Trong xu hướng đó, thì hoạt động cho vay đốivới khách hàng cá nhân, đặc biệt là cho vay tín chấp ngày càng được chú trọng.Một trong số các ngân hàng đi tiên phong cung cấp sản phẩm này c
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
ĐỀ TÀI:
Tìm hiểu về hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng cán bộ nhân viên tại ngân hàng Sacombank-chi nhánh Đà Nẵng
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
LÊ THỊ HỒNG LIÊN LỚP K16KNH5
GVHD: TRẦN CHÍ QUANG HUY.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng thực hiện hàngloạt các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ Vì vậy, Ngân hàng làmột trong những kênh trọng yếu trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằmbình ổn nền kinh tế Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liềnvới lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá
Trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một cáchcăn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ, Trong đó, xuhướng nổi bật dễ dàng nhận thấy là việc các ngân hàng ngày càng đa dạng hoácác hoạt động để có thể đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt
là để phù hợp được với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt từ các tổchức tín dụng trong và ngoài nước Trong xu hướng đó, thì hoạt động cho vay đốivới khách hàng cá nhân, đặc biệt là cho vay tín chấp ngày càng được chú trọng.Một trong số các ngân hàng đi tiên phong cung cấp sản phẩm này chính là ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Sacombank, một trong top G12 - 12 ngânhàng lớn nhất Việt Nam
Đà Nẵng là một thành phố năng động, chính vì vậy đời sống người dân nơiđây cũng được nâng cao Và việc phát triển sản phẩm cho vay tín chấp dành chocán bộ nhân viên nhà nước tại địa bàn Đà Nẵng là một chiến lược khá hợp lý
Qua đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu về hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng
cán bộ nhân viên tại ngân hàng Sacombank-chi nhánh Đà Nẵng” chúng tôi hi
vọng sẽ làm rõ được thực trạng về hoạt động cho vay tín chấp này, cùng với đó lànhững giải pháp nhằm góp phần phát triển sản phẩm đạt hiệu quả cao hơn Với
đề tài này, nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về nghiệp vụ cho vay tín chấp tại NHTM
Chương 2: Hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng cán bộ nhân viên tại chi;nhánh ngân hàng Sacombank Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùngcán bộ nhân viên tại chi nhánh ngân hàng Sacombank Đà Nẵng
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY TÍN CHẤP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1 Khái niệm.
Theo luật các TCTD ra đời vào ngày 12 tháng 12 năm 1997 của Việt Nam:Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của NHTM.
- Vốn và tiền vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là mục đích kinh doanh,vừa là đối tượng kinh doanh
- Đối tượng kinh doanh của ngân hàng thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều ngànhnghề khác nhau
- Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác thông qua hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng
- Khách hàng của ngân hàng bao gồm nhiều đối tượng khác nhau và hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau
- Trong quá trình kinh doanh, các ngân hàng có mối quan hệ hết sức chặtchẽ với các ngân hàng trong và ngoài nước, hay còn gọi là hiện tượng liên kếttrong hệ thống ngân hàng
- Các sản phẩm ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không thểtách riêng từng sản phẩm hay nhóm sản phẩm để đánh giá kết quả và hiệu quảkinh doanh
- Yếu tố long tin đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
- Chức năng tạo tiền: NHTM thông qua hoạt động cho vay, nhận tiền gửi vàthực hiện thanh toán để tạo ra một khối lượng tiền tệ là bút tệ trong nềnkinh tế
Trang 41.1.4 Các hoạt động chủ yếu của NHTM.
Hoạt động kinh doanh của NHTM được chia làm 2 loại có tính chất khácnhau bao gồm:
- Hoạt động nghiệp vụ: là những hoạt động để tìm kiếm nguồn vốn hay cungứng vốn cho khách hàng, là hoạt động đặc trưng của ngân hàng mà thiếu
nó ngân hàng không còn là ngân hàng nữa
- Dịch vụ: là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết cácmối quan hệ của khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sỡ hữu với ngườicung cấp, mà không có sự chuyển giao quyền sỡ hữu Sản phẩm của dịch
vụ có thể trong phạm vi hoặc có thể vượt quá phạm vi của sản phẩm vậtchất do ngân hàng cung cấp cho khách hàng
Ở nước ta, theo Luật các tổ chức tín dụng các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếucủa NHTM bao gồm:
- Các hình thức huy động khác theo quy định của nhà nước
Hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, táichiết khấu, bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán và cáchình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp nhận
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Các hoạt động khác: góp vốn mua cổ phẩn, tham gia thị trường tiền
tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng, ủy thác và nhận ủy thác, cung cấpcác dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính…
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1 Khái niệm.
