1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn đại học sư phạm Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá

129 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tự học phải có tài liệu tự học, tự hiểu và tự vận dụng.Nhưng các tàiliệu đang cú hiờn naychủ yếu là dùng để học mà còn thiếu nhiều điểm giúp đỡcho tự học của sinh viên như giáo trình

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Sự nghiệp công nghiệp, hoá hiện đại hoá đất nước cùng với sự bùng nổcủa công nghệ thông tin của nhũng tri thức mới, sự tăng lên gấp bội của sángtạo công nghệ và kỹ thuật, sự mở rộng của các ngành nghề… đòi hỏi conngười phải có tầm hiểu biết sâu - rộng, có tri thức, có năng lực tự học, tự tudưỡng để thích ứng

Trong quá trình học tập ở trường đại học, cao đẳng của sinh viên thì tựhọc, tự nghiên cứulà rất quan trọng và là cái ranh giới học tập – nghiên cứukhoa học là gần gũi, khó phân định Nhưng để học tốt, nghiên cứu khoa học

có hiệu quả thì sinh viên cần khai thác và quan tõmđỳng mức về vai trò “cầunối” của phương pháp tự học

Để tự học phải có tài liệu tự học, tự hiểu và tự vận dụng.Nhưng các tàiliệu đang cú hiờn naychủ yếu là dùng để học mà còn thiếu nhiều điểm giúp đỡcho tự học của sinh viên như giáo trình Động cơ đốt trong, Vẽ kỹ thuật cơkhí, Cơ học lý thuyết… Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và viết ra những tàiliệu dạng tương tự nhưng cái mới của những đề tài này là có thêm phần chúthích, gợi mở hướng dẫn người đọc tự mầy mò ra những lỗi sai của mình đểsửa Vì vậy xây dựng được tài liệu tự học Vẽ kỹ thuật là rất khó nhưng rất cầnthiết

Có thể phát triển được đề tài này nếu như óc thời gian và sự đầu tưthích đáng thì sẽ biên soạn được tài liệu tự học hoàn chỉnh Chớnh vỡ những

lý do trên mà em mạnh dạn đề xuất để nghiên cứu đề tài “xây dựng tài liệu tự

học vẽ kỹ thuật (Chương V, VI, VII) theo kiểu chương trình hoỏ” Trong

khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp, đề tài chỉ có thể nghiên cứu phạm vinội dung như vậy Khi nghiên cứu đề tài này chắc chăn còn nhiều hạn chế vàthiết sót Do vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp những ý kiến quý báu

từ các thầy cô và các bạn, sự ủng hộ và giúp đỡ cho đề tài để đề tài hoànthành có ý nghĩa hơn

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu:

Xây dựng tài liệu Vẽ kỹ thuật theo kiểu chương trình hóa nhằm tạođiều kiện tốt cho tự học vẽ kỹ thuật

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu cách xây dựng một loại tài liệu tự học vẽ kỹ thuật cho sinhvien theo kiểu in ấn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu quá trình dạy và học moonvex kỹ thuật trong khoa Sưphạm kỹ thuật

- Nội dung môn học vẽ kỹ thuật

- Lý thuyết dạy học chương trình hóa

4.2 Pham vi nghiên cứu:

- Sách vẽ kỹ thuật cơ khí

- Nội dung các chương từ chương V đến chương VII trong sách vẽ kỹthuật cơ khí của tác giả Trần Hữu Quế

5 Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp sử dụng sách giáo khoa và tài liệu

- Phương pháp quan sát

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG TÀI LIỆU

TỰ HỌC VẼ KỸ THUẬT

1.1 Tổng quan

1.1.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học

Khi xây dựng một phương pháp học tập mới điều đó đồng nghĩa vớichiến thắng sức mạnh của thói quen, nếp cũ Nhà giáo, nhà toán học NguyễnCảnh Toàn đã xây dựng một phong cách học tập mới với những nguyên tắc

và cách thức như sau:

Nguyên tắc của việc tự học đạt kết quả: Hiểu rõ mục đích học tập vàđộng cơ học đúng đắn Khi đó cần phân biệt sự khác nhau giữa phong cáchhọc tập cũ và mới Phong cách học tập mới là vừa học tập kiến thức khoa họcvừa thông qua đó mà tự rèn luyện con người mình, nó chống lại việc chỉ lonhồi nhét kiến thức mà không lo rèn luyện con người mới

Xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng: cầnuyển chuyển và nhịp nhàng trong cách nghĩ, cách suy luận Khi học kiến thứcmới thì con người nờn dựng chỳng để soi lại kiến thức cũ, khi ấy xác địnhxem những kiến thức này có thể trình bày giải quyết các vấn đề kiến thức cũnhư thế nào

Học và hành:Trong quá trình học tập kiến thưc luôn luôn phải đặt racâu hỏi ”tại sao?”, “thế nào?”, ”đó tối ưu chưa?”, “là cỏi gỡ?” Tronh thực tế,mỗi sáng tạo đều gắn với một sự “dỏm nghĩ, dám làm”

Tự giác tranh thủ rèn luyện tư tưởng và đạo đức trong lao động và sángtạo Người học phải quán triệt tư tưởng và đạo đức trong lao động và sángtạo Người học phải quáng triệt tinh thần “tự lực cánh sinh” cố gắng tự mìnhsuy nghĩ “thờm tớ nữa” Từ đó đem lợi ích cho người học là tự động viên,nhắc nhở tinh thần Điều quan trọng bậc nhất khi độc lập suy nghĩ, làm việc

sẽ khiến những kiến thức thu được sâu sắc, dễ vận dụng

Trang 4

Học tập có kế hoạch: Đây là một trong những phương pháp học tập vàlàm việc khoa học Kế hoạch học tập cũng như kế hoạch làm việc phải hết sứcthực tế, khả thi dựa trên năng lực và điều kiện của bản thân mỗi cá nhân thamgia học tập và nghiên cứu khoa học.

1.1.2 Bản chất hoạt động học tập của sinh viên đại học

1.1.2.1 Quá trình học tập của sinh viên ở các trường đại học về bản chất

là quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu

Trong quá trình học tập, mỗi sinh viên tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức

kỹ năng, phải nắm vững những cơ sở của nghề nghiệp tương lai và có tiềmnăng vươn lên thích ứng với những yêu cầu trước mắt và lâu dài do thực tiễn

xã hội đặt ra Muốn vậy, sinh viên không chỉ phải có năng lực nhận thứcthông thường mà cần tiến hành hoạt động nhận thức mang tính nghiên cứutrên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo phát triển ở mức độ cao Điều đó

có nghĩa là, dưới vai trò chủ đạo của người thầy, sinh viên không nhận thứcmột cách máy móc chân lý có sẵn mà còn đào tạo hoặc mở rộng kiến thức…Mặt khác, trong quá trình học tập, sinh viên đã bắt đầu thực sự tham gia hoạtđộng tìm kiếm chân lý mới Đó là hoạt động tập dượt nghiên cứu khoa họcđược tiến hành ở mức độ từ thấp đến cao tùy theo yêu cầu của chương trình.Hoạt động nghiên cứu khoa học này giúp sinh viên từng bước tập vận dụngnhững tri thức khoa học, phương pháp luận khoa học, những phẩm chất, tácphong của nhà nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết một cách khoa họcnhững vấn đề do thực tiễn nghề nghiệp đặt ra

