Để tự học phải có tài liệu tự học, tự hiểu và tự vận dụng.Nhưng các tàiliệu đang cú hiờn naychủ yếu là dùng để học mà còn thiếu nhiều điểm giúp đỡcho tự học của sinh viên như giáo trình
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Sự nghiệp công nghiệp, hoá hiện đại hoá đất nước cùng với sự bùng nổcủa công nghệ thông tin của nhũng tri thức mới, sự tăng lên gấp bội của sángtạo công nghệ và kỹ thuật, sự mở rộng của các ngành nghề… đòi hỏi conngười phải có tầm hiểu biết sâu - rộng, có tri thức, có năng lực tự học, tự tudưỡng để thích ứng
Trong quá trình học tập ở trường đại học, cao đẳng của sinh viên thì tựhọc, tự nghiên cứulà rất quan trọng và là cái ranh giới học tập – nghiên cứukhoa học là gần gũi, khó phân định Nhưng để học tốt, nghiên cứu khoa học
có hiệu quả thì sinh viên cần khai thác và quan tõmđỳng mức về vai trò “cầunối” của phương pháp tự học
Để tự học phải có tài liệu tự học, tự hiểu và tự vận dụng.Nhưng các tàiliệu đang cú hiờn naychủ yếu là dùng để học mà còn thiếu nhiều điểm giúp đỡcho tự học của sinh viên như giáo trình Động cơ đốt trong, Vẽ kỹ thuật cơkhí, Cơ học lý thuyết… Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và viết ra những tàiliệu dạng tương tự nhưng cái mới của những đề tài này là có thêm phần chúthích, gợi mở hướng dẫn người đọc tự mầy mò ra những lỗi sai của mình đểsửa Vì vậy xây dựng được tài liệu tự học Vẽ kỹ thuật là rất khó nhưng rất cầnthiết
Có thể phát triển được đề tài này nếu như óc thời gian và sự đầu tưthích đáng thì sẽ biên soạn được tài liệu tự học hoàn chỉnh Chớnh vỡ những
lý do trên mà em mạnh dạn đề xuất để nghiên cứu đề tài “xây dựng tài liệu tự
học vẽ kỹ thuật (Chương V, VI, VII) theo kiểu chương trình hoỏ” Trong
khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp, đề tài chỉ có thể nghiên cứu phạm vinội dung như vậy Khi nghiên cứu đề tài này chắc chăn còn nhiều hạn chế vàthiết sót Do vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp những ý kiến quý báu
từ các thầy cô và các bạn, sự ủng hộ và giúp đỡ cho đề tài để đề tài hoànthành có ý nghĩa hơn
Trang 22 Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng tài liệu Vẽ kỹ thuật theo kiểu chương trình hóa nhằm tạođiều kiện tốt cho tự học vẽ kỹ thuật
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cách xây dựng một loại tài liệu tự học vẽ kỹ thuật cho sinhvien theo kiểu in ấn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu quá trình dạy và học moonvex kỹ thuật trong khoa Sưphạm kỹ thuật
- Nội dung môn học vẽ kỹ thuật
- Lý thuyết dạy học chương trình hóa
4.2 Pham vi nghiên cứu:
- Sách vẽ kỹ thuật cơ khí
- Nội dung các chương từ chương V đến chương VII trong sách vẽ kỹthuật cơ khí của tác giả Trần Hữu Quế
5 Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp sử dụng sách giáo khoa và tài liệu
- Phương pháp quan sát
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG TÀI LIỆU
TỰ HỌC VẼ KỸ THUẬT
1.1 Tổng quan
1.1.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học
Khi xây dựng một phương pháp học tập mới điều đó đồng nghĩa vớichiến thắng sức mạnh của thói quen, nếp cũ Nhà giáo, nhà toán học NguyễnCảnh Toàn đã xây dựng một phong cách học tập mới với những nguyên tắc
và cách thức như sau:
Nguyên tắc của việc tự học đạt kết quả: Hiểu rõ mục đích học tập vàđộng cơ học đúng đắn Khi đó cần phân biệt sự khác nhau giữa phong cáchhọc tập cũ và mới Phong cách học tập mới là vừa học tập kiến thức khoa họcvừa thông qua đó mà tự rèn luyện con người mình, nó chống lại việc chỉ lonhồi nhét kiến thức mà không lo rèn luyện con người mới
Xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng: cầnuyển chuyển và nhịp nhàng trong cách nghĩ, cách suy luận Khi học kiến thứcmới thì con người nờn dựng chỳng để soi lại kiến thức cũ, khi ấy xác địnhxem những kiến thức này có thể trình bày giải quyết các vấn đề kiến thức cũnhư thế nào
Học và hành:Trong quá trình học tập kiến thưc luôn luôn phải đặt racâu hỏi ”tại sao?”, “thế nào?”, ”đó tối ưu chưa?”, “là cỏi gỡ?” Tronh thực tế,mỗi sáng tạo đều gắn với một sự “dỏm nghĩ, dám làm”
Tự giác tranh thủ rèn luyện tư tưởng và đạo đức trong lao động và sángtạo Người học phải quán triệt tư tưởng và đạo đức trong lao động và sángtạo Người học phải quáng triệt tinh thần “tự lực cánh sinh” cố gắng tự mìnhsuy nghĩ “thờm tớ nữa” Từ đó đem lợi ích cho người học là tự động viên,nhắc nhở tinh thần Điều quan trọng bậc nhất khi độc lập suy nghĩ, làm việc
sẽ khiến những kiến thức thu được sâu sắc, dễ vận dụng
Trang 4Học tập có kế hoạch: Đây là một trong những phương pháp học tập vàlàm việc khoa học Kế hoạch học tập cũng như kế hoạch làm việc phải hết sứcthực tế, khả thi dựa trên năng lực và điều kiện của bản thân mỗi cá nhân thamgia học tập và nghiên cứu khoa học.
