Liên hệ với khái niệm hàm là Tư duy hàm ,một loại hình tư duy được hàng loạt cáccông trình nghiên cứu đánh giá cao và kiến nghị phải được phát triển mạnh mẽ tronghoạt động giảng dạy các
Trang 1RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Như chúng ta đã biết khái niệm hàm là một trong những khái niệm cơ bản nhất củatoán học , nó giữ vị trí trung tâm của môn toán ở trường phổ thông ,toàn bộ việcgiảng dạy toán ở nhà trường phổ thông đều xoay quanh khái niệm này
Liên hệ với khái niệm hàm là Tư duy hàm ,một loại hình tư duy được hàng loạt cáccông trình nghiên cứu đánh giá cao và kiến nghị phải được phát triển mạnh mẽ tronghoạt động giảng dạy các bộ môn trong nhà trường đặc biệt là môn toán Ngày naytrong chương trình môn toán ở trường phổ thông khái niệm hàm đã ,đang được thểhiện rõ vai trò chủ đạo của mình trong việc ứng dụng và xây dựng các khái niệmkhác Trong các kỳ thi cấp quốc gia ngoài các câu hỏi liên quan trực tiếp đến hàm số
ta thường thấy có những câu hỏi mà học sinh thường phải vận dụng tư duy hàm sốnhư là một công cụ đắc lực để giải toán như: Giải phương trình, bất phương trình,tìm cực trị , Các câu hỏi này cũng thường gây khó khăn cho cả thày và trò trongcác giờ lên lớp Trong các giờ giảng các em thường bị động trong nghe giảng và rấtlúng túng vận dụng vào việc giải toán Nguyên nhân là do các em chưa hiểu được bảnchất của vấn đề ,chưa có kỹ năng và kinh nghiệm trong việc vận dụng hàm số vàogiải toán , việc bồi dưỡng năng lực tư duy hàm cho học sinh thông qua các bài toán
là một điều rất cần thiết Muốn làm tốt được điều đó người thầy không chỉ cóphương pháp truyền thụ tốt mà còn phải có kiến thức vừa chuyên ,vừa sâu,dẫn dắthọc sinh tìm hiểu một cách logíc bản chất của toán học.Từ đó giúp các em có sự say
mê trong việc học môn Toán-môn học được coi là ông vua của các môn tự nhiên Qua nhiều năm đứng trên bục giảng, nhiều năm học được nhà trường phân côngdạy các lớp ban khoa học tự nhiên, ôn thi đại học, bồi dưỡng học sinh giỏi khi dạytới chuyên đề này, tôi luôn băn khoăn làm thế nào để cho bài dạy của mình đạt kếtquả cao nhất ,các em chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức Thầy đóng vai trò là
Trang 2gian nghiên cứu chuyên đề này Một mặt là giúp học sinh hiểu được bản chất của vấn
đề ,các em không còn lúng túng trong việc giải các bài toán liên quan đến hàm số,rèn luyện cho các em kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến hàm số đặc biệt làviệc giải phương trình chứa căn ,hơn nữa tạo ra cho các em hứng thú trong giải toánnói chung và liên quan đến Hàm số nói riêng.Mặt khác sau khi nghiên cứu tôi sẽ cómột phương pháp giảng dạy có hiệu quả cao trong các giờ lên lớp
Trang 3
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A-cơ sở lý thuyết
1 HS y = f(x) đồng biến trên (a, b) ⇔ f x ' ( ) ≥ 0 với mọi x ∈ (a, b)
2 HS y = f(x) nghịch biến trên (a, b) ⇔ f x ' ( ) ≤ 0 với mọi x ∈ (a, b)
3 HS y = f(x) đồng biến trên [ ] a b ; thì Min f(x) = f(a); Max f(x) = f(b)
