo Việt Nam

Khi nói về giáo dục, Đảng ta khẳng định: Giáo dục là quốc sách hàngđầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Trong phần kinh phí chichung thì giáo dục được ưu tiên hàng đầu Các trường THPT là nơi trực tiếpđào tạo thế hệ trẻ vừa “hồng” vừa “chuyên”, đào tạo cả Đức - Trí - Thể - Mỹ.Trang bị cho học sinh đầy đủ hành trang trí tuệ để học sinh bước vào đời, trởthành công dân có ích cho đất nước

Trong điều kiện hiện nay, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia

là một trong những nhiệm vụ thiêng liêng của thế hệ trẻ Biển, Đảo phần lãnhthổ ngàn đời mà cha ông ta bàn giao lại đang bị các thế lực phản động âmmưu thôn tính Do vậy, giúp học sinh hiểu rõ hơn về biển, đảo là phần tráchnhiệm không thể thiếu ở trường THPT, cũng là ưu thế của bộ môn giáo dụcquốc phòng - An ninh trong tình hình mới

II Cơ sở thực tiễn

* Việt Nam là một quốc gia ven biển, nằm bên bờ Biển Đông thuộc bánđảo Đông Dương ở Đông Nam Á Sau ngày đất nước thống nhất ngoài việcquản lý lãnh thổ đất lền với diện tích gần 330.000km2 và bờ biển dài 3260 kmtương đương với chiều dài trên đất liền Nước ta còn có cả một vùng biển vàthềm lục địa rộng khoảng 1 triệu km2 với nhiều quần đảo, đảo gần bờ, xa bờ,

Trang 2

tổng cộng các đảo ven bờ biển nước ta là trên 2780 hòn đảo lớn nhỏ hợpthành một hệ thống với tổng diện tích khoảng 1630 km2.

Hình 1: Đất liền và Biển, Đảo của đất nước Việt Nam

* Vùng biển nước ta có vị trí chiến lược rất quan trọng về kinh tế chínhtrị và quốc phòng an ninh, trước hết là tiềm năng kinh tế to lớn về dầu khí,hải sản và các khoáng sản quan trọng, về giao thông vận tải và du lịch Vìvậy, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo của nước ta phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, đánh bại mọi âm mưu đánh chiếm và xâmlược của bất cứ kẻ thù nào,là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết của toàn Đảngtoàn quân và toàn dân ta trong đó lực lượng Hải quân nhân dân là nòng cốt

* Lịch sử thế giới hàng ngàn năm đã chứng minh sự phát triển mạnh mẽcủa xã hội loài người, chính sự phát triển đó, cùng với những thành tựu vĩ đạicủa cách mạng khoa học và công nghệ ngày nay đã khám phá và cung cấp choloài người những hiểu biết ngày càng có ý nghĩa sâu sắc và hấp dẫn về vaitrò, tầm quan trọng và lợi ích của biển và đại dương

Trang 3

* Biển là đặc ân của thiên nhiên đối với loài người nói chung và vớinước ta nói riêng để sinh tồn trên trái đất Môi trường sẵn có để khai thác tàinguyên trên mặt đất và dưới đất ngày càng cạn kiệt, dân số bùng nổ, đất liền

đã có biểu hiện chật chội về lãnh thổ, môi trường bị phá huỷ và cuộc sốngchung của loài người đã bị đe doạ mất ổn định Sau cùng chỉ còn biển và

nhân loại đã vươn ra biển Thế kỉ XXI là thế kỉ của loài người chinh phục biển cả.

* Ngoài khả năng cung cấp tài nguyên và năng lượng, biển và đại dương cònđóng vai trò quan trọng và to lớn trong giao thông vận tải Những tuyếnđường chủ yếu nối liền các lục địa, các quốc gia đều chạy qua đại dương.Trên 90% hàng hoá vận tải quốc tế đều bằng đường biển

* Các cường quốc đều là các quốc gia ven biển (Mỹ, Nga, Anh, Pháp, Nhật )

và ngược lại, các nước có biển đều có điều kiện trở thành các nước có nềnkinh tế và quân sự mạnh trên thế giới

