1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng diễn châu nghệ an

31 479 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số công ty và các cơ sở sản xuất vẫn chưa có hệthống xử lý nước thải trước khi xả thải ra ngoài môi trường.Chất lượng nướcthải của KCN Diễn Hồng từ các công ty, các cơ sở sản xuất rấ

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn chuyên đề

Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng do xu thế pháttriển đang diễn ra nhanh chóng, việc đầu tư đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội làviệc làm cần thiết Với sự ra đời của hàng loạt các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, các nhà máy, xí nghiệp, công ty cũng như gia tăng dân số trên cả nướcdẫn đến nhu cầu sử dụng, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên gia tăng đãlàm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường Cùng với sự phát triển chung của cảnước và của tỉnh Nghệ An, Diễn Châu là một huyện trọng điểm về phát triểnkinh tề xã hội của tỉnh thể hiện qua việc xuất hiện nhiều khu công nghiệp (KCN)phát triển như: KCN Diễn Ngọc, KCN Diễn Tháp, khu đô thị - KCN Diễn Kỷ …Đặc biệt là KCN Diễn Hồng là KCN trọng điểm của huyện Diễn Châu Trong đóKCN Diễn Hồng đã thu hút rất nhiều doanh nghiệp trong nước vào đầu tư sảnxuất, kinh doanh và phát triển đa dạng các ngành nghề Sự hoạt động đa dạngngành nghề và sự đa dạng sản phẩm của KCN đã tạo ra một lượng lớn chất thảigây ảnh hưởng xấu đến môi trường Như môi trường không khí ngày càng bị ônhiễm do khói bụi, tiếng ồn, các khí thải độc hại từ nhà máy, KCN…Làm chobầu không khí trở nên ngột ngạt khó chịu Rác thải thì tràn lan, khắp nơi đềuthấy rác vừa làm ô nhiễm môi trường vừa làm mất đi vẻ mỹ quan của khu vực.Đặc biệt là vấn đề nước thải, trong KCN có một số công ty có hệ thống xử lýnhưng chưa đạt hiệu quả Một số công ty và các cơ sở sản xuất vẫn chưa có hệthống xử lý nước thải trước khi xả thải ra ngoài môi trường.Chất lượng nướcthải của KCN Diễn Hồng từ các công ty, các cơ sở sản xuất rất phức tạp, rấtnhiều loại phức tạp, nồng độ ô nhiễm và mức độ khác nhau Nhằm góp phầnngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cũng như từng bước khắc phục, cảithiện và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn KCN Diễn Hồng Vì vậy cần phảitiến hành đánh giá chất lượng nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng, từ đótìm ra các giải pháp quản lý cho phù hợp

Do đó em chọn đề tài: "Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải phápquản lý nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng - Diễn Châu - Nghệ An"

2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề

- Đánh giá chất lượng nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp DiễnHồng theo hướng phù hợp và khoa học hơn

3 Nhiệm vụ

- Tìm hiểu về khu công nghiệp Diễn Hồng

- Tìm hiểu một số đặc điểm của nước thải công nghiệp

- Tìm hiểu một số chỉ tiêu đối với nước thải công nghiệp

- Đánh giá chất lượng nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp DiễnHồng

Trang 2

4 Phạm vi nghiên cứu.

- Không gian: tại huyên Diễn Châu

- Thời gian: từ ngày 14/11/2011 đến 14/2/ 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu, thông tin thống kê

- Phương pháp phân tích so sánh

- Phương pháp điều tra thực địa

- Phương pháp đánh giá tổng hợp

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

- Đánh giá được chất lượng nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệpDiễn Hồng theo hướng phù hợp và khoa học hơn

- Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀCHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP DIỄN HỒNG1.1 Vị trí địa lý.

- Khu công nghiệp (KCN) Diễn Hồng là một trong những KCN phát triểnmạnh tại huyện Diễn Châu với quy mô là 10 ha do tỉnh và huyện đầu tư xâydựng

- KCN nằm cạnh quốc lộ 1A, cách thị trấn Diễn Châu 5km về phía bắc

- Phạm vi KCN thuộc xã Diễn Hồng - huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ An

- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh, giao thông đi lại dễ dàng

- KCN được hình thành giữa vùng đất thuần nông, nơi đây người dân chủyếu làm nông nghiệp là chính

Hình 1.1 Khu công nghiệp Diễn Hồng

tháng 9 năm 2011, nguồn Phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Diễn Châu).