4 HS y = f(x) nghịch biến trên [ ] a b ; thì Min f(x) = f(b); Max f(x) = f(a)
f x với f(x) >0 là nghịch biến ( đbiến), y=-f(x) nghịch biến (đồng biến )
•Tổng các hàm đồng biến ( nghịch biến ) trên D là đồng biến (nghịch biến ) trên D
•Tích của hai hàm số dương đồng biến (nghịch biến) trên D là một hàm đồng biến(nghịch biến ) trên D
Trang 4•Phương trình f(x) = m có nghiệm khi và chỉ khi m thuộc tập giá trị của hàm số y =f(x) và số nghiệm phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với đườngthẳng y = m.Nếu trên tập D hàm số y=f(x) đạt GTLN là L,GTNN là n thì phương
trình f(x)=m có nghiệm khi khi n m l≤ ≤
•Để sử dụng phương pháp hàm số vào giải phương trình,ta cần thực hiện :
Tìm tập xác định của phương trình.Biến đổi phương trình (nếu cần) để đặt f(x) bằngmột biểu thức nào đó
•Tính đạo hàm f(x), rồi dựa vào tính đồng biến (nbiến) của hàm số để kết
luận nghiệm của phương trình
•Để học sinh có kiến thức vững để giải các bài toán dạng này yêu cầu học sinh nắm vững một số kiến thức cơ bản sau:
Phương trình f(x) = m có nghiệm khi và chỉ khi m thuộc tập giá trị của hàm số
y = f(x) và số nghiệm phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) vớiđường thẳng y = m
• Để giải các bài toán Tìm giá trị của tham số để phương trình (hoặc bất phươngtrình) có nghiệm ta thực hiện các bước sau
- Biến đổi phương trình về dạng f(x) =g(m)
điều kiên chính xác của biến mới t)
•Sau đó đưa phương trình đã cho về phương trình theo t và lại sử dụng phươngpháp hàm số như trên
Trang 5B.Các giải pháp:
1 Các ví dụ:
VD1: Giải phương trình : 5x3 − + 1 3 2x− + = 1 x 4 (1)
Nhận xét Quan sát vế trái của phương trình (1), ta thấy khi x tăng thì giá trị của
biểu thức trong căn cũng tăng Từ đó ta thấy vế trái là hàm đồng biến ,vế phải bằng
4 là hàm hằng ,đây là điều kiện thích hợp để sử dụng tính đơn điệu
x x x
+ + + > ∀ ∈ −
− + + +
Nên hàm số đồng biến ,f(1)=2 3 nên x=1 là nghiệm
Trang 6Vậy f(x) đồng biến với 1
3
x≤ ,f(-1) =0 nên x=-1 là nghiệm
3 (2x + 9x + + 3) (4x+ 2)(1 + 1 + +x x ) 0 = (3)Lg:Trước khi vận dụng phương pháp hàm số ,ta xét cách giải sau của Thầy :
Nguyễn tất Thu :Gv THPT Lê Quý Đôn –Biên Hoà đồng Nai
(Đăng trên báo toán học và tuổi trẻ với chủ đề :Giải phương trình vô tỷ bằngphương pháp đánh giá)
Viết lại phương trình dưới dạng 3 (2x + (3 )x 2 + = − 3) (2x+ 1)(2 + − [ (2x+ 1) ] 3 2 +
Nếu phương trình có nghiệm thì nghiệm thoả mãn 3x.(2x+1)<0 hay 1;0
Cách giải trên sử dụng phương pháp đoán nghiệm và chứng minh nghiệm duy nhất
Trang 7Ta xét cách giải khác sau bằng phương pháp hàm số
để tìm lời giải Đây là bài toán khó đối với học sinh,các em rất khó khăn trong việc sử dụng các phương Pháp khác để giải phương trình này Vì vậy việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy hàm là một việc làm rất cần thiết của người thày Từ đó hình thành ở học sinh Tư duy linh hoạt trong giải toán ,để học sinh có
đủ ‘sức đề kháng’ trước các bài toán lạ.
