1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên tắc giao tiếp kinh doanh và ứng dụng trong quản trị kinh doanh của tập đoàn FPT

33 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUQuản trị kinh doanh đã và đang trở thành một hoạt động quan trọng trongnền kinh tế của nhiều xã hội, nhưng vốn tri thức về tâm lý học quản trịkinh doanh chỉ cách đây không lâu

Trang 1

ĐỀ TÀI:

NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP KINH DOANH VÀ ỨNG DỤNG TRONG

QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN FPT.

1.1.2 Ý nghĩa của giao tiếp trong kinh doanh

1.1.3 Các khía cạnh của giao tiếp trong kinh doanh

1.2 Các nguyên tắc giao tiếp trong doanh nghiệp

1.2.1 Mọi người đều quan trọng

1.2.2 Phải nghiêm túc trong công việc và trong giao

2.1 Giới thiệu sơ lược về FPT

2.2 Thực trạng ứng dụng các nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh của tập đoànFPT

2.2.1 Giao tiếp giữa nhà quản trị và nhân viên

2.2.2 Giao tiếp giữa nhân viên với nhân viên

2.2.3 Giao tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng

2.2.4 Giao tiếp giữa doanh nghiệp và đối tác

2.3 Đánh giá chung về ứng dụng các nguyên tắc giao

tiếp trong kinh doanh của tập đoàn FPT

2.3.1 Ưu điểm

2.3.2 Nhược điểm

2.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng

dụng các nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh của tập

Trang 2

đoàn FPT.

Trang 3

MỤC LỤC

1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP

ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1.Một số khái niệm nguyên tắc giao tiếp được sử dụng trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm và bản chất giao tiếp 5

1.1.2 Ý nghĩa của giao tiếp trong kinh doanh 6

1.1.3 Các khía cạnh của giao tiếp trong kinh doanh 7

1.2.Các nguyên tắc giao tiếp trong doanh nghiệp 9

1.2.1 Mọi người đều quan trọng 9

1.2.2 Phải nghiêm túc trong công việc và trong giao tiếp 10

1.2.3 Kín đáo và thận trọng 10

1.2.4 Không phung phí thời gian của mình và của người khác 11

1.2.5 Phải giữ chữ tín 11

2 ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN FPT 12

2.1.Giới thiệu sơ lược về FPT 12

2.1.1 Giới thiệu chung về FPT 12

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của FPT (cột mốc chính) 15

2.2.Thực trạng ứng dụng các nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh của FPT 16

2.2.1 Giao tiếp giữa nhà quản trị và nhân viên 16

2.2.2 Giao tiếp giữa nhân viên với nhân viên 20

2.2.3 Giao tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng 21

2.2.4 Giao tiếp giữa doanh nghiệp và đối tác 22

2.3.Đánh giá chung về ứng dụng các nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh của tập đoàn FPT 24

2.3.1 Ưu điểm 24

2.3.2 Nhược điểm 25

2.4.Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu qua ứng dụng các nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh của tập đoàn FPT 25

Trang 4

KẾT LUẬN 27

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị kinh doanh đã và đang trở thành một hoạt động quan trọng trongnền kinh tế của nhiều xã hội, nhưng vốn tri thức về tâm lý học quản trịkinh doanh chỉ cách đây không lâu và cũng không được mấy nhà quản trị thực sựchú ý ở nước ta Một trong những kỹ năng quan trọng cần có của nhà quản trị đó là

kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh Khi nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạnphát triển, kéo theo sự thay đổi về tâm lý của con người trong xã hội cũng nhưtrong giao tiếp kinh doanh Vấn đề này đòi hỏi các nhà quản trị phải tạodựng được cho mình một kỹ năng giao tiếp tốt nhằm tạo dựng phong cách

và đổi mới trong kinh doanh

Ngày nay, quản trị kinh doanh đã trở thành ngành kinh tế quan trọng và giaotiếp trong kinh cũng là nhu cầu cần thiết cho các nhà quản trị Nó đóng góp to lớnvào sự thành công của các nhà quản trị và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Để hiểu biết rõ hơn về hoạt động giao thiếp trong kinh doanh cũng như vaitrò của giao tiếp trong kinh doanh nhóm 4 đã tiến hành nghiên cứu đề tài :

“Nguyên tắc giao tiếp kinh doanh và ứng dụng trong quản trị kinh doanh của tập đoàn FPT” Qua đó nhóm đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn kĩ

năng giao tiếp cho các nhà quản trị

Trang 6

1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1.Một số khái niệm nguyên tắc giao tiếp được sử dụng trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm và bản chất giao tiếp.