- Đến nay, đã có 39/41 cơ sở được thuê đất trong KCN và thực hiện đầu

tư theo dự án được phê duyệt Riêng 2 dự án đăng ký sản xuất lắp ráp động cơDiezen và thiết bị phụ tùng Diezen đang được lập hồ sơ điều chỉnh chấp nhận

Trang 4

đầu tư (tính đến tháng 9 năm 2011, nguồn Phòng Tài Nguyên – Môi Trường

huyện Diễn Châu)

- Trong KCN, mỗi cơ sở tạo việc làm cho gần 20 lao động Các cơ sở hoạtđộng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm và thu nhập cho người dân địaphương với mức thu nhập bình quân từ 3 triệu đồng đến 4 triệu đồngngười/tháng (lao động chính) Do là KCN hình thành giữa vùng đất thuần nôngnên sẽ tạo công ăn việc làm cho bà con nông dân nơi đây lúc nhàn rỗi với thunhập từ 1.5 triệu đồng đến 2 triệu đồng người/tháng (lao động phụ)

- Cơ cấu ngành nghề của KCN rất đa dạng và phong phú với nhiều loạihình sản xuất kinh doanh và dịch vụ

- Các ngành nghề sản xuất chính: sản xuất phôi thép; tái chế nhựa; chếbiến các sản phẩm từ gỗ; chế biến nông sản; sản xuất tôn lợp và xà gỗ thép; muabán phụ tùng ô tô; tái chế kim loại Ngoài ra còn có nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻsản xuất làm kẹo; buôn bán đồ trang sức; chế biến và mua bán nước giải khát;mua bán xăng dầu chạy ô tô, xe máy; mua bán đồ mĩ phẩm; mua bán hàng tạphóa sản xuất vật liệu xây dựng, bột đá; chế biến hải sản; chế biến nước mắm; sảnxuất và mua bán giày dép da, bọc đệm ghế ô tô, in lưới thủ công; mua bán sảnxuất các mặt hàng da, quần áo, mũ non, cặp, túi, tất, văn phòng phẩm , đồ điện,hàng điện tử, điện lạnh; mua bán đồ may mặc sẵn, trang trí nội, ngoại thất, sảnxuất sản phẩm từ plastic…

- Có thể nói đến thời điểm này hoạt động của KCN khá sôi động Bêncạnh thu gom tái chế các loại phế liệu, sản xuất phôi thép, KCN đã tham gia sảnxuất gia công nhiều mặt hàng sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùngnhư thép xây dựng, tôn lợp, xà gồ sắt mã kẽm Trung bình mỗi năm KCN DiễnHồng đã sản xuất hàng ngàn tấn phôi thép, trên 150 ngàn m2 tôn lợp, trên 500tấn xà gồ thép.v.v (tính đến tháng 6 năm 2011)

Bảng 1.1.Cơ cấu ngành nghề trong KCN Diễn Hồng

Trang 5

2011, giảm 4.2% tuy nhiên ngành tái chế nhựa vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấungành nghề tại KCN Tái chế kim loại cũng có sự thay đổi rõ năm 2009 đạt 13%nhưng đến năm 2010 giảm xuống còn 11.5%, giảm 1.5% Nhưng từ năm 2010đến năm 2011 ngành nay lại có chiều hướng gia tăng và đang tăng nhẹ trongnăm vừa qua, tăng 0.1% Các ngành khác như sản xuất đồ gỗ, sản xuất tôn lợp,

xà gỗ thép, mua bán phụ tùng, vật liệu xây dựng có xu hướng tăng và đang tăngnhẹ trong những năm gần đây (dao động trong khoảng 0.2% - 0.7%).Ngành chếbiến nông sản hầu như không có sự chuyển dịch, năm 2009 – năm 2010 vẫn đạt0.5%, đến năm 2011 thì có sự chuyển dịch nhẹ giảm 0.1% xuồng còn 0.4%.Trang trí đồ nội thất cũng có sự chuyển dịch, năm 2009 đạt 1.5% đến năm 2010đạt 2% tăng 0.5%, nhưng đến năm 2011 thì có xu hướng giảm xuống 0.1% còn1.9% Tuy các ngành nghề trong KCN có sự chuyển dịch giảm xuống hay tănglên nhưng tổng giá trị thu nhập của các ngành đều cao