nên (*) ↔f(2x2)=f(x+1) ↔2x2=x+1↔x=1 hoặc x= 1
2
−
VD8: Giải phương trình 3 6x+ =1 8x3 −4x−1
Trang 8Lg: Biến đổi phương trình tương đương với
từ đó suy ra các ngiệm của phương trình
là : cos ; cos5 ; cos7
Bình Luận: Bài toán trên được giải dựa vào tính chất sau của hàm số : f(t) đơn điệu thì f(t 1 )=f(t 2 ) ⇔t 1 =t 2 .Tuy nhiên mỗi bài toán trước khi áp dụng được tính chất trên vào giải phương trình thì người giải toán cần phải biến đổi ,lột bỏ được cái nguỵ trang của bài toán ,đưa về dạng thích hợp có lợi cho việc sử dụng công
cụ giải toán Muốn làm tốt được điều đó người thầy phải thường xuyên chú trọng việc bồi dưỡng tư duy hàm cho học sinh
Trang 92 )
2 2 (
2 )
1 2 (
2 )
+ +
x x
x x
3 , 1 1
, 2
1 2
1 ,
Ta thấy f(-1)=0 ⇒ x=-1 là một nghiệm của (1) Ta có: ) 3
2
3 (
; 3 ) 2
1 ( − = f − = −
Từ bảng biến thiên ta thấy f(x) = 0 ⇔ x = -1.vậy phương trình đã cho có duy nhất 1nghiệm
x−∞ 0x0 1 +∞f ′ − 0 +f
ƒ(x0)
Trang 10Bình luận :Nhiều phương trình vô tỷ được giải nhờ vào việc đặt ẩn phụ thích hợp sau đó đưa về hệ phương trình ,từ đó vận dụng hàm số để giải
VD 13 ( ĐH KA-08) Tìm m để phương trình sau có đúng hai nghiệm thực phân biệt
Trang 11Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình có hai ghiệm thực phân biệt Khi
4 4
2 6 2 6+ ≤ ≤m 12 2 3+
Bình luận Đây là bài toán khó về ứng dụng của hàm số trong việc giải phương trinh.Việc tính đạo hàm đã gây nhiều khó khăn cho học sinh,nhưng việc xét dấu của dạo hàm còn phức tạp hơn Mặt khác bài toán đòi hỏi học sinh phải có kiến thức và kỹ năng vững vàng mới giải được Đây là câu khó khăn nhất của đề Khối A năm 2008.Ta xét thêm một số ví dụ khác
VD 14 : Tìm m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt dương
11 4 1 72
2
x
Lg: Đặt y= 11 4 1 72
2
x
ta có
'
2 2 2
1
y
x x x
= − −
+
+
Lại có g(x) nghịch biến với x>0 ; g(3)=1 nên x=3 là nghiệm duy nhất
mà
' ' 3 ( ) 1 0 3 ( ) 1 0 x g x y x g x y > ⇒ < ⇒ > < ⇒ > ⇒ < vì vậy ta có bảng biến thiên sau x 0 3 + ∞
y’ - 0 +
y + ∞ + ∞
15
2 Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình có hai nghiệm dương phân biệt m>15
2
Bình Luận : Bài toán trên khó khăn cho học sinh không chỉ ở công đoạn tính đạo hàm mà còn gây khó khăn cả trong việc giải phương trình y ’ =0 và xét dấu của đạo hàm Để giải được phương trình y ’ =0 và xét được dấu đạo hàm ở bài
Trang 12toán trên có sự phục vụ rất lớn của đạo hàm Ta có thể tiếp cận bài toán trên theo cáh khác như sau :
Lập bảng biến thiên ta được kết quả như trên
Bình Luận :Cách giải này giúp học sinh không phải tính đạo hàm và xét dấu của đạo hàm nhưng lại gặp khó khăn trong việc lựa chọn điểm rơi trong bất dẳng thức Cô si và Bunhia Để luyện tập học sinh có thể làm bài tập tương tự :
Tìm m để phương trình sau có đúng một nghiệm dương 2 1 1 32
VD15: Tìm m để phương trình sau có nghiệm