1.1.2 Bản chất hoạt động học tập của sinh viên đại học
1.1.2.1 Quá trình học tập của sinh viên ở các trường đại học về bản chất
là quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu
Trong quá trình học tập, mỗi sinh viên tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức
kỹ năng, phải nắm vững những cơ sở của nghề nghiệp tương lai và có tiềmnăng vươn lên thích ứng với những yêu cầu trước mắt và lâu dài do thực tiễn
xã hội đặt ra Muốn vậy, sinh viên không chỉ phải có năng lực nhận thứcthông thường mà cần tiến hành hoạt động nhận thức mang tính nghiên cứutrên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo phát triển ở mức độ cao Điều đó
có nghĩa là, dưới vai trò chủ đạo của người thầy, sinh viên không nhận thứcmột cách máy móc chân lý có sẵn mà còn đào tạo hoặc mở rộng kiến thức…Mặt khác, trong quá trình học tập, sinh viên đã bắt đầu thực sự tham gia hoạtđộng tìm kiếm chân lý mới Đó là hoạt động tập dượt nghiên cứu khoa họcđược tiến hành ở mức độ từ thấp đến cao tùy theo yêu cầu của chương trình.Hoạt động nghiên cứu khoa học này giúp sinh viên từng bước tập vận dụngnhững tri thức khoa học, phương pháp luận khoa học, những phẩm chất, tácphong của nhà nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết một cách khoa họcnhững vấn đề do thực tiễn nghề nghiệp đặt ra
1.1.2.2 Tự học và tự nghiên cứu khoa học
Việc nghiên cứu khoa học dĩ nhiên có tác động trở lại việc học và cóphát triển tự học lên đến nghiên cứu khoa học thì mới có thực tiễn để hiểu sâumối quan hệ giữa tư duy độc lập và tư duy sáng tạo
1.1.2.3 Phương pháp tự học có tác dụng bồi dưỡng năng lực tự học, kỹ năng
tự học làm cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
Trang 5Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là loại hình hoạt động rất
cơ bản do tính chất đặc thù của quá trình học ở trường đại học … Khả năngnghiên cứukhoa học của sinh viên là năng lực thực hiện có hiệu quả cácnghiên cứu khoa học trên cơ sở lựa chọn, tiến hành hệ thống các thao tác trítuệ và thực hành nghiên cứu khoa học phù hợp với diều kiện và hoàn cảnhnhất định nhằm đạt mục đích nghiên cứu khoa học đề ra
Khi coi hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một loại hìnhhọc tập đặc trưng ở trường đại học, hoạt động này có thể diễn ra theo các giaiđoạn:
- Định hướng nghiên cứu;
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
- Thực hiện kế hoạch nghiên cứu;
- Kiểm tra đánh giá kết quả nghiên cứu;
- Báo cáo kết quả nghiên cứu;
Khả năng nghiên cứu khoa học có mối quan hệ chăt chẽ với kết quảnghiên cứu và xa hơn nữa đến kết quả học tập và năng lực tự học của sinhviên đại học Do vậy, khả năng nghiên cứu khoa học trở thành loại hình kỹnăng học tập rất cơ bản mà sinh viên cần chú trọng bồi dưỡng và rèn luyện
1.1.3 Phương pháp tự học – một mục tiêu học tập của sinh viên:
Tự họ có ý nghĩa rất to lớn đối với bản thân sinh viên để hoàn thànhnhiệm vụ học tập của họ đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học –đào tạo trong nhà trường Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thểtrong quá trình nhận thức của sinh viên Trong quá trình đó, người học hoàntoàn chủ động độc lập, tự lực tìm tòi khám phá để lĩnh hội tri thức dưới sự chỉđạo, điều khiển của Giáo viên
Để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của sinh viên cần tự rènluyện phương pháp tự học, đây không chỉ là phương pháp nâng cao hiệu quẻhọc tập mà còn là một mục tiêu quan trọng của học tập Có như vậy phương
Trang 6pháp tự học mới thực sự là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học.phương pháp tự học sẽ trở thành cốt lõi của phương pháp học tập.
Phương pháp học tập có hiệu quả:
Phải học tập như thế nào để có hiệu quả ? Say sưa học tập nhưng để đạtkết quả tốt, người học phải thường xuyên rèn luyện phương pháp học tập, màviệc học ở mọi lúc mọi nơi là tiền đề Hơn nữa cần rèn luyện tính tập trung tưtưởng cao độ và phát huy trí tưởng tượng phong phú Khi xem xét một vấn đề,người học phải xuất phát từ định nghĩa, khái niệm và đặt vấn đề đó trong mốiliên hệ với các vấn đề khác
Tạo niềm vui, tinh thần say mê học tập: Để tạo được niềm vui và tinhthần học tập tốt, người học phải bắt đầu đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa,
từ cụ thể đến khái quát trừu tượng Trong quá trình học tập phải lấy phươngpháp học tập để hỗ trợ việc tiếp thu kiến thức mà ngược lại lấy việc tiếp thukiến thức có chiều sâu mà suy nghĩ để hoàn chỉnh phương pháp học tập
1.1.4 Vận dụng hệ thống các phương pháp tự học vào chu trình tự học của sinh viên:
Đó là một chu trình gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải
thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm tòi ra kiến thứcmới (chỉ mới đối với người học) và tạo sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô
có tính chất cá nhân
Giai đoạn 2: Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản,
bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu củamình, tự thể hiện qua sự đối thoại, giao tiếp với các thầy và các bạn, tạo ra sảnphẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua
sự hợp tác trao đổi với các thầy và bạn, sau khi thầy kết luận, người học tựkiểm tra, tự đánh giá sản phẩm của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh bằng sảnphẩm khoa học
Trang 71.2 Một số khái niệm:
1.2.1 Tự học
Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viên đang
học tại các trường đại học, cao đẳng Tổ chức hoạt động hợp lý, khoa học, cóchất lượng, hiệu quả là trách nhiệm không chỉ ở người học mà còn là sựnghiệp đào tạo của nhà trường
Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình laođộng trí óc để chiếm lĩnh kiến thức Trong tự học, bước đầu thường có nhiều
sự lỳng tỳngn đú lại là động lực thúc đẩy sinh viên
Luật giáo dục đã ghi rõ: “phương pháp giáo dục đại học phải coi trọngviệc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người họcphát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu,thực hiện, ứng dụng”
1.2.2 Dạy học chương trình hoá
Danh từ “chương trỡnh” là thuật ngữ thuộc lĩnh vực điều khiển học vàđược vận dụng vào lĩnh vực dạy học nên được bổ sung thêm từ “hoỏ” đểnhằm mục đích điều khiển việc dạy học một cách tối ưu có sự hỗ trợ thànhtựu kỹ thuật hiện đại về phương tiện dạy học
1.2.3 Phương pháp học chương trình hoá
“ Quá trình học tập trong đó học viên tiến tới theo nhịp độ riêng của họbằng cách dựng sỏch bài tập, sách giáo khoa hoặc các công cụ điện tử kháctrong đó các thông tin được cung cấp theo từng bước rời rạc, kiểm tra việchọc sau mỗi bước và cung cấp ngay thông tin phản hồi về kết quả”
1.3 Các tài liệu và hình thức tự học
1.3.1 Các tài liệu
- Dạng in ấn: sách giáo khoa, sách tham khảo…
- Các bài giảng được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint
- Sách báo, tạp chí vv…
Trang 81.3.2 Các hình thức tự học
- Qua nghiên cứu giáo trình, sách báo, các tài liệu tham khảo.