III.Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

1 Thực trạng :

Biển, Đảo Việt Nam có từ ngàn xưa tới nay, cùng với lịch sử hình

thành của dải đất hình chữ S, nhưng trong điều kiện hiện nay, phần Biển

và Đảo của chúng ta đang bị chia cắt chủ quyền(ở một số nơi) ra khỏichủ quyền Việt Nam Do vậy hiểu về Biển, Đảo và bảo vệ Biển, Đảo làtrách nhiệm của mọi người công dân Việt Nam

2 Kết quả hiệu quả của thực trạng:

Biển ngày càng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi quốc gia, dân tộc vàmối quan hệ đất liền với biển khơi ngày càng được khẳng định là một khốithống nhất không thể tách rời, không thể xem nhẹ phần nào và ngày càng

Trang 4

được tận dụng, khai thác triệt để Chính vì lẽ đó mà giáo dục nâng cao kiếnthức về biển, đảo cho toàn dân nói chung và học sinh nói riêng là rất quantrọng Việc cung cấp những thông tin, những khái niệm về chủ quyền biểnđảo của Tổ quốc sẽ giúp cho các em không những nâng cao kiến thức toàndiện của mình mà còn giúp các em nâng cao lòng tự hào dân tộc, xác định ýthức trách nhiệm đúng đắn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốctrong giai đoạn hiện nay Bởi kiến thức thì vô cùng rộng, song vì bài viết cóhạn nên tôi chỉ đề cập đến một số vấn đề cơ bản nhất.Để góp phần thực hiệnyêu cầu đó, theo tôi cần phải giáo dục cho học sinh một số vấn đề cơ bản sau:

Trang 5

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I- TRANG BỊ CHO HỌC SINH NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BIỂN,

ĐẢO VÀ CHỦ QUYỀN BIÊN GIỚI CỦA TỔ QUỐC

1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Biển, Đảo Việt Nam:

- Biển: Có diện tích trên 1 triệu km2 gồm 5 bộ phận: Nội thuỷ, lãnh hải, tiếpgiáp lãnh hải, vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế Nếu kể cả biển,lãnh thổ nước ta kéo dài xuống tận vĩ tuyến 6050/B và ra tận kinh tuyến

117020/Đ

- Vùng trời: Là khoảng không gian vô tận bao phủ phía trên lãnh thổ

Việt Nam có bờ biển tiếp liền với Biển Đông, Biển Đông thuộc Thái BìnhDương, đại dương lớn nhất thế giới

Việt Nam có vùng biển rộng trên 1 triệu km2 bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Có ranh giớibiển chung với vùng biển của nhiều nước

Từ Móng cái đến Hà tiên, ôm lấy dáng hình chữ S là chiều dài bờ biểnnước ta khoảng 3.260km, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, cácquốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới Chỉ số chiều dài bờ biển trên diện tíchđất liền của nước ta xấp xỉ 0,01- Cao nhất các nước Đông Nam Á, cao hơn

Trang 6

Thái Lan và xấp xỉ Malayxia Các đảo vùng biển Việt Nam phân bố khôngđều, nằm rải rác từ gần đến xa bờ.

- Nước ta tiếp xúc và giao thoa giữa 2 nền văn hoá đó là nền văn hoá TrungHoa (ở miền Bắc) và văn hoá Ấn Độ (ở miền Nam)

- Thế kỉ XVI - XVIII: Việc buôn bán đường biển bắt đầu phát triển mạnh:

+ Việt Nam - Đông Nam Á - châu Á

+ Việt Nam - châu Âu

+ Việt Nam và rất nhiều các nước trên thế giới

Do vậy các Thương cảng lớn được thành lập để giao lưu buôn bán vớicác nước trong khu vực và thế giới như Thương cảng “Phố Hiến - Kinh Kỳ

…”

Bảng: Sự phân bố các đảo ven bờ biển

Khu vực Số lượng đảo Diện tích(km2)

Số đảo có diệntích trên1km2/tổng diệntích km2Ven bờ Vịnh Bắc

(Theo tài liệu: Những điều cần biết về Luật biển của TS Nguyễn Hồng Thao

NXB Công an nhân dân 1997, trang 9).

b Điều kiện khí tượng.