x x + x+12 =m( 2010− +x 2009− x)
Lg: Đk : 0≤ ≤x 2009
Viết lại phương trình dưới dạng :(x x + x+12)( 2010− −x 2009−x ) =m
Trang 13nên hàm số đồng biến trên 0≤ ≤x 2009, hơn nữa g(x) >0 với 0≤ ≤x 2009
vì vậy f(x) =h(x)g(x) đồng biến trên 0≤ ≤x 2009.vì vậy phương trình có nghiệm khi f(0)≤ ≤m f(2009)⇔ 12( 2010− 2009) ≤ ≤m 2009 2009 + 2021
Bình Luận:Khi hướng dẫn học sinh vận dụng tính chất của hàm số vào giải phương trình người thầy cũng cần lưu ý học sinh:Khi xét trên tập D thì tích của hai hàm đồng biến (Nghịch biến )chưa chắc là hàm đồng biến (nghịch biến) chỉ có tích của hai hàm đồng biến (nghịch biến ) dương mới là hàm số đồng biến (nghịch biến )
VD16 Tìm m để phương trình sau có nghiệm
1
t x
t t x
Trang 143 2 1 1
1
t x
t t x
21tan
Trang 15-Ngoài cách trên học sinh còn có thể đề cập đến phương pháp lượng giác hoá như sau:Đk: − ≤ ≤ 1 x 8:Nhận xét ( ) (2 )2
VD18 :( ĐHKA-07) Cho phương trình 3 x− + 1 m x+ = 1 2 4 x2 − 1 (1)
Tìm m để phương trình sau có nghiệm
Lg: Đk x≥ 1(1) ⇔
2
4 4
Trang 16Bài toán trở thành tìm m đẻ hệ phương trình sau có nghiệm
2
f t t t m t
= − + =
≤ <
Ta có f’(t)=-6t+2, f’(t)=0 ⇔t=1 3 Bảng biến thiên
t 0 1
3 1
f’(t) +
1
3 f(t) 0 -1
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình có nghiệm khi 1 1 3 m − < ≤ Bình luận :- Đối với các bài toán có chứa tham số :Khi đặt ẩn phụ ta phải chọn điều kiện nghiêm ngặt cho ẩn phụ Khi đó ta mới xét được một hàm số xác định trên một miền xác định Từ đó tìm được điều kiện cho tham số thoả mãn yêu cầu đã cho của đề bài -Việc lựa chon ẩn phụ như trên cũng không bắt buộc ,ta có thể đặt như sau: Đặt t=4 1 0 1 x x+ > − , tuy nhiên lúc đó điều kịên của ẩn phu sẽ thay đổi theo 1 2 1 1 [1; ) 1 1 x t x+ = +x > ⇒ ∈ +∞ − + Từ đó ta lại được một hàm số mới vớí tập xác định tương ứng -Một số phương trình sau khi đặt ẩn phụ thì việc tìm được điều kiện chuẩn cho ẩn phụ đôi khi lại phải dùng đến việc khảo sát hàm số Ta xét bài toán sau: VD19 :Tìm giá trị của tham số m để phương trình sau có đúng 2nghiệm dương x2 − 4x+ = + 5 m 4x x− 2 ( ĐH GTVT-2001) (1)
Lg: Đặt t= 2
x − x+ , t’(x)= 2 2 0 2
x
x
x x
− = ⇔ =
− +
Bảng biến thiên
Trang 17x 0 2
t’(x) - 0 +
+∞
t(x) 5 1
(1) ⇔f(t) =t2+t-5=m Nhận thấy với mỗi t∈( )1; 5 thì phương trình (1) có 2nghiệm x>0.Bài toán quy về Tìm m để phương trình t2+t-5=m có nghiệm t∈( )1; 5 Ta có f’(t)=2t+1>0 ∀ t∈( )1; 5 nên hàm số đồng biến Ta có bảng biến thiên t 1 5
f’(t) +
5
f(t) -3
Từ bảng biến thiên ta có − < < 3 m 5 VD 20 ( ĐH A-06):Chứng minh rằng với mọi tham số m dương thì phương trình sau luôn có hai nghiệm thực phân biệt x2 + 2x− = 8 m x( − 2) (1) Lg: Do m>0 nên x≥ 2 (1) ⇔
