1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch

80 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì ngành xây dựng cơ bản cũng không ngừng lớn mạnh. Với sự gia nhập của nước ta vào WTO, đây được xem là một bước ngoặt lớn đối với định hướng phát triển của nền kinh tế. Trong công tác kế toán nói chung, kế toán “ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” là một thành phần quan trọng và mục tiêu đặt ra của các nhà quản lý là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, một mặt làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động, mặt khác đảm bảo sự tồn tại và củng cố vị thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác và kịp thời, đúng đối tượng, đúng phương pháp, và đúng chế độ quy định. Chính vì vậy công tác kế toán này luôn được sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì ngành xây dựng cơ bảncũng không ngừng lớn mạnh Với sự gia nhập của nước ta vào WTO, đây đượcxem là một bước ngoặt lớn đối với định hướng phát triển của nền kinh tế

Trong công tác kế toán nói chung, kế toán “ tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm” là một thành phần quan trọng và mục tiêu đặt ra củacác nhà quản lý là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm, một mặt làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống chongười lao động, mặt khác đảm bảo sự tồn tại và củng cố vị thế của doanh nghiệptrong cạnh tranh

Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm chính xác và kịp thời, đúng đối tượng, đúngphương pháp, và đúng chế độ quy định Chính vì vậy công tác kế toán này luônđược sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Để hiểu rõ hơn nội dung và tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập, em đã đi sâu

nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: " Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch" Với ba phần như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong công ty xây dựng

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty CP Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Dulịch

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Xây dựng côngtrình Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Trang 2

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM Ở CÔNG TY XÂY DỰNG

Đặc điểm của ngành xây dựng :

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm cơ bản sau :

 Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong các hợp đồng, hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác, do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp

 Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, do vậy doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹthuật, chất lượng công trình

 Trong các doanh nghiệp xây lắpm cơ chế khoán đang được áp dụng rộng rãi với các hình thức giao khoán khác nhau như: Khoán gọn công trình, khoán theo từng khoán mục chi phí, cho nên phải hình thành bên giao khoán, bên nhận giao khoán và giá khoán

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng :

 Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài

 Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho sản xuất như các loại xe máy, thiết bị, nhân công…phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương… Cho nên công tác quản lý và sủ dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây, lắp cho từng vùng lảnh thổ

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa

và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

Trang 3

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏvào quá trình sản xuất kinh doanh.

Để hiểu rõ hơn về bản chất của chi phí chúng ta cần chú ý phân biệt giữachi phí và chi tiêu: Chi tiêu của doanh nghiệp là sự giảm đi thuần tuý của tài sảndoanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì Như vậy, giữa chi tiêu vàchi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời có sựkhác nhau về lượng và thời điểm phát sinh

Thứ nhất, sự khác nhau về lượng: Mặc dù chi tiêu là cơ sở của chi phí

song chi phí của doanh nghiệp sẽ không bao gồm các khoản chi tiêu có đặc điểmsau:

- Các khoản chi tiêu làm giảm một tài sản này nhưng làm tăng một tài sảnkhác hoặc làm giảm một khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp

- Các khoản chi tiêu làm tăng một khoản nợ phải trả nhưng đồng thời làmtăng một tài sản hoặc giảm một khoản nợ phải trả khác của doanh nghiệp

Như vậy, chi phí chỉ bao gồm các trường hợp làm giảm tài sản hoặc tăng

khoản nợ phải trả nhưng không kèm theo các biến động khác

Thứ hai, sự khác nhau về thời gian: Do có sự không phù hợp giữa thời gian

phát sinh các khoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thunhập của doanh nghiệp

- Khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng còn chờ được phân bổ ở kỳ sau (chi phítrả trước)

- Khoản được tính vào chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) nhưng chưađược chi tiêu (sẽ chi ở các kỳ sau)

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiềuthứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phícũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cầnphải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Phân loại chi phí có rất nhiều

Trang 4

tiêu thức, sau đây em xin chú trọng trình bày cách phân loại chi phí sản xuấttheo yếu tố và theo khoản mục.