- Qua chương trình đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến
- Qua mạng internet, có hai dạng: giáo trình điện tử, tìm kiếm vớigooglo
1.4 Đặc thù kiến thức Vẽ kỹ thuật cho sinh viên Sư phạm kỹ thuật
▪ Tính cụ thể - trừu tượng:
Tính cụ thể được biểu hiện ở chỗ nội dung môn học phẩn ánh nhữngđối tượng cụ thể (vật phẩm, thao tác, quá trình kỹ thuật - công nghệ cu thể),tính trừu tượng biểu hiện qua hệ thống các khái niệm kỹ thuật, nguyên lý kỹthuật, … mà người học không trực tiếp tri giác được
▪ Tính thực tiễn
Tính thực tiễn - bản chất vốn có của kỹ thuật vì đối tượng nghiên cứu
và mục đích nghiên cứu của kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người
▪ Tính tổng hợp, tích hợp
Môn học được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp, nó làmột môn học ứng dụng, hàm chứa những phần tử kiến thức thuộc nhiều mônhọc khác nhau (toán học, vật lý, hoá học, kinh tế học, xã hội học…) nhưng lạiliên quan, thống nhất với nhau để phẩn ánh những đối tượng kỹ thuật cụ thể
▪ Tính phản chuyển
Ví dụ: Từ một vật thể trong khụng giancú thể biểu diễn thành các mặtphẳng hình chiếu và ngược lại từ các mặt phẳng hình chiếucho trước có thểdựng được hình dạng của vật thể Đó là mối quan hệ thuận nghịch
1.5 Thực trạng về khả năng tự học Vẽ kỹ thuật trong sinh viên Sư phạm
kỹ thuật
Khác so với chương trình học tập ở phổ thông, sinh viên phải nghiêncứu một lượng kiến thức rất lớn vừa sâu vừa rộng vì vậy nếu như không cóphương pháp học tập hợp lý khoa học thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu đàotạo Đó là sự cần thiết phải có phương pháp tự học
Trang 9Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ của công nghệthông tin giáo dục được quan tâm đầu tư phát triển hơn, sách vở và các tàiliệu tham khảo với số lượng lớn là thuận lộich sinh viên để phát triển khảnăng tự học của mình.
Trong sinh viên hiện nay thì vấn đề tự học vẫn chưa thực sự phổ biếnmặc dù trên thị trường đã có ngày càng nhiều các tài liệu và hình thức tự học.Sinh viên vẫn thường học theo hình thức là thầy dạy cái gì thì học theo cái đóchứ vẫn không chịu khó đọcvà xem thờm cỏc sách tham khảo khác có liênquan có khi đến lớp ghi chép xong về nhà cũng không chịu xem lại vở ghi, đaphần vẫn còn lười học đến lúc thi mới bắt đầu học để lấy điểm Sinh viên nóichung, sinh viên sư phạm hay sinh viên sư phạm kỹ thuật nói riêng cũng có tựhọc nhưng tỷ lệ tự học vẫn còn rất ít, tính trong một lớp học khoảng 50 sinhviên thì mới có khoảng 2 đến 3 sinh viên xác định cho mình mục đích học tập
rõ ràng là chiếm lĩnh tri thức của nhân loại nên rất chịu khó mầy mò khámphá để đào sâu kiến thức Kể từ khi quy chế thay đổi, bắt đầu xuất hiện hìnhthức thi giữa kỡ tớnh phần trăm điểm thì sinh viên có ý thức quan tâm nhiềuhơn đến việc học của mình nhưng nhìn chung lại thì vấn đề tự học trpong sinhviên vẫn luôn là một trong những đề tài được quan tâm
Cũng chớnh vỡ những lí do trên mà em đã chọn đề tài này với mongmuốn sẽ biên soạn được cuốn tài liệu tự học có hiệu quả để sinh viên có thểtham khảo và tự mình có thể phần nào lĩnh hội được tri thức sau khi đã đượcgiáo viên định hướng
Trang 10Chương 2
XÂY DỰNG TÀI LIỆU TỰ HỌC VẼ KỸ THUẬT (CHƯƠNG V ĐẾN
CHƯƠNG VII) THEO KIỂU CHƯƠNG TRÌNH HOÁ
2.1 Đại cương về dạy học chương trình hoá
2.1.1 Lịch sử ra đời của dạy học chương trình hoá
Dạy học chương trình hoá ra đời cách đây khoảnh 60 năm cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại, nhất là khoa học điều khiển và tin học
Một trong những người nghiên cứu đầu tiên về dạy học chương trìnhhoá là nhà tâm lý học người Ba Lan Stanistaw – Trebixky vào những năm 20.Trong những năm 1923 – 1926 L.Pressey đã sáng chế ra chiếc máy dạy họcđầu tiên dựa trên cơ sở hệ thống trắc nghiệm Tuy nhiên mãi đến năm 1950,quan điểm về dạy học chương trình hoá của nhà tâm lý học người MỹB.F.Skinner mới gây ra sự chú ý lớn Từ đó, nhiều chuyên gia tập trungnghiên cứu hoàn thiện lý thuyết về dạy học chương trình hoá và sáng chế racỏc mỏy dạy học
Theo quan điểm điều khiển học, người ta coi sự học là một hệ điềukhiển được, đối tượng điều khiển là con người chứ không phải thiết bị kỹthuật Đảm bảo mối lien hệ ngược là nguyên tắc cơ bản của sự điều khiển.Liên hệ ngược bên trong là cơ sở của sự tự điều chỉnh bản than, sự học củangười học Liên hệ ngược bên ngoài giúp cho việc điều chỉnh sự dạy của thầy
2.1.2 Mục đích của dạy học chương trình hoá
Chú ý nhiều đến việc học hơn là sự dạy (dạy và học là hai mặt của mộtquá trình thống nhất, trong đó vai trò quan trọng là học)
Cá biệt hoá cao độ trong quá trình dạy học, nhịp độ học thích ứng vớitừng người học tuỳ thuụvj năng lực mỗi người
Sử dụng các thành tựu của kỹ thuật hiện đại
Kết quả học tập được đảm bảo tới từng người học
Trang 112.1.3 Bản chất và đặc điểm của dạy học chương trình hoá
2.1.3.1 Bản chất của dạy học chương trình hoá
Dạy học chương trình hoá là kiểu dạy học được thực hiện dưới sự chỉđạo sư phạm của một chương trình dạy học trong đó chức năng dạy học đượckhái quát hoá và hoạt động học được chương trình hóa
2.1.3.2 Đặc điểm của dạy học chương trình hoá
Tài liệu được phân tích thành các yếu tố thong tin gọi là “liều” kiếnthức, bao gồm có ba thành phần:
□ Thông tin kiến thức mới
о Người học phải trả lời câu hỏi kiểm tra cho máy (hoặc giáo viên)
∆ Người học sẽ biết được kết quả đúng hay sai của câu trả lời
Trình tự của một liều: ∆ - □ - о
Cấu trúc của các “liều” kiến thức là lien hoàn và được xây dựng theo sơ
đồ logic với nguyên tắc sự giúp đỡ ở mỗi “liều“ được xác định bởi một “liều”duy nhất tiếp theo
Mỗi “liều” kiến thức có thể được ghi trên phiếu học tập Do vậy nộidung dạy học có thể là một phiếu (SGK, sách GV, chương trình của máy) Vàviệc sử dụng bộ phiếu thể hiện rõ được mối liên hệ bên ngoài cùng bên trong
Sơ đồ quá trình dạy học chương trình hoá
Liều thứ n Liều thứ (n + 1)
Việc học các liều kiến thức nhanh hay chậm là tuỳ theo năng lực củamỗi người học (khả năng cá biệt hoá việc dạy học)