Bảng 1.2 Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp

Diễn Hồng (tính đến tháng 9 năm 2011)

STT Tên các cơ sở sản

xuất kinh doanh Địa chỉ Diện tích(m2)

Ngành nghề kinhdoanh

1 Nguyễn Hồng Cảnh KCN Diễn Hồng 1052.3 Sản xuất tái chế

Trang 6

Thị Nhung KCN Diễn Hồng 1427.9 Sản xuất tái chếnhựa, sắt thép

25 Nguyễn Hồng Sơn KCN Diễn Hồng 2051.7 Sản xuất tái chế

Trang 7

nhựa và phôi thép

26 Trịnh Thái Châu KCN Diễn Hồng 2133.4 Sản xuất tôn lợp

và xà gỗ thép

27 Nguyễn Văn Thìn KCN Diễn Hồng 510.0 Sản xuất đố gỗ

28 Chu Văn Cao KCN Diễn Hồng 700.0 Chế biến nông

Duy Tùng KCN Diễn Hồng 1061.7 Thu mua sắt thép,nhựa phế liệu

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Diễn Châu)

Trang 8

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI KHU CÔNG

NGHIỆP DIỄN HỒNG 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nước thải công nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm

a Khái niệm nước thải

- Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã đượcthải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ vàkhông còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó

- Ngoài ra, người ta còn định nghĩa: Nước thải là chất lỏng được thải rasau quá trình sử dụng của con người và đã làm thay đổi tính chất ban đầu củachúng

b Khái niệm nước thải công nghiệp

- Theo QCVN-24-2009: nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các

cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhậnnước thải

- Ngoài ra còn có cách định nghĩa khác: nước thải công nghiệp là nước

thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuấtnhư nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt củacông nghân viên

2.1.1.2 Đặc điểm của nước thải công nghiệp

- Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt

từ các khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khucông nghiệp

- Nước thải công nghiệp rất đa dạng và khác nhau về thành phần cũng nhưlượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ngành nghề của các cơ sở sảnxuất trong khu công nghiệp, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng,tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ýthức cán bộ công nhân viên…

- Thành phần nước thải của các khu công nghiệp chủ yếu bao gồm: cácchất rắn lơ lửng (SS), hàm lượng chất hữu cơ (BOD5, COD), kim loại nặng, cácchất dinh dưỡng (hàm lượng tổng nitơ, tổng phốt pho….)…

- Tính chất đặc trưng của nước thải:

+ Nước thải bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ với nồng độ cao: như cácngành công nghiệp chế biến da, nấu thép thủy hải sản, nước thải sinh hoạt…

+ Nước thải bị ô nhiễm bởi chất béo, dầu mỡ, nước có màu và mùi khóchịu: như các ngành công nghiệp chế biến da, thủy hải sản, điện tử, cơ khí chínhxác, dệt nhuộm, thuộc da…

Trang 9

+ Nước thải sinh hoạt: từ nhà bếp, khu sinh hoạt chung, toilet trong khuvực, khu vui chơi giải trí, dịch vụ, khối văn phòng làm việc có thể gây ô nhiễmbởi các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan chứa nhiều vi trùng.

Bảng 2.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp

(trước xử lý)

STT Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ

1 Chế biến đồ hộp, thủy

sản, rau quả đông lạnh BOD5, COD, PH, SS Màu, tổng P, tổng N

2 Chế biến nước uống có

cồn bia, rượu… BOD5, PH, SS, tổng P,tổng N màu, độ đục

4 Chế biến thịt BOD, PH, SS, độ đục NH4+, tổng P, màu

5 Sản xuất bột ngọt BOD, SS, PH, NH4+ Độ đục, NO3-, PO4

NH4+, dầu mỡ, phenol,

sunfua

Tổng N, tổng P, tổngColiform

phenol, lignin, tanin PH, độ đục, màu

9 Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3-, urê PH, hợp chất hữu cơ

