Để đảm bảo cho con người được sống trong một môi trường lành mạnh thì việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được hình thành và rèn luyện từ rất sớm, từ lứatuổi mầm non giúp con trẻ có n
Trang 1I/ PHẦN I: MỞ ĐẦU
Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non là cung cấp cho trẻ những kiếnthức sơ đẳng về môi trường phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ nhằm tạo rathái độ, hành vi đúng của trẻ đối với môi trường xung quanh Việc khám phá quyluật của tự nhiên nhằm mục đích bảo vệ môi trường có thể bắt đầu từ lứa tuổi mầmnon Môi trường sống bao gồm các yếu tố tự nhiên, xã hội và vật chất nhân tạo baoquanh con người Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống conngười và sự phát triển kinh tế văn hoá của đất nước và của cá nhân
Để đảm bảo cho con người được sống trong một môi trường lành mạnh thì việc
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được hình thành và rèn luyện từ rất sớm, từ lứatuổi mầm non giúp con trẻ có những khái niệm ban đầu về môi trường sống của bảnthân mình nói riêng và con người nói chung là cần thiết Từ đó biết cách sống tíchcực với môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh của cơ thể và trí tuệ
Ngày nay trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước nhu cầu
đào tạo thế hệ trẻ lực lượng kế thừa xây dựng đất nước sau này, giáo dục bảo vệmôi trường đã trở thành nhiệm vụ quan trọng, trong việc đào tạo thế hệ trẻ ở cáctrường học và đã được quan tâm ngay từ bậc học mầm non
Song song với sự phát triển kinh tế của đất nước, thì môi trường đang bị huỷ hoạinghiêm trọng, một trong những nguyên nhân cơ bản là do sự thiếu ý thức, thiếuhiểu biết của một số người
Ví dụ: Như vứt rác xuống sông hồ, làm cho nước ở sông hồ bị ô nhiễm Đây cũng
là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm cho con người được sống trong môitrường trong lành góp phần bảo vệ khu vực và toàn cầu Ngày 27/12/1993 Quốc hội
đã thông qua “ Luật bảo vệ môi trường” Đồng thời Thủ Tướng chính phủ cũng đãphê duyệt đề án “ Đưa các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống quốcdân Đối với giáo dục mầm non cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu về môitrường sống của bản thân nói riêng và của con người nói chung Biết cách sống tíchcực với môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ Thực hiện chỉ thị chung của nghành giáo dục mầm non, dựa vào tình hình thực tếcủa trường, của lớp, từ thực tế tôi thấy rằng trẻ chưa đạt được mục tiêu cơ bản, tỉ lệtrẻ có những hành vi, thái độ tham gia bảo vệ môi trường còn rất ít và khôngthường xuyên
Ví dụ: Khi trẻ ăn bim bim, trẻ sẵn sàng cầm ngay vỏ bim bim ném xuống sân
Trang 2Từ vớ dụ trờn ta cú thể nghĩ ngay rằng trẻ chưa cú ý thức tự giỏc bảo vệ mụitrường xung quang mỡnh, do trẻ chưa được sự chỳ ý giỏo dục thường xuyờn vàđỳng phương phỏp, trẻ chưa nắm được kiến thức cơ bản về mụi trường, chưa hiểuđược hành vi vứt rỏc bừa bói ra sõn trường làm cho trường học mất vệ sinh, cụ vàcỏc chỏu sẽ bị ảnh hưởng đến sức khoẻ và ảnh hưởng tới người khỏc.