1.1.2.2 Tự học và tự nghiên cứu khoa học

Việc nghiên cứu khoa học dĩ nhiên có tác động trở lại việc học và cóphát triển tự học lên đến nghiên cứu khoa học thì mới có thực tiễn để hiểu sâumối quan hệ giữa tư duy độc lập và tư duy sáng tạo

1.1.2.3 Phương pháp tự học có tác dụng bồi dưỡng năng lực tự học, kỹ năng

tự học làm cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên

Trang 5

Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là loại hình hoạt động rất

cơ bản do tính chất đặc thù của quá trình học ở trường đại học … Khả năngnghiên cứukhoa học của sinh viên là năng lực thực hiện có hiệu quả cácnghiên cứu khoa học trên cơ sở lựa chọn, tiến hành hệ thống các thao tác trítuệ và thực hành nghiên cứu khoa học phù hợp với diều kiện và hoàn cảnhnhất định nhằm đạt mục đích nghiên cứu khoa học đề ra

Khi coi hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một loại hìnhhọc tập đặc trưng ở trường đại học, hoạt động này có thể diễn ra theo các giaiđoạn:

- Định hướng nghiên cứu;

- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

- Thực hiện kế hoạch nghiên cứu;

- Kiểm tra đánh giá kết quả nghiên cứu;

- Báo cáo kết quả nghiên cứu;

Khả năng nghiên cứu khoa học có mối quan hệ chăt chẽ với kết quảnghiên cứu và xa hơn nữa đến kết quả học tập và năng lực tự học của sinhviên đại học Do vậy, khả năng nghiên cứu khoa học trở thành loại hình kỹnăng học tập rất cơ bản mà sinh viên cần chú trọng bồi dưỡng và rèn luyện

1.1.3 Phương pháp tự học – một mục tiêu học tập của sinh viên:

Tự họ có ý nghĩa rất to lớn đối với bản thân sinh viên để hoàn thànhnhiệm vụ học tập của họ đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học –đào tạo trong nhà trường Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thểtrong quá trình nhận thức của sinh viên Trong quá trình đó, người học hoàntoàn chủ động độc lập, tự lực tìm tòi khám phá để lĩnh hội tri thức dưới sự chỉđạo, điều khiển của Giáo viên

Để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của sinh viên cần tự rènluyện phương pháp tự học, đây không chỉ là phương pháp nâng cao hiệu quẻhọc tập mà còn là một mục tiêu quan trọng của học tập Có như vậy phương

Trang 6

pháp tự học mới thực sự là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học.phương pháp tự học sẽ trở thành cốt lõi của phương pháp học tập.

Phương pháp học tập có hiệu quả:

Phải học tập như thế nào để có hiệu quả ? Say sưa học tập nhưng để đạtkết quả tốt, người học phải thường xuyên rèn luyện phương pháp học tập, màviệc học ở mọi lúc mọi nơi là tiền đề Hơn nữa cần rèn luyện tính tập trung tưtưởng cao độ và phát huy trí tưởng tượng phong phú Khi xem xét một vấn đề,người học phải xuất phát từ định nghĩa, khái niệm và đặt vấn đề đó trong mốiliên hệ với các vấn đề khác

Tạo niềm vui, tinh thần say mê học tập: Để tạo được niềm vui và tinhthần học tập tốt, người học phải bắt đầu đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa,

từ cụ thể đến khái quát trừu tượng Trong quá trình học tập phải lấy phươngpháp học tập để hỗ trợ việc tiếp thu kiến thức mà ngược lại lấy việc tiếp thukiến thức có chiều sâu mà suy nghĩ để hoàn chỉnh phương pháp học tập

1.1.4 Vận dụng hệ thống các phương pháp tự học vào chu trình tự học của sinh viên:

Đó là một chu trình gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải

thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm tòi ra kiến thứcmới (chỉ mới đối với người học) và tạo sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô

có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản,

bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu củamình, tự thể hiện qua sự đối thoại, giao tiếp với các thầy và các bạn, tạo ra sảnphẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua

sự hợp tác trao đổi với các thầy và bạn, sau khi thầy kết luận, người học tựkiểm tra, tự đánh giá sản phẩm của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh bằng sảnphẩm khoa học

Trang 7

1.2 Một số khái niệm:

1.2.1 Tự học

Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viên đang

học tại các trường đại học, cao đẳng Tổ chức hoạt động hợp lý, khoa học, cóchất lượng, hiệu quả là trách nhiệm không chỉ ở người học mà còn là sựnghiệp đào tạo của nhà trường

Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình laođộng trí óc để chiếm lĩnh kiến thức Trong tự học, bước đầu thường có nhiều

sự lỳng tỳngn đú lại là động lực thúc đẩy sinh viên

Luật giáo dục đã ghi rõ: “phương pháp giáo dục đại học phải coi trọngviệc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người họcphát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu,thực hiện, ứng dụng”

1.2.2 Dạy học chương trình hoá

Danh từ “chương trỡnh” là thuật ngữ thuộc lĩnh vực điều khiển học vàđược vận dụng vào lĩnh vực dạy học nên được bổ sung thêm từ “hoỏ” đểnhằm mục đích điều khiển việc dạy học một cách tối ưu có sự hỗ trợ thànhtựu kỹ thuật hiện đại về phương tiện dạy học

1.2.3 Phương pháp học chương trình hoá

“ Quá trình học tập trong đó học viên tiến tới theo nhịp độ riêng của họbằng cách dựng sỏch bài tập, sách giáo khoa hoặc các công cụ điện tử kháctrong đó các thông tin được cung cấp theo từng bước rời rạc, kiểm tra việchọc sau mỗi bước và cung cấp ngay thông tin phản hồi về kết quả”

1.3 Các tài liệu và hình thức tự học

1.3.1 Các tài liệu

- Dạng in ấn: sách giáo khoa, sách tham khảo…

- Các bài giảng được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint

- Sách báo, tạp chí vv…

Trang 8

1.3.2 Các hình thức tự học

- Qua nghiên cứu giáo trình, sách báo, các tài liệu tham khảo.