(Nguồn: Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình năm 1997)

2.1.2 Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan về nước thải công nghiệp

- QCVN 24/2009 Nước thải công nghiệp

- TCVN 6980: 2001: Chất lượng nước Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

- TCVN 6981: 2001: Chất lượng nước Tiêu chuẩn nước thải công nghiệpthải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

- QCVN 11: 2008/ BTNMT – Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

2.2 Tổng quan về nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng

2.2.1 Nguồn gốc nước thải của khu công nghiệp Diễn Hồng

Do trong KCN có 41 đơn vị hoạt động nên có rất nhiều nguồn nước thảikhác nhau như:

- Nước thải từ các công ty sản xuất phôi thép

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất tái chế nhựa

Trang 10

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất tái chế kim loại sắt thép.

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất tôn lợp và xà gỗ thép

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất lắp ráp động cơ Diezen và thiết bị phụtùng Diezen

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất chế biến hải sản, làm nước mắm

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất mua bán xăng dầu chạy ô tô, xe máy

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất sản xuất và mua bán giày dép da, bọcđệm ghế ô tô, in lưới thủ công

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất sản xuất mua bán sản xuất các mặt hàng

da, quần áo, mũ nón, cặp, túi, tất, văn phòng phẩm , đồ điện, hàng điện tử, điệnlạnh; mua bán đồ may mặc sẵn, trang trí nội, ngoại thất…

Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từcác khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khucông nghiệp Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so với nước thải sảnxuất Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số BOD5, COD, SS,Tổng N, Tổng P, dầu mỡ – chất béo Trong khi đó các thông số ô nhiễm nướcthải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình và công nghệ sản xuất cụthể Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đường cống thoát nước, cácloại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đường ống, cống thoát nước Vì vậy, yêucầu chung đối với các nhà máy, xí nghiệp trong các khu công nghiệp cần phảixây dựng hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khí xả nước thải vào hệ thốngthoát nước chung của khu công nghiệp

2.2.2 Thành phần, tính chất nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng

Do KCN rất phong phú và đa dạng về ngành nghề nên thành phần nướcthải có tính chất phức tạp

Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệpgây ra là:

Trang 11

2.3 Đánh giá chất lượng nước thải tại khu công nghiệp Diễn Hồng

Trong KCN có 30 hộ gia đình, cá nhân và 11 công ty đầu tư cơ sở sảnxuất kinh doanh Các cơ sở này đều có bản cam kết bảo vệ môi trường đã đượcUBND huyện Diễn Châu phê duyệt

Do là KCN đầu tiên của huyện Diễn Châu nên từ khi quy hoạch KCN,huyện đã kêu gọi các doanh nghiệp vào đầu tư xây dựng để sản xuất tại KCNsau đó mới làm các thủ tục như bản cam kết bảo vệ môi trường, hồ sơ giao đấtnên KCN Diễn Hồng chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường

Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phát sinh từ các cơ

sở sản xuất được thu gom và bơm về hồ chứa Sau đó chảy ra mương thoát nướcchung của khu vực và đổ ra kênh 18A8 Mặc dù hầu hết các cơ sở sản xuất phátsinh nước thải sản xuất quy mô lớn, đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục

bộ, nhưng chất lượng nước thải sau xử lý của một số cơ sở sản xuất không đạttiêu chuẩn Nghiêm trọng hơn, một số cơ sở sản xuất xây dựng hệ thống xử lýnước thải cục bộ chỉ nhằm đối phó với các cơ quan chức năng và chỉ vận hànhkhi có đoàn kiểm tra; một số có hệ thống xử lý nhưng đã xuống cấp, hiệu quả xử

lý không cao hoặc không vận hành nên đã gây ra tình trạng ô nhiễm trên…

Ngoài ra việc súc rửa làm sạch nguyên liệu trước lúc tái chế cũng là mộtvấn đề đáng lo ngại, nhất là khi trong các loại phế liệu đó tồn tại nhiều hóa chấtđộc hại Hiện nay, hệ thống xử lý nước thải ở KCN còn rất sơ sài, chỉ dùng bểlắng tạm thời chứ chưa có hệ thống lọc các chất độc hại Sau khi được xả ra môitrường thông qua 3 hố lắng (không có đáy bằng bê tông), nơi giáp ranh giữaDiễn Vạn và Diễn Hồng, các chất độc hại đó lại theo nước mưa, hay ngấm trựctiếp xuống đất, và chảy vào con kênh 18A8 dùng để dẫn nước tưới cho hàngnghìn ha ruộng lúa và hoa màu của 2 xã Diễn Kỷ, Diễn Vạn