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( phân lạo chi phí theo yếu tố)

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu vật liệu: Yếu tố này bao gồm giá mua, chi phí muacủa nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ Yếu tố này bao gồm:Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chiphí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Yếu tố này là các khoản chi phí về tiền lương phải trảcho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu haocủa tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí

Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để sắp xếp những chi phí cócùng một mục đích và công dụng vào cùng một khoản mục chi phí, không xemxét nội dung kinh tế ban đầu của chi phí Chi phí sản xuất của doanh nghiệpđược chia thành 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

Trang 5

- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lương và các khoản phải trảtrực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhânsản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp

và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên kinh tế…tạiphân xưởng sản xuất

 Chi phí vật liệu: Bao gồm vật liệu các loại dùng cho nhu cầu sản xuấtchung tại phân xưởng (tổ, đội) sản xuất

 Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về dụng cụ, công cụ dùng cho nhucầu sản xuất chung tại phân xưởng( tổ, đội) sản xuất

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao củaTSCĐ hữu hình, vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng( tổ, đội)sản xuất

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ muangoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng( tổ, đội)sản xuất

 Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ muangoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng( tổ, đội)sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của khối lượng hoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chiathành 3 loại như sau:

- Chi phí biến đổi (Biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp, nhưng chi phí biến đổi đơn vị thìkhông thay đổi

Trang 6

- Chi phí cố định (Định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị trong một mức độ hoạt độngnhất định.

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố củađịnh phí và biến phí Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanhnghiệp như: chi phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại, điệnnăng

Các nhận diện khác về phân loại chi phí của doanh nghiệp

- Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí sản xuất,chi phí sản xuất được chia thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính:Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trìnhkinh doanh: gồm chi phí cơ bản và chi phí chung…

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có một mục đíchchung đó là làm sao quản lý được tốt nhất chi phí sản xuất và qua đó thực hiệnnhiệm vụ tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp

Trang 7

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩmlao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vàonhững sản phẩm nhất định đã hoàn thành Giá thành có hai chức năng chủ yếu làchức năng thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá

Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sảnphẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng toàn bộ quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động,các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằmnâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng đểđịnh giá bán cũng như xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

1.1.2.2 Các loại giá thành

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm đượcphân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loạigiá thành:

Phân loại giá thành sản xuất theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên

cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kếhoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm là mục tiêu phấnđấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ để so

Trang 8

sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanhnghiệp.

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mứcchi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế- kỹ thuật của từng doanhnghiệp trong từng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác địnhtrước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành sảnphẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phátsinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất

và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành

và giá thành đơn vị

Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát

chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳhạch toán Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp

Phân loại giá thành sản xuất theo phạm vi chi phí trong giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 5 loại:

- Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộbiến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ baogồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thành trong

đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và mộtphần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mứchoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn)

Trang 9

- Giá thành toàn bộ theo biến phí: là loại giá thành sản phẩm trong đó baogồm toàn bộ biến phí tính cho sản phẩm tiêu thụ.

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất vàchi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng giúp nhà quản lý biết được kết

quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Về mặt bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiệnhai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đềucùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất

Nhưng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện:

- Về phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thànhsản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành

- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Cụ thể : chi phí sản xuấtbao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành, sản phẩm làm dở, còngiá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan đến sản phẩm hoànthành, nó bao gồm cả chi phí kỳ trước chuyển sang và không bao gồm chi phícủa sản phẩm làm dở cuối kỳ

Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức sau:

Tổng giá thành

CPSX

dở dangđầu kỳ

+

CPSXphát sinhtrong kỳ

-CPSX

dở dangcuối kỳTrong trường hợp đặc biệt khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằngchi phí sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm làm dở thì tổnggiá thành bằng tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Trang 10

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau: Một bên chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả, đầu ra là giá thành sản phẩm Mặt khác số liệu của kế toán tập hợp chi phí là

cơ sở để tính giá thành sản phẩm vì vậy tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành sản phẩm

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán

- Nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận kế toán có liên quan

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công

rõ ràng trách nhiệm của từng thành viên, từng bộ phận kế toán có liên quan

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được các quyết định nhanh chóng, phù hợpvới quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm làm dở khoa học hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuấttrong kỳ một cách đầy đủ chính xác

1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo phạm vi, giới hạn đó, nhằm đáp ứng yêucầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính làxác định nơi các chi phí đó phát sinh hoặc các đối tượng gánh chịu chi phí

- Địa điểm phát sinh chi phí như: phân xưởng, đội trại sản xuất…

Trang 11

- Đối tượng gánh chịu chi phí : sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanhnghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