Từ tỡnh hỡnh thực tế đú làm tụi suy nghĩ, làm thế nào để nõng cao giỏo dục bảo vệmụi trường cho trẻ đem lại kết quả tốt hơn Và tụi quyết định chọn đề tài
“Một số biện phỏp giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường cho trẻ mẫu giỏo 5-6 tuụ̉i”
* Mục đích nghiờn cứu:
Tìm ra những biện pháp dạy trẻ bảo vệ mụi trường trong trờng mầm non để phùhợp và đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay
Thời gian :
Trong năm học 2014 - 2015
Địa điểm : Lớp mẫu giỏo ghộp bản Noọng Dẻ - Trường Mầm non Nậm Cắn
* Đóng góp mới vờ̀ thực tiờ̃n:
- Gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường cho trẻ mầmnon để trẻ phỏt triển toàn diện về thể lực, sức khỏe, ngụn ngữ, nhận thức tỡnh cảm,
xó hội
- Tuyờn truyền cha mẹ học sinh và cỏc lực lượng xó hội nhận thức đỳng vai trũnhiệm vụ và tầm quan trọng của bảo vệ mụi trường trong gia đỡnh và trường Mầmnon Nõng cao cỏc nội dung hỡnh thức bảo vệ mụi trường, lồng ghộp vào nội dungcỏc hoạt động thực hành bảo vệ mụi trường
II PHẦN II: Nệ̃I DUNG:
1.Cơ sở lý luọ̃n:
1.1 Từ thế kỷ XIX một số nước đó đưa ra những đạo luật về mụi trường như:Luật cấm gõy ụ nhiễm nước sụng ở Anh năm 1876; Luật về khúi than ở Mỹ năm 1896; Luật khoỏng nghiệp, Luật sụng ở Nhật năm 1896, …
1.2 Năm 1972, trong tuyờn bố của Hội nghị Liờn Hiệp Quốc về “Mụi trường vàcon người” họp tại Stockholm đó nờu: “Việc giỏo dục mụi trường cho thề hệ trẻcũng như người lớn làm sao để học cú được đạo đức, trỏch nhiệm trong việc bảo vệ
và cải thiện mụi trường” Ngay sau đú, chương trỡnh mụi trường của Liờn HiệpQuốc (UNEF) cựng với cỏc tổ chức văn húa – khoa học – giỏo dục của Liờn HiệpQuốc (UNESCO) đó thành lập chương trỡnh giỏo dục mụi trường quốc tế (IEEP).Thỏng 10/1975 IEEP đó tổ chức Hội thảo Quốc tế lần thứ nhất về Giỏo dục mụitrường ở Beograde (Cộng Hũa Liờn Bang Nam Tư), kết thỳc hội thảo đó đưa ra
Trang 3hướng dẫn giáo dục môi trường Trong đó nêu rõ mục tiêu giáo dục môi tiêu giáodục môi trường là nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của môi trường và hiểu biết
về môi trường; giúp cho mỗi người xác định thái độ và lối sống cá nhân tích cựcđối với môi trường; có những hành động cho một môi trường tốt đẹp
1.3 Chỉ thị số 36 CT?TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về “Tăng cườngcông tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại háo đất nước”
đã đưa ra những giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường như: “ Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và phong tràoquần chúng bảo vệ môi trường” và “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vàochương trình giáo dục của tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân”1.4 Cùng với Luật giáo dục thì Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định số 3288/QĐ_BGD&ĐT ngày 2/10/1998 phê duyệt và ban hành các văn bản về chínhsách và chiến lược giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông Việt Nam vàmột số văn bản hướng dẫn kèm theo Các văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọngcho việc tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục môi trường ở các trường phổ thông và trường sư phạm trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.5 Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ v/vphê duyệt đề án “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dụcquốc dân”
1.6 Quyết định số 256/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềChiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm2020
1.7 Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8,
đã ban hành Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và Luật có hiệu lực ngày1/7/2006
2 Cơ sở thực tiễn:
Bước vào thế kỷ XXI, loài người đang đứng trước những thách thức vô cùng
to lớn của tự nhiên Đó là nạn lạm phát tài nguyên, cạn kiệt tài nguyên, nạn ônhiễm môi trường, … và cũng chính từ những điều này đã tác động không nhỏ tớiviệc tận dụng tài nguyên thiên nhiên của con người Tài nguyên thiên nhiên không còn là một “núi” khổng lồ để con người mặc sức sử dụng chúng để phục
vụ những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Đã có một thời, con người ngang nhiêntác động, ngang nhiên tận dụng tài nguyên mà không bao giờ nhìn nhận vấn đề
“phát triển bền vững” Từ đây sẽ đặt ra cho loài người chúng ta những suy nghĩ cầnthiết về việc cải tạo, tận dụng tài nguyên như thế nào để đảm bảo được sự bền vữngcủa chúng?