Hiện tại huyện Diễn Châu đã xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước bềmặt và nước thải sản xuất trong KCN (hệ thống thu gom này chung cho cả nướcthải bề mặt và nước thải sản xuất) Nhưng đây mới chỉ là hệ thống thu gom chứchưa có hệ thống xử lý nước thải Nước thải sản xuất sau khi được xử lý tại cơ

sở được chảy về hồ xử lý nước thải tập trung của toàn KCN theo mương dẫn.Nước thải sau khi được xử lý tại ba hồ xử lý tập trung được chảy qua mươngthoát nước chung của khu vực Hệ thống bể lắng này hoạt động theo cơ chế lắnglọc và tự tràn ra môi trường tiếp nhận

Hệ thống nước thải lỏng của tất cả 41 đơn vị hoạt động tại KCN này đềuđược dẫn ra 3 hồ lắng nơi giáp ranh giữa xã Diễn Vạn và Diễn Hồng Ba hồ lắngnày không đạt quy chuẩn vì không có đáy bằng bê tông theo quy định nên luôn

rò rỉ nước thải xuống kênh 18A8 làm cho con kênh này luôn bốc mùi hôi thối và

có màu đen kịt Dòng kênh này dẫn nước tưới tiêu cho hàng nghìn ha ruộng lúa

và hoa màu của 2 xã Diễn Kỷ và Diễn Vạn

Trong KCN có một số công ty có hệ thống xử lý nhưng chưa đạt hiệu quả.Một số công ty và các cơ sở sản xuất vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải trướckhi xả thải ra ngoài môi trường.Chất lượng nước thải của KCN Diễn Hồng từ

Trang 12

các công ty, các cơ sở sản xuất rất phức tạp, rất nhiều loại phức tạp, nồng độ ônhiễm và mức độ khác nhau.

Theo quy định, lượng nước thải của các cơ sở sản xuất trong KCN DiễnHồng khi đi vào sản xuất đều phải đạt quy chuẩn Việt Nam 24:20009/BTNMTtrước khi đưa vào hồ chứa Nhưng trên thực tế, nước thải của các cơ sở sản xuấtkhông được thu gom và xử lý triệt để, chảy tràn xuống các khu vực xung quanh

Bên cạnh đó, việc vận hành các công trình xử lý nước thải tại các cơ sởsản xuất luôn gặp phải các sự cố, cộng với lượng nước thải tích tụ lâu ngày tạicác hồ chứa không được xử lý nên mức độ ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn

Đa số các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Diễn Hồng đều phát sinh nướcthải công nghiệp

Theo quan sát, lượng nước thải được xả ra rất lớn có màu đen kịt và nổiváng màu nâu đỏ, mùi rất hắc

Hình 2.1.Ống thoát nước chung của KCN Diễn Hồng với màu đen kịt

Ông Nguyễn Hồng Trung, Phó Chủ tịch UBND xã Diễn Hồng - TrưởngBan Quản lý KCN nhỏ Diễn Hồng, khẳng định: Những phản ánh của người dân

về vấn đề ô nhiễm môi trường tại KCN Diễn Hồng là có cơ sở Tuy nhiên, thực

tế hiện nay việc giải quyết cũng không hề đơn giản, khi thẩm quyền của xã, củaBan Quản lý KCN chỉ mới dừng lại ở việc cho thuê đất và xử lý các vi phạmhành chính Trong khi đó, để đánh giá những vi phạm về môi trường thì phải đòihỏi những trang thiết bị kỹ thuật cao Về phía chính quyền địa phương, trongnăm 2010 đã xử lý 30 đơn vị vi phạm về quy định phòng cháy chữa cháy và 25đơn vị gây ô nhiễm môi trường, nhưng xử phạt xong rồi đâu lại vào đó

Mặc dù các nhà máy trong KCN đã thực hiện cam kết bảo vệ môi trường,nhưng do vừa phải đầu tư các hạng mục lại vừa sản xuất nên hệ thống xử lý bụi

và nước thải của các nhà máy chưa đồng bộ, gây ra tình trạng khói bụi, nướcthải chảy tràn lan làm ảnh hưởng đến môi trường

Trang 13

Trong khi đó: UBND huyện chưa có văn bản đôn đốc và quản lý hoạtđộng kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, đăng kýchủ nguồn thải chất thải nguy hại của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong KCN.