2.1.4 Các kiểu dạy học chương trình hoá.
2.1.4.1 Chương trình kiểu đường thẳng
a) Bản chất của chương trình là sau khi lĩnh hội một thông tin, nếungười học trả lời được câu hỏi kiểm tra, chứng tỏ đã nắm được nội dung đúthỡ được chuyển sang học lượng thông tin tiếp theo; nếu người học trả lời sai
Trang 12thì phải quay lại nội dung đó, tự tìm nguyên nhân sai, sau đó mới đượcchuyển sang nội dung tiếp theo Chương trình thích ứng ở chỗ thời gian họckhác nhau đói với từng người (tuỳ thuộc vào khả năng của từng người).
b) Sơ đồ biểu diễn chương trình dạng đường thẳng
Liều thứ n Liều thứ (n + 1)
Đặc điểm của chương trình dạng đường thẳng
- Mỗi “liều” kiến thức chứa lượng thông tin rất nhỏ
- Tài liệu được soạn thảo sao cho quá trình học diễn ra hầu như không
có sai lầm khi trả lời câu hỏi tự kiểm tra
- Yếu tố quan trọng của sự học là người học tự tìm câu trả lời Điều này
sẽ đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, tự lực tìm kiếm câu trả lờiđúng, nghĩa là tự lực, tích cực thu nhạn kiến thức mới
2.1.4.2 Chương trình kiểu phân nhánh
Chương trình được xây dựng theo nguyên tắc: câu hỏi sau mỗi nguyên
tố thông tin có kèm theo nhiều câu trả lời sẵn Người học chọn câu trả lời màmình coi là đúng Ứng với mỗi câu trả lời đó, chương trình sẽ cho biết đúnghay sai Nếu trả lời đúng người học được học liều khó nhất tiếp theo (theo chỉdẫn của chương trình), nếu trả lời sai thì chương trình sẽ giải thích tại sao lạisai bằng cách bổ sung them một số “liều” khác để rõ hơn, hoặc phải trở lạinghiên cứu một số thông tin cũ nào đó để nắm vững vấn đề rồi trỏ lại thôngtin đang học cho tới khi trả lời đỳng cỏc câu hỏi kiểm tra
2.1.5 Ưu - nhược điểm của dạy học chương trình hoá
a) Ưu điểm
Phương pháp dạy học chương trình hoỏ cú hai ưu điểm chủ yếu là thểhiện được quan điểm đặt trung tâm của quá trình dạy học vào người học và cábiệt hoá quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng người học viên.Hai điểm này được đánh giá rất cao trong lý luận dạy học hiện đại
Trang 13Điểm thứ nhất thể hiện ở chỗ để cho người học chủ động tiếp thu kiếnthức (GV thường chỉ đóng vai trò hướng dẫn), do vậy phát huy được tính tíchcực và chủ động của người học.
Riêng điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn, từng cá nhân học viên có thể tiếpthu kiến thức với lượng thời gian khác nhau cũng như theo các diễn tiến kháctuỳ vào kiến thức có sẵn và khả năng, tốc độ học tập của riêng mình
b) Nhược điểm
Phải biên soạn theo cấu trúc bài giảng chương trình hoá – phân chiatừng đơn vị kiến thức tương đối độc lập, mỗi đơn vi kiến thức có một loạt cáccâu hỏi kiểm tra đủ chất lượng để đánh giá mức độ tiếp thu của người học
Phải có hình thức tổ chức quá trình dạy học sao cho cá biệt hoá đượcvới từng học viên chứ không theo kiểu diễn biến đều đều trong cả lớp
Dạy học chương trình hoá chỉ áp dụng được cho các bộ môn mà nộidung dạy học có cấu trúc chặt chẽ, chủ yếu là khoa học tự nhiên Tài liệuchương trình hoá thường dài và cồng kềnh
2.2 Xây dựnh cấu trúc nội dung tài liệu
Tài liệu bao gồm ba chương:
- Chương V: Vẽ quy ước ren và các mối ghép
- Chương VI: Vẽ quy ước bánh răng và lò xo
- Chương VII: Dung sai lắp ghép và nhám bề mặt
2.3 Thiết kế nội dung cụ thể của từng chương
Trang 14PHẦN II: VẼ CƠ KHÍ Chương 5: VẼ QUY ƯỚC REN VÀ CÁC MỐI GHÉP
□ Đường xoắn ốc
Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm
(A) chuyển động trên một đường thẳng khi
đường thẳng đó quay đều quanh một trục cố
định (Đường thẳng quay quanh trục cố định gọi
là đường sinh Trục cố định gọi là trục quay)
Nếu đường sinh song song với trục quay a) b)
ta có đường xoắn ốc trụ (hình 5.1a) Hình 5.1
Nếu đường sinh cắt trục quay ta có đường xoắn ốc côn (hình 5.1b).
Một số định nghĩa của đường xoắn ốc:
Vòng xoắn là một phần của đường xoắn có điểm đầu và điểm cuối là hai
điểm kề nhau cùng thuộc một đường sinh
Bước xoắn là khoảng cách di chuyển được của một điểm trên một
đường sinh khi đường sinh đó quay được một vòng trục quay Đú chớnh làkhoảng cách theo chiều trục của điểm đầu và điểm cuối vòng xoắn Bướcxoắn kí hiệu là Ph (hình 5.2)
Trang 15Góc xoắn α được tính theo công thức tgα=PPh/d
Trang 16Tỉ số giữa bước xoắn và số đầu mối gọi là bước ren, kí hiệu là P.
