Tống quan về sự phát triển của kinh tế thê giới những thập kỷ cuôi của thê kỷ XX 11 I.. LÒI NHÀ XUẤT BẢNT hế kỷ XX đế lại nhữ ng dấu ấn cực kỳ sâu sắc trong lịch sử loài người, đặc biệt
Trang 1PGS TS KIM NGỌC
Trang 2Mã sô’:
CTQG-2004
Trang 3ĨH ƯViẸN PẠI HỌC NHA TRANG
HaHNÔ> 2 ỉo B 4ẢN CH,NH TR! Q u ố c GIA
Trang 4Tống quan về sự phát triển của kinh tế
thê giới những thập kỷ cuôi của thê kỷ XX 11
I Tăng trưởng kinh tế th ế giới chậm lại 11
II Thương mại và đầu tư nước ngoài trên th ế giới
III Sự h ình th à n h các thị trường khu vực gia tăng
và đang trở th à n h xu th ế p hát triển quan trọng
Chương 2
Triển vọng phát triển kinh tê thê giới 2020 39
I Xu hướng phục hồi tăng trưởng của kinh tế th ế
II Thể chế kinh tế th ị trường p h át triển toàn diện
III N hững biến đổi trong kết cấu kinh tê thê giới 100
IV Toàn cầu hoá nền kinh tế th ế giối được tăng 121 cường m ạnh mè
Trang 5VI Những xu hướng phát triển nông nghiệp và thị
Chương 3
Một sô th á c h th ứ c ch ủ y ếu củ a
I Thách thức đốì với lý luận kinh tế học 164
IV Tài nguyên toàn cầu và an ninh th ế giới 179
V Tác động do "hiệu ứng nhà kính" 199
VI. Chủ nghĩa khủng bô" quô"c tế, tội phạm ma tuý,
hoạt động kinh tế ngầm gia tă n g 201 Phụ lục: Sô" liệu thông kê kinh tế thê" giới 209
Trang 6LÒI NHÀ XUẤT BẢN
T hế kỷ XX đế lại nhữ ng dấu ấn cực kỳ sâu sắc trong lịch sử loài người, đặc biệt là quá trìn h p h át triển của nền kinh tế th ế giới Tốc độ tă n g trưởng kinh tế th ế giới bình quân đạt 3,6%/năm - mức cao n h ấ t từ trước đến nay Mặc dù vậy, quá trìn h p h á t triển của kinh tế th ế giới cũng diễn ra với biết bao nhữ ng biến co», th ă n g trầm T h ế kỷ XX, như Đại hội IX của Đảng
ta đã n h ận định: “Khoa học và công nghệ tiến n h an h chưa từng thấy, giá trị sản x u ất v ật ch ất tăn g hàng chục lần so vối th ế kỷ trước; kinh tế p h á t triển m ạnh mẽ xen lẫn những cuộc khủng hoảng lớn của chủ nghĩa tư bản th ế giới và sự phân hoá gay gắt
về giàu nghèo giữa các nước, các khu vực'*1.
Đồng thòi, Đ ảng ta dự báo, những biến động và chuyển đổi trê n th ế giói trong th ế kỷ XX, đặc biệt trong những thập kỷ cuối cùng sẽ tác động m ạnh mẽ tói chiều hướng p h át triển của kinh
tê th ế giới Tình hình kinh tế th ế giói sẽ tiếp tục có nhiều biến đổi: “Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi b ật trong quá trìn h p h át triển của lực lượng sản xuất Toàn cầu hoá kinh tế là một xu th ế khách quan, lôi cuôn ngày càng nhiều nước tham gia Thế giới đứng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 11.
Trang 7trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quôc gia riêng lẻ nào
có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương”1.
Để góp phần làm sáng tỏ nhận định của Đảng ta về tình hình kinh tế th ế giối, Nhà xuất bản Chính trị quổc gia xuất bản
cuôn sách K in h tê th ê g iớ i 2020: Xu hướng và th á ch thứ c của
PGS.TS Kim Ngọc, Phó Giám đôc Trung tâm kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (VAPEC Hà Nội), Phó Tổng biên tập Tạp chí
K inh tế châu Á - Thái B ình D ương.
Dựa trên nguồn tài liệu phong phú được chọn lọc, vối cách trìn h bày súc tích, tác giả cuổn sách đã phác hoạ bức tra n h toàn
cảnh nền kinh tế th ế giói vói một số đặc điểm nổi bật trong quá
trìn h phát triển đầy biến động suôt một th ế kỷ qua, phân tích những xu hướng p h át triển chủ yếu, những cơ hội, thách thức của kinh tế th ế giới trong 20 năm đầu th ế kỷ XXI.
Chúng tôi hy vọng cuôn sách sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích đối vối các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh tế và những ai quan tâm đến vấn đề này.
Xin giói thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng Bảy năm 2004
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 13.
Trang 8BẢN CHÚ GIẢI NHỮNG CHỮ VIẾT TAT
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Khu vực Thương mại tự do T rung Mỹ Hiệp hội Thương mại tự do T rung Âu Chương trình ưu đãi th u ế quan có hiệu lực
Uỷ ban Kinh tê Mỹ L atinh của Liên hợp quôc Trung tâm Dự báo và Thông tin quốc tê
Cộng đổng các quôc gia độc lập Chỉ sô bình quân công nghiệp Down Jones Ngân hàng Tái th iết và P h á t triển châu Âu Ngân hàng Trung ương châu Âu
Hiệp hội Thương mại tự do châu Âu Liên minh Kinh tê tiền tệ châu Âu Liên minh châu Au
Tố chức Nông Lương thê giới Đầu tư trực tiếp nước ngoài Cục Dự trữ hên bang Mỹ Hiệp định Thương mại tự do Khu vực Thương mại tự do châu Mỹ
Trang 9Cơ quan N ăng lượng quốc tế Viện N ghiên cứu chính sách lương thực quốc tê Quỹ Tiền tệ quổc tế
Thị trường chung Nam Mỹ Khu vực Thương mại tự do Bắc Mỹ Đồng nh ân dân tệ
Các nền kinh tê mới công nghiệp hoá
Tổ chức Thông n h ấ t châu Phi Viện trợ p h á t triển chính thức
Tổ chức Hợp tác và P h át triển kinh tế
Tổ chức các nưốc xuất khẩu dầu mỏ
N ghiên cứu và triển khai Khu vực Thương mại tự do xuyên Đại Tây Dương
N ảng su ấ t tổng thể các yếu tố
Công ty xuyên quổc gia Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và
p h át triển Quỹ dân sô" Liên hợp quốc Đôla Mỹ
Ngân hàng T hế giới Liên m inh Phòng thủ Tây Ảu Chương trìn h Lương thực của Liên hợp quôc
Tổ chức Thương mại th ế giới
Trang 10Chương 1
TỔNG QUAN VÉ s ự PHÁT TRIỂN CỬA
KINH TẾ THẾ GIỚI NHỮNG THẬP KỶ CUỐI CỦA THẾ KỶ XX
T h ế giới đã trả i qua những năm th á n g cuối cùng của
th ế kỷ XX với n h ữ n g th u ậ n lợi và triể n vọng tốt đẹp
N hưng cũng chính tro n g những th ập kỷ cuối cùng của th ế
kỷ, n h ữ n g biến động và chuyển đổi trê n th ế giới đã tác động m ạn h mẽ đến sự p h á t triể n của k in h tê thê giới
I TANG trưởng kinh TẾ THẾ GIỚI CHẬM LẠI
N ửa đầu th ế kỷ XX, những cuộc chiến tra n h th ế giới
đã buộc n ền k in h tê phải vận h àn h theo guồng m áy chiên tra n h Tốc độ tă n g trưởng tổng sản p h ẩm quôc nội (GDP) bình q u ân là 2% /năm Từ sau Chiến tr a n h th ế giới th ứ hai đến nay, sự p h á t triể n của kinh tế th ế giới đã trả i qua bôn thời kỳ:
• Thời kỳ khôi phục: Từ sau C hiến tr a n h th ế giới thứ hai đến đ ầu n h ữ n g năm 1950
• Thời kỳ tă n g trư ởng nhanh: Từ đ ầu n h ữ n g năm 1950 đến đầu nhữ n g n ăm 1970
Trang 11• Thời kỳ đ ìn h trệ: Từ đầu những năm 1970 đôn đ ầu những năm 1980.