1.1.1.1 Khái niệm giao tiếp.

Giao tiếp là một trong những nhu cầu quan trọng của con người

Con người sống và tồn tại trong xã hội có nhiều mối quan hệ (gia đình, cácnhóm chính thức và không chính thức…) Mối quan hệ người – người đó diễn rarất phong phú, phức tạp và đa dạng Vì vậy, muốn duy trì, củng cố và phát triểncác mối quan hệ đó thì con người phải tiến hành giao tiếp

Giao tiếp là sự tiếp xúc giữa người với người, thông qua đó mà con ngườitrao đổi với nhau về thông tin cảm xúc, tìm hiểu lẫn nhau, tác động qua lại lẫnnhau

Để thực hiện giao tiếp, con người ta sử dụng ngôn ngữ (lời nói, chữ viết),các dấu hiệu phi ngôn ngữ (nét mặt, cử chỉ, trang phục…), nhằm tạo dựng các mốiquan hệ trong đời sống, kinh doanh, quản trị v.v…

1.1.1.2 Bản chất giao tiếp.

Giao tiếp là một nhu cầu: là nhu cầu ở thang bậc thứ ba trong tháp nhu cầucủa Maslow, để thỏa mãn nhu cầu thứ ba chỉ có ở con người, trong quan hệ với conngười

Giao tiếp là một hoạt động: trong hoạt động của con người bao giờ cũng cóđối tượng Đối tượng của hoạt động được chia thành hai loại: đối tượng là tự nhiên(đất nước, động thực vật, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị…) và đối tượng là conngười Vì thế trong hoạt động giao tiếp chủ thể và đối tượng của hoạt động đều làcon người Giữa hai chủ thể đều có ý thức, có tâm tư tình cảm khác nhau, ở đóluôn luôn có sự đổi ngôi Có lúc người này chủ động đóng vai trò chủ thể, cònngười kia đóng vai trò khách thể thụ động nghe Sau đó lại có sự đổi ngôi ngượclại

Trang 7

Giao tiếp là sự vận động và biểu hiện của mối quan hệ người – người Mỗingười trong xã hội có nhiều mối quan hệ chằng chịt đan xen nhau Trong mỗi mốiquan hệ, mỗi người có một chức danh tương ứng với người bên kia Những mốiquan hệ này rất sống động khi có sự tiếp xúc với nhau: thân thuộc hay sơ sài, chânthành hay giả dối, có các loại quan hệ như: cha, mẹ- con; anh, chị – em; ông, bà –cháu; vợ – chồng; thầy – trò; cấp trên – cấp dưới…

Giao tiếp giữa hai người với nhau là giao tiếp giữa hai thực thể tâm lý và haithực thể xã hội:

- Giao tiếp giữa hai người với tư cách là hai thực thể tâm lý được biểu hiệnnhư sau: nhân cách A – nhân cách B; trí tuệ A – trí tuệ B; tình cảm A – tìnhcảm B; tính cách A – tính cách B…

- Giao tiếp giữa hai người với tư cách là hai thực thể xã hội được biểu hiệnnhư sau: nhân vật A – nhân vật B; chức danh A – chức danh B; vai trò A –vai trò B; uy tín A – uy tín B…

Giao tiếp là điều kiện hình thành, phát triển, khẳng định và đánh giá nhâncách Khi con người mới sinh ra chỉ là một thực thể sinh học (một cơ thể) qua giaotiếp với người lớn (cha mẹ, ông bà, anh chị…) sẽ được xã hội hóa, được nhân cáchhóa để trở thành một con người, một nhân cách hoàn thiện

1.1.2 Ý nghĩa của giao tiếp trong kinh doanh.