Trang 4Giáo dục với nhiệm vụ đào tạo ra những con người không những có kiến thức màcòn phải hội đủ các kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Đào tạonguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự pháttriển kinh tế - xã hội nói chung, của từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng, từng địaphương nói riêng là nhiệm vụ của các trường đại học, cao đẳng Đào tạo ra nhữngcon người sau này sẽ trở thành những nhà quản lý, những người ra quyết định,những nhà kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu, tham gia vào các tổ chức kinh tế, chính trị,văn hoá, xã hội, y tế Họ sẽ tham gia vào các hoạt động mà ít nhiều có liên quanđến môi trường sống Vì vậy công tác Giáo dục bảo vệ môi trường cho đối tượngsinh viên đại học, cao đẳng với mục đích hình thành các “ nhà chuyên môn thấuhiểu về môi trường” là có tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của đấtnước.
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường ngày càng cao, do sự gia tăng dân số quánhanh, dân nghèo khổ và lạc hậu ở các nước đang phát triển, đô thi hóa ở nhiều nơi,khí thải của các công trường, nhà máy thải ra sông, hồ làm cho nước bị ô nhiễm vàlượng rác thải trong sinh không được phân loại và không được xử lý đúng lúc, đúngnơi quy định sẽ làm mất vệ sinh và gây ra ô nhiễm môi trường Cho nên để bảo vệmôi trường con người phải thực hiện nhiều biện pháp khác nhau, trong đó biệnpháp giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ được xem là có hiệu quả, nhất là giáo dụcbảo vệ môi trường ở lứa tuổi mầm non vì lứa tuổi này dễ hình thành những nề nếp,thói quen tạo cơ sở cho việc hình thành nhân cách tốt đẹp của trẻ
Việc giáo dục bảo vệ môi trường trong trường, chúng tôi được xác định là mộttrong các nhiệm vụ quan trọng, được tiến hành trong quá trình hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách trẻ
Giáo dục bảo vệ môi trường được đưa vào các hoạt động hằng ngày nhằm củng
cố và hệ thống hóa các kinh nghiệm mà trẻ đã tích lũy được trong cuộc sống hằngngày, trong lúc trẻ quan sát, học tập, vui chơi và lao động, chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe, tuy nhiên cũng còn hạn chế trong việc tìm hiểu quan sát về môi trường thiênnhiên, hoạt động ngoài trời
3 Thuận lợi- khó khăn:
- Với tình hình thực tế tại lớp đang phụ trách tôi nhận thức sâu sắc và xác định rõnhững việc cần làm ngay đối với trẻ, với phụ huynh để đẩy mạnh công tác giáo dụcbảo vệ môi trường cho trẻ mầm non Trong suốt quá trình thực hiện và tổ chức hoạtđộng này tại lớp tôi đã gặp phải những thuận lợi và khó khăn sau:
3.1 Thuận lợi:
Trang 5- Nhận được sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của Phòng GD, BGH trường cùngvới phụ huynh Trường học được xây rộng rãi, thoáng mát, lớp tôi được đầu tưtrang thiết bị kỹ thuật hiện đại như: đàn, tivi nhiều giá góc đồ chơi đẹp.