• Thòi kỳ điều chỉnh, cải cách và ch uyển đối: Từ đầu những năm 1980 đến nay
Sự p h â n chia trê n đã cho th ấy rõ tìn h h ìn h p h á t triể n của kinh tê th ê giối trong n h ữ n g th ập kỷ cuôi cùng của th ế
kỷ XX S au k h i k in h tế th ế giới đ ạt tốc độ tă n g trưởng cao
n h ấ t tro n g lịch sử, GDP tă n g bình q u ân 5,9% /năm tro n g những năm 1950, 1960, nền k in h tê th ê giới bước vào giai đoạn giảm s ú t từ đầu nhữ n g năm 1970 đến nay Theo
đ án h giá của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), N gân h àn g T h ế giói (WB) và T ể chức Hợp tác và P h á t triển k inh tê (OECD), tốc độ tă n g GDP của th ê giới theo chiểu hướng giảm dần: n h ữ n g năm 1970, GDP b ìn h q u ân tăn g 3,9%,
giảm 2% so với n h ữ n g năm 1950, 1960; n h ữ n g năm 1980,
GDP tă n g b ìn h quân 3,4%, giảm 0,5% so với những năm
1970 và n h ữ n g năm 1990, GDP tă n g b ìn h quân k h o ản g 3,0%, giảm 0,4% so với nhữ ng năm 1980
N guyên n h â n của tìn h trạ n g giảm nhịp độ tăn g trư ở ng
k in h tế th ế giới có nhiều, song theo IM F, WB và các cơ
q u an n g h iên cứu k in h tế trê n to àn th ế giới, nguyên n h ân chủ yếu có tín h c h ấ t chung n h ấ t là: các n h â n tô" p h á t triể n theo chiều rộng đã cạn dần, trong kh i đó các n h ân tô" p h á t triể n theo ch iểu sâu lại chưa p h á t huy được tác d ụ n g
m ạnh mẽ
Ngay từ giữa n h ữ n g năm 1960, n h ấ t là từ đầu n h ữ n g năm 1970, các n h â n tô" p h á t triể n theo chiều rộng đã cạn
d ần một cách rõ nét, đặc biệt ở các nước công nghiệp p h á t
triển Các nguồn nguyên, n h iên liệu, n ă n g lượng dễ k h ai
Trang 12thác, gần nơi tiêu th ụ đã cạn dần N hữ ng ưu th ế vê tiển lương hạ, nguồn lao động dồi dào không còn; sức m ua của
th ị trư ờ n g vê các m ặt hàn g tru y ền thông đã giảm hẳn; các
kỹ th u ậ t tru y ề n thông như cơ khí hoá, điện k h í hoá chưa được phố biến rộng khắp Năm 1972, C âu lạc bộ Rôma đã báo động tìn h trạ n g tài nguyên th iên n h iê n cạn k iệt và tiên đoán thê giới sẽ phải ngừng p h á t triể n N ăm 1977, báo cáo của Liên hợp quốc cũng đã vạch ra n h ữ n g giới h ạn của sự p h á t triển Trong khi đó, các yếu tc> p h á t triể n chiều sâ u lại chưa được p h á t huy m ạn h mẽ Các nguồn nguyên, n h iên liệu, năng lượng mới đ an g tro n g thời kỳ
n g h iên cứu, th ử nghiệm nếu có được áp d ụ n g vào sản x u ấ t
v ẫn còn bị h ạ n chê vì các lý do k in h tê và kỹ th u ậ t Các kỹ
th u ậ t mới n h ư m áy tín h điện tử, vi điện tử , v ậ t liệu mới
tu y đã có bước tiến như n g vẫn chưa đáp ứ n g được yêu cầu
mở rộng của tự động hoá nền k in h tế Các loại v ậ t liệu mới
n h ư ch ấ t dẻo, đặc b iệt là sợi q u an g học, gốm, sứ cứng, v.v
cũng d ần th a y th ế ngày càng n h iều n h ữ n g nguyên liệu
đ an g cạn k iệ t tro n g th iên nhiên
Có th ể nói, n h ữ n g th ập kỷ cuối cùng củ a th ế kỷ XX là
n h ữ n g "th ập kỷ quá độ", và th ế giới đang tro n g quá trìn h chuyến từ thòi đại m à sự p h á t triể n k in h t ế p h ả i dựa vào nguồn của cải có h ạ n trong th iên nh iên sa n g m ột thời đại mới là p h á t triể n không có giói h ạ n với nguồn vô h ạ n về
v ậ t liệu mới do loài người ch ế tạo ra
Đ iều đó cho th ấ y rõ nguyên, nh iên liệu có vai trò nối
b ậ t và có ý n g h ĩa chi phối tro n g su ố t n h ữ n g năm 1970,
1980 và 1990 Đ ây cũng chính là nguyên n h â n sâu xa b ắ t nguồn từ sự ch u y ển đổi nền văn m inh, từ n ền văn m inh
Trang 13công nghiệp đã và đ an g lụi tà n san g n h ữ n g yêu tô của nền văn m inh hậu công nghiệp C hính tro n g thòi kỳ quá độ nàyr các yếu tc) cù của nền văn m inh công nghiệp dã p h á t huy h ế t tác cỉụng và đ an g thúc đẩy chiều hướng tă n g chi phí, giảm hiệu quả, gây ra tìn h trạ n g k h ủ n g hoảng và suy
th o ái Đồng thời, n h ữ n g yêu tố mới của n ền văn m inh h ậu
công nghiệp chưa p h á t huy được tác d ụ n g chặn đứng chiều hướng tiêu cực đó
T ro n g k h i đó, sự sụ p đố c ủ a c h ế độ x ã hội ch ủ n g h ĩa ở
L iê n Xô, Đ ông  u tạ o r a sự c h u y ể n đổi th ể ch ê c h ín h trị,
k in h tê - xã hộ i^g âv n ê n tìn h tr ạ n g m ấ t ôn đ ịn h v à su y
th o á i; n h ữ n g v ấ n đ ề c h ín h trị, k in h tê - x ã hội ở các nước
p h ư ơ n g T ây vổn đ ã gay g ắ t, n a y lạ i c à n g gay g ắ t hơn.
Các nước p h á t triể n gặp khó k h ă n lớn làm cho việc hỗ trợ các nước đ an g p h á t triể n bị h ạ n chế Đ iều đó k h iên các nước đan g p h á t triể n cũng k h ô n g dễ gì có được n h ữ n g bước p h á t triể n nối b ật Bên cạn h đó là các cuộc xung đột sắc tộc và tôn giáo làm ả n h hưởng tới các nước, làm m ấ t
so với n h ữ n g n ă m 1980 N h ư v ậy , tr o n g v òng g ầ n b a th ậ p
Trang 14kỷ, n ền kinh tế các nước công nghiệp p h á t triể n đã m ấ t
đi hơn 60% động năng p h á t triể n củ a nó T iêu biểu là n ền
k in h tê lớn th ứ hai th ê giới - N h ậ t Bản Tốc độ tă n g trư ơ n g k m h tê của N h ậ t B ản giảm m ạnh từ 5,8% /năm
n h ữ n g năm 1970 xuống còn 3,8% nh ữ n g năm 1980 và 1,8% n h ữ n g năm 1990 Tốc độ tă n g trư ởng k in h t ế Mỹ và Tầy Âu cũng theo chiều hướng giảm sú t, tương ứng từ 4 - 4,5% /năm n h ữ n g năm 1960 xuống 3,2% n h ữ n g năm 1970, 2,7% nh ữ n g năm 1980 và 2,4% n h ữ n g năm 1990 và từ hơn 2,5% /năm nh ữ n g n ăm 1970 xuông 2,2% n h ữ n g n ă m
1980 và 2% n h ữ n g năm 1990
Nền kinh tế của các nước đang p h á t triể n có tốc độ
tă n g GDP theo hưóng tă n g lên từ 4,3% /năm nh ữ n g n ă m
1980 lên 5,7% những năm 1990 và đây chính là m ột tro n g những n h ân tô" giúp cho k in h tê thê giới giữ được tốc độ
tă n g GDP 3,0% /năm tro n g nhữ ng năm 1990 đầy biến động Trong đó, các nước đ an g p h á t triể n châu Á có tốc độ tăn g GDP từ 5,6% /nảm n h ữ n g năm 1970 lên 7,0% n h ữ n g năm 1980 và 7,5% n h ữ n g năm 1990 C hâu Á - T hái B ìn h Dương trở th à n h tru n g tâm p h á t triể n của th ê giới C h âu Phi từ 2,6% /năm n h ữ n g năm 1980 lên 2,9% nh ữ n g n ăm 1990; trong khi đó, các nước trong thời kỳ chuyển đổi, tốc
độ tă n g trưởng kinh t ế giảm s ú t m ạnh, từ 2,9% /năm những năm 1980 xuống âm 3,2% nhữ ng năm 1990
Đ ánh giá tổng thể, nền kinh tế th ế giới tro n g n h ữ n g
th ập kỷ cuối cùng của th ế kỷ XX vẫn tiếp tục tă n g trưởng, nhưng với chiều hướng chậm lại Sự giảm s ú t tă n g trư ở n g của kinh tê th ế giới từ sau Chiến tra n h thê giới thứ h ai diễn ra theo chu kỳ N C ondrachép Theo lý th u y ế t về ch u
Trang 15kỳ d ao đ ộ n g d à i tro n g k in h tê th ê giới c ủ a N C o n d ra c h é p ,
k ể từ cách m ạ n g công n g h iệ p (1782) đ ế n n a y , n ề n k in h tê
th ê giới đ ã tr ả i q u a bổ n c h u kỳ d à i 1 (1 782-1845; 1845- 1892; 1892-1948; 1948 đ ế n n ay ) v à h iệ n n a y k in h t ế t h ế giới đ a n g ở tro n g th ờ i kỳ c h u y ể n tiế p từ g ia i đ o ạn đi x u ố n g
ch ín h sá c h k in h tế vĩ mô, giảm b ó t sự can th iệ p của n h à nước vào k in h tế , tă n g cường tá c d ụ n g c ủ a cơ chê k in h
t ế th ị trư ờ n g Các nước đ a n g p h á t tr iể n tiế n h à n h đ iều
ch ỉn h và cải cách th ể c h ế xí n g h iệ p , c h ủ yếu là tă n g cường "phi quốc h ữ u hoá" và áp d ụ n g cơ c h ế k in h d o an h
xí n g h iệp Các nước tro n g th ờ i kỳ c h u y ể n đổi n h ấ n
m ạn h q u á tr ìn h ch u y ển b iến từ n ề n k in h t ế k ế h o ạch tru y ề n th ô n g s a n g k in h t ế th ị trư ờ n g N h ư vậy, làn sóng cải cách k in h t ế đã la n rộ n g k h ắ p th ê giói, làm m ạ n h
th êm th ể c h ế k in h t ế th ị trư ờ n g , p h á t tr iể n k in h tê th ị
1 Chu kỳ dài thứ tư (năm 1948 đến nay), trong dó năm
1973 là điểm cao Từ thập kỷ 50 của thê kỷ XX đến đầu thập kỷ
70 của th ế kỷ XX là thòi kỳ đi lên của chu kỳ dài thứ tư; cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đã làm cho chu kỳ dài thứ tư chuyển sang thời kỳ đi xuống
Trang 16trư ờ n g trỏ th à n h trà o lưu lịch sử, đồng th ò i là xu hướng
c ủ a th ê giới h iệ n nay
II THƯƠNG MẠI VÀ ĐẢU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRÊN THẾ GIỚI TĂNG MẠNH