Sự hình thành ren
Một hình phẳng chuyển động trên đường xoắn ốc
sao cho mặt phẳng chứa hình phẳng đó luôn luôn chứa
trục quay sẽ tạo nên mặt xoắn ốc gọi là ren (Hình 5.4)
Ren hình thành trên mặt trụ gọi là ren trụ, hình thành
trên mặt côn gọi là ren côn Hình 5.4
Ren hình thành trên mặt ngoài của hình trụ gọi là ren ngoài (hình 5.5a) Ren hình thành trên mặt trong của hình trụ gọi là ren lỗ hay còn gọi là rentrong (hình 5.5b)
o Câu hỏi kiểm tra
Câu1: Thế nào là đường xoắn ốc? (Chọn một đáp án đúng nhất trong cácđỏp án sau)
a) Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên mộtđường sinh của mặt trụ hay mặt nón khi đường sinh đó quay đều quanh trụccủa mặt trụ hoặc mặt nón (Đường sinh của mặt trụ có đường xoắn ốc trụ.Đường sinh của mặt nón có đường xoắn ốc nón)
b) Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên mộtđường sinh khi đường sinh đó quay đều quanh một trục của một mặt nào đó
c) Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên mộtđường sinh khi đường sinh đó quay đều quanh một trục cố định (Đường sinh
Trang 17là đường thẳng song song với trục quay có đường xoắn ốc trụ Đường sinh làđường thẳng cắt trục quay có đường xoắn ốc nón).
d) Cả a) và b)
Câu2: Đường xoắn ốc có những thông số nào?
Câu3: Ren được hình thành như thế nào ? (Chọn một đáp án đúng nhấttrong các đáp án dưới đây) Hãy phân biệt ren trong và ren ngoài ?
a) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyểnđộng và mặt phẳng của hình phẳng đó chứa trục quay
b) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyển độngxoắn ốc, sao cho mặt phẳng của hình phẳng luôn luôn vuông góc với trục quay
c) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyểnđộng xoắn ốc, sao cho mặt phẳng của hình phẳng luôn luôn chứa trục quay
d) Khi một mặt phẳng (tam giác, hình thang, hỡnh vuụng…) chuyểnđộng xoắn ốc, sao cho mặt phẳng của hình phẳng luôn luôn song song vớitrục quay
∆ Đáp án (xem trang )
□ Các yếu tố của ren
Prụfin của ren là đường bao mặt cắt ren khi mặt phẳng cắt chứa trục ren
(chính là đường bao của hình phẳng chuyển động) prụfin của ren có thể làtam giác đều, tam giác cân, vuông, hình thang hay cung tròn (hình 5.6)
Hình 5.6
Trang 18Số đầu mối của ren là số đường xoắn ốc tạo thành ren Số đầu mối của
ren ký hiệu là n (hình 5.7)
Bước ren là khoảng cách cựng phớa của hai prụfin kề nhau theo chiều
trục Bước ren ký hiệu là P Như vậy ta có P=PPh/n
Ren một đầu mối Ren hai đầu mối
Hình 5.7
Các kích thước của ren
Đường kính ngoài của ren là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh rencủa ren ngoài hay đi qua đáy ren của ren trong Đường kính ngoài của ren còngọi là đường kính danh nghĩa của ren Đường kính ngoài của ren ký hiệu là dcho ren ngoài (hoặc D cho ren lỗ)
Đường kính trong của ren là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren củaren ngoài hay đi qua đỉnh ren của ren trong Đường kính trong của ren ký hiệu
là d1 (hoặc D1)
Đường kính trung bình của ren là đường kính của mặt trụ tưởng tượngđồng trục với ren và có đường sinh cắt prụfin của ren tại điểm có bề rộng rãnhbằng nửa bước ren (ở các điểm chia đều bước ren) Đường kính trung bìnhcủa ren ký hiệu là d2 (hoặc D2)
Hình 5.8 biểu diễn các kích thước của trục và lỗ ren tam giác ăn khớp
Trang 19Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren.
Hình 5.8
Một số loại ren thường gặp
Trong kỹ thuật ren được sử dụng rộng rãi và có nhiều công dụng khác nhaunhư ren để lắp nối, để điều chỉnh, để truyền lực hay truyền chuyển động Phần lớncác loại ren được tiêu chuẩn hoá Sau đây là một số loại ren thường dùng
Ren hệ mét được dùng rộng rãi trong các mối ghép, prụfin của ren hệ
mét là tam giác đều, góc đỉnh ren bằng 600 Ren hệ mét ký hiệu là M Kíchthước của ren hệ mét được đo bằng milimột, và được quy định trong TCVN2247–77 đối với ren bước lớn và TCVN 2248 – 77 đối với ren bước nhỏ (hình5.8) Xác định đường kính, bước ren và cỏc kớch thước cơ bản của ren hệ métTCVN 2248_78 xem bảng 5.42
Bảng 5.42
Đường kính của ren Bước ren
d =P D d 1 =P D 1 d 2 =P D 2 d 3 Bước lớn Bước nhỏ (*) 3
0.5 0.5 0.75 0.75 1 1
Trang 201.25 1.25 1.5 1.5
1, 5
1, 5 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 4
(*): Ren bước nhỏ cú cỏc kích thước d1, D1, d2, D2, d3 khác với kíchthước đã cho ở trong bảng này
Ren ống dùng trong mối ghép đường ống, prụfin của ren ống có hình
tam giác cân, góc đỉnh bằng 550 Kích thước ren ống dùng inch làm đơn vị, ký
hiệu bằng '' (1 inch =P 25, 4 mm) Ren ống trụ ký hiệu là G được quy định
trong TCVN 4681 – 89 Ren ống côn ngoài có kí hiệu là R được qui địnhtrong TCVN 4681–89 Ren ống côn trong cú kớ hiệu là Rc (hình 5.9)
Hình 5.9
Trang 21Ren hình thang Prụfin là một hình thang cõn gúc đỉnh bằng 300 Renhình thang ký hiệu là Tr và được qui định trong TCVN 4673 – 89 xem bảng5.48 Kích thước ren hình thang lấy milimột làm đơn vị đo (hình 5.10)
Hình 5.10 Hình 5.11
Ren tựa (ren răng cưa) Prụfin ren có dạng hình thang ký hiệu là S, góc
đỉnh ren bằng 300 Kích thước cơ bản của ren được quy định theo TCVN3777– 83 (hình 5.11 )
Ngoài ra ta còn gặp một vài loại ren không tiêu chuẩn như ren vuông, kýhiệu là Sq
o Câu hỏi kiểm tra
Câu 4: Ren bao gồm mấy yếu tố, đó là những nào?
a) 2 yếu tố: Prụfin ren và đường kính ren (d)
b) 3 yếu tố: Bước ren (P) ; hướng xoắn và các kích thước của ren
c) 4 yếu tố: Prụfin ren; đường kính ren (d); số đầu mối (n) và các kíchthước của ren
d) 5 yếu tố: Prụfin ren; số đầu mối của (n); bước ren; hướng xoắn củaren và các kích thước của ren
Trang 22Câu 5: Làm thế nào để phõn biệt được ren phải hay ren trái, từ đó hóy xácđịnh hướng ren ở hình 1 cho dưới đõy ?