- Qua chương trình đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến

- Qua mạng internet, có hai dạng: giáo trình điện tử, tìm kiếm vớigooglo

1.4 Đặc thù kiến thức Vẽ kỹ thuật cho sinh viên Sư phạm kỹ thuật

▪ Tính cụ thể - trừu tượng:

Tính cụ thể được biểu hiện ở chỗ nội dung môn học phẩn ánh nhữngđối tượng cụ thể (vật phẩm, thao tác, quá trình kỹ thuật - công nghệ cu thể),tính trừu tượng biểu hiện qua hệ thống các khái niệm kỹ thuật, nguyên lý kỹthuật, … mà người học không trực tiếp tri giác được

▪ Tính thực tiễn

Tính thực tiễn - bản chất vốn có của kỹ thuật vì đối tượng nghiên cứu

và mục đích nghiên cứu của kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người

▪ Tính tổng hợp, tích hợp

Môn học được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp, nó làmột môn học ứng dụng, hàm chứa những phần tử kiến thức thuộc nhiều mônhọc khác nhau (toán học, vật lý, hoá học, kinh tế học, xã hội học…) nhưng lạiliên quan, thống nhất với nhau để phẩn ánh những đối tượng kỹ thuật cụ thể

▪ Tính phản chuyển

Ví dụ: Từ một vật thể trong khụng giancú thể biểu diễn thành các mặtphẳng hình chiếu và ngược lại từ các mặt phẳng hình chiếucho trước có thểdựng được hình dạng của vật thể Đó là mối quan hệ thuận nghịch

1.5 Thực trạng về khả năng tự học Vẽ kỹ thuật trong sinh viên Sư phạm

kỹ thuật

Khác so với chương trình học tập ở phổ thông, sinh viên phải nghiêncứu một lượng kiến thức rất lớn vừa sâu vừa rộng vì vậy nếu như không cóphương pháp học tập hợp lý khoa học thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu đàotạo Đó là sự cần thiết phải có phương pháp tự học

Trang 9

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ của công nghệthông tin giáo dục được quan tâm đầu tư phát triển hơn, sách vở và các tàiliệu tham khảo với số lượng lớn là thuận lộich sinh viên để phát triển khảnăng tự học của mình.

Trong sinh viên hiện nay thì vấn đề tự học vẫn chưa thực sự phổ biếnmặc dù trên thị trường đã có ngày càng nhiều các tài liệu và hình thức tự học.Sinh viên vẫn thường học theo hình thức là thầy dạy cái gì thì học theo cái đóchứ vẫn không chịu khó đọcvà xem thờm cỏc sách tham khảo khác có liênquan có khi đến lớp ghi chép xong về nhà cũng không chịu xem lại vở ghi, đaphần vẫn còn lười học đến lúc thi mới bắt đầu học để lấy điểm Sinh viên nóichung, sinh viên sư phạm hay sinh viên sư phạm kỹ thuật nói riêng cũng có tựhọc nhưng tỷ lệ tự học vẫn còn rất ít, tính trong một lớp học khoảng 50 sinhviên thì mới có khoảng 2 đến 3 sinh viên xác định cho mình mục đích học tập

rõ ràng là chiếm lĩnh tri thức của nhân loại nên rất chịu khó mầy mò khámphá để đào sâu kiến thức Kể từ khi quy chế thay đổi, bắt đầu xuất hiện hìnhthức thi giữa kỡ tớnh phần trăm điểm thì sinh viên có ý thức quan tâm nhiềuhơn đến việc học của mình nhưng nhìn chung lại thì vấn đề tự học trpong sinhviên vẫn luôn là một trong những đề tài được quan tâm

Cũng chớnh vỡ những lí do trên mà em đã chọn đề tài này với mongmuốn sẽ biên soạn được cuốn tài liệu tự học có hiệu quả để sinh viên có thểtham khảo và tự mình có thể phần nào lĩnh hội được tri thức sau khi đã đượcgiáo viên định hướng

Trang 10

Chương 2

XÂY DỰNG TÀI LIỆU TỰ HỌC VẼ KỸ THUẬT (CHƯƠNG V ĐẾN

CHƯƠNG VII) THEO KIỂU CHƯƠNG TRÌNH HOÁ

2.1 Đại cương về dạy học chương trình hoá

2.1.1 Lịch sử ra đời của dạy học chương trình hoá

Dạy học chương trình hoá ra đời cách đây khoảnh 60 năm cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại, nhất là khoa học điều khiển và tin học

Một trong những người nghiên cứu đầu tiên về dạy học chương trìnhhoá là nhà tâm lý học người Ba Lan Stanistaw – Trebixky vào những năm 20.Trong những năm 1923 – 1926 L.Pressey đã sáng chế ra chiếc máy dạy họcđầu tiên dựa trên cơ sở hệ thống trắc nghiệm Tuy nhiên mãi đến năm 1950,quan điểm về dạy học chương trình hoá của nhà tâm lý học người MỹB.F.Skinner mới gây ra sự chú ý lớn Từ đó, nhiều chuyên gia tập trungnghiên cứu hoàn thiện lý thuyết về dạy học chương trình hoá và sáng chế racỏc mỏy dạy học

Theo quan điểm điều khiển học, người ta coi sự học là một hệ điềukhiển được, đối tượng điều khiển là con người chứ không phải thiết bị kỹthuật Đảm bảo mối lien hệ ngược là nguyên tắc cơ bản của sự điều khiển.Liên hệ ngược bên trong là cơ sở của sự tự điều chỉnh bản than, sự học củangười học Liên hệ ngược bên ngoài giúp cho việc điều chỉnh sự dạy của thầy

2.1.2 Mục đích của dạy học chương trình hoá

Chú ý nhiều đến việc học hơn là sự dạy (dạy và học là hai mặt của mộtquá trình thống nhất, trong đó vai trò quan trọng là học)

Cá biệt hoá cao độ trong quá trình dạy học, nhịp độ học thích ứng vớitừng người học tuỳ thuụvj năng lực mỗi người

Sử dụng các thành tựu của kỹ thuật hiện đại

Kết quả học tập được đảm bảo tới từng người học

Trang 11

2.1.3 Bản chất và đặc điểm của dạy học chương trình hoá

2.1.3.1 Bản chất của dạy học chương trình hoá

Dạy học chương trình hoá là kiểu dạy học được thực hiện dưới sự chỉđạo sư phạm của một chương trình dạy học trong đó chức năng dạy học đượckhái quát hoá và hoạt động học được chương trình hóa

2.1.3.2 Đặc điểm của dạy học chương trình hoá

Tài liệu được phân tích thành các yếu tố thong tin gọi là “liều” kiếnthức, bao gồm có ba thành phần:

□ Thông tin kiến thức mới

о Người học phải trả lời câu hỏi kiểm tra cho máy (hoặc giáo viên)

∆ Người học sẽ biết được kết quả đúng hay sai của câu trả lời

Trình tự của một liều: ∆ - □ - о

Cấu trúc của các “liều” kiến thức là lien hoàn và được xây dựng theo sơ

đồ logic với nguyên tắc sự giúp đỡ ở mỗi “liều“ được xác định bởi một “liều”duy nhất tiếp theo

Mỗi “liều” kiến thức có thể được ghi trên phiếu học tập Do vậy nộidung dạy học có thể là một phiếu (SGK, sách GV, chương trình của máy) Vàviệc sử dụng bộ phiếu thể hiện rõ được mối liên hệ bên ngoài cùng bên trong

Sơ đồ quá trình dạy học chương trình hoá

Liều thứ n Liều thứ (n + 1)