Thương m ạ i t h ế giới tă n g trư ở n g n h a n h chóng, quy
mô k h ông n g ừ n g mở rộng So với n ăm 1950, tổng khối lượng th ư ơ n g m ại th ê giới n ăm 1999 đã tă n g lên 17
lầ n , tro n g k h i đó, tổng sản lượng của t h ế giới chỉ tă n g hơn 5,5 lần , còn tỷ lệ x u ấ t k h ẩ u của th ê giới tro n g GDP
t h ế giới đã tă n g từ 7% đến 15% N ếu tro n g n h ữ n g năm
1980, d o an h sô" m ậu dịch h àn g hoá là 2 n g h ìn tỷ U SD , th ì riê n g tro n g n ăm 1996, con sô" này đã lên tới 5,15 n g h ìn tỷ
U SD (chưa tín h các dịch vụ thư ơ ng m ại là 1,275 n g h ìn tỷ USD), năm 1997 là 5,32 n g h ìn tỷ USD (chưa tín h các dịch vụ th ư ơ n g m ại là 1,32 n g h ìn tỷ USD) và n ăm 1998
là 5,22 n g h ìn tỷ USD (chưa tín h các dịch vụ th ư ơ n g m ại
là 1,29 n g h ìn ty USD)
Trong k h o ản g 10 năm , từ 1987 đến 1997, tổng khối lượng thương m ại th ế giới đã tăn g lên gấp h ai lần và nếu tín h theo đồng giá sức m ua (PPP), th ị p h ần của thương
m ại trong G D P th ế giới đã tă n g từ 20,6% tới 29,6% Được
h ậu th u ẫ n bởi cuộc cách m ạng thông tin, thư ơ ng m ại dịch
vụ th ậm chí còn tă n g n h an h hơn nữa X uất k h ẩ u dịch vụ của th ê giới, sa u k h i đã tă n g lên gấp ba lần, từ 392 tỷ USD năm 1980 lên 1,4 nghìn tỷ USD năm 1997, vào năm
Trang 17giới T rong ba th ậ p kỷ cuối cùng của th ê kỷ XX, tốc độ
tă n g trư ở n g thương m ại th ế giới cao hơn n h iề u so VỚI tốc
độ tă n g trư ở ng sả n x u ấ t th ế giói
- T rong n h ữ n g n ăm 1970, tốc độ tăn g thư ơ ng m ại th ê giới là 5,8% /năm , cao hơn 1,5 lần so với tốc độ tă n g trưởng
Kim n g ạch x u ấ t n h ập k h ẩ u h iện chiếm khoảng 1/3 tổng s ả n p h ẩm th ế giới Cơ cấu h à n g hoá tro n g thương
m ại th ế giới được mở rộng hơn, không chỉ bao gồm nhữ ng
th à n h p h ẩm và b án th à n h p h ẩm củ a công n g hiệp tru y ề n thông, sả n p h ẩm nông nghiệp sơ chế, m à còn bao gồm cả sản p h ẩm kỹ th u ậ t cao, công nghệ dịch vụ, ngoại tệ, cổ phiếu, chứng k h o án , giá trị tra o đổi sản p h ẩm vô h ìn h ngày càn g tăn g Cơ cấu k h u vực củ a thương m ại th ế giới cũng th a y đổi M ặc dù n h ữ n g h o ạ t động thư ơ ng m ại th ế giới chủ yếu b ắ t nguồn từ các nước công n g h iệp p h á t triển ,
n h ư n g n h ữ n g n ăm gần đây, thư ơ ng m ại giữa các nước công n g h iệp p h á t triể n và các nước đang p h á t triể n đều gia tăn g Nói k h ác đi, trê n th ế giói ngày càng có nhiều nước th a m gia vào h o ạ t động thư ơ ng mại quốc tế
T hương m ại th ế giới đóng m ột vai trò râT q u an trọng tro n g sự p h á t triể n k in h tế của các nước trê n th ê giới
N hữ ng nước x u ấ t k h ẩ u n h iề u n h ấ t cũng là n h ữ n g nước có nền k in h t ế p h á t triể n n h ấ t Theo các ch u y ên gia k in h tế
Trang 18của IM F, WB, nôu thương mại th ế giới tăn g th êm 100 tỷ USD th ì sẽ th ú c dẩy GDP thô giới tă n g thêm 10 tỷ USD Các nước thuộc Tô chức Hợp tác và P h át triể n k in h tê (OECD) chỉ chiếm 14,5% dân sô" thô giới, nh ư n g sả n x u ấ t
ra 71,4% tống sả n phẩm thô giới và chiếm 60% x u ấ t k h ẩ u
th ê giới; ngoại thương chiếm từ 40 đến 60% tống sản
p hẩm của các nước Tây Âu
Thương m ại thê giới p h á t triể n đến một giai đoạn mới với đỉnh cao là sự ra đòi củ a WTO vào ngày 1-1-1995, cũng
có nghĩa là hiệp định cuối cùng kết thúc vòng thương lượng buôn bán đầy khó k h ă n kéo dài suốt bao n h iêu năm qua đã được thông qua Đ ây là "một th à n h tích lịch sử" vì
nó m ang lại tự do hơn vê buôn bán, đầu tư n h iều hơn, có việc làm n h iều hơn cho tấ t cả các nước
Thương m ại quốc tế gia tăn g cho th ấy rõ môi q u an hệ
về k in h tế giữa các nước trê n th ế giới tăn g lên Theo IM F
"sự lệ thuộc lẫn n h a u vể k in h tế ngày càng tă n g lên giữa các nước trê n th ế giới do tă n g n h a n h khối lượng và sự đa dạng của những chuyển dịch có tín h xuyên biên giới quốc gia vê h àn g hoá, dịch vụ và các luồng vốn quôh tế cũng
nh ư nhờ sự phổ biến công nghệ ngày càng rộng rã i và
n h a n h chóng"
Đồng thòi với sự p h á t triển m ạnh mẽ của thương m ại
th ế giới, đ ầ u tư nước ngoài trên th ế giới cũng tă n g m ạnh
Theo thông kê của Hội nghị Liên hợp quốc về thương m ại
và p h á t triển , tổng mức đầu tư nước ngoài trê n th ế giới năm 1967 là 112 tỷ 400 triệ u USD, năm 1983 tă n g tới 600
tỷ USD, năm 1990 là 1.700 tỷ USD và năm 1999 tă n g tới mức hơn 4.000 tỷ USD Trong đó, dầu tư trự c tiếp nước ngoài từ mức bình qu ân h àn g n ăm 156 tỷ USD thời kỳ
Trang 191985-1990 tăn g lên 347 tỷ USD năm 1996, hơn 800 tỷ USD năm 1999 và đ ạ t mức cao kỷ lục hơn 1.000 tỷ USD vào năm 2000 T rong vòng 10-15 n ăm trở lại đây, việc chu chuyên vốn tự do đã được thực h iện giữa các nước công nghiệp h àn g đ ầu với n h au - điều không th ê có được khi còn tồn tại n h ữ n g kiểm so át vốn quôc tê theo chê độ
B retto n Woods C ũng trong nhữ ng năm 1990, đầu tư của các nước p h á t triể n vào các nước đ an g p h á t triể n m ạn h mẽ chưa từ ng có N hiều nước đang p h á t triể n và các nền km h
t ế chuyển đổi trê n to àn th ế giới đã tiến m ột bước dài vê tự
do hoá đầu tư và chu chuyển vổn quôc tê trê n th ị trường nước m ình tro n g xu hướng mở cửa, hội n h ậ p to àn cầu,
tă n g th u h ú t FDI và cổ p h ần nước ngoài để b ù đắp lượng
vốn nội địa còn h ạ n hẹp của m ình T rong tổng vôm đầu tư trự c tiếp nước ngoài trê n th ế giới, k h o ản g 58% là đổ vào các nước công nghiệp p h á t triển , 37% đổ vào các nước
đ an g p h á t triể n và khoảng 5% để vào các nước Đông Au
cũ Trong n h ữ n g năm 90 của th ế kỷ XX, hơn 80% FDI
d à n h cho các nước đang p h á t triể n đổ vào 20 nước, trong
đó T ru n g Quốc là nước n h ậ n n h iều n h ấ t với 40,8 tỷ USD năm 1996; 45,3 tỷ USD năm 1997 và 40 tỷ USD năm
1999 Trong k h o ản g thời gian 1990-1999, tổng lượng FDI
m à T ru n g Quổc n h ậ n được đã lên tới hơn 200 tỷ USD, đứng th ứ hai th ê giói, sau Mỹ (hơn 420 tỷ USD)
Các công ty xuyên quổc gia (TNC) là chủ th ể trong
h o ạt động k in h tê quổc tế hiện nay
T ín h quôb t ế hoá cao của n ền k in h tế th ê giới được
tă n g cường với vai trò ngày càng lớn củ a các TNC Nói
đ ú n g hơn, tro n g q u á trìn h to à n cầu hoá k in h tế, các TNC đóng vai trò th e n chốt Các TNC th ự c h iệ n ch iến lược
Trang 20k in h d o an h toàn cầu VỐI ưu th ê to lớn là c ó k h ả n ăn g tiên
h à n h hợp lý hơn việc p h ân bố các nguồn trê n p h ạm vi
to à n cầu, thự c h iện cách quản lý k in h d o an h khoa học cao độ, từ đ ó giảm tới mức tôi đa giá th à n h sản x u ất,
n â n g cao n ăn g s u ấ t lao động và hiệu q u ả k in h tế
Có người coi lịch sử TNC củng lâu đòi như lịch sử quốc
tê hoá sản xuất, n h ư n g các TNC hiện nay chỉ được p h á t triể n n h a n h chóng cùng với sự hình th à n h d ần d ần to àn
c ầ u hoá k in h tê sau C hiến tra n h thê giới th ứ hai Cuối
n h ữ n g năm 1950, các công ty lớn của Mỹ đã đi đ ầu tro n g việc vượt ra ngoài biên giối quổc gia, thực hiện k in h do an h xuyên quốc gia và trở th à n h các TNC S au đó, các công ty lớn của Tây Âu cũng b ắt đầu trở th à n h các TNC Cuối
n h ữ n g năm 1970, các "thương xã tổ n g hợp" của N h ậ t B ản
cũ n g đi ra th ê giới N hữ ng năm 1980, m ột sô" công ty lớn
củ a các nước và lã n h thô công nghiệp hoá mới và m ột sô" nước đ an g p h á t triể n có công nghiệp tương đối p h á t triể n
n h ư Ấn Độ, B ra x in cũng b ắ t đầu chen ch ân vào h à n g
n g ũ các TNC Sô" TNC không ngừng tă n g lên n h a n h chóng trê n thê giới, đặc b iệt tro n g những th ập kỷ cuối của thê" kỷ
XX Theo thông kê của Liên hợp quốc, đ ầu n h ữ n g năm
1970, toàn th ế giới có khoảng 7.000 TNC với 27.000 chi
n h á n h tại nước ngoài; năm 1980 có k h o ản g 12.000 TNC với 122.000 chi n h á n h ở nước ngoài; năm 1989 sô"TNC đã tới 35.000 với 150 n g àn chi n h án h ; đến nay con sô" này là 64.000 TNC và k h o ản g 800.000 ngàn chi n h án h