Giao tiếp trong kinh doanh có những ý nghĩa quan trọng sau:

- Giao tiếp trong kinh doanh có ý nghĩa thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giảiquyết các mâu thuẫn nội bộ, tạo nhân hòa để kinh doanh có hiệu quả Thựctiễn chứng minh chìa khóa cho sự thành công trong kinh doanh không chỉđơn thuần phụ thuộc vào cơ sở vật chất, kỹ thuật, vốn… mà còn phụ thuộcrất lớn vào nghệ thuật giao tiếp

- Giao tiếp trong kinh doanh tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác vàkhách hàng, với cấp trên và cộng sự Trong thực tế thì nghệ thuật giao tiếpcũng là một tiêu chuẩn quan trọng để lựa chọn nhà lãnh đạo kinh doanh

- Giao tiếp trong kinh doanh có tác dụng truyền bá, giao lưu văn hóa giữa cácdân tộc trên thế giới, phản ánh trình độ con người, đất nước, lối sống, phong

Trang 8

tục, tập quán… của mỗi dân tộc, thúc đẩy xã hội phát triển, tạo điều kiện hộinhập với thế giới Đặc biệt trong kinh doanh, giao tiếp còn là môi trườngthuận lợi để học hỏi, nâng cao trình độ, nghệ thuật kinh doanh, xóa bỏ thóiquen ích kỷ, hẹp hòi, bảo thủ, lạc hậu…

Trang 9

1.1.3 Các khía cạnh của giao tiếp trong kinh doanh.

1.1.3.1 Các công cụ giao tiếp.

 Ngôn ngữ nói:

Là công cụ giao tiếp được sử dụng phổ biến nhất Qua ngôn ngữ nói, ta cóthể nhận biết được con người thông minh hay dốt nát, người nóng nảy hay nhãnhặn, kẻ ích kỷ kiêu căng hay người độ lượng khiêm tốn

Ngôn ngữ nói của con người vô cùng phong phú, đa dạng Tuy thộc vàotrình độ hiểu biết, vốn văn hóa, vào uy tín, tình cảm, phong tục, tập quán dân tộc,

…mà các chủ thể giao tiếp có thể sử dụng các loại ngôn từ, cách diễn đạt, âmlượng khác nhau

Trong hoạt động kinh doanh, giao tiếp bằng ngôn ngữ nói chiếm phần lớnthời gian và đóng vai trò quan trọng, tạo nên bâu không khí đầm ấm, thânthiện,mối thiện cảm giữa khách hàng, đối tác với doanh nghiệp Từ đó, mối quan

hệ trog kinh doanh sẽ được củng cố, mở rộng, tạo điều kiện cho việc mở rộng vàphát triển kinh doanh

Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, nên chọn những ngôn từ thích hợp, cáchdiễn đạt thuyết phục để thu hút người nghe, tạo nên các “duyên” của người giaotiếp

Trong giao tiếp quốc tế, cần chú ý đến chất lượng phiên dịch, đặc biệt trongcác bản hợp đồng, đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ, thống nhất ở mọi thứ tiếng

 Ngôn ngữ biểu cảm:

Là biểu lộ tình cảm, thái độ của con người trong giao tiếp, thông qua dángđiệu, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, cử chỉ…Giao tiếp bằng ngôn ngữ biểu cảm còn

Trang 10

gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ và thường được dùng để hõ trợ cho ngôn ngữ nói,làm tăng khả năng truyền cảm trong giao tiếp và nâng cao tính chính xác của thôngtin.

Trong giao tiếp biểu cảm, con người sử dụng tổng hợp các bộ phận của cơthể: tay, chân, mắt,…để thể hiện cảm xúc khi nói qua đó, người ta cũng nhận biếtđược trình độ chuyên môn, văn hóa và các đặc điểm tâm lý đặc trưng của chủ thểtham gia giao tiếp

1.1.3.2 Các hình thức giao tiếp.

Giao tiếp trực tiếp: là loại hình thức giao tiếp thông dung nhất của con

người Các đối tượng giao tiếp trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với nhau dùng ngôn nói vàbiểu cảm Trong công tác thực tế, cũng thường diễn ra các loại hình giao tiếp trựctiếp như: đối thoại, phỏng vấn, học tập, trao đổi kinh ngiệm,…