1.2.2 Đối tượng kế toán tính giá thành và căn cứ xác định

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào: Đặc điểm tổ chức sảnxuất (loại hình sản xuất), đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, yêu cầu vàtrình độ hạch toán, tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

- Xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào loại hình sản xuất

 Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩmđược xác định là đối tượng tính giá thành

 Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm

là một đối tượng tính giá thành

- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất

 Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành

là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ

 Nếu quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp kiểu liên tụchay song song thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạncuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sảnxuất, cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắpráp hoàn thành

1.2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Qua phân tích hai khái niệm trên cho thấy: đối tượng kế toán chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi,

Trang 12

giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho côngtác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm.

Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau:

Sự khác nhau về tác dụng:

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để mởcác tài khoản cấp 2, cấp 3, để tổ chức kế toán tập hợp chi phí chi tiết theo đúngđối tượng nhằm kiểm tra, kiểm soát chi phí

Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các bảngtính giá thành và tổ chức tính giá thành theo đúng đối tượng

1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn

cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toánnhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tínhtoán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó

Tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp : Được sử dụng để tập hợp các loại chi phí

có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, các chi phínày được quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí liên quan

Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được áp dụng trong trường hợp chi phísản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không

tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượngđược

1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí

1.3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm… được dùng trực tiếpcho việc sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm

Phương pháp hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản

Trang 13

xuất của các doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được quản

lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Việc tập hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp vào đối tượng có thể tiến hành theo phương pháp trựctiếp hoặc phân bổ gián tiếp

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, sản phẩm, lao vụ…) thì hạchtoán trực tiếp cho đối tượng đó

Đối với những nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí, không tổ chức hạch toán riêng được thì phải phân bổgián tiếp cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sửdụng là định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ được xác định theo côngthức sau :

Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ : Được xác định căn cứ vào các chứng

từ xuất kho sử dụng trực tiếp cho các đối tượng liên quan

- Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ, cuối kỳ ở địa điểm sản xuất : Được xácđịnh căn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại cuối tháng trước và cuối tháng này

- Trị giá phế liệu thu hồi : Được xác định căn cứ vào chứng từ nhập khophế liệu và đơn giá phế liệu đơn vị sử dụng trong kỳ hạch toán

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Tài khoản này được mở chi tiếttheo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí

Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:

Trị giá phế liệu thu hồi+

Trị giá NVLTTcòn lại đầu kỳ

Trị giáNVLTT xuấtdùng trong kỳ

Trang 14

- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.

Bên Có:

- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho

- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường

Tài khoản 621 không có số dư

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được trình bày ở sơ đồ 1.1.

Sơ đồ1.1 : Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ

Kết chuyển Chi phí NVL TT Vượt trên mức bình thường

TK 632

Trang 15

gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản phảitrích theo lương công nhân trực tiếp sản xuất như: tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

Chi phí (tiền lương) được xác định căn cứ vào từng hình thức tiền lương làtiền lương sản phẩm hay tiền lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng

- Tiền lương sản phẩm liên quan trực tiếp tới từng đối tượng kế toán tậphợp chi phí được tập hợp cho từng đối tượng

- Tiền lương thời gian, tiền lương phụ liên quan gián tiếp tới các đối tượngphải phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Các khoản trích theo lương tính được tính theo tỉ lệ chế độ quy định:

- BHXH: 20% theo tiền lương cơ bản, trong đó 15% tính vào CPSXKD và5% là đóng góp của người lao động

- BHYT: 3% theo tiền lương cơ bản, trong đó 2% tính vào CPSXKD và 1%

là đóng góp của người lao động

- KPCĐ: 2% theo tiền lương thực tế và tính cả vào CPSXKD

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng laođộng khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp cho cácđối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương

Phương pháp hạch toán:

Đối với những khoản CPNCTT có liên quan đến từng đối tượng kế toán tập hợpchi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp Đối với những khoản CPNCTT cóliên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được (như tiềnlương phụ, các khoản phụ cấp ) được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổcho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Tiêu chuẩn để phân bổchi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền lương định mức (hoặc kếhoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…

Tài khoản sử dụng

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản 622 được dùng để tậphợp và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động

Trang 16

thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việctrong kỳ

Kết cấu cơ bản của tài khoản 622 như sau :