Hình 1
Câu 6: Hóy kể tên một số loại ren thường dùng và kí hiệu của nó?
∆ Đáp án (xem trang )
□ Biểu diễn quy ước ren
Hình dạng của ren tương đối phức tạp nên ren được biểu diễn theo quyước quy định trong TCVN 12 – 85
* Biểu diễn ren thấy
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn giữa phần có ren và phần không córen vẽ bằng nét liền đậm (hình 5.12 a, hình 5.12c)
- Đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh và cách đường đỉnh ren một đoạnxấp xỉ bằng bước ren Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục renđường tròn đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh và để hở một đoạn bằng khoảng 1/4đường tròn sao cho cung không bắt đầu và kết thúc ở đúng trục tâm củađường tròn (hình 5.12b, hình 5.12d)
Trang 23
c) d)
Hình 5.12
Biểu diễn ren khuất
Đường đỉnh ren, đường đáy ren đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt(hình 5.13)
Hình 5.13
Hình 5.14
Biểu diễn quy ước mối ghép ren
Mối ghép ren được vẽ như trên hình 5.14, trờn ưu tiên biểu diễn phầntrục ren đã vặn vào lỗ ren
Một số điểm cần chú ý
Kí hiệu ren luôn phải ghi tương ứng với đường kính ngoài của ren
Trường hợp ren không tiêu chuẩn thì biểu diễn thêm prụfin ren bằnghình cắt riêng phần hay hỡnh trớch để ghi rõ kích thước (hình 5.15)
Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt ren phải gạch đến đường đỉnh ren Khi cần biểu diễn đoạn ren cạn (đoạn ren có prụfin không đủ) thì đoạnren cạn đó được vẽ bằng nét liền mảnh (hình 5.16)
Ren hỡnh cụn được vẽ và kí hiệu như trên hình 5.17
Hình 6.15 Hình 5.16 Hình 5.17
Trang 24o Câu hỏi kiểm tra
Câu 7: Cách biểu diễn quy ước ren và mối ghép ren như thế nào ?
Câu 8: Khi biểu diễn quy ước ren cần chú ý những điểm gì?
∆ Đáp án (xem trang )
□ Ghi ký hiệu ren
Ký hiệu ren được ghi trên đường kích thước của đường kính ngoài ren
Ký hiệu ren gồm có:
Ký hiệu đặc trưng prụfin của ren Ví dụ: M; R; Tr…
Đường kớnh danh nghĩa của ren (đường kớnh vòng đỉnh của ren ngoàihay đường kớnh vòng chõn của ren lỗ), đơn vị đo là mm Riêng ren ống lấyđường kớnh lòng ống làm kích thước danh nghĩa và đơn vị đo là inch
Bước ren (đối với ren một đầu), bước xoắn (đối với ren nhiều đầu mối),không phải ghi kích thước bước ren lớn, kích thước bước ren nhỏ được ghisau kích thước danh nghĩa của ren và phân cách bởi dấu x
Kích thước của bước ren nhiều đầu mối được ghi trong ngoặc đơn, saubước xoắn kèm theo ký hiệu P Ví dụ: Tr 20 x 4 (P2)
Hướng xoắn: Chú ý rằng ren có hướng xoắn phải thỡ trờn ký hiệu renkhông cần ghi hướng xoắn Nếu hướng xoắn trái thì ghi kí hiệu LH
Cấp chính xác: Kí hiệu cấp chính xác của ren được ghi sau hướng xoắncủa ren và phân cách bằng một gạch nối Kí hiệu các miền dung sai của mốighép ren được ghi bằng một phân số, trong đó tử số là miền dung sai của rentrong, mẫu số là miền dung sai của ren ngoài
Ghi chiều dài ren và chiều sâu của lỗ khoan
Thường chỉ cần ghi kích thước chiều dài ren mà không cần ghi kíchthước chiều sâu lỗ khoan Nếu không ghi tức là chiều sâu lỗ khoan bằng 1, 25chiều dài ren Hình 5.18 là ví dụ về ghi kích thước ren
Trang 25Hình 5.18
Một số ví dụ về ghi kí hiệu ren:
M12: Ren hệ Mét, bước lớn, đường kính danh nghĩa 12 mm;hướng xoắn phải M14 x 1, 5 Ren hệ Mét, bước nhỏ, đường kính danh nghĩa 14 mm, bướcren 1, 5 mm
M 24 x 4 (P2) LH: là ren hệ mét, hai đầu mối, đường kính danh nghĩa 24
mm bước xoắn 4 mm (bước ren 2 mm) hướng xoắn trái
Tr 30 x 4 – 5H: Ren thang, đường kính danh nghĩa 30mm, bước ren4mm, cấp chính xác 5H
Sq 30 x 2 LH: Ren vuông một đầu mối, đường kính danh nghĩa 30 mm,bước xoắn bằng bước ren bằng 2 mm, hướng xoắn trái
G1 3/4 x 1/11": Ren ống một đầu mối, đường kính ngoài 1" 3/4", bướcren 1/11" và ren có hướng xoắn phải
* Một số vấn đề trong chế tạo và kiểm tra ren
Chế tạo ren
- Ren ngoài: Khi sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, người ta gia côngren hoàn chỉnh trên máy tiện hoặc gia công thụ trờn máy tiện sau đó gia côngtinh bằng bàn ren (hình 5.19a) Khi sản xuất loạt lớn dùng phương pháp lănhoặc cán ren (hình 5.19b)
a) b)
Hình 5.19
Trang 26- Ren lỗ: Dùng dao tiện hoặc ta rô để chế tạo ren lỗ sau khi đã khoan lỗ.