Việc học các liều kiến thức nhanh hay chậm là tuỳ theo năng lực củamỗi người học (khả năng cá biệt hoá việc dạy học)

2.1.4 Các kiểu dạy học chương trình hoá.

2.1.4.1 Chương trình kiểu đường thẳng

a) Bản chất của chương trình là sau khi lĩnh hội một thông tin, nếungười học trả lời được câu hỏi kiểm tra, chứng tỏ đã nắm được nội dung đúthỡ được chuyển sang học lượng thông tin tiếp theo; nếu người học trả lời sai

Trang 12

thì phải quay lại nội dung đó, tự tìm nguyên nhân sai, sau đó mới đượcchuyển sang nội dung tiếp theo Chương trình thích ứng ở chỗ thời gian họckhác nhau đói với từng người (tuỳ thuộc vào khả năng của từng người).

b) Sơ đồ biểu diễn chương trình dạng đường thẳng

Liều thứ n Liều thứ (n + 1)

Đặc điểm của chương trình dạng đường thẳng

- Mỗi “liều” kiến thức chứa lượng thông tin rất nhỏ

- Tài liệu được soạn thảo sao cho quá trình học diễn ra hầu như không

có sai lầm khi trả lời câu hỏi tự kiểm tra

- Yếu tố quan trọng của sự học là người học tự tìm câu trả lời Điều này

sẽ đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, tự lực tìm kiếm câu trả lờiđúng, nghĩa là tự lực, tích cực thu nhạn kiến thức mới

2.1.4.2 Chương trình kiểu phân nhánh

Chương trình được xây dựng theo nguyên tắc: câu hỏi sau mỗi nguyên

tố thông tin có kèm theo nhiều câu trả lời sẵn Người học chọn câu trả lời màmình coi là đúng Ứng với mỗi câu trả lời đó, chương trình sẽ cho biết đúnghay sai Nếu trả lời đúng người học được học liều khó nhất tiếp theo (theo chỉdẫn của chương trình), nếu trả lời sai thì chương trình sẽ giải thích tại sao lạisai bằng cách bổ sung them một số “liều” khác để rõ hơn, hoặc phải trở lạinghiên cứu một số thông tin cũ nào đó để nắm vững vấn đề rồi trỏ lại thôngtin đang học cho tới khi trả lời đỳng cỏc câu hỏi kiểm tra

2.1.5 Ưu - nhược điểm của dạy học chương trình hoá

a) Ưu điểm

Phương pháp dạy học chương trình hoỏ cú hai ưu điểm chủ yếu là thểhiện được quan điểm đặt trung tâm của quá trình dạy học vào người học và cábiệt hoá quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng người học viên.Hai điểm này được đánh giá rất cao trong lý luận dạy học hiện đại

Trang 13

Điểm thứ nhất thể hiện ở chỗ để cho người học chủ động tiếp thu kiếnthức (GV thường chỉ đóng vai trò hướng dẫn), do vậy phát huy được tính tíchcực và chủ động của người học.

Riêng điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn, từng cá nhân học viên có thể tiếpthu kiến thức với lượng thời gian khác nhau cũng như theo các diễn tiến kháctuỳ vào kiến thức có sẵn và khả năng, tốc độ học tập của riêng mình

b) Nhược điểm

Phải biên soạn theo cấu trúc bài giảng chương trình hoá – phân chiatừng đơn vị kiến thức tương đối độc lập, mỗi đơn vi kiến thức có một loạt cáccâu hỏi kiểm tra đủ chất lượng để đánh giá mức độ tiếp thu của người học

Phải có hình thức tổ chức quá trình dạy học sao cho cá biệt hoá đượcvới từng học viên chứ không theo kiểu diễn biến đều đều trong cả lớp

Dạy học chương trình hoá chỉ áp dụng được cho các bộ môn mà nộidung dạy học có cấu trúc chặt chẽ, chủ yếu là khoa học tự nhiên Tài liệuchương trình hoá thường dài và cồng kềnh

2.2 Xây dựnh cấu trúc nội dung tài liệu

Tài liệu bao gồm ba chương:

- Chương V: Vẽ quy ước ren và các mối ghép

- Chương VI: Vẽ quy ước bánh răng và lò xo

- Chương VII: Dung sai lắp ghép và nhám bề mặt

2.3 Thiết kế nội dung cụ thể của từng chương

Trang 14

PHẦN II: VẼ CƠ KHÍ Chương 5: VẼ QUY ƯỚC REN VÀ CÁC MỐI GHÉP

Đường xoắn ốc

Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm

(A) chuyển động trên một đường thẳng khi

đường thẳng đó quay đều quanh một trục cố

định (Đường thẳng quay quanh trục cố định gọi

là đường sinh Trục cố định gọi là trục quay)

Nếu đường sinh song song với trục quay a) b)

ta có đường xoắn ốc trụ (hình 5.1a) Hình 5.1

Nếu đường sinh cắt trục quay ta có đường xoắn ốc côn (hình 5.1b).

Một số định nghĩa của đường xoắn ốc:

Vòng xoắn là một phần của đường xoắn có điểm đầu và điểm cuối là hai

điểm kề nhau cùng thuộc một đường sinh

Bước xoắn là khoảng cách di chuyển được của một điểm trên một

đường sinh khi đường sinh đó quay được một vòng trục quay Đú chớnh làkhoảng cách theo chiều trục của điểm đầu và điểm cuối vòng xoắn Bướcxoắn kí hiệu là Ph (hình 5.2)

Trang 15

Góc xoắn α được tính theo công thức tgα=PPh/d

Trang 16

Tỉ số giữa bước xoắn và số đầu mối gọi là bước ren, kí hiệu là P.

Sự hình thành ren

Một hình phẳng chuyển động trên đường xoắn ốc

sao cho mặt phẳng chứa hình phẳng đó luôn luôn chứa

trục quay sẽ tạo nên mặt xoắn ốc gọi là ren (Hình 5.4)

Ren hình thành trên mặt trụ gọi là ren trụ, hình thành

trên mặt côn gọi là ren côn Hình 5.4

Ren hình thành trên mặt ngoài của hình trụ gọi là ren ngoài (hình 5.5a) Ren hình thành trên mặt trong của hình trụ gọi là ren lỗ hay còn gọi là rentrong (hình 5.5b)

o Câu hỏi kiểm tra

Câu1: Thế nào là đường xoắn ốc? (Chọn một đáp án đúng nhất trong cácđỏp án sau)

a) Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên mộtđường sinh của mặt trụ hay mặt nón khi đường sinh đó quay đều quanh trụccủa mặt trụ hoặc mặt nón (Đường sinh của mặt trụ có đường xoắn ốc trụ.Đường sinh của mặt nón có đường xoắn ốc nón)

b) Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên mộtđường sinh khi đường sinh đó quay đều quanh một trục của một mặt nào đó

c) Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên mộtđường sinh khi đường sinh đó quay đều quanh một trục cố định (Đường sinh

Trang 17

là đường thẳng song song với trục quay có đường xoắn ốc trụ Đường sinh làđường thẳng cắt trục quay có đường xoắn ốc nón).

d) Cả a) và b)

Câu2: Đường xoắn ốc có những thông số nào?