Trang 7

- Cũng như khí hậu lục địa, khí hậu vùng biển nước ta chịu tác động mạnh mẽ

của 2 gió mùa Mùa gió Đông Bắc có trung tâm cao lạnh Xi-bê-ri xuất phát ở

khoảng hồ Bai Can tác động đến vùng biển nước ta trong khoảng từ tháng 9đến tháng 4 năm sau

- Gió mùa Tây nam có cường độ yếu hơn

- Hoạt động của bão: Hàng năm có khoảng 70% cơn bão hình thành từ mặtbiển phía Đông Philippin rồi di chuyển vào biển Đông với cường độ thườnglớn hơn các cơn bão hình thành từ biển Đông

Trang 8

2 Biển, Đảo Việt Nam trong lịch sử dựng và giữ nước.

Vùng biển nước ta có vai trò là con đường giao lưu trong nước và quốc tế

từ rất sớm Từ thế kỷ XVI - XVII nhiều nước Châu Âu, Châu Á đã có quan hệgiao lưu và buôn bán với nước ta qua các thương cảng Biển Đông đã tồn tạitrong lịch sử như là một con đường duy nhất tạo điều kiện giao lưu và pháttriển văn minh của dân tộc với nền văn minh phương Tây

Vị trí chiến lược quan trọng của vùng biển nước ta rất lớn đã khiến một sốnước đế quốc nhìn nhận từ rất sớm và triệt để xâm lược nước ta Ngược lại,ông cha ta cũng nhận thức được vị thế của sông biển mà sử dụng sông biểnmột cách tài tình để chống xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc của Tổ quốc Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, nước ta đã phải đương đầu với 14cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn của kẻ địch, trong số đó có tới 10 cuộcđược thực hiện từ hướng biển, hoặc đã có âm mưu, đồng thời được chuẩn bị

để tiến hành xâm lược nước ta từ hướng biển

Trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta ở thế kỷ XX, dưới sựlãnh đạo sáng suốt và tài tình của Đảng, quân và dân ta đã liên tiếp giànhđược những thắng lợi vô cùng to lớn cả trên đất liền và trên biển, đảo, gópphần giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, mà "Đường Hồ Chí Minhtrên biển" xuyên Biển Đông chi viện sức người, sức của cho chiến trườngmiền Nam đã trở thành con đường huyền thoại sống mãi với dân tộc ViệtNam

3 Giúp cho học sinh hiểu được Biển, Đảo có ý nghĩa gì trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

a Ý nghĩa chiến lược về kinh tế

Trang 9

* Về nguồn lợi hải sản: Nguồn lợi hải sản nước ta được đánh giá vào loạiphong phú trong khu vực, có khoảng 2.100 loài hải sản khác nhau Diện tíchtiềm năng nuôi trồng thuỷ sản của nước ta khoảng 2 triệu ha, bao gồm 3 loạihình mặn ven biển, có thể nuôi trồng các loại đặc sản như tôm, cua, rongcâu Ngoài ra vùng biển nước ta còn có các loại động vật quý hiếm khácnhư: đồi mồi, chim biển

Hình 2: Đánh bắt hải sản

Hải sản ở vùng biển nước ta là nguồn lợi hết sức quan trọng Tiềm năng

về nguồn lợi hải sản nước ta lớn như vậy, nhưng khả năng khai thác của nước

ta thì còn hạn chế chỉ mới tập trung khai thác ở ven bờ nên làm cho nguồn hảisản ven bờ nhanh chóng bị cạn kiệt, nguy cơ về môi trường sinh thái ngàycàng tăng

* Về nguồn lợi dầu khí, khoáng sản, năng lượng

Thềm lục địa Việt Nam có nhiều bể trầm tích chứa dầu khí và có nhiềutriển vọng khai thác nguồn khoáng sản này Tổng trữ lượng dầu khí có biểnViệt Nam ước tính khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi Từ những kết quả khai thácdầu khí ở thềm lục địa phía Nam mà ta đã đầu tư xây dựng nhà máy lọc dầu

số 1 ở Dung Quất với số vốn đầu tư 1,3 tỷ USD trên một diện tích rộng14.000ha đất với công suất 6,5 triệu tấn/năm

Trang 10

Ven biển miền Đông Bắc nước ta cónhững mỏ than rất lớn có chất lượngtốt, các bãi cát ở vùng đảo Đông Bắc vàvùng Cam Ranh chứa 90 – 95% thạchanh nguyên chất (dùng trong côngnghiệp pha lê và khí tài quang học).