- Khi gia công ren, luụn có một đoạn ngắn ở cuối chiều dài ren mà trên
đó chiều sâu ren giảm dần do quá trình rút dao ra khỏi phôi hoặc do phần cụntrờn ta rô, bàn ren để lại Đoạn ren đó gọi là đoạn ren cạn Để khắc phụcnhược điểm đó người ta tạo một rãnh ở cuối chiều dài ren gọi là rónh thoỏtdao
- Để giúp cho các dụng cụ cắt ren khi bắt đầu cắt ren dễ dàng ăn sâuvào phôi cũng như khi lắp ghép các chi tiết ren với nhau dễ hơn, tại mặt đầumút của ren người ta thường vát cụn 450. Mặt cụn đú gọi là mộp vát ren (hình5.19a)
Kiểm tra ren (hình 19c)
- Để kiểm tra bước ren, người ta dùng cữ đo ren
- Để kiểm tra đường kính đỉnh ren người ta dùng thước cặp
- Kiểm tra tổng hợp tất cả các yếu tố của ren (bước ren, chiều sâu ren,đường kính đỉnh ren) người ta dùng Ca lip ren
Hình 5.19c
o Câu hỏi kiểm tra
Cõu 9: Giải thích ý nghĩa cỏc kớ hiệu ren sau: M12; M 16 LH; M16 x 1;
Tr 16 x 4 (P2); G1 3/4 x 1/11" ?
Cõu 10: Trong trường hợp nào sau đây cần phải ghi rõ hướng xoắn của ren?
a) Hai chi tiết được biểu diễn trên cùng một hình chiếu có ren tráihoặc ren phải
Trang 27b) Cả hai chi tiết đều có ren phải hoặc ren trái.
c) Trên cùng một chi tiết có cả ren trái và ren phải
Cõu 11: Để kiểm tra ren người ta thường sử dụng những loại dụng cụ nàosau đây ?
a) Thước cặp; cữ đo ren b) Chỉ cần dùng Calip c) Thước cặp; cữ
đo ren và Calip
∆ Đáp án (xem trang)
□ Ghép bằng ren
Ghép bằng ren là phương pháp ghép được dùng rộng rãi trong côngnghiệp, trong xây dựng cũng như trong đời sống Các chi tiết trong mối ghépbằng ren gồm có bu lông, vít cấy, đinh vít, đai ốc, vòng đệm và các chi tiếtphòng lỏng khỏc Cỏc chi tiết ghép đều được tiêu chuẩn hoá (hình 5.20)
Hình 5.21
Trang 28- Thân bu lông có dạng hình trụ để tạo ren Chiều dài thân cũng nhưchiều dài ren phụ thuộc vào mối ghép.
Căn cứ vào chất lượng bề mặt ren người ta chia ra: bu lông tinh, bulông nửa tinh và bu lông thô
Ký hiệu của bu lông gồm có: ký hiệu prụfin ren, đường kính ngoài d,bước ren, chiều dài của bu lông và số hiệu tiêu chuẩn của bu lông
Ví dụ: Bu lông M10 x 80 TCVN 1892 – 76.
Đối chiếu với TCVN1892-76 ta thấy đó là bulụng tinh 6 cạnh, kiểu I có
d =P 10; l =P 80; S =P17; D =P 19.6; C =P 1.5; r =P 0.5; l0 =P 20
Căn cứ vào đường kính ngoài của ren, tra bảng 5.43 sẽ được các thông
số cần thiết của bu lông, từ đó ta có thể vẽ bu lông một cách dễ dàng (hình5.22)
Hình 5.22
Hình 5.22
Trang 29
bu lông
Chiều cao đầu bu lông
Đường kính vòng tròn
Bán kính góc lượn
Bước ren P
lớn
Bước nhỏ 3
2
2, 8
3, 5 4
5, 5 7 8 9 10 13 15 19
6
7, 7
8, 8 11
Ngoài bu lông thường cũn cú bu lông có lỗ khoan ở đầu có ren (để lắpvới đai ốc xẻ rãnh và chốt chẻ (hình 5 23), bu lông có lỗ khoan ở đầu lăng trụsáu cạnh (để cột dây thép hình 5.24abcd) nhằm chống hiện tượng tự lỏng khi
bu lông làm việc trong điều kiện rung động mạnh
Trang 30
b) c) d)
Hình 5.24
* Đai ốc (hình 5.20)
Là chi tiết để vặn vào bu lông hay vít cấy
Theo hình dáng đai ốc được chia thành đai ốc 4 cạnh, đai ốc 6 cạnh, đai
Các thông số của đai ốc tra bảng 5.44
Cách vẽ đai ốc đầu 6 cạnh giống cách vẽ đầu bu lông ở hình 5.22
Trang 31
Đường kính vòng tròn ngoại tiếp
1.0 1.25 1.25 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 2.0 2.0 2.0
5.5 7 8 10 13 17 19 22 24 27 30 32 36 41 46
2.4 3.2 4 5 6.5 8 10 11 13 15 16 18 19 22 24
6 7.7 8.8 11 14.4 18.9 21.9 24.5 26.8 30.2 33.6 35.8 40.3 45.9 51.6 Ghi chú: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong ngoặc đơn
Ký hiệu của vòng đệm gồm có đường kính ngoài của bu lông kèm theo
số hiệu tiêu chuẩn của vòng đệm
Ví dụ: Vòng đệm 22 – TCVN 2061 – 77
Trang 32Các thông số của vòng đệm căn cứ vào đường kính ngoài của bu lông đểtra trong bảng 5.45
Đường ớnh ngoài của vòng đệm
Chiều dày của vòng đệm
10 12.5 17.5 21 24 28 30 34 37 39 44 50 56
1 1.6 1.6 2 2.5 2.5 2.5 3.0 3.0 3.0 4.0 4.0 4.0
1 1.6 1.6 2 2.5 2.5 2.5 3.0 3.0 3.0 4.0 4.0 4.0
* Chốt chẻ (hình 5.27)
Trang 33Chốt chẻ là chi tiết máy tiêu chuẩn được quy định trong TCVN 2043 –77.Chốt chẻ dùng để lắp với bu lông (hoặc vít cấy) có lỗ và đai ốc có xẻ rãnh Kýhiệu của chốt chẻ gồm có đường kính, chiều dài chốt chẻ và số hiệu tiêuchuẩn của chốt chẻ (xem bảng 5.46)
Ví dụ: Chốt chẻ 3 x 15 TCVN 2043 – 77 Hình 5.27 cho thấy hình dáng vàcác thông số của chốt chẻ, hình 5.28 biểu diễn mối ghép bu lông có đầy đủcác chi tiết vừa giới thiệu ở trên
l
từ - đến 0.6
1.1 1.4 1.8 2.8 3.6 4.5 5.95 7.55
1.6 2 2.5 3.5 4.5 5 6.3 8
1.6 1.6 1.6 2.5 2.5 2.5 4.0 4.0
4 – 8