Công tác quan trắc giám sát chất lượng môi trường của KCN: các đợtkiểm tra của Bộ và Sở Tài Nguyên và Môi Trường cũng đã tiến hành lấy mẫunước thải tại KCN Diễn Hồng để quan trắc.Còn về phía huyện thí chưa tiến hànhquan trắc hàng năm được, do điều kiện kinh phí chi trả cho công tác này còn khókhăn

Việc thực hiện thu phí nước thải công nghiệp của các cơ sở hoạt động sảnxuất trong KCN: các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN DiễnHồng chưa thực hiện việc đóng phí nước thải công nghiệp

Hiện tại KCN Diễn Hồng các công ty và các cơ sở xản xuất chưa có hệthống quan trắc giám sát chất lượng nước thải hàng năm

Từ những vấn đề thực tế trên cho thấy: nước thải tại KCN Diễn Hồngchưa được xử lý triệt đề Hầu như là chưa được xử lý nên các thông số để đánhgiá chất lượng nước thải đều có hàm lượng ô nhiễm cao và vượt quá quy chuẩncho phép

Chất lượng nước thải tại nơi này đang xuống cấp, đang bị ô nhiễm nặngthể hiện qua:

Bảng 2.2 Thành phần tính chất nước thải tại KCN Diễn Hồng năm 2011

STT Chỉ tiêu Đơn vị phân tíchKết quả QCVN 24:2009

lại và viếtnhận xétlại, chỉ lấy

1 giá trị,không lấytheokhoảng

Trang 14

- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích nước cấp sinh hoạt.

Qua bảng số liệu trên ta thấy các thông số đếu đã vượt quá quy chuẩn chophép QCVN 24:2009/BTNMT

- Thông số pH khá cao (6 - 9) nhưng vẫn nằm trong quy chuẩn cho phépbao gồm cả loại A (6- 9) và loại B (5.5 – 9)

- Thông số mùi đã vượt quá quy chuẩn, theo QCVN 24:2009/BTNMT thìthông số này phải có mùi không khó chịu mới đạt nhưng thực tế thông số này cómùi rất khó chịu

- Thông số BOD5 ở nhiệt độ 200C lên tới 560 mg/l, thông số này đã vượtquá 18.67 lần quy chuẩn cho phép đối với nước dùng cho cột loại A và 11.2 lầnquy chuẩn cho phép đối với nước dùng cho cột loại B

- Thông số COD lên tới 850 mg/l, thông số này đã vượt quá 17 lần quychuẩn cho phép đối với nước dùng cho cột loại A và 8.5 lần quy chuẩn cho phépđối với nước dùng cho cột loại B

- Thông số SS lên tới 410 mg/l, thông số này đã vượt quá 8.2 lần quychuẩn cho phép đối với nước dùng cho cột loại A và 4.1 lần quy chuẩn cho phépđối với nước dùng cho cột loại B

- Thông số Cadimi đã vượt quá quy chẩn cho phép 2.4 lần quy chuẩn chophép đối với nước dùng cho cột loại A và 1.2 lần quy chuẩn cho phép đối vớinước dùng cho cột loại B

- Thông số dầu mỡ khoáng lên tới 10 mg/l đã vượt quá quy chuẩn chophép 2 lần

- Thông số Kẽm lên tới 5.5 mg/l, thông số này đã vượt quá quy chuẩn chophép 1.83 lần đối với nước dùng cho cột loại A và loại B

- Thông số Tổng Nitơ đã lên tới 35 mg/l, thông số này đã vượt quá quychuẩn cho phép 2.3 lần đối với nước dùng cho cột loại A và 1.167 lần đối vớinước dùng cho cột loại B

Trang 15

- Thông số Amoniac lên tới 24 mg/l, thông số này đã vượt quá quy chuẩncho phép 4.8 lần đối với nước dùng cho cột loại A và 2.4 lần đối với nước dùngcho cột loại B.

