1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Phân tích nét nghĩa tiểu từ của động từ cụm ít mang tính thành ngữ trong Tiếng anh và đối chiếu với nghĩa Tiếng việt tương đương

6 569 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀI: "PHÂN TÍCH NÉT NGHĨA TIỂU TỪ CỦA ĐỘNG TỪ CỤM ÍT MANG TÍNH THÀNH NGỮ TRONG TIẾNG ANH VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI NGHĨA TIẾNG VIỆT TƯƠNG ĐƯƠNG"... Mục đích đề tài: Thông

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"PHÂN TÍCH NÉT NGHĨA TIỂU TỪ CỦA ĐỘNG TỪ CỤM ÍT MANG TÍNH THÀNH NGỮ TRONG TIẾNG ANH VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI NGHĨA TIẾNG VIỆT TƯƠNG ĐƯƠNG"

Trang 2

I Mục đích đề tài:

Thông thường học sinh học một ngoại ngữ sẽ thấy một số cấu trúc ngữ pháp tương đối

dễ dàng để nắm bắt và một số cấu trúc cực kỳ khó khăn trong qúa trình học tập của mình Những cấu trúc quen thuộc, tương đồng với tiếng mẹ đẻ của học sinh thì học sinh dễ dàng tiếp thu, còn những cấu trúc không tồn tại hoặc không có tính tương đồng với tiếng mẹ đẻ sẽ khiến cho học sinh khó nhớ, khó nắm bắt Và động từ cụm trong tiếng Anh được xem là một trong những cấu trúc gây khó khăn không ít cho học sinh trong quá trình học tiếng Anh của mình

Có nhiều lý do để học sinh nhận thấy động từ cụm trong tiếng Anh là một điểm ngữ pháp khó

- Một là, động từ cụm chỉ tồn tại trong tiếng Anh, không có trong tiếng Việt

- Hai là, một động từ cụm có thể có nhiều nghĩa, và nghĩa của nó đôi khi không phải là

sự kết hợp nghĩa của động từ gốc và tiểu từ Ví dụ trong câu “Both teachers and

students must put up with many problems” Nghĩa của động từ gốc “put” và tiểu từ

“up”, “with” dừng như không liên quan gì đến nghĩa của động từ cụm “chịu đựng, đối mặt”

Trong quá trình giảng dạy, nhiệm vụ của giáo viên là làm cho những khó khăn, vướng mắc của học sinh được đơn giản hóa, giúp các em dễ dàng nắm bắt, vận dụng tốt kiến thúc ngôn ngữ Đó là lý do tác giả thực hiện đề tài này

II Bản chất của giải pháp:

1 Thực trạng:

Hiện nay tất cả các tự điển Anh- Anh, Anh-Việt hoặc tự điển động từ cụm (Dictionary

of Phrasal Verbs) chỉ cung cấp nghĩa của động từ cụm và cho ví dụ minh họa Tuy nhiên, với số lượng động từ cụm quá nhiều học sinh khó có khả năng nhớ và sử dụng

có hiệu quả

2 Tính mới của giải pháp:

Tác giả đã phân tích từng nét nghĩa của tiểu từ (ABOUT, AFTER, AGAINST, AT, AWAY, BACK, BEFORE, DOWN, FORWARD, IN, INTO, OFF, ON, OUT, OVER,

Trang 3

OUT OF, UP ) trong các động từ cụm ít mang tính thành ngữ, có tầng suất xuất hiện cao như (BREAK, BRING, CALL, COME, CUT, DO, DROP, FALL, GET, GIVE,

GO, KEEP, LOOK, MAKE, PUT, RUN, SEE, SET, STAND, TAKE), đồng thời đã

mô hình hóa và đối chiếu với tiếng Việt tương đương Một khi học sinh nắm vững nét nghĩa của tiểu từ trong động từ cụm, các em có thể suy được nghĩa của động từ cụm và

từ đó có thể dễ dàng nhớ và sử dụng có hiệu quả

III Nội dung giải pháp:

1 Giải pháp mới:

Back

(1) suggests the sense of moving away from the front to the rear

e.g.The two lovers dropped back so as to be alone.

Hai người yêu nhau lùi lại đằng sau để được đi riêng.

The enemy fell back as our troops advanced.

Quân địch rút lui khi quân ta tiến lên.

Table 1

come, drop, fall,

let, go, keep,

stand

back lùi, rơi, rút, di,

chuyển, giữ, đứng về phía sau (2) expresses a movement to an original position or state

e.gThe colour is coming back to her cheek.

Sắc da hồng hào hào trở lại trên đôi má cô.

Please put the dictionary back on the shelf when you have finished it.

Trang 4

Đề nghị khi dùng xong để cuốn từ điển về chỗ cũ trên giá.

Table 2

V (1) intrans

(1) call, come,

get, go, run, see

back

gọi, về chạy, xem

lại (về tình trạng, nơi chốn cũ)

(2) bring, call,

get, give, put,

take

mang, gọi, lấy, trả đặt

(3) denotes a reverse direction

e.gMy watch is fast, it needs putting back five minutes.

Đồng hồ của tôi chạy nhanh, cần phải vặn lùi năm phút.

Run the record back.

Quay ngược cuốn băng lại.

Table 3

V

put, run back vặn, quay ngược lại, lùi lại

Trang 5

(4) conveys the sense of restraining, hindering the progress of something.

e.gFinancial problems have set back our building programme.

Những khó khăn về tài chính đã cản trở chương trình xây dựng của chúng tôi.

She was unable to keep back her tears.

Cô ấy không thể cầm được nước mắt.

Table 4

Keep, put,

set back ngăn cản, trì hoãn

2 Khả năng áp dụng:

Việc nắm bắt nghĩa của tiểu từ trong động từ cụm tiếng Anh đã được mô hình hóa và

có đối chiếu nghĩa tiếng Việt tương đương phần nào đã giúp cho học sinh không còn cảm thấy khó khăn trong việc hiểu và nhớ quá nhiều nghĩa của động từ cụm

3 Lợi ích kinh tế, xã hội:

Một khi nét nghĩa của tiểu từ được phân tích mô hình hóa và đối chiếu sang tiếng Việt

Nó được xem như là một công cụ hỗ trợ cho học sinh giải quyết khó khăn trong việc nhớ nghĩa của động từ cụm, từ đó các em sẽ giải quyết có hiệu quả các bài tập về chọn

từ, viết lại câu có chứa động từ cụm và các văn bản đọc hiểu ở trình độ nâng cao

thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, kỳ thi tuyển sinh đại học

và đặt biệt là khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp một cách tự nhiên và hiệu quả

Trang 6

Giải pháp đã được áp dụng trên đối tượng học sinh lớp 12A năm học 2010 - 2011 và thu được kết quả khảo sát như sau:

Năm

học

Đối tượng Kết quả điểm thi đại học môn tiếng Anh

10 9-9,75 8-8,75 7-7,75 6-6,75 5-5,75 Đ.tr.bình 2009

-2010

12A(34hs) 0 (0%) 5(14,7%) 22(64,7%) 6(17,6%) 1(3%) 0(0%) 8,07

2010

-2011

12A(24hs) 1(4,2%) 5(20,8%) 11(45,8%) 7(29,2%) 0(0%) 0(0%) 8,36

Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy việc áp dụng giải pháp mới này phần nào cũng nâng cao chất lượng nắm bắt kiến thức và khả năng vận dụng ngôn ngữ của học sinh, cải thiện điểm số, giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia và tuyển sinh đại học, giúp các em thực hiện được mơ ước của mình

Ngày đăng: 23/04/2015, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w