- Bản thân tôi là một giáo viên trẻ, luôn nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, không ngừnghọc tập nâng cao trình độ chuyên môn và học hỏi đồng nghiệp Đặc biệt tôi luôntận dụng những nguồn nguyên vật liệu thải bỏ để có thể biến chúng thành nhữngdụng cụ học tập và đồ chơi đơn giản giúp trẻ được học, được khám phá và khắc sâukiến thức
3 2 Khó khăn:
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi gặp những khó khăn sau:
- Trường có khuôn viên rộng nhưng môi trường thiên nhiên cho trẻ còn hạn hẹp
- Nhận thức của phụ huynh chưa đồng đều về kiến thức, ý thức bảo vệ môi trường
- Việc lựa chọn nguồn nguyên vật liệu, nơi cất giữ và bảo quản để đảm bảo sảnphẩm có độ bền cao, sử dụng lâu ngày còn hạn chế
- Đa số trẻ chưa thực hiện tốt nội dung giáo dục bảo vệ môi trường Nhiều trẻ cònvứt rác ra sân trường, đồ dùng đồ chơi chưa cất gọn gàng ngăn nắp, vặn vòi nước
sử dụng lãng phí tràn ra ngoài
Vì vậy để nâng cao hiệu quả tốt hơn, tôi đã mạnh dạn cải tiến nội dung, phươngpháp, biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo
4 Các giải pháp thực hiện:
4.1.Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ theo chủ đề:
Giáo dục bảo vệ môi trường không phải là một môn học mà nó là một nội dungđược tích hợp vào tất cả các hoạt động trong ngày của trẻ theo các chủ đề Vì thếgiáo viên cần chọn nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ theo từng chủ đềkhác nhau sao cho phù hợp với nội dung của chủ đề đó Nhằm tạo ra mối quan hệchặt chẽ giữa nội dung tích hợp với nội dung chính của từng hoạt động Giáo viêncần tích hợp nội dung như sau:
Ví dụ 1: Với chủ đề “ Trường mầm non” nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
đưa vào dạy trẻ là:
- Nhận biết môi trường sạch - bẩn và sự ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở trong trường học
- Cách phòng tránh khi môi trường bị ô nhiễm
- Cách giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Tiết kiệm trong tiêu dùng, sinh hoạt
- Giữ gìn đồ dùng, đồ chơi
Ví dụ 2: Với chủ đề “ thế giới thực vật”
Trang 6Qua giờ khám phá khoa học “ cây xanh và môi trường sống” Cô giáo có thể đàmthoại: Cây xanh để làm gì?cây xanh có ích lợi như thế nào?
Qua lợi ích của cây xanh, cô giáo giáo dục trẻ không ngắt lá bẻ cành,mà phải bảo
vệ chăm sóc cây xanh để cây cho ta nhiều lợi ích
Giáo viên cần cung cấp cho trẻ những nội dung giáo dục bảo vệ môi trường như:Trẻ biết được cây cần ánh sáng, nước, không khí, đất…
+ Trẻ biết được cây cần có sự chăm sóc của con người
Trang 7+ Trẻ biết cây làm cảnh, cho ta bóng mát, cây, có tác dụng điều hoà và làm sạchkhông khí, cây còn giữ cho đất khỏi trôi khi mùa mưa bảo.
+ Cây còn là nơi ở của động vật
Trang 8+ Cây cối còn làm giảm ô nhiễm môi trường: giảm bụi, tiếng ồn, chất độc hại, giảmnhiệt độ ngày hè…
+ Trẻ biết được những nguy hiểm xảy ra khi rừng cây bị tàn phá: Con vật không cónơi ở, không có thức ăn, nhiều động vật quý hiếm bị diệt chủng, lũ lụt xảy rathường xuyên, không còn những cây thuốc quý…
+Giáo dục trẻ cần phải bảo vệ rừng và cây xanh
Ví dụ 3: Với Chủ đề “ giao thông”
- Trẻ biết được nguyên nhân của các phương tiện giao thông làm ô nhiễm môitrường
+ Tiếng ồn của động cơ, tiếng còi xe máy, ô tô, tàu hoả, máy bay
+ Các phương tiện chở hàng cồng kềnh cũng gây cản trở, gây tắc nghẽn giao thông,gây ra tai nạn
+ Trẻ chơi không đúng chỗ cũng làm cản trở giao thông
- Biện pháp giảm bớt ô nhiễm môi trường do phương tiện giao thông gây ra
+ Không vứt rác xuống đường, xuống sông khi đi trên các phương tiện giao thông
- Các hành vi văn minh khi tham gia giao thông
- Tiết kiệm trong sinh hoạt: Cô và trẻ làm đồ đùng, đồ chơi, các phương tiện giaothông bằng các phế liệu
Từ những kế hoạch trên giáo viên có thể dễ dàng chọn nội dung giáo dục bảo vệmôi trường tích hợp vào các hoạt động trong ngày hoặc ngày hội ngày lễ,sao chophù hợp mà không nặng quá về nội dung giáo dục bảo vệ môi trưòng hoặc tích hợpkhông phù hợp với nội dung chính của mỗi hoạt động
Ví dụ 4 : Với chủ đề “ thế giới động vật” nội dung tích hợp là:
- Điều kiện sống của con vật
- Phân loại những loài động vật có lợi và có hại
- Nguy cơ tuyệt chủng của một sô loài quý hiếm
- Dạy trẻ biết lợi ích của con vật với môi trường
- Cách chăm sóc và bảo vệ động vật
Ví dụ 5: Với chủ đề “ Tết và mùa xuân” Các nội dung tích hợp là:
- Dạy trẻ cách bảo vệ môi trường trong dịp tết:
+ Dạy trẻ biết ngày tết cần phải tiết kiệm: không bỏ phí bánh kẹo, hoa quả và cácthức ăn khác
+ Không vứt rác bừa bãi, không tiểu tiện tuỳ tiện, không khạc nhổ, không nói to nơicông cộng
+ Không hái lộc đầu xuân bằng việc ngắt lá, bẻ cành
Trang 9- Dạy trẻ biết một số tập tục không tốt với môi trường như những nơi vui chơi, giảitrí, do nhiều người đi lại thăm hỏi,tham quan giải trí, rác thải nhiều hơn.