Câu3: Ren được hình thành như thế nào ? (Chọn một đáp án đúng nhấttrong các đáp án dưới đây) Hãy phân biệt ren trong và ren ngoài ?

a) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyểnđộng và mặt phẳng của hình phẳng đó chứa trục quay

b) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyển độngxoắn ốc, sao cho mặt phẳng của hình phẳng luôn luôn vuông góc với trục quay

c) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyểnđộng xoắn ốc, sao cho mặt phẳng của hình phẳng luôn luôn chứa trục quay

d) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyểnđộng xoắn ốc, sao cho mặt phẳng của hình phẳng luôn luôn song song vớitrục quay

Đáp án (xem trang )

Các yếu tố của ren

Prụfin của ren là đường bao mặt cắt ren khi mặt phẳng cắt chứa trục ren

(chính là đường bao của hình phẳng chuyển động) prụfin của ren có thể làtam giác đều, tam giác cân, vuông, hình thang hay cung tròn (hình 5.6)

Hình 5.6

Trang 18

Số đầu mối của ren là số đường xoắn ốc tạo thành ren Số đầu mối của

ren ký hiệu là n (hình 5.7)

Bước ren là khoảng cách cựng phớa của hai prụfin kề nhau theo chiều

trục Bước ren ký hiệu là P Như vậy ta có P=PPh/n

Ren một đầu mối Ren hai đầu mối

Hình 5.7

Các kích thước của ren

Đường kính ngoài của ren là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh rencủa ren ngoài hay đi qua đáy ren của ren trong Đường kính ngoài của ren còngọi là đường kính danh nghĩa của ren Đường kính ngoài của ren ký hiệu là dcho ren ngoài (hoặc D cho ren lỗ)

Đường kính trong của ren là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren củaren ngoài hay đi qua đỉnh ren của ren trong Đường kính trong của ren ký hiệu

là d1 (hoặc D1)

Đường kính trung bình của ren là đường kính của mặt trụ tưởng tượngđồng trục với ren và có đường sinh cắt prụfin của ren tại điểm có bề rộng rãnhbằng nửa bước ren (ở các điểm chia đều bước ren) Đường kính trung bìnhcủa ren ký hiệu là d2 (hoặc D2)

Hình 5.8 biểu diễn các kích thước của trục và lỗ ren tam giác ăn khớp

Trang 19

Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren.

Hình 5.8

Một số loại ren thường gặp

Trong kỹ thuật ren được sử dụng rộng rãi và có nhiều công dụng khác nhaunhư ren để lắp nối, để điều chỉnh, để truyền lực hay truyền chuyển động Phần lớncác loại ren được tiêu chuẩn hoá Sau đây là một số loại ren thường dùng

Ren hệ mét được dùng rộng rãi trong các mối ghép, prụfin của ren hệ

mét là tam giác đều, góc đỉnh ren bằng 600 Ren hệ mét ký hiệu là M Kíchthước của ren hệ mét được đo bằng milimột, và được quy định trong TCVN2247–77 đối với ren bước lớn và TCVN 2248 – 77 đối với ren bước nhỏ (hình5.8) Xác định đường kính, bước ren và cỏc kớch thước cơ bản của ren hệ métTCVN 2248_78 xem bảng 5.42

Bảng 5.42

Đường kính của ren Bước ren

d =P D d 1 =P D 1 d 2 =P D 2 d 3 Bước lớn Bước nhỏ (*) 3

0.5 0.5 0.75 0.75 1 1

Trang 20

1.25 1.25 1.5 1.5

1, 5

1, 5 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 4

(*): Ren bước nhỏ cú cỏc kích thước d1, D1, d2, D2, d3 khác với kíchthước đã cho ở trong bảng này

Ren ống dùng trong mối ghép đường ống, prụfin của ren ống có hình

tam giác cân, góc đỉnh bằng 550 Kích thước ren ống dùng inch làm đơn vị, ký

hiệu bằng '' (1 inch =P 25, 4 mm) Ren ống trụ ký hiệu là G được quy định

trong TCVN 4681 – 89 Ren ống côn ngoài có kí hiệu là R được qui địnhtrong TCVN 4681–89 Ren ống côn trong cú kớ hiệu là Rc (hình 5.9)

Hình 5.9

Trang 21

Ren hình thang Prụfin là một hình thang cõn gúc đỉnh bằng 300 Renhình thang ký hiệu là Tr và được qui định trong TCVN 4673 – 89 xem bảng5.48 Kích thước ren hình thang lấy milimột làm đơn vị đo (hình 5.10)

Hình 5.10 Hình 5.11

Ren tựa (ren răng cưa) Prụfin ren có dạng hình thang ký hiệu là S, góc

đỉnh ren bằng 300 Kích thước cơ bản của ren được quy định theo TCVN3777– 83 (hình 5.11 )

Ngoài ra ta còn gặp một vài loại ren không tiêu chuẩn như ren vuông, kýhiệu là Sq

o Câu hỏi kiểm tra

Câu 4: Ren bao gồm mấy yếu tố, đó là những nào?

a) 2 yếu tố: Prụfin ren và đường kính ren (d)

b) 3 yếu tố: Bước ren (P) ; hướng xoắn và các kích thước của ren

c) 4 yếu tố: Prụfin ren; đường kính ren (d); số đầu mối (n) và các kíchthước của ren

d) 5 yếu tố: Prụfin ren; số đầu mối của (n); bước ren; hướng xoắn củaren và các kích thước của ren

Trang 22

Câu 5: Làm thế nào để phõn biệt được ren phải hay ren trái, từ đó hóy xácđịnh hướng ren ở hình 1 cho dưới đõy ?

Hình 1

Câu 6: Hóy kể tên một số loại ren thường dùng và kí hiệu của nó?

Đáp án (xem trang )

Biểu diễn quy ước ren

Hình dạng của ren tương đối phức tạp nên ren được biểu diễn theo quyước quy định trong TCVN 12 – 85

* Biểu diễn ren thấy

- Đường đỉnh ren và đường giới hạn giữa phần có ren và phần không córen vẽ bằng nét liền đậm (hình 5.12 a, hình 5.12c)

- Đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh và cách đường đỉnh ren một đoạnxấp xỉ bằng bước ren Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục renđường tròn đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh và để hở một đoạn bằng khoảng 1/4đường tròn sao cho cung không bắt đầu và kết thúc ở đúng trục tâm củađường tròn (hình 5.12b, hình 5.12d)

Trang 23

c) d)

Hình 5.12

Biểu diễn ren khuất

Đường đỉnh ren, đường đáy ren đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt(hình 5.13)

Hình 5.13

Hình 5.14

Biểu diễn quy ước mối ghép ren

Mối ghép ren được vẽ như trên hình 5.14, trờn ưu tiên biểu diễn phầntrục ren đã vặn vào lỗ ren

Một số điểm cần chú ý

Kí hiệu ren luôn phải ghi tương ứng với đường kính ngoài của ren

Trường hợp ren không tiêu chuẩn thì biểu diễn thêm prụfin ren bằnghình cắt riêng phần hay hỡnh trớch để ghi rõ kích thước (hình 5.15)

Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt ren phải gạch đến đường đỉnh ren Khi cần biểu diễn đoạn ren cạn (đoạn ren có prụfin không đủ) thì đoạnren cạn đó được vẽ bằng nét liền mảnh (hình 5.16)

Ren hỡnh cụn được vẽ và kí hiệu như trên hình 5.17

Hình 6.15 Hình 5.16 Hình 5.17

Trang 24

o Câu hỏi kiểm tra

Câu 7: Cách biểu diễn quy ước ren và mối ghép ren như thế nào ?