Quy mô k in h doanh, mức đầu tư trự c tiếp nước ngoài, lĩnh vực h o ạt động của các TNC đểu không ngừng mở rộng, trìn h độ "quốc tê" hoá" (tỷ trọng tà i sản, mức tiêu
th ụ ở nước ngoài tro n g toàn bộ tài sản) tă n g lên N hữ ng
Trang 21năm cuôi cùng của th ê ký XX, các TNC đang b ắ t đầu h ìn h
th à n h các liên m inh chiến lược kiểu mới Đứng trước sức
ép cạnh tra n h , làn sóng tự do hoá và mở ngỏ các lĩn h vực
d ầ u tư mới, ngày càng n h iều xí nghiệp, kể cả các xí nghiệp của các nước đ an g p h á t triển , áp dụng các biện p h áp th a m
dự vào h o ạ t động toàn cầu hoá k in h tế, thông q u a n h iều
h ìn h thức để k ết th à n h liên m inh, n h ư thông qua việc sáp
n h ập , thôn tín h và m ua lại đê th iế t lập ở nước ngoài các cơ
sở sản x u ấ t của m ình Đây là m ột h ìn h thức hợp tác đang được các TNC ưa thích hiện nay T rong lịch sử p h á t triển của n ền k in h tế th ế giới, n h iều lần các công ty đã p h ải liên doanh, hợp n h ấ t với n h a u để tă n g sức cạnh tr a n h của
m ình L ần đ ầu tiê n vào cuôi th ế kỷ XIX, các xí n g hiệp đà hợp n h ấ t với n h a u theo chiều n g an g đế tạo th à n h các công
ty dộc quyền Tiếp đó, vào cuôi n h ữ n g năm 1920, m ột làn sóng sáp n h ậ p theo chiều dọc đã diễn ra m ạn h mẽ, kéo theo n ạ n đ ầ u cơ tiền tệ, một tác n h â n d ẫn tới cuộc đại
k h ủ n g h o ản g 1929 - 1933 Lần th ứ ba, vào n ử a cuối n h ữ n g
n ăm 1960, sự sáp n h ập hỗn hợp đã tạo th à n h n h ữ n g công
ty khổng lồ, n h ư n g khó q u ản lý n ên hiệu quả k h ô n g cao
Và lần th ứ tư được b ắ t đ ầu từ nử a cuối n h ữ n g n ăm 1980, đặc b iệt từ sau kh i k ết th ú c chiến tr a n h lạn h đến nay, làn sóng sáp n h ậ p và thôn tín h lẫn n h a u giữa các công ty đã trở th à n h m ột xu hướng phổ biến tro n g nền kinh t ế th ế giới So với n h ữ n g làn sóng sáp n h ậ p trước đây, làn sóng sáp n h ập lần th ứ tư có nhữ n g đặc điểm nổi b ậ t sa u đây:
T h ứ n h ấ t, làn sóng sáp n h ập lần này diễn ra r ấ t sôi
động trê n k h ắp th ê giới, từ các nước công nghiệp p h á t triể n tới các nước đ an g p h á t triể n và không tu ầ n nào qua
đi m à các phương tiện thông tin đ ại ch úng lại k h ô n g nói
Trang 22đ ến các cuộc "kết hôn" giữa các công ty lớn, sáp n h ậ p đẻ ra
các công ty khống lồ T h ứ h a i, làn sóng sáp n h ập h ầ u n h ư
đ ụ n g chạm tối tấ t cả các n g ành, hao gồm các n g à n h công nghệ cao và n g àn h công nghệ tru y ể n thông, n g àn h chê tạo
và cả n g à n h dịch vụ T h ứ b a , sự sáp n h ập các công ty lớn
với kim ngạch sáp n h ập tới m ấy chục tỷ đôla, th ậ m chí
m ấy tră m tỷ đôla T h ứ tư , các vụ m ua bán và sáp n h ập
công ty, xí n g hiệp p h ầ n lớn diễn ra tro n g nội bộ cùng m ột
n g àn h hoặc giữa các xí nghiệp của các n g àn h g ần giông
n h au Hợp n h ấ t chỉ diễn ra giữa các quôc gia của các châu
lục T h ứ n ă m , sáp n h ập công ty để h ìn h th à n h các công ty
khổng lồ có m ặ t trê n k h ắp các ch âu lục, chiếm th ị p h ần
q u a n trọ n g tro n g th ị trư ờ ng th ê giới, h o ạt động tr ê n nhiều lĩn h vực hơn, và hơn h ết, cơ cấu tổ chức có h iệ u quả và được vi tín h hoá cao độ hơn
X ét về m ặ t lý th u y ế t, các n h à k in h t ế đ ều cho rằ n g
m ục đích củ a việc sáp n h ậ p là làm tă n g k h ả n ẵ n g cạn h
tr a n h của công ty th ô n g qua c ắ t giảm bộ m áy h à n h
ch ín h , mở rộ n g cơ sở v ậ t c h ấ t cho n g h iên cứu v à triể n
k h a i (R&D) và mở rộng th ị trư ờ n g n h ằm tă n g th ị p h ầ n của các công ty th a m gia T rên thự c tế, k h ả n ă n g thự c
h iệ n được m ục đích trê n là có, n h ư n g tro n g đ a sô" các trư ò n g hợp, nó bị h ạ n c h ế và do đó làm giảm h iệ u quả của việc sáp n h ậ p S au k h i xem x ét n h iề u vụ sá p n h ập , các n h à n g h iê n cứu cho r ằ n g đa sô" các công ty k h i sáp
n h ậ p chỉ th ự c h iện nghĩa vụ tà i ch ín h " triệ t để", còn các
n g h ĩa vụ k h ác n h ư điểu clhỉnh tác phong làm việc, cải tổ
cơ cấu và hệ th ô h g quản l ý th ì kém n h iệ t tìn h hơn n h iều
Đ iều n ày được th ể hiện rõ k h i các công ty sáp n h ậ p có tác phong làm việc trá i ngược n h a u , hệ th ô n g q u ả n lý bằn g
Trang 23m áy tín h không đồng bộ, đặc b iệt k h i có m ột vài người
lã n h đạo đô kỵ n h a u tro n g công việc T ro n g n h ữ n g trư ờ n g hợp n h ư thế, q u á tr ìn h sáp n h ậ p th ư ờ n g kéo dài,
tổ n kém , do đó sẽ ả n h hưởng tới q u á tr ìn h s ả n x u ấ t và
k in h d o an h của công ty N hư vậy, ch ú n g ta có th ể k h ẳ n g
đ ịn h rằ n g mở rộ n g n ă n g lực tà i ch ín h là m ục tiê u h à n g
đ ầ u của các vụ sáp n h ậ p và th ô n tín h lẫn n h a u giữa các công ty k h ác n h a u ở các nước công n g hiệp p h á t triể n
N h iều n h à n g h iên cứu đã n h ấ t trí cho rằ n g , các công
ty sáp n h ập có th ể làm tă n g tổng lợi n h u ậ n của m ình,
n h ư n g r ấ t khó duy tr ì lợi tức cổ ph iếu cho các cổ đông và
n h iều k h i nó còn bị giảm Theo điều tr a của m ột công ty tư
v ấn ở New York đốì với trê n 300 vụ sáp n h ậ p lớn tro n g hơn 10 n ăm qua, tro n g ba n ăm đầu sau k h i sáp n h ập , 57% sei h ã n g th a m gia đã bị tụ t h ậ u tro n g n g à n h c ủ a m ình vê tổng lợi tức chia cho các cổ đông N gay cả đối với n h ữ n g công ty tă n g trư ở n g n h a n h n h ư các công ty dược phẩm , th ì việc duy trì mức cổ tức n h ư trước k h i sáp n h ậ p cũng r ấ t khó k h ăn N guyên n h â n chủ yếu là do k h i sáp n h ậ p các công ty đã p h ải tă n g lượng cổ ph iêu p h á t h à n h để b ù đắp các chi phí nảy sin h tro n g quá trìn h sáp n h ậ p và các ý tưởng đ ầ u tư mới Một n h ậ n xét n ữ a có th ể r ú t ra từ thực tiễ n n g hiên cứu là các công ty được th à n h lập từ việc sáp
n h ậ p là siêu độc quyền, do đó về b ả n c h ấ t c h ú n g cũng là độc quyền, n ên ch ú n g có th ể đ ặt giá cao hơn cho các sản
ph ẩm của m ình sao cho th u được lợi n h u ậ n lớn hơn và từ
đó ả n h hưởng tới lợi ích của người tiêu dùng T hự c tiễ n từ
m ột vài vụ sáp n h ập cho thấy, giá các sả n p h ẩ m của m ột
tro n g các công ty sáp n h ậ p thường cao hơn ở n h ữ n g nơi
không có m ạng lưới p h â n phối của các công ty còn lại
Trang 24T ro n g trư ờng hợp như vậy, theo q u an điểm vê cạnh tra n h ,
v ụ sáp n h ập trê n đã ảnh hưởng đên cạn h tra n h và do vậy
nó k h ô n g được phép tồn tại nữa
T ừ đó có ý kiến cho rằng, sự h ìn h th à n h các công ty
x u yên quốc gia lớn mới có th ể dưa đến sự lũng đoạn trê n
n h iề u m ặt: kinh tế, thương mại, chính trị làm cho m ột sô» công ty lỏn có k h ả n ăn g thao tú n g các h o ạt động trê n
p h ạ m vi toàn cầu, làm lu mò vai trò của n h à nước ở các nước đ an g p h á t triển , hoặc bóp n g h ẹt các nền k in h tế p h á t triể n sau
H iện tại, một sô" công ty đã đ ạ t đến quy mô khổng lồ,
d o an h sô" cao hơn GNP của nh iều nước p h á t triển , n h ư
G e n e ra l M otors có doanh sô" cao hơn Đ an M ạch và Esson
có d o an h s.ô" cao hơn N auy Tổng nguồn th u n h ập tà i ch ín h
củ a các công ty này thường cao hơn th u n h ập n g ân sách
củ a m ột quốc gia, kể cả nước p h á t triể n n h ấ t, đặc b iệt cao hơn dự trữ ngoại tệ của ngân h àn g tru n g ương của p h ầ n
lớn các nước lớn Theo Le M onde D ip lo m a tiq u e)th á n g Tám
1998 th ì thông qua sáp nhập, các công ty trở nên khổng lồ nhờ có các đợt tư h ữ u hoá và ngược lại, p h ầ n của n h à nưốc trở nên bé nhỏ đi Cũng từ đây, người ta th ấy m ột tìn h
h ìn h kh ác thường: "Các công ty m ang tín h toàn cầu ngày càn g lớn m ạnh hơn, còn các cơ q u an quyền lực tru y ề n
th ô n g (nhà nước, các đảng chính trị và công đoàn) dường
n h ư ngày càng trở nên b ất lực H iện tượng chính trị của thòi đại chúng ta, to àn cầu hoá không còn do n h à nước điểu tiế t - các cơ q u an quyền lực này m ất đi đặc quyền trước các công ty khổng lồ Liệu các công dân có th ể d u n g
th ứ cho hiện tượng "đảo chính" toàn cầu kiểu mới này
không?" (Le M onde D ip lo m a tiq u e, th á n g Tám 1998).