Cho vay là một mặt cuả hình thức cấp tín dụng ngân hàng, theo đó ngânhàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định vàtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn
Hoạt động cho vay là khoản mục chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt độngtín dụng
Trang 5như thế nào, tài sản thế chấp và uy tín của khách hàng ra sao sẽ ảnhhưởng đến mức lãi suất ngân hàng quy định cụ thể Ngoài ra vớithời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác nhau.
1.2.3 Phân loại.
Có nhiều tiêu thức để phân loại hoạt động cho vay của NHTM Chúng ta
có thể phân loại hoạt động cho vay theo các tiêu thức sau:
Dựa vào mục đích của sử dụng vốn vay:
- Cho vay kinh doanh thương mại: cho vay để bổ sung vốn lưu động
trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầutiêu dùng cá nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học…
- Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động muasắm, xây dựng nhà ở, đất đai hay các bất động sản
- Cho vay sản xuất công nghiệp: cho vay sản xuất đối với các tổchức kinh tế nhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất
- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phísản xuất trong nông nghiệp như phân bón, giống cây trông, thức ăn gia súc
Dựa vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcác nhu cầu chi tiêu nắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung, dài hạn: : là loại hình cho vay có thời hạn trên 1năm Đây là loại hình được cung cấp nhằm đáp ứng các nhu cầu trong thời giandài như: mua sắm các tài sản cố định, công nghệ, các phương tiện…
Dựa vào tính chất đảm bảo
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là loại hình cho vay dựa trên cơ
sở có đảm bảo như thế chấp, cầm cố hay sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảođảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ hai nếu xảy ra rủiro
- Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là loại hình cho vay không
có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng đó
Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món: là hình thức cho vay tương đối phổ biến củangân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không cóđiều kiện để được cấp hạn mức thấu chi
- Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay theo đó ngân hàngthỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức vốn vay sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnh, khách hàng có thể yêu cầu giải ngân và hoàn trả nhiều lần trong khoảngthời gian đó nhưng không phải làm lại hồ sơ vay vốn Hạn mức tín dụng được
Trang 6cấp trên cơ sở kế hoach sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và vay vốn của kháchhàng.
- Thấu chi: là hình thức cho vay gắn với việc sử dụng tài khoản vãnlai của KH thong qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mứccho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng quy định
1.2.4 Nguyên tắc cho vay.
Hoạt động cho vay của NHTM tuân thủ theo ba nguyên tắc sau:
hàng có thể quản lý tốt và giảm thiểu được rủi roc ho vay
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi: giúp ngânhàng đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi
trình kinh doanh
1.2.5 Quy trình cho vay chung.
Mỗi ngân hàng đều thiết lập cho mình một quy trình cho vay riêng, tuynhiên quy trình cho vay cơ bản gồm 8 bước, chia làm 3 giai đoạn được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Lập hồ sơ đề nghị cho vay
Quyết định cho vay
Kí hợp đồng tín dụngPhân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn
Giải ngânGiám sát tín dụngThu nợ
Xử lý nợ có vấn đề và thanh lý tín dụng
Giai đoạn
trước cho vay
Giai đoạn
trong cho vay
Giai đoạn sau
cho vay
Trang 71.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.
1.3.1 Khái niệm.
Cho vay tín chấp là hình thức vay tiền ngân hàng được đảm bảo bằng sựtín nhiệm, không cần có tài sản thế chấp hay cầm cố Tuy nhiên, vay tín chấpkhông phải là việc cho vay không có bảo đảm mà cao hơn, tài sản bảo đảm là sựtín nhiệm giữa người cho vay là các ngân hàng và người vay, thông thường là cácdoanh nghiệp
1.3.2 Đặc điểm.