Câu 8: Khi biểu diễn quy ước ren cần chú ý những điểm gì?

Đáp án (xem trang )

Ghi ký hiệu ren

Ký hiệu ren được ghi trên đường kích thước của đường kính ngoài ren

Ký hiệu ren gồm có:

Ký hiệu đặc trưng prụfin của ren Ví dụ: M; R; Tr…

Đường kớnh danh nghĩa của ren (đường kớnh vòng đỉnh của ren ngoàihay đường kớnh vòng chõn của ren lỗ), đơn vị đo là mm Riêng ren ống lấyđường kớnh lòng ống làm kích thước danh nghĩa và đơn vị đo là inch

Bước ren (đối với ren một đầu), bước xoắn (đối với ren nhiều đầu mối),không phải ghi kích thước bước ren lớn, kích thước bước ren nhỏ được ghisau kích thước danh nghĩa của ren và phân cách bởi dấu x

Kích thước của bước ren nhiều đầu mối được ghi trong ngoặc đơn, saubước xoắn kèm theo ký hiệu P Ví dụ: Tr 20 x 4 (P2)

Hướng xoắn: Chú ý rằng ren có hướng xoắn phải thỡ trờn ký hiệu renkhông cần ghi hướng xoắn Nếu hướng xoắn trái thì ghi kí hiệu LH

Cấp chính xác: Kí hiệu cấp chính xác của ren được ghi sau hướng xoắncủa ren và phân cách bằng một gạch nối Kí hiệu các miền dung sai của mốighép ren được ghi bằng một phân số, trong đó tử số là miền dung sai của rentrong, mẫu số là miền dung sai của ren ngoài

Ghi chiều dài ren và chiều sâu của lỗ khoan

Thường chỉ cần ghi kích thước chiều dài ren mà không cần ghi kíchthước chiều sâu lỗ khoan Nếu không ghi tức là chiều sâu lỗ khoan bằng 1, 25chiều dài ren Hình 5.18 là ví dụ về ghi kích thước ren

Trang 25

Hình 5.18

Một số ví dụ về ghi kí hiệu ren:

M12: Ren hệ Mét, bước lớn, đường kính danh nghĩa 12 mm;hướng xoắn phải M14 x 1, 5 Ren hệ Mét, bước nhỏ, đường kính danh nghĩa 14 mm, bướcren 1, 5 mm

M 24 x 4 (P2) LH: là ren hệ mét, hai đầu mối, đường kính danh nghĩa 24

mm bước xoắn 4 mm (bước ren 2 mm) hướng xoắn trái

Tr 30 x 4 – 5H: Ren thang, đường kính danh nghĩa 30mm, bước ren4mm, cấp chính xác 5H

Sq 30 x 2 LH: Ren vuông một đầu mối, đường kính danh nghĩa 30 mm,bước xoắn bằng bước ren bằng 2 mm, hướng xoắn trái

G1 3/4 x 1/11": Ren ống một đầu mối, đường kính ngoài 1" 3/4", bướcren 1/11" và ren có hướng xoắn phải

* Một số vấn đề trong chế tạo và kiểm tra ren

Chế tạo ren

- Ren ngoài: Khi sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, người ta gia côngren hoàn chỉnh trên máy tiện hoặc gia công thụ trờn máy tiện sau đó gia côngtinh bằng bàn ren (hình 5.19a) Khi sản xuất loạt lớn dùng phương pháp lănhoặc cán ren (hình 5.19b)

a) b)

Hình 5.19

Trang 26

- Ren lỗ: Dùng dao tiện hoặc ta rô để chế tạo ren lỗ sau khi đã khoan lỗ.

- Khi gia công ren, luụn có một đoạn ngắn ở cuối chiều dài ren mà trên

đó chiều sâu ren giảm dần do quá trình rút dao ra khỏi phôi hoặc do phần cụntrờn ta rô, bàn ren để lại Đoạn ren đó gọi là đoạn ren cạn Để khắc phụcnhược điểm đó người ta tạo một rãnh ở cuối chiều dài ren gọi là rónh thoỏtdao

- Để giúp cho các dụng cụ cắt ren khi bắt đầu cắt ren dễ dàng ăn sâuvào phôi cũng như khi lắp ghép các chi tiết ren với nhau dễ hơn, tại mặt đầumút của ren người ta thường vát cụn 450. Mặt cụn đú gọi là mộp vát ren (hình5.19a)

Kiểm tra ren (hình 19c)

- Để kiểm tra bước ren, người ta dùng cữ đo ren

- Để kiểm tra đường kính đỉnh ren người ta dùng thước cặp

- Kiểm tra tổng hợp tất cả các yếu tố của ren (bước ren, chiều sâu ren,đường kính đỉnh ren) người ta dùng Ca lip ren

Hình 5.19c

o Câu hỏi kiểm tra

Cõu 9: Giải thích ý nghĩa cỏc kớ hiệu ren sau: M12; M 16 LH; M16 x 1;

Tr 16 x 4 (P2); G1 3/4 x 1/11" ?

Cõu 10: Trong trường hợp nào sau đây cần phải ghi rõ hướng xoắn của ren?

a) Hai chi tiết được biểu diễn trên cùng một hình chiếu có ren tráihoặc ren phải

Trang 27

b) Cả hai chi tiết đều có ren phải hoặc ren trái.

c) Trên cùng một chi tiết có cả ren trái và ren phải

Cõu 11: Để kiểm tra ren người ta thường sử dụng những loại dụng cụ nàosau đây ?

a) Thước cặp; cữ đo ren b) Chỉ cần dùng Calip c) Thước cặp; cữ

đo ren và Calip

Đáp án (xem trang)

Ghép bằng ren

Ghép bằng ren là phương pháp ghép được dùng rộng rãi trong côngnghiệp, trong xây dựng cũng như trong đời sống Các chi tiết trong mối ghépbằng ren gồm có bu lông, vít cấy, đinh vít, đai ốc, vòng đệm và các chi tiếtphòng lỏng khỏc Cỏc chi tiết ghép đều được tiêu chuẩn hoá (hình 5.20)

Hình 5.21

Trang 28

- Thân bu lông có dạng hình trụ để tạo ren Chiều dài thân cũng nhưchiều dài ren phụ thuộc vào mối ghép.