Giao tiếp gián tiếp: là hai chủ thể kinh tế không tiếp xúc trực tiếp với nhau

mà thông qua phương tiện trung gian như: thư từ, điện thoại, vô tuyến truyền hình,

fax,…

Giao tiếp ngôn ngữ: là loại hình giao tiếp sử dụng công cụ ngôn ngữ như

truyền đat thông tin, mệnh lệnh, thông báo,…

Giao tiếp phi ngôn ngữ: sử dung nét mặt, cử chỉ, trang phục, khung cảnh, đồ

vật,…khi tiến hành gao tiếp

Giao tiếp trong quan hệ vai: như giao tiếp giữa cấp trên với cấp dưới, giao

tiếp ngang cấp, giao tiếp chủ và thợ, giữa bác sĩ với bệnh nhân, giữa thầy và trò,

Giao tiếp theo nghi thức và giao tiếp không theo nghi thức:

 Giao tiếp theo nghi thức là những cuộc giao tiếp theo một quy trình được thểchế hóa, hoặc phong tục tập quán,…

 Giao tiếp không theo nghi thức: là những cuộc giao tiếp thân mật, diễn ramột cách tự nhiên, không theo một quy luật trình tự đã định

Giao tiếp đối xứng và giao tiếp bổ xung: giao tiếp đối xứng là giao tiếp trong

đó cả hai bên đối thoại đều đang ở trong một cơn lốc tang trưởng biên độ ứng xử

Trang 11

Nếu một trong hai chủ thể giao tiếp giảm bớt biên độ ứng xử thì gọi là giao tiếp bổxung.

1.1.3.3 Phong cách giao tiếp.

Phong cách giao tiếp là hệ thống phương thức mà con người sử dụng khigiao tiếp và quan hệ với nhau Nó bao gồm một hệ thống các hành vi, cử chỉ, lờinói được sử dụng trong quá trình giao tiếp

 Đặc trưng của phong cách giao tiếp

 Mang tính ổn định cá nhân: tức là tính khí bẩm sinh, học tập, bắt trước ởngười khác mà tạo thành cái riêng của cá nhân

 Mang tính ổn định xã hội: mang dấu ấn thời đại, truyền thống dân tộc và giađình

 Mang tính linh hoạt, mềm dẻo: đó là những hành vi, cử chỉ, sự khôn khéo,linh hoạt, mềm dẻo… được cá nhân sử dụng một cách linh hoạt phù hợp vớinhững trường hợp cụ thể

 Cấu trúc phong cách giao tiếp ở mỗi người đều có hai phần: phần cứng vàphần mềm

 Phần cứng bao gồm những hành vi, cử chỉ, lời nói,…, được hình thành trongcuộc sống, trở thành thói quen, khó sửa

 Phần mềm hoặc tính linh hoạt trong giao tiếp, biểu hiện ở trình độ văn hóa,học vấn, kinh nghiệm, trạng thái tâm lý, độ tuổi, giới tính, đặc điểm nghềnghiệp,…Nhờ khả năng ứng xử linh hoạt, cơ động mà giúp cho con ngườimau chóng thích ứng với sự biến động của hoàn cảnh và môi trường giaotiếp

 Các loại phong cách giao tiếp trong kinh doanh:

Trong xã hội tồn tại rất nhiều loại phong cách giao tiếp: phong cách độcđoán, phong cách dân chủ,… Tuy nhiên, sử dụng phong cách nào là thích hợpnhất, có hiệu quả nhất là nghệ thuật vận dụng, là tài năng của mỗi người Do tínhđặc thù của nghề nghiệp kinh doanh, phong cách dân chủ, văn minh, lịch sự có phachút tự do được sử dụng phổ biến trong giao tiếp bởi:

Trang 12

 Kinh doanh muốn phát triển thì mỗi chủ thể kinh doanh phải tự do, tự chủtrong hoạt động của mình Kinh doanh phải có cạnh tranh và hợp tác để pháttriển.

 Kinh doanh luôn thực hiện nguyên tắc vừa mua vừa bán trong quan hệ đôibên cùng có lợi, bình đẳng trên mọi phương diện

 Kinh doanh mang đặc điểm trung tính, do đó đòi hỏi các bên phải thỏa hiệpvới nhau trong giao tiếp Cần tôn trọng người đối thoại Luôn luôn lắngnghe, chú ý người khác gây thiện cảm, hài long với mọi người trong giaotiếp