Trang 25Việc h ìn h th à n h các n g ân h à n g lớn VỚI xu hướng sử
d ụ n g m ột sô đồng tiền m ạ n h tro n g t ấ t cả các th ư ơ n g vụ
có th ể làm cho các đồng tiề n quốc gia của các nước đ an g
p h á t triể n trở nên yếu th ê hơn, m ong m an h và dễ sụ p đố hơn Vả lại, mục tiê u cuôì cùng của các công ty là lợi
n h u ậ n Việc hợp n h ấ t trước h ế t là để tă n g lợi n h u ậ n cho các công ty, dù b iết rằ n g lợi n h u ậ n n ày th u được từ ch ín h người tiê u dùng, hoặc từ sự p h á sả n của các d o an h
n g h iệp vừa và nhỏ
N ếu việc hợp n h ấ t công ty là đòn bẩy th ú c đẩy thực
h iện n h a n h chóng các công nghệ mới th ì cũng vì vậy m à
n h iều người lao động ít có cơ hội tìm việc làm hơn K ết q uả
t ấ t yếu là làm cho k h o ản g cách giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn hơn
Tuy có n h iều đ á n h giá k h ác n h a u về tác động của việc sáp n h ậ p các công ty, n h ư n g ch ú n g ta k h ô n g th ể p h ủ
n h ậ n vai trò của các công ty lớn T ro n g m ột sc> n g à n h , các công ty lớn đã giúp n â n g cao h iệ u q uả sả n x u ấ t, h o àn
th iệ n cách q u ản lý T ại Mỹ, đ iểu đó th ể h iện rõ n h ấ t tro n g n g à n h ch ế biến dầu Công s u ấ t của các n h à m áy
ch ế biến d ầu đã tă n g m ạn h , vả lại, đôi với các n g à n h công nghệ cao h iện nay, sự p h á t triể n của c h ú n g luôn đòi hỏi
m ột cơ sở v ậ t c h ấ t kỹ th u ậ t và nguồn n h â n lực lớn, vượt
q u á k h ả n ă n g đ áp ứ n g củ a mỗi công ty hoặc mỗi tậ p đoàn T rong các trư ờ n g hợp đó, việc hợp n h ấ t giữa các công ty là không th ể tr á n h khỏi M icrosoft là công ty
h à n g đ ầu của Mỹ tro n g n g à n h công nghiệp m áy tín h ,
n h ư n g nó v ẫn p h ả i liên k ế t với In te l, n h à sả n x u ấ t m áy tín h h à n g đ ầu th ế giới, để sả n x u ấ t m áy tín h cá n h â n
K hông chỉ có M icrosoft, n h iề u công ty k h ác tro n g n g à n h
Trang 26đ ã p h ả i liên k ết lại VỚI n h au tro n g q u á trìn h tạo ra sản
p h ẩm n h ư IBM, Cisco, S y stem K hông dừ ng lại ở dó, các công ty m áy tín h luôn mở rộng quv mô của m ình th ô n g
q u a việc sáp nhập M ặc dù dã l à m ột n h à sản x u ấ t m áy tín h h à n g d ầu th ê giới, Com paq vẫm m ua D igital
E q u ip m e n t Co (DEC) DEC dang gặp khó k h ă n tro n g sản
x u ấ t, n h ư n g Com paq m u a DEC vì ưu th ê của nó tro n g việc tô chức h o ạt động dịch vụ và các m ối q u an hệ tô t với
k h á c h h àn g Đ iều đ án g nói ở dây là s a u kh i sáp n h ập ,
d o a n h th u của cả h ai công ty đều tă n g lên
T rong ng àn h công nghiệp m áy tín h của Mỹ, các công
ty đểu có quy mô lốn và mức độ độc quyền k h á cao Điều
đó khô n g có nghĩa là cạnh tra n h giữa họ yếu hơn so với các n g à n h khác Ngược lại, nó r ấ t gay gắt Các công ty đều
m uôn g iàn h được vị trí cao n h ấ t tro n g n g à n h của m ình và đáp ứng n h u cầu k h ách hàng một cách tố t n h ất Vì vậy,
các th ê hệ m áy tín h mới nối tiếp n h a u ra đời và thòi gian
để có được m ột sản phẩm mới được r ú t n g ắn dần
M ột thực tế gây ấn tượng m ạn h cho các n h à nghiên cứu là lợi n h u ậ n tro n g các ngành công nghệ cao luôn luôn
tă n g n h an h , dẫn tối giá cổ phiếu của ch ú n g thường cao hơn các n g àn h khác Điều này đã h ấp d ẫ n các n h à đ ầu tư
và th u y ế t phục được họ rằng, tuy m an g bản c h ấ t độc quyền, n h ư n g các công ty trong n g àn h v ẫn cạnh tra n h
n h a u r ấ t khốc liệt vì quyển lợi của người đầu tư
Công nghệ cao đan g góp p h ần k h ắ n g định tín h cạnh tra n h cao của các công ty khổng lồ dưới m ột góc độ khác nữa, đó là cung cấp những cơ hội đế kh ắc phục sự chậm trễ về m ặ t nghiên cứu và triển khai, n â n g cao n ăn g lực của n h à nghiên cứu Trước đây, các n h à nghiên cứu
Trang 27thường xác đ ịn h xem một th ị trường nào đó m ang tín h cạnh tra n h hay không dựa trê n thị p h ần của các công ty
th a m gia Nêu một thị trư ờng quá tậ p tru n g , khả n ă n g làm tăn g giá sản phấrn sẽ r ấ t lớn và do vậy, nó không
m ang tín h cạn h tra n h cao N gày nay, thị phần không phải
là m ột tiêu chí q u an trọng đê xác định.xem một th ị trư ờ ng
có tín h cạnh tra n h h ay không, các n h à k inh doanh thường xem xét việc sáp n h ập có tạo điều kiện cho các công ty
th am gia tă n g giá sản phẩm của họ hay không N ếu có
k h ả năng đó, việc sáp n h ập sẽ không được phép thực hiện Nhò có hệ thông q u ản lý bằng m áy tín h điện tử ở cấp
n g àn h và cấp n h à nước mà việc xác định xem các công ty
có k h ả năn g nói trê n không có thê thực hiện được dễ dàng
T rên cơ sở đó có th ể nói rằ n g công nghệ hiện đại đã giúp các n hà nghiên cứu ngăn cản n hữ ng vụ sáp n h ập không vì
m ục đích tă n g cường cạnh tra n h
Đặc điểm hướng tới cạnh tra n h của các công ty khổng
lồ được h ìn h th à n h thông qua sáp n h ập ở các nước p h á t triể n hiện nay có xu hướng trở th à n h cơ sở để các n h à lập chính sách xem lại chính sách chông độc quyền của m ình sao cho thích hợp với tìn h h ìn h mới Độc quyền ngày nay
là động lực th ú c đẩy cạnh tra n h N ếu n h ư trước đây, các nước công nghiệp p h á t triể n vẫn thực hiện một sỗ» lu ậ t h ạ n
ch ế độc quyền nào đó, th ì ngày nay ch ẳng n h ữ n g lu ậ t đó
có sự nới lỏng, m à ch ín h p h ủ còn giúp đỡ và k h u y ên khích việc sáp n h ập các công ty lớn X uất p h á t điểm của nó là
nh ằm tă n g cường tín h cạnh tra n h của các công ty lớn tro n g nưốc trê n th ị trường th ế giới th ô n g q ua việc sáp
n h ập chẳng n h ữ n g các công ty mở rộng được quy mô, m à điểu q u an trọ n g là lấy đó làm động lực thực h iện việc tố
Trang 28chức lại công ty, tin h giản bộ m áy và n h â n viên, cải cách
cơ chê q u ả n lý, nâng cao hiộu quả và sức cạnh tra n h Nhờ
có lợi th ế vê quy mô, sự tồn tại của các công ty này dã được chấp n h ậ n và ngày càng p h á t triển Sự liên k êt giữa các công ty ngày nay không chỉ diễn ra tro n g một n g àn h , mà
cả giữa các ngành với nhau Các h ìn h thức liên k ế t ngày nay k h ô n g giông như các cartel và syndicat trưốc kia
C h ú n g có th ê là liên doanh giữa các nhóm chiến lược, các liên k ế t gia đình như các k e ire tsu của N h ậ t Bản Đặc điểm ch u n g của chúng là ưu tiên các q u an hệ tác nghiệp
n h ư tạo sản phẩm mới, biến th à n h h o ạ t động m ark etin g ,
R & D V Ì vậy, chúng r ấ t linh hoạt, dễ h ìn h th à n h và cũng dễ ta n rã Thê nhưng, tín h linh h o ạt này lại r ấ t phù hợp với cuộc cạn h tra n h gay g ắt đ an g diễn ra trê n quy mô
to àn cầu hiện nay
T u y vậy, n h ư trê n đã nói, làn sóng sáp n h ậ p công ty
đã tă n g lợi n h u ậ n cho các công ty từ sự p h á sả n củ a các
xí n g h iệp vừa và nhỏ Đ iều đó khô n g có n g h ĩa là các xí
n g h iệp vừa và nhỏ không p h á t triể n T rá i lại, n h iề u xí
n g h iệp vừa và nhỏ đã có sức sông mới cùng vối sự gia
tă n g củ a các công ty khổng lồ T rong tiế n tr ìn h p h á t triể n của n ề n k in h t ế th ê giới, có r ấ t n h iề u xí nghiệp vừa và nhỏ, có xí nghiệp là công ty cổ p h ần , liên doanh Các xí