Bên Nợ :

- Chi phí nhân cong trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm

Bên Có :

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Tài khoản 622 không có số dư

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được khái quát theo sơ đồ 1.2.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ choquá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chiphí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng

trả cho Công nhân SX

Kết chuyển chi phí nhân

Công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí Trích trước tiền lương nghỉ

Phép của công nhân SX

Tiền BHYT,BHXH,KPCĐ

Trích theo lương công nhân SX

TK 632Kết chuyển chi phí sản xuất Trên mức bình thường

Trang 17

- Chi phí vật liệu

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Phương pháp hạch toán

CPSXC phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Mộtdoanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng, thì kế toán phải mở sổ chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng sản xuất, từng tổ đội Cuốitháng tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển tínhgiá thành Chi phí sản xuất chung của đội, phân xưởng sản xuất nào thì kếtchuyển tính vào giá thành sản phẩm lao vụ của sản phẩm đó, nếu sản xuất nhiềuloại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sảnphẩm liên quan Tiêu thức phân bổ được chọn có thể là : chi phí nhân công trựctiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sảnphẩm còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng:

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sảnxuất chung không được phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung phátsinh trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 18

Kết cấu cơ bản của tài khoản này:

Bên Nợ:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung nếu có

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ kết chuyển vào chi phí chế biến chocác đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợp theoyếu tố chi phí:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được khái quát theo sơ đồ 1.3

Trang 19

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

1.3.2.4 Tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK 621,

622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

ngoµi , Chi phí khác bằng tiền

CPSXC phân bổ vào chi Chi phí chế biến trong kỳ

CPSXC không được phân bổ ghi nhận CPSXKD trong kỳ

Trang 20

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (phương pháp kê khai thường xuyên)

K/C giá vốn hàng gửi bán

TK 154

TK 621

K/C chi phí NVL trực tiếp

TK111,112,331

TK133 VAT được

CP tiền lương và các khoản

tính theo lương của nhân

viên phân xưởng

được khấu trừ

K/C chi phí SXC

TK 155

157

Zsp hoàn thành nhập kho

Zsp hoàn thành gửi bán

Zsp hoàn thành đã bán

CP SXC dưới mức công suất bình thường không được phân bổ vào giá

thành

Trang 21

Trường hợp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Phương pháp

TK 632

Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

TK 611,112,111,331

Tập hợp CP NVL trực tiếp

Tập hợp CP SXC

TK 622

Tập hợp CP NC trực tiếp

Trang 22

1.3.2.5 Máy thi công

Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu, khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như:Máy trộn

bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất

đá ở công trường

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công

và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

 Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng

xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực…

 Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử…Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ

1.4 Tổ chức công tác kế toán tính giá thành tại doanh nghiệp

- Nếu doanh nghiệp sản xuất với khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất xen

kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm cuối mỗi tháng

- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từngđơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳsản xuất của sản phẩm hoặc loại sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành là thời điểm

mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành

1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm làm dở (sản phẩm dở dang) là sản phẩm, công việc còn đangtrong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình côngnghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải giacông chế biến mới trở thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Trang 23

Để tính toán chi phí sản xuất dở dang, có thể tính dựa trên chi phí sản xuấtđịnh mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế.

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Nội dung phương pháp: Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối

lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từngcông đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sảnxuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

+ Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu:

CPSXDD cuối

kỳ giai đoạn i =

Số lượng SPDDcuối kỳ giai đoạn i x

Định mức chi phígiai đoạn i+Với chi phí bỏ từ từ:

CPSXDD cuối

kỳ giai đoạn i =

Số lượngSPDD cuối kỳgiai đoạn i

x

Mức độhoàn thànhcủa SPDD

x

Địnhmứcchi phí giaiđoạn i

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép tính toán nhanh chóng, thuận tiện,

đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọi thời điểm

Nhược điểm: Tuy nhiên, nếu sử dụng phương pháp này thì kết quả tính

toán có độ chính xác không cao, và cũng khó áp dụng vì thông thường xâydựng được định mức chuẩn xác là rất khó khăn

Điều kiện áp dụng: Việc áp dụng phương pháp này phù hợp với những

doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phươngpháp tính giá thành theo định mức

1.4.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp)