1.2 Các nguyên tắc giao tiếp trong doanh nghiệp.

1.2.1 Mọi người đều quan trọng.

Trong kinh doanh cần phải tôn trọng phẩm giá của mọi loại khách hàng Hãyđối xử với mọi người giống như mình muốn họ đối xử với mình Giao tiếp trongkinh doanh không nên phân biệt đối xử với khách hàng giàu, nghèo, sang, hèn, dântộc, giai cấp… Trong cạnh tranh phải nhớ câu: “Buôn có bạn, bán có phường”,nguyên tắc cạnh tranh để phát triển, không phải cạnh tranh để tiêu diệt, độc quyền.Bởi vì độc quyền sẽ nảy sinh cửa quyền, sẽ mất đi động lực của sự phát triển Khigiao tiếp cần chú trọng nguyên tắc: “Mọi người đều quan trọng” họ cần được bìnhđẳng trong giao tiếp, không nên coi thường mối quan hệ nào

Nhà doanh nghiệp có kinh nghiệm không bao giờ xem thường nguyên tắcnày Vì đó là chìa khóa để tạo dựng sự tín nhiệm, xác lập mối quan hệ thân ái vớimọi người, giúp cho doanh nghiệp mở rộng mối giao lưu, tạo điều kiện cho doanhnghiệp phát triển

1.2.2 Phải nghiêm túc trong công việc và trong giao tiếp.

Nhà kinh doanh thành đạt trước hết phải là con người nghiêm túc trong côngviệc và trong giao tiếp Họ không bao giờ lãng phí năng lực, thì giờ, tiền bạc vàonhững công việc vô bổ, hoặc những xúc cảm bình thường Những cuộc giao tiếptrong môi trường làm việc cần giữ thái độ nghiêm túc không để cho những mối

Trang 13

quan hệ thân quen hay gia đình len lỏi vào các cuộc giao tiếp có liên quan đếncông việc kinh doanh Mọi cuộc giao tiếp trong lĩnh vực kinh doanh phải dựa trêncác chuẩn mực của xã hội và của nhóm Có tuân thủ được nguyên tắc này mới đảmbảo được chất lượng công việc và nâng cao hiệu quả kinnh doanh.

mà địch không biết ta” Để đánh giá đúng người đối thoại nên tìm cách gợi chuyện

để thăm dò, tìm hiểu Gợi chuyện cho họ nói, nhưng chúng ta tránh nói nhiều, nhất

là về bản thân Biết lắng nghe và khêu gợi người đối thoại là một nghệ thuật vừatìm hiểu vừa thu phục được tình cảm của họ

Trong giao tiếp, phải thực hiện nguyên tắc: “Nói ít, nghe nhiều” Tránh tuyệtđối khoe khoang sự hiểu biết, sành đời của mình nhưng lại biết rất ít về đối thủ vìkhông lắng nghe họ nói Người thông minh, có kinh nghiệm là người không khoekhoang, biết ngưỡng mộ tài trí của người đối thoại, cố tìm những ưu điểm, nhữngthành công của họ trên thương trường để khen ngợi tán thưởng

Một đức tính quan trọng trong giao tiếp kinh doanh là thận trọng khi tâm sựvới bạn bè hoặc người thân về công việc trong kinh doanh của mình Bởi vì nhữngthông tin đó có thể lọt vào tai đối thủ qua nhiều kênh khác nhau, sẽ gây cho tanhiều hậu quả khó lường, hoặc đôi khi dẫn ta đến thất bại đau đớn Nguyên tắcthận trọng có nghĩa là giữu bí mật, thận trọng trong từng câu, từng chữ khi bàn bạc

về công việc kinh doanh lẫn khi tâm sự về bản thân Trí thông minh, tài năng (dùnhân tài hay thiên tài) không phải là những thứ đem trưng bày cho người khácthưởng thức

Trang 14

1.2.4 Không phung phí thời gian của mình và của người khác.

Trong kinh doanh hiện đại, thời gian là tiền bạc, vì vậy trong giao tiếp cácnhà kinh doanh thường có tác phong rất khẩn trương, tiết kiệm thời gian Mộtthống kê về sử dụng thời gian làm việc của các nhà quản trị cho thấy họ đã dànhthời gian cho các công việc như sau:

 Những cuộc họp hành và gặp gỡ theo kế hoạch: 57%

 Làm việc với giấy tờ: 23%

 Các cuộc gặp gỡ ngoài kế hoạch: 11%

 Nói chuyện qua điện thoại: 6%

 Các cuộ đi thăm quan,khảo sát: 3%

Nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra rằng: Những người lãnh đạo có hiệu quảcao nhất là những người biết quý thời gian trong giao tiếp