Hình3: Nhà máy lọc dầu Dung Quất

* Về giao thông vận tải: BiểnViệt Nam nối thông với nhiềuhướng, từ các hải cảng ven bờcủa Việt Nam thông qua eo biểnMa-lăc-ca có thể đi đến Ấn ĐộDương, Trung Đông, Châu Âu,Châu Phi, qua eo biển giữaPhilippin, Inđônêxia, Singapođến Ôxtrâylia và Niu-Di-Lân Vì vậy mà Biển Đông là khu vực có nhiềutuyến đường hàng hải quan trọng trong khu vực cũng như của thế giới

Hình 4: Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

* Về du lịch biển:

Bước vào thời kỳ mở cửa, dulịch Việt Nam phát triển vớinhịp độ tương đối nhanh Nhiềutrung tâm du lịch biển quantrọng có vị trí địa lý thuận lợi

Trang 11

như Vũng Tàu, Nha Trang nằm trên tuyến du lịch quốc tế Đông Nam Á, có

đủ các điều kiện và tiền đồ để trở thành những tụ điểm về du lịch biển – mộtngành có thu nhập đáng kể trong nền kinh tế quốc dân

Hình 5: Vịnh Hạ Long

b Ý nghĩa chiến lược quân sự

Vùng biển nước ta là một không gian chiến lược đặc biệt quan trọng đốivới nền an ninh và quốc phòng của đất nước

Với chiều dài bờ biển 3.260 km và một vùng biển rộng lớn, địa hình bờbiển quanh co, khúc khuỷu, đồi núi, có chiều ngang trên đất liền chỉ rộng từ40-50km Mạng lưới sông ngòi chằng chịt chảy qua các miền chiến lược củađất nước, chia cắt đất liền thành nhiều khúc, cắt nhỏ các tuyến giao thôngchiến lược Bắc-Nam ở nhiều nơi núi chạy ra sát biển tạo thành những địahình hiểm trở, những vịnh kín, xen lẫn với những bờ biển bằng phẳng, thuậntiện cho việc trú quân và chuyển quân bằng đường biển

Hệ thống quần đảo và hải đảo trên vùng biển nước ta cùng với dải đất liềnven biển hình thành nên tuyến phòng thủ nhiều tầng, nhiều lớp, với thế bố tríchiến lược kết hợp trên bờ, dưới nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo

vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển của nước ta Các đảo có thể là căn cứ,điểm tựa, pháo đài, trạm gác tiền tiêu, các vũng vịnh và địa hình hiểm trở rấtthuận lợi cho công tác phòng thủ

Hệ thống quần đảo và hải đảo trên vùng biển nước ta cùng với dải đất liềnven biển hình thành nên tuyến nhiều tầng, nhiều lớp với thế bố trí chiến lượckết hợp trên bờ, dưới nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ, kiểm soát

và làm chủ vùng biển của nước ta Các đảo có thể là căn cứ, điểm tựa, pháo

Trang 12

đài, trạm gác tiền tiêu, các vũng, vịnh và địa hình hiểm trở rất thuận lợi chocông tác phòng thủ.

Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa của nước ta nằm ở trung tâm Biển Đông– là lá chắn bảo vệ sườn phía đông của đất nước Từ đây có thể kiểm soátđược các tuyến đường biển, đường không đi qua biển Đông, đồng thời cũng làmột vị trí tiền tiêu chiến lược án ngữ, khống chế, cơ động của lực lượng Hảiquân các nước ra vào lục địa châu Á và qua lại giữa Thái Bình Dương – Ấn