- Một là, vay tín chấp không thể thực hiện được trong giai đoạn đầu của mốiquan hệ giữa người cho vay và người vay Để có được sự tín nhiệm, quan
hệ vay – cho vay phải trải qua một thời gian nhất định
- Hai là, thế chủ động trong việc quyết định cho vay tín chấp thuộc về người
cho vay Bởi lẽ, khi và chỉ khi người cho vay có được độ tin cậy rất cao đốivới người vay mới có thể quyết định cho vay tín chấp
- Ba là, người vay đóng một vai trò to lớn trong quá trình tạo ra sự tín nhiệm
để có thể vay tín chấp Trong nhiều trường hợp, chính hoạt động kinhdoanh có hiệu quả và sự minh bạch của doanh nghiệp hay cá nhân lại lànhân tố quyết định để ngân hàng và các tổ chức tín dụng quyết định chovay tín chấp
- Bốn là, sự tín nhiệm (“tài sản” đảm bảo tiền vay) lại là loại tài sản vô hình,
không thể đem đấu giá để thu hồi vốn cho vay Vì vậy, quyết định cho vaytín chấp của các ngân hàng cần đặc biệt cẩn trọng và vì vậy, khó khăn là lẽđương nhiên
1.3.3 Phân loại.
Có nhiều cách để phân loại cho vay tín chấp, tuy nhiên phân loại theo tiêuthức đối tượng khách hàng là cách phù hợp và rõ ràng nhất Theo cách phân loạinày thì cho vay tín chấp bao gồm: cho vay tín chấp đối với khách hàng doanhnghiệp, các tổ chức tài chính và khách hàng cá nhân
- Khách hàng doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã,công ty TNHH, công ty CP…với các hình thức cho vay đa dạng như: chovay ngắn hạn theo món, cho vay hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay theo
dự án đầu tư, cho vay hợp vốn…
- Khách hàng là các tổ chức tài chính bao gồm các ngân hàng khác, hợp tác
xã tín dụng, các công ty tài chính, công ty bảo hiểm…với các hình thứccho vay cũng hết sức đa dạng
- Khách hàng cá nhân bao gồm các khách hàng có nhu cầu vốn để mua nhà,tiêu dùng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh…với các phương
Trang 8thức vay vốn đa dạng như: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theohạn mức,…Thời hạn cho vay linh hoạt tùy vào mục đích của khách hàng
và kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng
1.3.4 Hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân.
Cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân là một hình thức cho vay dựatrên uy tín hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không có tài sản đảm bảo Ngân hànglựa chọn các khách hàng có uy tín và có đủ khả năng trả nợ để cho vay Ngânhàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tínchấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có mức thu nhập ổn định,thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích lũy
để trả nợ vay Hình thức này phù hợp với các khoản vay có giá trị không lớn, thờihạn vay ngắn
Đặc điểm hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân.
Cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân là một hoạt động không thểthiếu của ngân hàng tuy nhiên nó lại rất rủi ro Hoạt động này có những đặc điểmriêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như:
+ Quy mô khoản vay nhỏ: cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhânchủ yếu nhằm mục đích tiêu dùng, hoặc thực hiện các phương án sản xuất kinhdoanh nhỏ nên quy mô tương đối nhỏ Đồng thời, đây là hình thức cho vay màngân hàng xét duyệt cho vay dựa trên sự uy tín nên số lượng các khoản vay cũngkhông lớn
+ Rủi ro cao: xuất phát từ bản thân người đi vay, nếu xảy ra biến động vềtình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khách hàng không muốn trả
nợ Mặt khác ngân hàng cho vay dựa trên uy tín, không có tài sản đảm bảo nếuxảy ra rủi ro
+ Lãi suất cho vay cao: do quy mô các khoản vay nhỏ dẫn đến chi phí chovay cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vay lãi suất chovay tín chấp thường cao hơn so với các khoản vay khác
Phân loại đối với hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân.
Việc phân loại các hoạt động cho vay giúp ngân hàng có những phươngpháp quản lý các khoản vay hiệu quả Dưới đây là một số tiêu thức phân loại hoạtđộng cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân
Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú: là khoảncho vay nhằm phục vụ mục đích xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cánhân, hộ gia đình Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy mô vaylớn
Trang 9- Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng: là cáckhoản cho vay nhằm cải thiện nhu cầu đời sống Đặc điểm của khoản vay này làquy mô nhỏ, thời hạn vay ngắn và ít rủi ro hơn.
- Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinhdoanh: là các khoản vay nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ
ở từng hộ gia đình, vay để buôn bán,…Đặc điểm của khoản vay này là thời hạnvay dài, quy mô phụ thuộc vào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro cao
và có khả năng xảy ra rủi ro đạo đức
Căn cứ vào đối tượng cho vay
- Cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý
- Cho vay tín chấp đối với cán bộ nhân viên
- Cho vay tín chấp đối với khách hàng truyền thống
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: là cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanhtoán làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý)
- Cho vay trả một lần khi đáo hạn: là khoản vay ngắn hạn của cánhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán mộtlần khi khoản vay đáo hạn
- Cho vay thông qua thẻ: khách hàng có thể sử dụng thẻ tính dụngbất cứ khi nào họ có nhu cầu và có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thểtính tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tính dụng của mình
Căn cứ vào hình thức cho vay
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đãcung cấp các dịch vụ cho khách hàng cá nhân của họ
- Cho vay gián tiếp: ngân hàng cho vay thông qua các doanhnghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với kháchhàng
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau
để cho vay hoặc thu nợ
Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: ngân hàng cho khách hàng cá nhân vay tínhchấp trong ngắn hạn nhằm thõa mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bềnnhư nhà cửa, phương tiện vận chuyển…
- Cho vay trung, dài hạn: ngân hàng cho khách hàng vay để sửasang và xây dựng nhà cửa hoặc các mục đích đầu tư
Trang 10CHƯƠNG II: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK
1 chi nhánh tại Campuchia
Qua 20 năm hoạt động và phát triển, Sacombank đã và đang nỗ lực hếtmình và đã gặt hái những thành công nhất định thể hiện qua các giải thưởng:
- Tỉ lệ điện đạt chuẩn STP về thanh toán quốc tế
- Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2012
- Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012
- Ngân hàng tiêu biểu 2011
- Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2011
- Ngân hàng giao dịch tốt nhất Việt Nam-………
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2012, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và của ngànhngân hàng, Sacombank chủ trương đặt an toàn và hiệu quả lên hàng đầu; khôngchạy theo lợi nhuận
Tính đến 30/09/2012, tổng tài sản Sacombank ước đạt 146587 tỷ đồng; lợinhuận trước thuế đạt 2107 tỷ đồng; nguồn vốn huy động đạt trên 107769 tỷ đồng
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) của Sacombank đạt 1,4-1,5%, thuộcnhóm các ngân hàng có chỉ số ROA cao nhất Sacombank là một trong nhữngngân hàng TMCP hàng đầu về mạng lưới tại Việt Nam với 409 điểm giao dịch tại47/63 tỉnh, thành phố
Trang 11PHÒNG
KẾ TOÁN – NGÂN QUỸ
PHÒNGGIAODỊCH
Trang 12 Bộ phận kinh doanh tiền tệ:
- Chuyên kinh doanh về ngoại hối, vàng, giấy tờ có giá…
- Nghiên cứu, hỗ trợ các sản phẩm phái sinh
- Tham mưu cho Ban giám đốc điều hành lãi suất, thanh khoản
Phòng hỗ trợ kinh doanh:
- Thực hiện những công tác hỗ trợ trong hoạt động cho vay,marketing
Phòng kế toán – hành chính:
- Quản lý công tác kế toán, công tác an toàn kho quỹ
- Phụ trách việc thu chi, xuất nhập tiền mặt, tài sản
Phòng giao dịch:
- Thực hiện các giao dịch hằng ngày với khách hàng
2.1.4 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Đà Nẵng
Thương hiệu:
Tên viết tắt: Sacombank Đà Nẵng
Địa chỉ: 202 Hoàng Diệu Đà Nẵng
• Truy vấn tài khoản
• Thanh toán trực tuyến
• Tiền gửi trực tuyến
• Các dịch vụ ngân hàng điện tử
Trang 13Với mạng lưới rộng khắp, Sacombank có mặt ở mọi nơi, cung cấp mọi dịch
vụ tài chính đến mọi đối tượng khách hàng Bao gồm:
• Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước; chuyển tiền từ ViệtNam ra nước ngoài; chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam; dịch
vụ chi trả kiều hối MoneyGram; Chuyển tiền tận nhà; chuyểnvàng nhanh trong nước; chuyển tiền Bankdraft
• Dịch vụ khác: giữ hộ vàng; cung ứng và phát hành sec; thu đổisec du lịch; giữ hộ tài liệu quan trọng; cho thuê ngăn tủ sắt; thanhtoán hóa đơn tại quầy; trung gian thanh toán mua bán bất độngsản; thấu chi tiền gửi
• Trả góp với lãi suất 0%
6 Tín dụng