n g h iệp vừa và nhỏ đó do quy mô nhỏ, lực lượng bị yếu nên p h á sản h à n g lo ạt khi n ền k in h tế suy th o ái, n h ư n g khi tìn h h ìn h k in h t ế k h á lên lại được xây dự ng trở lại
h à n g loạt Hơn 10 năm gần đây, sự p h á t triể n củ a các xí nghiệp vừa và nhỏ ở các nước p h á t trie n lại có cơ hội mới Tại Mỹ, mỗi n ăm có từ 700 đến 900 n g h ìn xí n g hiệp vừa
và nhỏ mới được xây dựng
Trang 29Sự p h á t triển của công nghệ cao đã tạo r a không gian
h o ạt động mới cho các xí nghiệp vừa và nhỏ N hiêu xí nghiệp vừa và nhỏ đã hoà vào m ạng lưối thông tin quốc tế, làm cho thông tin của họ càng linh h o ạt hơn, tă n g cường
n ăn g lực ứng biến đôi với th ị trường Một sô k ế t cấu sản phẩm công nghệ mới, cao, phức tạp nào đó đã được các công ty khổng lồ giao cho các xí nghiệp vừa và nhỏ v ả lại, tro n g xã hội thông tin, n h u cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, và để th ỏ a m ãn n h u cầu có tín h đa dạn g đó, các xí nghiệp vừa và nhỏ càng có điều kiện hơn Với việc
tă n g cường xu th ê to àn cầu hoá và xu th ế kh u vực hoá nền
k in h tế, việc p h á t triể n th ị trư ờ ng mới cũng k h iế n cho các
xí nghiệp vừa và nhỏ mở rộng p h ạm vi ra nước ngoài, tạo
cơ hội mới để vươn ra th ị trư ờ n g th ế giối Nói kh ác đi, các
xí nghiệp vừa và nhỏ đ an g bị lôi cuốn vào trà o lưu lịch sử
th ô n g tin hoá, toàn cầu hoá n ền k in h tế Các xí nghiệp vừa
và nhỏ dựa vào kỹ nghệ tru y ề n thông sản x u ấ t các sả n
p h ẩm độc đáo, cũng n h ư các xí nghiệp vừa và nhỏ chuyên
th o ả m ãn n h u cầu đặc b iệt của th ị trường k h u vực, cũng vẫn có sức sống của nó Theo đ á n h giá của V iện N ghiên cứu k in h tế Đức, h iện nay, các xí nghiệp vừa và nhỏ là tr ụ cột ch ín h của nền k in h t ế EU tro n g việc th u h ú t lao động, giảm th ấ t nghiệp, ổn đ ịn h xã hội, tă n g th u n h ậ p cho b ả n
th â n người lao động, góp p h ầ n làm tă n g G D P của mỗi quốc gia tro n g k h u vực này
N h ữ n g p h â n tích tr ê n đây cho th ấ y rõ các TNC là ch ủ
th ể h à n h vi tro n g h o ạ t động k in h t ế quôh t ế h iệ n nay
N ăm 1971 tỷ trọ n g củ a các TN C tro n g công n g h iệp t h ế giới là 23%, n ăm 1980 tă n g lên 28%; đến th ậ p n iê n 1990
đã vượt q u á 30% P h â n công lao động quốc t ế h iện n a y
Trang 30r ấ t p h á t trie n , trê n thực tế là biểu h iệ n của p h â n công bên tro n g các TNC H oạt động kinh t ế quốc tế đương đại
vể cơ bản là do các TNC tiế n h àn h H iện nay, thư ơ ng m ại bên tro n g các TNC và thư ơ ng mại giữa các TNC với n h a u chiêm khoảng 2/3 thư ơ ng m ại thê giới; trê n 4/5 đ ầu tư trự c tiếp ra nước ngoài trên thê giới là do các TNC tiến hành; trên 9/10 thành quả nghiên cứu và triể n k h a i kỹ th u ậ t và
ch u y ên giao kỹ th u ậ t trê n th ê giới n ằm tro n g tay các TNC Mỗi công ty xuyên quốc gia cỡ lớn đều tạo ra m ột
m ạn g lưới k in h do an h lấy công ty mẹ làm tru n g tâm , mở
rộ n g ra to àn cầu H àn g tră m , hàng n g àn m ạng lưới n h ư vậy đ an lại th à n h m ạng lưối kinh t ế to àn cầu khổng lồ, bao trùm tấ t cả, phủ lên tấ t cả các khu vực, các nước khắp toàn cầu
Các dự báo của IMF, WB, O ECD đều cho rằng, tro n g thê kỷ XXI, thông tr ị th ế giới sẽ không p h ải là kỹ
th u ậ t quân sự, bởi sự đột biến về h ạ t n h â n sẽ m ang lại sự
h u ỷ diệt trê n quy mô lốn Vì th ế thông trị th ế giới sẽ là các TNC, thực lực k in h tế sẽ th a y thê q u ân sự và chính trị Các công ty Boeing, Epson, công ty d ầu m ỏ sẽ tu n g ’
h o àn h th ế giới Các công ty lớn của Mỹ sáp nhập với n h au ,
n h ư ngành ô tô h ìn h th à n h ba tập đoàn chê tạo lớn, n g àn h
kê toán tài chính h ìn h th à n h năm công ty lớn, n g àn h thuốc lá tạo th à n h ba công ty lốn, tấ t cả do vài công ty xuyên quốc gia chi phôi th ê giới Mỗi công ty xuyên quốc gia có trị giá tài sản h àn g tỷ, thậm chí h àn g tră m tỷ đôla
Có những công ty có số’ viên chức còn lớn hơn cả sô" dân
m ột bang ở Mỹ N ếu tìn h h ìn h này tiếp tục diễn ra th ì tro n g vòng 40 năm tới, các TNC sẽ trở th à n h cơ cấu quyền lực m ang tín h th ế giới
Trang 31Theo đ án h giá của WB, n ếu trước đây, thực d â n hoá được thự c h iện th ô n g q u a th ự c lực q u ân sự, nó m an g đầy
đ au thương, m ất m át, m áu và nước m ắt, th ì thực d â n hoá
đ ầu th ê kỷ XXI được th ự c h iện b ằ n g b àn h trư ớ n g k in h t ế của các TNC, đó là m ột cuộc "đẻ không đau", th ự c d â n hoá k iểu mới lấy TNC làm tr u n g tâ m sẽ th a y đổi tr i ệ t để
d ung hợp th à n h m ột ch ín h th ể to àn cầu; tro n g k h i n h ữ n g
th ậ p kỷ cuối cùng của th ế kỷ XX, đặc b iệt từ đ ầu n h ữ n g
n ăm 1980 đến nay, nền k in h tế các nước không chỉ liên hệ
và giao lưu lẫn n h a u nói chung, m à còn đ an d ệt vào n h a u , dung hợp lẫn n h a u để h ìn h th à n h m ột n ền k in h t ế to àn cầu Trong tìn h h ìn h đó, sự biến động q u an trọ n g tro n g
từ n g n ền k in h tế, đặc b iệ t là sự biến động q u an trọ n g tro n g n ền k in h tế các nước công nghiệp p h á t triển , sẽ tác động tới các nước, th ậ m chí tối to à n th ê giới
III sự HÌNH th à n h c á c t h ị tr ư ờ n g kh u v ự c g ia t A n g
VÀ ĐANG TRỞ THÀNH xu THẾ PHÁT TRIỂN QUAN TRỌNG
TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
Vào n ử a sau th ế kỷ XX, với tín h ch ất p h á t triể n khô n g đồng đều của chủ n g h ĩa tư bản, n ề n k inh tế th ê giới đã bị
n h iều chao đảo và chịu tác động của n h iều x ung lực M ột
Trang 32m ặt, hiệu quả điều tiết vĩ mô của n h à nước chi p h á t huy tác dụng tro n g phạm vi của từng quốc gia M ặt khác, sức
m ạn h điều tiế t đôi VỚI thị trường to àn cầu, n h ấ t là đối với
th ị trường vôh, của các tô chức quốc tế vẫn còn chưa được
th ê hiện đầy đủ Kết quả là tín h tự do của cơ ch ế th ị trường, cũng như tầm tác động của th ị trư ờng tà i ch ín h - tiề n tệ quốc tế đã vượt khỏi khuôn khố điều tiế t cục bộ của
từ n g quốc gia và gây n h iều biến dộng lớn cho nền k in h tế
th ê giới C hẳng hạn, sự rổì loạn của hệ th ô n g tài ch ín h th ế giới vào năm 1929 đã dẫn đến cuộc Đ ại suy thoái vào
n h ữ n g năm 1930 Đ ầu th ập niên 1990, sự sụp đổ th ị trư ờng chứng khoán ở N h ật Bản gây th ấ t th o á t 500 tỷ USD, kh iến cho nền k in h tê N h ậ t B ản lâm vào cản h suy thoái, cũng như các cuộc k h ủ n g hoảng tiền tệ ở M êhicô (th án g 12-1994) và mới đây là ở T hái L an (th án g 7-1997) rồi lan ra m ột loạt nước châu A khác, làm chấn động nền
k in h tế th ế giới
Trước sự vận động không được điểu tiế t của nền k in h
tê toàn cầu, sự đơn lẻ của n h à nước, th ậ m chí ngay cả đến
n h ữ n g nước p h á t triể n n h ấ t như Mỹ, hoặc m ột sô tổ chức
tà i chính quốc tê khác như Quỹ T iền tệ quốíc tê (IMF),
N gân h àn g Thê giới (WB), v.v cũng đã tỏ ra hoàn to àn b ấ t lực trước n h ữ n g rủi ro, biến động th ị trường, hoặc n h ữ n g vấn dê toàn cầu khác Do vậy cần p h ải có sự đồng th u ậ n
và hợp tác của các nước trong k h u vực, cũng n h ư cộng đồng quốc tế Đó là chưa kê đến việc phải đối phó với sự cạnh tra n h khốc liệt trê n quy mô th ị trư ờng toàn cầu Bởi vậy, muốn tạo ra m ột môi trường an toàn, an n inh về k in h