Ví dụ 6: Với chủ đề: “Nước và các hiện tượng thiên nhiên” Các nội dung tích hợp
bảo vệ môi trường là:
- Nước là nguồn tài nguyên quý giá của con người Hiện nay nguồn nước bị ônhiễm do chất thải nhà máy ra sông, kênh rạch không được xử lý Con người
vứt rác bừa bãi…
+ Dạy trẻ biết bản chất của nước là không màu, không mùi, không vị,nhưng khi bị
ô nhiễm nước chuyển thành các màu vàng, xanh hoặc đen, có mùi, có vị
+ Cần xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt hợp lý Trẻ biết tiết kiệmnước trong nhà trường và ở nhà, không mở vòi nước chảy bừa bãi Biết khóa vòinươc khi xử dung xong
- Con người với các hiện tượng thiên nhiên: Gió , nắng và mặt trời, hạn hán, bão lũ.+ Cô giáo giải thích cho trẻ biết lợi ích và tác hại của gió, nắng, mưa.Các biện pháptránh nắng, tránh gió, tránh mưa.Không ngồi lâu chỗ có gió lùa, mặc ấm khi có giórét Khi có giông bão phải đóng cửa kín
+ Dạy trẻ biết đi dưới trời nắng phải đội mũ, đeo khẩu trang, đi gang tay,không ởngoài trời lâu, trồng nhiều cây xanh, bóng mát Đi dưới trời mưa phải che dù, đội
mũ nón hoặc mặc áo mưa, không chơi đùa dưới trời mưa, để bảo vệ sức khỏe Khitrời mưa to sấm sét không đứng dưới gốc cây to, không cầm những vật bằng sắt…+Dạy trẻ biết trời nắng nóng lâu ngày không có mưa sẽ dẫn đến hạn hán Conngười, con vật thiếu nước sinh hoạt thiếu nước để sản xuất và cây cối thiếu nướckhô héo cằn cổi
4.2 Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
Nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp vào các hoạt động
giáo dục sau:
- Hoạt động vui chơi: Hoạt động chơi mang tính tích hợp cao trong giáo dục trẻ,
hoạt động chơi được tổ chức đáp ứng nhu cầu của trẻ
+ Như thông qua các trò chơi phân vai: Trẻ đóng vai và thể hiện các công việc củangười làm công tác bảo vệ môi trường như trồng cây, chăm sóc cây, thu gom rác,
xử lí các rác thải.Trong các trò chơi “ bé tập làm nội trợ” cô dạy trẻ có ý thức tiếtkiệm nước và các nguyên vật liệu, thu gom đồ dùng gọn gàng sau khi chơi
+ Thông qua trò chơi học tập: Trẻ tìm hiểu các hiện tượng trong môi trường, trẻhọc cách so sánh, phân loại các hành vi tốt , hành vi xấu đối với môi trường, phânbiệt môi trường sạch, môi trường bẩn và tìm ra nguyên nhân của chúng
Trang 10+ Thông qua các trò chơi vận động: Trẻ mô tả các hành vi bảo vệ môi trường hoặclàm hại môi trường, động tác cuốc đất, trồng cây, tưới nước, bắt sâu…là hành vi cólợi cho môi trường Còn chặt cây, dẫm lên thảm cỏ, đốt rừng, săn bắt thú rừng,chim… là động tác gây tổn hại đến môi trường.