Căn cứ vào chất lượng bề mặt ren người ta chia ra: bu lông tinh, bulông nửa tinh và bu lông thô

Ký hiệu của bu lông gồm có: ký hiệu prụfin ren, đường kính ngoài d,bước ren, chiều dài của bu lông và số hiệu tiêu chuẩn của bu lông

Ví dụ: Bu lông M10 x 80 TCVN 1892 – 76.

Đối chiếu với TCVN1892-76 ta thấy đó là bulụng tinh 6 cạnh, kiểu I có

d =P 10; l =P 80; S =P17; D =P 19.6; C =P 1.5; r =P 0.5; l0 =P 20

Căn cứ vào đường kính ngoài của ren, tra bảng 5.43 sẽ được các thông

số cần thiết của bu lông, từ đó ta có thể vẽ bu lông một cách dễ dàng (hình5.22)

Hình 5.22

Hình 5.22

Trang 29

bu lông

Chiều cao đầu bu lông

Đường kính vòng tròn

Bán kính góc lượn

Bước ren P

lớn

Bước nhỏ 3

2

2, 8

3, 5 4

5, 5 7 8 9 10 13 15 19

6

7, 7

8, 8 11

Ngoài bu lông thường cũn cú bu lông có lỗ khoan ở đầu có ren (để lắpvới đai ốc xẻ rãnh và chốt chẻ (hình 5 23), bu lông có lỗ khoan ở đầu lăng trụsáu cạnh (để cột dây thép hình 5.24abcd) nhằm chống hiện tượng tự lỏng khi

bu lông làm việc trong điều kiện rung động mạnh

Trang 30

b) c) d)

Hình 5.24

* Đai ốc (hình 5.20)

Là chi tiết để vặn vào bu lông hay vít cấy

Theo hình dáng đai ốc được chia thành đai ốc 4 cạnh, đai ốc 6 cạnh, đai

Các thông số của đai ốc tra bảng 5.44

Cách vẽ đai ốc đầu 6 cạnh giống cách vẽ đầu bu lông ở hình 5.22

Trang 31

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp

1.0 1.25 1.25 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 2.0 2.0 2.0

5.5 7 8 10 13 17 19 22 24 27 30 32 36 41 46

2.4 3.2 4 5 6.5 8 10 11 13 15 16 18 19 22 24

6 7.7 8.8 11 14.4 18.9 21.9 24.5 26.8 30.2 33.6 35.8 40.3 45.9 51.6 Ghi chú: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong ngoặc đơn

Ký hiệu của vòng đệm gồm có đường kính ngoài của bu lông kèm theo

số hiệu tiêu chuẩn của vòng đệm

Ví dụ: Vòng đệm 22 – TCVN 2061 – 77

Trang 32

Các thông số của vòng đệm căn cứ vào đường kính ngoài của bu lông đểtra trong bảng 5.45

Đường ớnh ngoài của vòng đệm

Chiều dày của vòng đệm

10 12.5 17.5 21 24 28 30 34 37 39 44 50 56

1 1.6 1.6 2 2.5 2.5 2.5 3.0 3.0 3.0 4.0 4.0 4.0

1 1.6 1.6 2 2.5 2.5 2.5 3.0 3.0 3.0 4.0 4.0 4.0

* Chốt chẻ (hình 5.27)

Trang 33

Chốt chẻ là chi tiết máy tiêu chuẩn được quy định trong TCVN 2043 –77.Chốt chẻ dùng để lắp với bu lông (hoặc vít cấy) có lỗ và đai ốc có xẻ rãnh Kýhiệu của chốt chẻ gồm có đường kính, chiều dài chốt chẻ và số hiệu tiêuchuẩn của chốt chẻ (xem bảng 5.46)

Ví dụ: Chốt chẻ 3 x 15 TCVN 2043 – 77 Hình 5.27 cho thấy hình dáng vàcác thông số của chốt chẻ, hình 5.28 biểu diễn mối ghép bu lông có đầy đủcác chi tiết vừa giới thiệu ở trên

l

từ - đến 0.6

1.1 1.4 1.8 2.8 3.6 4.5 5.95 7.55

1.6 2 2.5 3.5 4.5 5 6.3 8

1.6 1.6 1.6 2.5 2.5 2.5 4.0 4.0

4 – 8

5 – 10 6.12

Trang 34

9.5 12.1 15 19 23.5 30

10 13 16 20 25 32

4.0 4.0 4.0 6.0 6.0 6.0

28 – 80 36.110

* Vít cấy (hình 5.27)

Là chi tiết hình trụ, hai đầu đều có ren, một đầu dùng để vặn vào chi tiết

bị ghép, một đầu được vặn với đai ốc Mối ghép vít cấy đươc biểu diễn nhưtrên hình 5.30

Vít cấy được dùng khi chi tiết bị ghộp quỏ dày hay vì một lí do nào đókhông dùng bu lông được

Có hai loại vít cấy:

Kiểu A

Kiểu B

Hình 5.31 Hình 5.30

Kiểu A: Đầu vặn vào chi tiết không có rónh thoỏt dao

Kiểu B: Đầu vặn vào chi tiết có rãnh thoát dao

Chiều dài l1 của đầu vặn vào chi tiết bị ghép phụ thuộc vào vật liệu chếtạo chi tiết đó Cụ thể:

Loại I: Lắp vào chi tiết bằng thép, bằng đồng: l1 =P d

Loại II: Lắp vào chi tiết bằng gang: l1 =P 1, 25d

Trang 35

Loại III: Lắp vào chi tiết bằng nhôm: l1 =P 2 d

Ký hiệu của vít cấy gồm có:

Kiểu vít cấy – ký hiệu ren – chiều dài l của vít cấy và số hiệu tiêuchuẩn của vít cấy

Ví dụ: Vít cấy A1 – M20 x 120 TCVN 3608 – 81, có nghĩa là:

Vít cấy kiểu A, loại I có l =P 120mm, l1 =P d, ren hệ mét, d =P 20mm.Căn cứ vào đường kính d, tra bảng 5.47 ta được các thông số cần thiếtcủa vít cấy

Bảng 5.47

Đường kính ren d 6 8 10 12 16 20 24 30 36 42 48 Bước

ren P

Lớn Nhỏ

1 1, 25 1

3, 5 2

4 3

4, 5 3

5 3 Đường kính thân d 1 6 8 10 12 16 20 24 30 36 42 48 Đoạn

Hình biểu diễn đinh vít vẽ như hình 5 32 và quy ước như sau: Hình 5.32 Trên mặt phẳng song song với trục vít, rãnh ở đầu

vít vẽ vuông góc với mặt phẳnghỡnh chiếu, cũn trên mặt

Trang 36

phẳng hỡnhchiếu vuụng góc với trục vít, rãnh ở đầu vít

vẽ nghiêng 450 Người ta chia vít ra làm hai loại:

Vít lắp vào chi tiết bằng kim loại

Vít vặn vào chi tiết bằng kim loại gồm có: Hình 5 32

- Vít lắp nối dùng để nối ghộp cỏc chi tiết với nhau (hình 5.33a, hình5.33b, hình 5.33c , hình 5.33d )