Độ Dương

Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của 7 nước: Trung Quốc,Philippin, Brunây, Malaysia, Inđonexia, Thái Lan và Campuchia Trên cácvùng biển kế cận đó đang tồn tại một tranh chấp hết sức phức tạp Sự tranhchấp đó ngày càng quyết liệt, nhất là tranh chấp ở vùng biển hai quần đảoTrường Sa và Hoàng Sa, tiềm ẩn những nhân tố xung đột, gây mất ổn định.Tranh chấp ở Biển Đông được coi là một trong những điểm nóng của khu vực

và trên thế giới

Vì thế có thể nói: Ai kiểm soát được biển Đông thì người đó sẽ có một vịthế chiến lược mạnh ở Đông Nam Á và trước hết có thể khống chế, gây ảnhhưởng đến các nước trong khu vực cả về kinh tế, chính trị, quân sự

4 Chủ quyền đối với các đảo và quần đảo Việt Nam

Việt Nam có các đảo và quần đảo gần bờ và xa bờ Qua các thời kỳ Nhànước Việt Nam luôn luôn thực hiện chủ quyền trên các vùng biển, đảo vàquần đảo của mình Những năm gần đây, trong các hiệp định đã được ký kếtvới Trung Quốc và Thái Lan về phân chia các vùng biển ở Vịnh Bắc Bộ vàVịnh Thái Lan, các nước này cũng đã căn cứ vào vị trí và việc thực thi chủquyền của nước ta trên 2 đảo Bạch Long Vĩ và Thổ Chu để làm cơ sở cho việc

Trang 13

xác định và phân chia vùng biển ở khu vực xung quanh hai đảo này Như vậychủ quyền của nước ta đối với hai đảo xa lục địa nhất đã được khẳng định.

Đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

Mục tiêu lâu dài của Nhà nước ta là bảo vệ chủ quyền trên hai quần đảoHoàng Sa và Trường Sa, bảo vệ các lợi ích quốc gia trên biển, giải quyết hoàbình các tranh chấp biển Mục tiêu trước mắt của ta là duy trì nguyên trạng,đấu tranh không để tranh chấp chủ quyền trên hai quần đảo làm ảnh hưởngđến quyền sử dụng các vùng biển và thềm lục địa cũng như các vấn đề phânđịnh biển và xác định ranh giới ngoài thềm lục địa

II- GIÁO DỤC CHO HỌC SINH THẤY ĐƯỢC QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH

BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO CỦA NƯỚC TA Ngày 22/9/1997 Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị số 20-CT/TW về đẩy mạnh vàphát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH trong đó khẳng định: "Vùng biển,hải đảo và ven biển là địa bàn chiến lược có vị trí quyết định đối với sự pháttriển của đất nước ta, là tiềm năng và thế mạnh quan trọng cho sự nghiệpCNH - HĐH" Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳngđịnh: "Phát triển tổng hợp kinh tế biển và ven biển, khai thác lợi thế của cáckhu vực biển, hải cảng để tạo thành vùng phát triển cao, thúc đẩy các vùngkhác

Xây dựng căn cứ hậu cần ở một số đảo để tiến ra biển khơi nước ta vẫncòn là nước kém phát triển, mức sống nhân dân còn thấp, trong khi đó cuộccạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, nếu chúng ta không nhanh chóngvươn lên thì sẽ càng tụt hậu xa hơn về kinh tế "

Quán triệt quan điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng

về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, căn cứ vào đặc điểm tình hình trên các

Ngày đăng: 23/04/2015, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đất liền và Biển, Đảo của đất nước Việt Nam - Một số kinh nghiệm nâng cao nhận thức cho học sinh THPT về vấn đề Biển  Việt Nam THPT NGUYỄN HOÀNG
Hình 1 Đất liền và Biển, Đảo của đất nước Việt Nam (Trang 2)
Hình 4: Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển - Một số kinh nghiệm nâng cao nhận thức cho học sinh THPT về vấn đề Biển  Việt Nam THPT NGUYỄN HOÀNG
Hình 4 Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển (Trang 10)
Hình 6: Bản đồ phân chia các vùng biển - Một số kinh nghiệm nâng cao nhận thức cho học sinh THPT về vấn đề Biển  Việt Nam THPT NGUYỄN HOÀNG
Hình 6 Bản đồ phân chia các vùng biển (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w