tế, nhằm tă n g cường sức cạnh tra n h để tồn tại và p h á t triển , n h ữ n g nước có điều kiện gần gũi về địa lý, đã h ên
Trang 33k ê t với n h au theo k hu vực, h ình th à n h n hữ ng k h u vực có tín h địa - chiên lược vê m ặt k in h tê.
K ết quả là quá trìn h k hu vực hoá kinh tê cũng đã
h ìn h th à n h và p h á t triể n m ạn h mẽ T rong vòng 50 năm qua, 214 hiệp định thương m ại kh u vực đã được ký k ết giữa các quốc gia và đã dược thông báo, đ ăn g ký với GATT/WTO (từ năm 1948 đến năm 1994 có 124 hiệp định thương m ại k hu vực được đ ăn g ký với GATT và từ năm
1995 đến năm 2000 có 90 hiệp định thương m ại k h u vực được đảng ký với WTO) Trong đó cho tới nay v ẫn còn hơn
130 hiệp định thương m ại k h u vực vẫn còn có hiệu lực, bao gồm h ầ u h ết các th à n h viên của WTO, chỉ trừ có N h ậ t Bản, H àn Quốc và Hồng Công là chưa th am gia vào một hiệp định k hu vực nào
Các hiệp định thương m ại k h u vực x u ấ t h iện là sự đoạn tu y ệ t với giai đoạn lịch sử trước C hiến tra n h th ê giới
th ứ hai
ở Bắc Mỹ, cùng với C a n a d a và M êhicô, Mỹ đ ã lập ra
K hu vực Thương m ại tự do Bắc Mỹ đế đáp lại việc các nước ch âu Âu lập ra "K hông gian k in h t ế ch u n g c h â u Âu" (Liên m inh ch âu Au) và h iệ n đ an g có xu th ê mở rộng sang các nước Đông Âu, với vai trò ngày càng tă n g lên của Đức
ở k h u vực ch âu Á - T h ái B ình Dương, N h ậ t B ản trở
th à n h nước chủ nợ lớn n h ấ t th ê giới, đã đuổi kịp và vượt
Mỹ về n h iều phương diện, đ an g trở th à n h nước d ẫ n đ ầu
k h u vực này về đ ầu tư vào các nước Đông Á và các nước ASEAN Viện trợ p h á t triể n ch ín h thức (ODA) củ a N h ậ t
B ản vào ch âu Á và các nước kh ác trê n th ê giới n g ày càng
tă n g và từ năm 1989 đã vượt Mỹ N ăm 1997, N h ậ t B ản
Trang 34d ứ n g đ ầ u th ê giới vê ODA vối tổng sô là 9,358 tỷ USD;
s a u dó là Mỹ: 6,878 tỷ USD; tiếp th eo là P háp: 6,307 tỷ
U SD ; Đức: 5,857 tỷ USD; Anh: 3,433 tỷ USD; Ita lia : 1,266 tỷ USD T rong đó, p h ân bô ODA của N h ậ t B ản vào
c h â u Á là 90%; ch âu P hi là 4%; T ru n g và Nam Mỹ là 3,7%; T ru n g Đông là 1,5%; Dông Âu và các vùng kh ác là
0,8%.
N hư vậy, các nước p h á t triể n n h á t trê n th ê giới là Mỹ,
N h ậ t B ản và các nước Tây Âu trê n thự c tê đã trở th à n h ba tru n g tâm k in h t ế lốn theo th ê chân vạc Vối cơ ch ế m ang tín h c h ấ t đa tru n g tâm n h ư vậy tro n g q u an hệ k in h tê và
ch ín h trị th ế giới, môi q u an hệ k in h tê của các nưóc p h á t triể n ngày càng c h ặ t chẽ tạo th à n h quá trìn h sản x u ất, lưu thông, tiêu dùng thông n h ấ t to àn cầu, trong đó sự
p h â n công lao động quốc tế, sự phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng
T rong điểu kiện của cuộc cách m ạn g khoa học công nghệ hiện đại, nhờ lực lượng sản x u ấ t được quốc tê hoá ngày càng cao, p h ân công lao động quổc tê ngày càng tăng,
tổ chức sản x u ấ t trê n quy mô khu vực và to àn cầu ngày càng p h á t triể n , việc x u ấ t hiện cơ ch ế đa tru n g tâm vào
n h ữ n g năm 1990 lại càng thúc đẩy và làm bùng nổ xu th ê
h ìn h th à n h và hợp tác p h á t triển m ạn h mẽ của các nền
k in h tê k h u vực và th ị trường khu vực đã có từ n h ữ n g
th ậ p kỷ 50 và 60 của th ê kỷ XX k h iến cho các h àn g rào của chủ nghĩa bảo hộ m ậu dịch và n h ữ n g h ạn ch ế buôn
b án của n h iều quốc gia bị vô hiệu hoá và bị gỡ bỏ n h a n h chóng Đây là n h ữ n g khu vực kinh tê h ay không gian kinh
tế do các nước gần giông nh au về chê độ k in h tê - xã hội,
về lực lượng sản x u ấ t và trìn h độ p h á t triể n k in h tê - xã
Trang 35hội hoặc nằm gần n h au , tổ chức ra th ô n g qua hiệp thương,
ký k ế t hiệp định hoặc hiệp ưốc giữa các chính phủ Mục đích của n h ữ n g k h u vực k in h tế này là đẩy m ạnh phối hợp
và hợp tác về th u ế quan, m ậu dịch, tài chính, tiề n tệ,
ch ín h sách công nghiệp, nông nghiệp, mở cửa th ị trư ờ ng vói n h au , đẩy m ạnh p h â n công lao động và chuyên môn hoá sản x u ấ t và tiêu th ụ , tă n g cường các quan hệ k in h t ế
và vai trò của các nước và k h u vực m ìn h tro n g nền k in h t ế
tự do; liên m inh th u ế quan; th ị trư ờ ng chung; liên m inh
k in h t ế tiề n tệ
- K h u vực thương m ạ i tự do: Các nước cùng n h a u th o a
th u ậ n giảm hoặc xoá bỏ h àn g rào th u ế q u an và phi th u ế
q u an đổi với m ột hoặc m ột sô" nhóm m ặ t h àn g nào đó khi buôn b án với n h au , để từ đó tiến tới h ìn h th à n h m ột th ị trư ờng thống n h ấ t về h à n g hoá đó Các nước thuộc k h u vực thương m ại tự do v ẫn có quyền độc lập, tự chủ tro n g việc th i h à n h chính sách thương m ại với các nước khác ngoài k h u vực này
- L iên m in h th u ế quan: Các nước th à n h viên không chỉ
giảm h àn g rào th u ế q u an và phi th u ế q u an , m à còn cùng
n h a u th iế t lập m ột biểu th u ế q u an ch u n g áp d ụ n g cho t ấ t
cả các nước th à n h viên khi buôn b án với p h ầ n còn lại của
th ế giới Đồng thời, các nước cũng thoả th u ậ n hoạch đ ịn h chính sách ngoại thương thông n h ấ t khi q u a n hệ m ậu dịch
Trang 36vối các nước ngoài khôi N hư vậy, các nước tro n g liên m inh
th u ế ’ q u a n sẽ không có quyền độc lập, tự chủ trong q u an
hệ m ậu dịch vối các nước ngoài khôi
- T h ị trường chung: Ngoài n h ữ n g cam k êt như tro n g
liên m inh t h u ế quan, các nước th à n h viên của th ị trư ờng chung còn p h ả i cam k ết giảm bớt và từ n g bước xoá bỏ các trơ ngại đôi VỚI s ự chuyên động của các luồng vôn, h àn g hoá, dịch vụ v à lao động
- L iên m in h tiền tệ: Ngoài n h ữ n g thoả th u ậ n n h ư đôi
với th ị trư ờ n g chung, các nước sẽ ấn định m ột tỷ giá hốì
đoái cỏ' đ ịn h tro n g một thời gian dài giữa các nước tro n g
liên m in h với n h au Đồng thời, liên m inh cũng th à n h lập
ra m ột cơ q u a n duy n h ấ t có trá c h nhiệm q u ản lý tiền tệ nói ch u n g (m ột liên m inh tiền tệ không cần p h ải có m ột dồng tiền chung) Khi đã ấn đ ịn h tỷ giá hốì đoái cố’ định,
m uôn q u ản lý tốt, các nưốc sẽ p h ải ấn đ ịn h mức lãi s u ấ t tro n g nước đế cân đôi với lãi s u ấ t bên ngoài Liên m inh tiền tệ là cách tố t n h ấ t để p há võ n h ữ n g h à n g rào h iện vẫn đ an g chia cắt th ị trư ờng của các quốc gia th à n h viên Đồng thòi, L iên m inh tiền tệ còn giúp cho các nước k h i buôn b án với n h a u không p h ải lo đến n h ữ n g rủ i ro do th a y dổi tỷ giá gây ra, loại bỏ được h iện tượng đ ầu cơ tiền tệ và
h àn g hoá giữa các nước th à n h viên
- L iên m in h k in h tế: Ngoài n h ữ n g thoả th u ậ n n h ư
tro n g liên m in h tiền tệ, các nước th à n h viên còn p h ải cùng
n h au th o ả th u ậ n về các vấn đề sau: cùng n h a u xây dựng một ch ín h sách p h á t triể n k in h tê chung cho to àn liên
m inh; xây dự ng m ột ch ín h sách đốì ngoại chung; h ìn h
th à n h m ột đồng tiền ch ung th ố n g n h ất; quy đ ịn h chính sách lưu th ô n g tiền tệ thông n h ấ t cho to àn liên m inh; xây
Trang 37dựng m ột ngân h àn g ch u n g th ay th ê cho ngân hàn g của các nước th à n h viên; xây dựng một chính sách qu an hệ tài chính đối ngoại chung.