- Vít định vị dùng để cố định vị trí chi tiết này với chi tiết kia (hình5.33e)

Hình 5.33 giới thiệu hình dáng, số hiệu tiêu chuẩn và ví dụ về cách ghi

ký hiệu của một số vít vặn vào kim loại

a)Vít đầu chỏm cầu:Vít M10 x 30 TCVN 49 – 86

b)Vít đầu chìm :Vít M10 x 30 TCVN 50 – 86

c) Vít nửa đầu chìm : Vít M10 x 70 TCVN 51 – 86

d)Vít đầu hình trụ : Vít M10 x 30

e)Vít đuôi thẳng :Vít M10 x 80 TCVN 56

Trang 37

Vít dùng để lắp vào chi tiết bằng gỗ

Vít dùng để lắp vào gỗ được dùng rộng rãi trong đời sống để ghộp cỏcchi tiết bằng kim loại, bằng nhựa và gỗ

Khác với vít lắp vào kim loại, vít lắp vào gỗ

có ren đặc biệt và phần thõn vít cắt ren có dạng

hình côn, đầu vít thông thường là chỏm cầu hoặc

côn (hình 5.34) Hình 5.34

o Câu hỏi kiểm tra

Câu 12: Hóy kể tên các chi tiết ghép bằng ren và cách ghi kí hiệu của nó ?Lấy ví dụ

Câu 13: Hóy phõn biệt các chi tiết ghép bằng ren sau: Bulông, đai ốc, vít,vòng đệm

Đáp án (xem trang )

Biểu diễn các mối ghép bằng ren

* Mối ghép bu lông

Để đơn giản, mối ghép

bu lông được vẽ theo quy

ước, các cung hypebụn của

đầu bu lông và đai ốc được

thay thế bằng cung tròn như

hình 5.22 đã hướng dẫn

Hình 5.35Các kích thước của mối ghép căn cứ vào đường kính ngoài của ren để tratrong bảng 5.43 Độ dài của bu lông tính theo công thức

L ≈ b1 + b2 + Hd +s + a + c, (b1 và b2 là độ dày của chi tiết bị ghép)

Trang 38

Sau khi tính được L cần đối chiếu với TCVN 1892 – 76 để xác địnhchính thức L đúng với tiêu chuẩn qui định (bảng 5.43):

Cũng có thể tớnh cỏc kích thước của mối ghép theo các công thứcsau:

L ≈ b + s + Hd + a + c

b là độ dày của chi tiết có lỗ trơn

Sau khi tính song phải đối chiếu với

bảng tiêu chuẩn để xác định chính thức L

đúng tiêu chuẩn quy định

Chiều sõu của lỗ ren bằng: l1 + 0, 75d và Hình 5.36

chiều dài của phần ren bằng: l1 + 0, 5d

Trang 39

* Mối ghép bằng vít (hình 5.37 )

Dùng cho các mối ghép chịu tải trọng nhỏ Đinh vít được vặn trực tiếpvào lỗ có ren của chi tiết bị ghép không cần đai ốc Độ dài của vít đượctính theo công thức:

L > b + L1 – H

Trong đó:

b: Chiều dày của chi tiết ghép có lỗ trơn

L1: Chiều dài của ren; Hình 5.37

H: Chiều cao của rónh chìm trên chi tiết ghép có lỗ trơn (nếu đầu vít

được vặn chìm vào chi tiết ghép)

* Ghép bằng ống nối

Để nối các đường ống (dẫn hơi, dẫn khí hoặc chất lỏng ) với nhau,người ta dùng phần nối (hoặc gọi là đầu nối) tiêu chuẩn được chế tạo bằnggang rèn theo quy định trong TCVN 1286 – 85

Đặc trưng của đường ống là "đường thông quy ước": Kích thước thực

tế của đường thông qui ước là đường kính lòng ống đo bằng milimột

Ký hiệu của đường ống gồm có đường

kính đường thông quy ước: Dqư và số hiệu

tiêu chuẩn qui định đường ống

Ngày đăng: 23/04/2015, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Quế, Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 1, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật cơ khí
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Trần Hữu Quế, Đặng Văn Cứ, Nguyễn Văn Tuấn, Vẽ kĩ thuật cơ khí, tập 2, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kĩ thuật cơ khí
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Trần Hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn, Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 1, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí
Nhà XB: Nxb Giáo dục
4. I.X. V'snepụnxki, Vẽ kĩ thuật, Nxb ĐH & GDCN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kĩ thuật
Nhà XB: Nxb ĐH & GDCN Hà Nội
5. Nguyễn Thị Ngọc, Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật chương 1, 2, 3, 4 theo kiểu chương trình hoá, Khoá luận tốt nghiệp, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật chương 1, 2, 3, 4 theo kiểu chương trình hoá
6. Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi, Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, tập 1, phần đại cương, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ: Chốt chẻ 3 x 15 TCVN 2043 – 77. Hình 5.27 cho thấy hình dáng và  các thông số của chốt chẻ, hình 5.28 biểu diễn mối ghép bu lông có đầy đủ  các chi tiết vừa giới thiệu ở trên. - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
d ụ: Chốt chẻ 3 x 15 TCVN 2043 – 77. Hình 5.27 cho thấy hình dáng và các thông số của chốt chẻ, hình 5.28 biểu diễn mối ghép bu lông có đầy đủ các chi tiết vừa giới thiệu ở trên (Trang 33)
Hình 5.22 đã hướng dẫn. - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 5.22 đã hướng dẫn (Trang 37)
Hình 5.68 a   : Đinh tán mũ chỏm cầu, mối tán chỏm cầu. - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 5.68 a : Đinh tán mũ chỏm cầu, mối tán chỏm cầu (Trang 52)
Hình 5.78        Điểm hàn riờng biệt thấy: vẽ dấu "+" - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 5.78 Điểm hàn riờng biệt thấy: vẽ dấu "+" (Trang 56)
Hình 6.2: Hai trục cắt nhau – bánh ma sát hỡnh cụn. - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 6.2 Hai trục cắt nhau – bánh ma sát hỡnh cụn (Trang 60)
Hình 6.16  biểu diễn cặp bánh răng hình trụ ăn khớp trong (hai vòng  chia tiếp xúc trong với nhau). - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 6.16 biểu diễn cặp bánh răng hình trụ ăn khớp trong (hai vòng chia tiếp xúc trong với nhau) (Trang 68)
Hình 6.17    là một bản vẽ chế tạo bánh răng trụ với đầy đủ các thông - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 6.17 là một bản vẽ chế tạo bánh răng trụ với đầy đủ các thông (Trang 69)
Hình 6.19 trình bày cách vẽ cặp bánh răng côn răng thẳng. - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 6.19 trình bày cách vẽ cặp bánh răng côn răng thẳng (Trang 71)
Hình 6 như sau. - luận văn đại học sư phạm  Xây dựng tài liệu tự học vẽ kỹ thuật (chương v đến chương vii) theo kiểu chương trình hoá
Hình 6 như sau (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w