5 – 10 6.12
Trang 349.5 12.1 15 19 23.5 30
10 13 16 20 25 32
4.0 4.0 4.0 6.0 6.0 6.0
28 – 80 36.110
* Vít cấy (hình 5.27)
Là chi tiết hình trụ, hai đầu đều có ren, một đầu dùng để vặn vào chi tiết
bị ghép, một đầu được vặn với đai ốc Mối ghép vít cấy đươc biểu diễn nhưtrên hình 5.30
Vít cấy được dùng khi chi tiết bị ghộp quỏ dày hay vì một lí do nào đókhông dùng bu lông được
Có hai loại vít cấy:
Kiểu A
Kiểu B
Hình 5.31 Hình 5.30
Kiểu A: Đầu vặn vào chi tiết không có rónh thoỏt dao
Kiểu B: Đầu vặn vào chi tiết có rãnh thoát dao
Chiều dài l1 của đầu vặn vào chi tiết bị ghép phụ thuộc vào vật liệu chếtạo chi tiết đó Cụ thể:
Loại I: Lắp vào chi tiết bằng thép, bằng đồng: l1 =P d
Loại II: Lắp vào chi tiết bằng gang: l1 =P 1, 25d
Trang 35Loại III: Lắp vào chi tiết bằng nhôm: l1 =P 2 d
Ký hiệu của vít cấy gồm có:
Kiểu vít cấy – ký hiệu ren – chiều dài l của vít cấy và số hiệu tiêuchuẩn của vít cấy
Ví dụ: Vít cấy A1 – M20 x 120 TCVN 3608 – 81, có nghĩa là:
Vít cấy kiểu A, loại I có l =P 120mm, l1 =P d, ren hệ mét, d =P 20mm.Căn cứ vào đường kính d, tra bảng 5.47 ta được các thông số cần thiếtcủa vít cấy
Bảng 5.47
Đường kính ren d 6 8 10 12 16 20 24 30 36 42 48 Bước
ren P
Lớn Nhỏ
1 1, 25 1
3, 5 2
4 3
4, 5 3
5 3 Đường kính thân d 1 6 8 10 12 16 20 24 30 36 42 48 Đoạn
Hình biểu diễn đinh vít vẽ như hình 5 32 và quy ước như sau: Hình 5.32 Trên mặt phẳng song song với trục vít, rãnh ở đầu
vít vẽ vuông góc với mặt phẳnghỡnh chiếu, cũn trên mặt
Trang 36phẳng hỡnhchiếu vuụng góc với trục vít, rãnh ở đầu vít
vẽ nghiêng 450 Người ta chia vít ra làm hai loại:
Vít lắp vào chi tiết bằng kim loại
Vít vặn vào chi tiết bằng kim loại gồm có: Hình 5 32
- Vít lắp nối dùng để nối ghộp cỏc chi tiết với nhau (hình 5.33a, hình5.33b, hình 5.33c , hình 5.33d )
- Vít định vị dùng để cố định vị trí chi tiết này với chi tiết kia (hình5.33e)
Hình 5.33 giới thiệu hình dáng, số hiệu tiêu chuẩn và ví dụ về cách ghi
ký hiệu của một số vít vặn vào kim loại
a)Vít đầu chỏm cầu:Vít M10 x 30 TCVN 49 – 86
b)Vít đầu chìm :Vít M10 x 30 TCVN 50 – 86
c) Vít nửa đầu chìm : Vít M10 x 70 TCVN 51 – 86
d)Vít đầu hình trụ : Vít M10 x 30
e)Vít đuôi thẳng :Vít M10 x 80 TCVN 56
Trang 37Vít dùng để lắp vào chi tiết bằng gỗ
Vít dùng để lắp vào gỗ được dùng rộng rãi trong đời sống để ghộp cỏcchi tiết bằng kim loại, bằng nhựa và gỗ
Khác với vít lắp vào kim loại, vít lắp vào gỗ
có ren đặc biệt và phần thõn vít cắt ren có dạng
hình côn, đầu vít thông thường là chỏm cầu hoặc
côn (hình 5.34) Hình 5.34
o Câu hỏi kiểm tra
Câu 12: Hóy kể tên các chi tiết ghép bằng ren và cách ghi kí hiệu của nó ?Lấy ví dụ
Câu 13: Hóy phõn biệt các chi tiết ghép bằng ren sau: Bulông, đai ốc, vít,vòng đệm
∆ Đáp án (xem trang )
□ Biểu diễn các mối ghép bằng ren
* Mối ghép bu lông
Để đơn giản, mối ghép
bu lông được vẽ theo quy
ước, các cung hypebụn của
đầu bu lông và đai ốc được
thay thế bằng cung tròn như
hình 5.22 đã hướng dẫn
Hình 5.35Các kích thước của mối ghép căn cứ vào đường kính ngoài của ren để tratrong bảng 5.43 Độ dài của bu lông tính theo công thức
L ≈ b1 + b2 + Hd +s + a + c, (b1 và b2 là độ dày của chi tiết bị ghép)
Trang 38Sau khi tính được L cần đối chiếu với TCVN 1892 – 76 để xác địnhchính thức L đúng với tiêu chuẩn qui định (bảng 5.43):
Cũng có thể tớnh cỏc kích thước của mối ghép theo các công thứcsau:
L ≈ b + s + Hd + a + c
b là độ dày của chi tiết có lỗ trơn
Sau khi tính song phải đối chiếu với
bảng tiêu chuẩn để xác định chính thức L
đúng tiêu chuẩn quy định
Chiều sõu của lỗ ren bằng: l1 + 0, 75d và Hình 5.36
chiều dài của phần ren bằng: l1 + 0, 5d
Trang 39* Mối ghép bằng vít (hình 5.37 )
Dùng cho các mối ghép chịu tải trọng nhỏ Đinh vít được vặn trực tiếpvào lỗ có ren của chi tiết bị ghép không cần đai ốc Độ dài của vít đượctính theo công thức:
L > b + L1 – H
Trong đó:
b: Chiều dày của chi tiết ghép có lỗ trơn
L1: Chiều dài của ren; Hình 5.37
H: Chiều cao của rónh chìm trên chi tiết ghép có lỗ trơn (nếu đầu vít
được vặn chìm vào chi tiết ghép)
* Ghép bằng ống nối
Để nối các đường ống (dẫn hơi, dẫn khí hoặc chất lỏng ) với nhau,người ta dùng phần nối (hoặc gọi là đầu nối) tiêu chuẩn được chế tạo bằnggang rèn theo quy định trong TCVN 1286 – 85
Đặc trưng của đường ống là "đường thông quy ước": Kích thước thực
tế của đường thông qui ước là đường kính lòng ống đo bằng milimột
Ký hiệu của đường ống gồm có đường
kính đường thông quy ước: Dqư và số hiệu
tiêu chuẩn qui định đường ống