Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh THCS V.. Những yếu tố của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn • Cha mẹ chăm sóc con cái một cách chu đáo quá mức • Trẻ chỉ hướng vào
Trang 2CHƯƠNG III
I Vị trí, ý nghĩa của lứa tuổi thiếu niên trong quá trình phát triển tâm lý trẻ
II Điều kiện phát triển tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS
III Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ
IV Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh THCS
V Sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh THCS
Trang 31 Vị trí, ý nghĩa
• Vị trí: Đặc biệt quan trọng trong thời kì phát triển của trẻ
• Ý nghĩa: là giai đoạn đầu tiên cho trẻ phát triển tâm lý
Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS
I
Trang 42 Những yếu tố của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn
• Cha mẹ chăm sóc con cái một cách chu đáo quá mức
• Trẻ chỉ hướng vào việc học tập mà không tham gia vào các hoạt động khác
Trang 53 Những yếu tố hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn
• Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều tri thức cuộc sống ít ỏi, bỡ ngỡ trong cuộc sống
• Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà định hướng vào những biểu hiện bên ngoài của người lớn
• Ở một số em khác không biểu hiện tính người lớn
ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có đức tính ở người lớn như dũng cảm, tự chủ, độc lập
Trang 61 Sự biến đổi về mặt giải
phẫu sinh lý ở lứa tuổi
học sinh THCS
1.1 Sự phát triển mạnh
mẽ không đồng đều
• Lứa tuổi học sinh THCS:
11- 12 tuổi đến 14- 15 tuổi
Những điều kiện phát triển tâm lý
ở lứa tuổi học sinh THCS
II
• Người lớn phải thận trọng
trong khi giao tiếp và khi
đánh giá các em
Hệ tim mạch
Hệ thần kinh
Hệ xương cơ
Tuyến nội tiết
Trang 71.2 Dậy thì
• Là một hiện tượng bình thường, diễn ra theo quy luật sinh học và chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và xã hội
• Gồm 2 giai đoạn
– Tiền dậy thì (nữ 11- 13 tuổi)
– Dậy thì chính thức (nữ 13- 15 tuổi)
• Nam thường dậy thì chậm hơn nữ 1- 2 năm
XH phát triển, có hiện tượng gia tốc phát triển của tuổi dậy thì Trẻ em dậy thì sớm hơn nhưng trưởng thành về mặt xã hội muộn hơn nguy cơ (cần thiết phải giáo dục giới tính)
Trang 82 Sự thay đổi về điều kiện sống
• Gia đình: Địa vị của các em trong gia đình có sự thay đổi (các em được tham gia vào công việc gia đình, được giao nhiệm vụ)
• Nhà trường: Bắt đầu thay đổi nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức học tập
• Xã hội: Các em được công nhận như một thành viên tích cực và được giao phó một số công việc nhất định
Trang 91 Đặc điểm của hoạt động học tập
• Hoạt động học tập ở lứa tuổi này đạt mức độ cao nhất
• Động cơ học tập rất đa dạng, phong phú nhưng chưa bền vững
• Thái độ học tập của học sinh THCS rất khác nhau
– Có em rất tích cực, có em rất lười biếng
– Có em hứng thú rõ rệt, chủ động học tập nhưng
có em học tập hoàn toàn do ép buộc
Hoạt động học tập và
sự phát triển trí tuệ
III
Trang 102 Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS
• Tính chất
• Hình thức hoạt động
• Khối lượng tri giác tăng lên tri giác trở nên
có kế hoạch, có tư duy và có trình tự hơn
• Trí nhớ cũng được thay đổi về chất
• Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp
• Hoạt động tư duy cũng có những biến đổi cơ bản
Thay đổi hoạt động trí tuệ phát triển cao
Trang 111 Sự hình thành kiểu quan hệ mới
• Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn Chúng mong muốn được bình đẳng như người lớn
• Ở giai đoạn này thường xảy ra những xung đột giữa trẻ em và người lớn và chúng thường dùng hình thức chống cự, không phục tùng để thay đổi kiểu quan hệ này
Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh THCS
IV
Trang 122 Hoạt động giao tiếp của học
sinh THCS với bạn bè
THCS với bạn bè cùng lứa
tuổi rất đa dạng và phức tạp
sinh THCS thông qua hình
thức chuyện trò
Sự giao tiếp ở lứa tuổi học
sinh THCS là một hoạt động
đặc biệt
Trang 13Sự phát triển nhân cách của lứa tuổi học sinh THCS V
1 SỰ HÌNH THÀNH
TỰ Ý THỨC
2 SỰ HÌNH THÀNH
TÌNH CẢM
Trang 141.1 Tự ý thức là gì?
Là sự tự đánh giá và so sánh phẩm chất nhân cách bản thân mình với người khác
Hình thành nên mẫu nhân cách tương lai
1 Sự hình thành tự ý thức
Trang 151.2 Nguyên nhân tự ý thức hình thành
• Sự phát triển trí tuệ của các em
• Nhu cầu của cuộc sống
– Mong muốn của người lớn
– Nhận xét của những người xung quanh
– Bản thân các em
Trang 161.3 Quá trình hình thành ý thức
1.3.1 Về nội dung
• Không nhận thức toàn bộ những phẩm chất nhân cách cùng một lúc
– Nhận thức hành vi của mình nói chung
– Nhận thức phẩm chất đạo đức, hành vi của mình trong phạm vi cụ thể
• PC liên quan đến học tập
• PC thể hiện thái độ đối với người khác
• PC thể hiện thái độ đối với bản thân mình
• PC thể hiện mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách
Trang 171.3.2 Về cách thức
• Ban đầu đánh giá bị ảnh hưởng bởi những người gần gũi có uy tín
• Sau là ý kiến độc lập của các em
Trang 18• Ở em trai, khát khao uy tín cùng với tính thích phiêu lưu mạo hiểm ngày càng tăng
• Ở nhiều em, sự tự giáo dục còn chưa hệ thống, chưa có kế hoạch
• Người làm công tác giáo dục cần tổ chức hoạt động và tổ chức mối quan hệ qua lại của mọi người với thiếu niên cho tốt
LƯU Ý
Trang 19• Đặc điểm
– Sâu sắc và phức tạp hơn so với lứa tuổi tiểu học – Tình cảm bắt đầu biết phục tùng lý trí
– Tình cảm đạo đức phát triển mạnh, tình bạn bè, tình đồng chí, tình yêu tổ quốc
• Tuy nhiên tình cảm vẫn còn bồng bột và sôi nỗi, dễ
bị kích động
2 Sự hình thành tình cảm
Trang 20KẾT LUẬN SƯ PHẠM
• Giúp các em hiểu được khái niệm tình cảm đạo đức chính xác
• Khéo léo khắc phục những quan điểm không đúng đắn ở các em
• Tổ chức hoạt động để các em
có được kinh nghiệm đạo đức đúng đắn, rèn luyện bản thân theo chuẩn mực đạo đức