[ ]2 2 3 2 ( 2)( 4) ( 2) ( 2)( 4) ( 2) 2 ( 2) ( 2)( 4) 0 6 32 0(*) x x m x x x m x x x x x m x x m − + = − ⇔ − + = − = ⇔ − − + − = ⇔ + − − = Ycầu bài toán quy về chứng minh phương trình (*) có nghiệm trong (2; +∞ ) Xét f(x)= x3 + 6x2 − 32 với x>2, f’(x)=3x2+12x>0 ∀ ∈x (2; +∞ ) Bảng biến thiên x 2 +∞
f’(x) +
+∞
f(x) 0
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy với m>0 (1) luôn có 1 nghiệm x>2
Trang 18VD21 : Tìm m để phương trình sau có nghiệm
2x2 −2(m+4)x+5m+10 3+ − =x 0 (*)
Lg: (*)⇔ 2x2 −2(m+4)x+5m+10 = −x 3, Đk x≥ 3
⇔ 2x2 −2(m+4)x+5m+10=x2-6x+9 2 2 1 ( )
x x
x
− +
− , Xét hàm số
2 2 ' 2 1 ( ) 2 5 1 2 10 8 ( ) 0 4 2 5 x x f x x x x x f x x x − + = − = − + ⇔ = − = ⇔ = Bảng biến thiên x -3 4 +∞
f’(x) - 0 +
4 +∞
f(x) 3
Bình luậnVới cách làm như trên có thể giải quyết nhiều câu hỏi khác nhau của bài toán Như tìm điều kiện của m để pt có 1 nghiệm ,vô nghiệm ,2 nghiệm
VD 22 :Tìm m để phương trình sau có hai nghiệm thực phân biệt x2+mx+ =2 2x+1 (ĐHKB-06) (*) Lg: (*) 2 2 2 1 1 2 2 2 4 4 1 3 4 1 x x x mx x x x x mx ≥ − ≥ − ⇔ ⇔ + + = + + + + = Nếu x=0 thì m=0 Nếu x≠ ⇒ 0 m = 2 ' 2 3 4 1 1 1 1 3 4 ( ), ( ) 3 0 2 x x x g x g x x x x x + − = + − = = + > ∀ ≥ − Nên g(x) luôn đồng biến Ta có bảng biến thiên sau x -1/2 0 +∞
g’(x) + +
+∞ +∞
Trang 19Đề tài của tôi đã được kiểm nghiệm trong các năm học giảng dạy lớp 12 banKHTN, được học sinh đồng tình ủng hộ và đạt được kết quả cao, nâng cao khả nănggiải phương trình vô tỉ Các em hứng thú học tập hơn, ở những lớp có hướng dẫn kỹcác em học sinh với mức học trung bình cứng trở lên đã có kỹ năng giải các bài tập.Học sinh biết áp dụng tăng rõ rệt Cụ thể ở các lớp khối 12 sau khi được học vềchuyên đề này thì số HS hiểu và có kỹ năng giải được cơ bản dạng toán nói trên kết quả qua các bài kiểm tra thử như sau :
Năm
Tổngsố
Điểm 8 trở lên Điểm từ 5 đến8 Điểm dưới 5Số
lượng Tỷ lệ
Sốlượng Tỷ lệ
Sốlượng Tỷ lệ2011-
Trang 20Như vậy tôi thấy các phương pháp có hiệu quả tương đối Theo tôi khi ôn tập phầntoán giải phương trình chứa căn giáo viên cần chỉ rõ dạng toán và cách giải tươngứng để học sinh nắm được bài tốt hơn.
Mặc dù cố gắng tìm tòi, nghiên cứu song chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạnchế Tôi rất mong được sự quan tâm của tất cả các đồng nghiệp bổ sung và góp ý chotôi Tôi xin chân thành cảm ơn
3 Kiến nghị và đề xuất:
- Đề nghị các cấp lãnh đạo tạo điều kiện giúp đỡ học sinh và giáo viên có nhiềuhơn nữa tài liệu sách tham khảo đổi mới và phòng thư viện để nghiên cứu học tậpnâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
- Nhà trường cần tổ chức các buổi trao đổi phương pháp giảng dạy Trao đổi cáctài liệu chuyên đề bồi dưỡng ôn tập của giáo viên hàng năm để làm cở sở nghiên cứuphát triển chuyên đề
- Học sinh cần tăng cường học tập trao đổi, học nhóm nâng cao chất lượng học tập
Tôi xin cam đoan đây là SKKN củamình viết , không sao chép nội dung củangười khác
Người viết
Lê Thị Hoa