+ Thông qua các trò chơi đóng kịch: trẻ thể hiện nội dung các câu chuyện bảo vệmôi trường, thể hiện các hành vi có lợi hành vi có hại cho môi trường
+ Thông qua trò chơi một số phương tiện coong nghệ hiện đại: trẻ nhận biết môitrường bẩn, sạch
- Hoạt động học tập:
+ Thể chất: trẻ minh họa các động tác có lợi hoặc có hại cho môi trường
+ Tạo hình: Vẽ, nặn, cắt, dán… thể hiện hiểu biết của mình về môi trường
Ví dụ: Trẻ vẽ đường phố xanh, sạch đẹp và đường phố bẩn bị ô nhiễm môi trường.+ Âm nhạc: Trẻ hiểu một số nội dung bài hát, bài múa thể hiện môi trường sạchđẹp
+ Làm quen với văn học: Trẻ được nghe nhiều câu chuyện về môi trường, nhữngviệc làm có lợi, có hại tới môi trường, tác hại của môi trường ô nhiễm đến sức khỏecon người
+ Khám phá môi trường xung quanh: Tổ chức cho trẻ quan sát sự phát triển củacây? Cây cần gì để lớn lên (đất, nước, không khí, ánh sánh) hiểu sự cần thiết củachúng đối với con vật và thực vật
Trẻ đưa ra các phương án giải quyết trong một số tình huống giả định Ví dụ: Cháu
sẽ làm gì khi thấy nước tràn và chảy ra ngoài
- Hoạt động lao động:
Trang 11+ Lao động tự phục vụ: Trẻ tự phục vụ cho mình như đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơiquy định, đi vệ sinh xong trẻ biết rửa tay sạch sẽ Các đồ dùng vệ sinh được dùng
để ngăn nắp là một hành vi tốt, lớp gọn gàng; trẻ biết ăn hết xuất và khi ăn khôngrơi vãi cơm ra ngoài là một hành vi tiết kiệm - bảo vệ môt trường
+ Lao động chăm sóc con vật nuôi, cây trồng: Đây chính là việc làm tốt cho môitrường Ngoài ra còn hình thành lòng tự hào ở trẻ khi góp công sức của mình vàoviệc cho môi trường xanh, sạch, đẹp
+ Lao động vệ sinh môi trường: Lau chùi đồ dùng, đồ chơi, xếp dọn đồ dùng ngănnắp, nhặt rác sân trường…
- Hoạt động lễ hội :
+ Trẻ tự hào về một số điệu múa, bài hát, truyện cổ tích, món ăn truyền thống củatừng vùng ở từng ngày lễ
+ Giáo dục trẻ biết sống chung với người khác, biết bảo vệ giữ gìn môi trường vàcác địa danh nơi diễn ra lễ hội
+ Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ và duy trì các nghề truyền thống ở địa phương.+ Trẻ biết phong tục, lối sống của một số dân tộc, ảnh hưởng của văn hóa đối vớimôi trường thiên nhiên và cuộc sống con người
4.3 Phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ vào các hoạt động trong ngày.
Các hoạt động trong ngày của trẻ diễn ra từ khi đón trẻ đến khi trả trẻ đây là thờigian chính mà giáo viên sử dụng để kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ Trong từng hoạt động chúng ta đều có thể tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môitrường cho trẻ Tuy nhiên chúng ta không nên quá tham về nội dung tích hợp màquên mất nội dung chính của từng hoạt động Điều quan trọng giáo viên phải đàosâu suy nghĩ linh hoạt xây dựng từng hoạt động trong ngày một cách tỉ mỉ, tíchhợp nội dung chuyên đề một cách hợp lý
Ví dụ : Một ngày hoạt động trong chủ đề “ Thế giới thực vật”
* Mục tiêu:
+ Trẻ biết được ích lợi của cây
+ Trẻ biết được cây cối còn làm giảm ô nhiễm môi trường: giảm bụi, tiếng ồn, chấtđộc hại, giảm nhiệt độ ngày hè…
+ Trẻ hiểu được một số việc làm của cô và trẻ nhằm bảo vệ môi trường: Cất đồdùng, đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp Không vứt rác tuỳ tiện, làm đồ dùng đồ chơi từcác nguyên liệu phế thải, không nói quá to, tiết kiệm trong sinh hoạt và học tập(ăncơm phải ăn hết xuất,không đánh đổ cơm, không bỏ cơm thừa,cơm rơi nhặt cho