Thomas Jeffeson – nhà phát minh lớn người Mỹ đã nói: “Nếu mỗi ngàychúng ta bỏ ra nửa giờ để chơi thì một năm chúng ta đã lãng phí đến mười ngànchín trăm năm mươi phút (10950)” Số thời gian đó nếu sử dụng đúng đến mức sẽđem lại cho chúng ta biết bao nhiêu lợi ích Nhà kinh doanh có kinh nghiệm khônngoan không những biết quý thời gian của mình mà còn tôn trọng thời gian củangười khác Một cuộc họp, một mệnh lệnh, một cuộc đàm phán ký kết hợp đồngv.v… đều phải được chuẩn bị kỹ càng, nghiêm túc cả về nội dung, cách trình bày,diễn đạt để không mất thời gian mà vẫn đạt được kết quả như ý.Tiết kiệm thời giantrong giao tiếp là tôn trọng người khác và ngược lại họ sẽ tôn trọng và kính nểmình

Phải phân chia thời gian một cách khoa học và tận dụng hết thời gian làmviệc Phải thực hiện: “Giờ nào việc nấy” Không trễ nải trong công việc và phảithực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch thời gian trong các cuộc giao tiếp Nếu thống kê,đánh giá thiệt hại bằng tiền do những lãng phí thời gian sử dụng cho giao tiếp củamỗi người trong các doanh nghiệp, công ty… gây ra, chắc chắn sẽ là một con sốkhông nhỏ

Trang 15

1.2.5 Phải giữ chữ tín.

Một nhà kinh doanh muốn thành đạt phải giữu gìn chữ tín Sự tin cậy củacấp dưới, của bạn hàng, của cấp trên với người quản lý sẽ tạo cơ hội thuận lợi chokinh doanh và tạo đà cho những tiến bộ cao hơn Muốn duy trì chữ tín thì ngườiquản lý phải không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức, lối sống, phải biết tiết kiệmthời gian và tiền bạc, phải kiên trì và dũng cảm… để đạt được kết quả trong côngviệc, làm cho cấp dưới kính phục, đối thủ nể trọng và cấp trên tin tưởng Đó mới làhạnh phúc tuyệt vời nhất của mọi cán bộ quản lý

2 ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN FPT.

2.1 Giới thiệu sơ lược về FPT.

2.1.1 Giới thiệu chung về FPT.

Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

LÃNH ĐẠO CẤP CAO:

- Hội đồng quản trị

Ông Trương Gia Bình – Chủ tịch Hội đồng quản trị FPT

Ông Bùi Quang Ngọc – Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc FPT

Ông Đỗ Cao Bảo – Ủy viên Hội đồng quản trị

Ông Trương Đình Anh – Ủy viên Hội đồng quản trị

Ông Lê Song Lai – Ủy viên Hội đồng quản trị

Bà Lê Nữ Thùy Dương – Ủy viên Hội đồng quản trị

Ông Jean Charles Belliol – Ủy viên Hội đồng quản trị

- Ban điều hành

Ông Bùi Quang Ngọc – Tổng Giám đốc

Bà Chu Thị Thanh Hà – Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Thế Phương – Phó Tổng Giám đốc

- Ban kiểm soát

Trang 16

Ông Nguyễn Việt Thắng – Trưởng Ban Kiểm soát.

Ông Nguyễn Khải Hoàn – Ủy viên Ban Kiểm soát

Ông Cao Duy Hà – Ủy viên Ban Kiểm soát

Sơ đồ tổ chức tập đoàn FPT

Thành lập ngày 13/09/1988, trong gần 25 năm phát triển, FPT luôn là công

ty Công nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam với doanh thu hơn1,2 tỷ USD (Báo cáo tài chính 2012), tạo ra gần 15.000 việc làm và giá trị vốn hóathị trường năm 2012 đạt gần 10.000 tỷ đồng (tương đương gần 480 triệu USD),nằm trong số các doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo củaVietnam Report 500)

Ngày đăng: 23/04/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức tập đoàn FPT - Nguyên tắc giao tiếp kinh doanh và ứng dụng trong quản trị kinh doanh của tập đoàn FPT
Sơ đồ t ổ chức tập đoàn FPT (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w