Nên kinh tê các nước từ chỗ p h á t triển riên g rẽ đến chỗ liên hệ vối n h au , p h ụ thuộc lẫn nhau Lúc đẩu là sự
h ìn h th à n h các th ị trư ờng k h u vực bao gồm m ột số quốc
gia gần nhau, có n h iều n é t tương đồng, ví dụ như Thị trư ờng chung châu Âu, Thị trư ờng chung N am Mỹ , sau
đó d ần dần phạm vi th ị trư ờng được mở rộng hơn, với sự
h ìn h th à n h các th ị trư ờng xuyên lục địa như TAFTA, EU-
M ERCOSUR
T ình hình đó đã dẫn tới sự th ay đổi so sán h lực lượng
r ấ t quan trọng trong qu an hệ kinh tê quốc tế Thê kỷ XVIII,
H à Lan đứng đầu th ê giới về kinh tế, th ế kỷ XIX là Anh và
th ế kỷ XX - Mỹ trở th à n h siêu cường kinh tế Vào giữa những năm 1990, việc x u ấ t hiện ba tru n g tâm k inh tế tư
b ản chủ nghĩa th ê giới đã tạo nên nhữ ng xung lực cho quá trìn h k hu vực hoá tại ch âu Mỹ, châu Âu và châu Á-Thái
B ình Dương, khiến tại n hữ ng nơi đây đã có những bước
p h á t triển vượt bậc, với ba k h u vực k in h tế lớn n h ấ t th ế giỏi
đã và đang trê n đà h ìn h th àn h Đó là: Liên m inh châu Âu (EU), Khu vực Thương m ại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Diễn
đ àn Hợp tác kinh tê châu Á-Thái Bình Dương (APEC)
N hư vậv, tro n g n h ữ n g th ậ p kỷ cuối cùng của th ế kỷ
XX, dưới sự tác động vô cùng m ạn h mẽ của cuộc cách
m ạng khoa học công nghệ hiện đại, sự h ìn h th à n h các tru n g tâm kinh tê th ê giới và các tổ chức k in h tê lốn ở các
k h u vực khác n h a u trê n th ê giới đã p h ản á n h m ột q u á trìn h dịch chuyển có tín h tấ t yếu từ phương diện địa - chính trị sang địa - k in h tế
Trang 38Chương 2
TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THẾ GIỚI 2020
I XU HƯỚNG PHỤC HỔI TẢNG TRƯỞNG
CỦA KINH TẾ THẾ GIỚI
Các cơ q u a n nghiên cứu k in h tế trê n to àn th ế giối n h ư Quỹ T iền tệ quôc tế (IMF), N gân h àn g T h ế giói (WB), Tổ chức Hợp tác P h á t triể n k in h tê (OECD), T ru n g tâm Dự báo và Thông tin quốc tê (CEPII), T ru n g tâ m N ghiên cứu
k in h tê N h ậ t Bản; Viện h à n lâm Khoa học xã hội T ru n g Quốc (CASS), Viện Q uan hệ quốc t ế P háp, v.v đều đưa ra
n h ữ n g dự báo k h á lạc qu an về sự p h á t triể n của k in h tế
th ế giới tro n g n h ữ n g th ậ p kỷ đ ầu của th ê kỷ XXL Các dự báo đều thông n h ấ t n h ậ n định rằ n g tro n g h ai th ậ p kỷ đ ầu
th ế kỷ XXI, từ năm 2001-2020, k in h tế th ế giới có th ể sẽ phục hồi d ần và sẽ tạo ra cơ hội để góp p h ầ n làm cho sự
p h á t triển k in h tê của các nước và các k h u vực sẽ xích lại gần nhau
Theo các dự báo trê n , sự phục hồi p h á t triể n của k in h
tê th ế giới sẽ diễn ra theo h ai kịch bản: K ịch bản th ứ n h ấ t
(p h ần lớn các dự báo đểu thông n h ấ t kịch b ản này) là k in h
tê th ê giới sẽ phục hồi chậm với tốỉc độ tă n g trư ởng GDP
Trang 39bình quân của toàn nền kinh tế thê giới vào khoảng 3,1-
3,3% trong thời kỳ từ năm 2001 đến 2020 Kịch bản thứ
hai (do các nhà kinh tê Nga dự báo) là kinh tế thê giới sẽ
phục hồi n h an h chóng với tốc độ tăn g trương GDP bình
q u ân 4,3 - 4,5% trong thời kỳ từ năm 2001 đến năm 2020
Sự khác n h au chủ yếu giữa hai kịch bản trên tập tru n g vào những giả định vê tiến trìn h của chính sách cải cách (bảng 1) Trong kịch b ản phục hồi n h an h , chính phủ các quốc gia phải tạo ra bước tiến m ạnh mẽ về tự do hoá thương m ại và đầu tư toàn cầu và cải cách chính sách tro n g các nước Trong kịch bản phục hồi chậm , việc tự do hoá thương m ại và đầu tư ít hơn và tiến trìn h cải cách chính sách trong nước chậm hơn, đặc biệt trong những
k h u vực củng cô" tài khoá, từ bỏ việc trợ cấp trong nưốc và các chính sách cơ cấu
Khối lượng GDP th ế giới tă n g k h o ản g 1,4 lần, từ 32 ngh ìn tỷ USD hiện nay lên tới 42 n g h ìn tỷ USD vào năm
2010 và 53 nghìn tỷ USD vào năm 2020 (theo giá năm 1990)
Tuy nhiên, do nhữ ng điều kiện đặc th ù về m ặt địa lý,
k in h tế và chính trị của mỗi quốc gia, k h u vực khác n h au nên sự p h á t triể n k in h tế cũng r ấ t khác n h a u giữa các quốc gia, kh u vực, tạo cho bức tra n h k in h tế th ế giới hai
th ậ p kỷ đầu th ế kỷ XXI th ậ t đa dạng và tương phản
Các nước đang p h á t triể n sẽ đ ạt tốc độ tă n g trương GDP khá, từ 4,5% đến 5% do tác động của n hiều n h ân tố:
T h ứ n h ấ t là, việc mở rộng và nân g cao c h ấ t lượng lao
động Sự mở rộng lực lượng lao động sẽ đóng góp cho tăng trưởng k inh tế của các nước đang p h á t triển Tuy vậy, vai trò của nó sẽ dần dần giảm đi do tỷ lệ sinh đẻ có xu hướng
Trang 40Giảm xuống 0% vào năm 2020.
Đã đạt các mục tiêu này.
Thực hiện chiến lược viêc làm của OECD.
2% ở các nước khác
Tỷ lệ gia tăng thực
tế hàng năm 2% từ
năm 1995- 2010 và 1% từ năm 2010- 2020.
Không có sự khác nhau giữa hai mô hình
Giảm 1% hàng năm.
Mức th u ế tương đương đã giảm xuống 50% so với mức năm 1992
Giảm xuông 50% so với mức năm 1992 Không đạt được các mục tiêu này
Không có sự tiến bộ lốn nào về tính linh hoạt của thị trường lao động.
Tỷ lệ gia tăng hàng năm 0,8% ổ các nưốc OECD và 1,5% ở các nưốc khác.
Tỷ lệ gia tăng thực
tế hàng năm 1,5% từ năm 1995- 2010 và 0,8% từ 2010- 2020.
Giảm 0,8% hàng năm.
N guồn: OECD, T h ế giới 2020.