- Thông số Colifom lên tới 14000 MPN/ml đã vượt quá quy chuẩn chophép 4.6 lần đối với nước dùng cho cột loại A và 2.8 lần đối với nước dùng chocột loại B

Qua đây cho thấy nước thải tại KCN Diễn Hồng đã bị ô nhiễm rấtnặng.Hầu hết các thông số để đánh giá chất lượng nước thải tại KCN Diễn Hồngđều vượt quá quy chuẩn cho phép rất nhiều lần Như thông số mùi, BOD5, COD,

SS, Cadimi, dầu mỡ khoáng, kẽm, tổng nitơ, Amoniac, Colifom mà đặc biệt làthông số BOD5, COD, SS đã vượt quá quy chuẩn cho phép hàng chục lần, cácthông số này đã bị ô nhiễm rất nặng

Nước mặt tại KCN Diễn Hồng cũng chịu ảnh hưởng bởi nước thải từ KCN

Bảng 2.4 Kết quả đo chất lượng nước mặt tại KCN Diễn Hồng năm 2011STT Thông số Đơn

Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy chất lượng nước mặt tại KCN đã suygiảm nghiêm trọng, một số thông số đã bị ô nhiễm và đều vượt quá quy chuẩncho phép như DO, COD, BOD5, NH4+, NO2-

Ngày đăng: 23/04/2015, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Khu công nghiệp Diễn Hồng. - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 1.1. Khu công nghiệp Diễn Hồng (Trang 3)
Bảng 1.1.Cơ cấu ngành nghề trong KCN Diễn Hồng - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Bảng 1.1. Cơ cấu ngành nghề trong KCN Diễn Hồng (Trang 4)
Bảng 2.1. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Bảng 2.1. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (Trang 9)
Hình 2.1.Ống thoát nước chung của KCN Diễn Hồng với màu đen kịt - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.1. Ống thoát nước chung của KCN Diễn Hồng với màu đen kịt (Trang 12)
Bảng 2.2. Thành phần tính chất nước thải tại KCN Diễn Hồng năm 2011 - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Bảng 2.2. Thành phần tính chất nước thải tại KCN Diễn Hồng năm 2011 (Trang 13)
Bảng 2.4. Kết quả đo chất lượng nước mặt tại KCN Diễn Hồng năm 2011 STT Thông số Đơn - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Bảng 2.4. Kết quả đo chất lượng nước mặt tại KCN Diễn Hồng năm 2011 STT Thông số Đơn (Trang 15)
Hình 2.2. Nước thải công nghiệp chảy trong khu dân cư tại xóm Hồng Thịnh xã - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.2. Nước thải công nghiệp chảy trong khu dân cư tại xóm Hồng Thịnh xã (Trang 17)
Hình 2.3: Bàn tay bị nhiễm độc do tiếp xúc với nước thải công nghiệp - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.3 Bàn tay bị nhiễm độc do tiếp xúc với nước thải công nghiệp (Trang 17)
Bảng 2.3. Một số kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp và tác hại của - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Bảng 2.3. Một số kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp và tác hại của (Trang 18)
Hình 2.4. Kênh 18A8 đã biến thành màu đen từ bao giờ - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.4. Kênh 18A8 đã biến thành màu đen từ bao giờ (Trang 20)
Hình 2.5. Ao cá của nhà anh Tài bị nước thải công nghiệp chảy qua (xóm Hồng - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.5. Ao cá của nhà anh Tài bị nước thải công nghiệp chảy qua (xóm Hồng (Trang 22)
Hình 2.7. Nước thải công nghiệp xả thải ra môi trường làm mất vẻ mĩ quan của - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.7. Nước thải công nghiệp xả thải ra môi trường làm mất vẻ mĩ quan của (Trang 23)
Hình 2.6. Cánh đồng lúa bị nước thải KCN chảy tràn vào - Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải tại khu công nghiệp diễn hồng   diễn châu   nghệ an
Hình 2.6. Cánh đồng lúa bị nước thải KCN chảy tràn vào (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w