Trang 24

Nội dung của phương pháp: Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở

dang chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp(hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), còn các chi phí sản xuất khác đượctính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang được xácđịnh theo các công thức sau:

Theo phương pháp bình quân

Dđk+Cv

Qht+ Qdck x Qdck

Trong đó:

DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Cv: CPNVL chính trực tiếp ( hoặc CPNVL trực tiếp) phát sinh trong kỳ

Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp

doanh nghiệp có chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất,khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ

Trang 25

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước:

Cv

Qbht+ Qdck x Qdck

Trong đó: Qbht : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

Nếu quy trình sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếpnhau thì chỉ có sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 1 được đánh giá theo chiphí NVL trực tiếp còn ở các giai đoạn sau phải tính theo chi phí giai đoạn trướcchuyển sang

Giả sử quy trình công nghệ chế biến liên tục có n giai đoạn, chi phí sảnxuất dở dang từng giai đoạn công nghệ được tính theo công thức:

Chi phí sản xuất dở dang giai đoạn 1:

Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản, dễ làm, xác định

chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm được nhanh chóng

Nhược điểm của phương pháp này là cho kết quả có độ chính xác không cao

vì không tính đến các chi phí chế biến khác

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Nội dung của phương pháp: Theo phương pháp này, kế toán tính cho

sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chi phísản xuất khác, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối

Trang 26

lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sảnphẩm dở dang.

Điều kiện áp dụng : Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có

chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất,khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ốn định giữa các kỳ, đánh giáđược mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thể đánhgiá theo phương pháp nhập trước xuất trước hoặc phương pháp bình quân giaquyền

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước:

Giả thiết khối lượng sản phẩm sản xuất trước sẽ hoàn thành trước, do

đó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí của lần sản xuất cuốicùng Phương pháp này được áp dụng đòi hỏi phải theo dõi được khối lượngtương đương và đơn giá chi phí của từng lần sản xuất

+ c0: Chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này

+ c1: Chi phí đơn vị thuộc khối lượng sản phẩm phải đầu tư chi phí trong kỳ này.+ C: chi phí sản xuất trong kỳ

+ Qdđk, Qdck: khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

+ mđ, mc: mức độ chế biến thành phẩm của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.+ Qbht : khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ

( Qbht = Qht – Qdđk)

Trang 27

Khối lượng tương đương liên quan tới chi phí sản xuất phát sinh trong kỳgồm:

+ Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ : Là khối lượngquy đổi phần phải tiếp tục thực hiện để hoàn thành khối lượng dở dang đó

Theo phương pháp bình quân gia quyền: Chi phí dở dang cuối kỳ được

xác định dựa trên khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ và chiphí đơn vị bình quân:

Ưu điểm của phương pháp này là kết quả tính toán có mức độ chính xác

cao vì chúng được tính toán đầy đủ tất cả các khoản mục chi phí

Nhược điểm của phương pháp là:khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời

gian, kiểm kê đánh giá mức độ hoàn thành khá phức tạp

1.4.3 Các phương pháp tính giá thành

Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sản xuấtđược áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khối lượnglớn, mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có thể làquy trình công nghệ giản đơn hoặc quy trình công nghệ phức tạp, hoặc quy trìnhsản xuất, chế tạo hỗn hợp

Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

Phương pháp tính giá thành giản đơn

Trang 28

Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

Trong luận văn này em xin trình bày phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính trực tiếp)

Trường hợp từ khi đưa nguyên vật liệu chính vào quá trình sản xuất chođến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuấttạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩmhoàn thành của quy trình sản xuất đó

Giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sảnxuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và giá trị sảnphẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức sau:

Z = Dđk + C – Dck

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm

Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C: Chi phí sản xuất trong kỳ

Giá thành đơn

vị sản phẩm =

Tổng giá thànhKhối lượng sản phẩm hoàn thànhTrường hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang hoặc có nhưng ít và

ổn định nên không tính toán thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cũngđồng thời là sản phẩm hoàn thành, khi đó:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép tính toán nhanh, đơn giản, và không

đòi hỏi trình độ cao

Trang 29

Nhược điểm: Tuy nhiên phạm vi áp dụng phương pháp này lại hẹp.

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được sử dụng ở doanh nghiệp có quy

trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín và xen kẽ liên tục, tổ chức sản xuấtnhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng tính giá thành tương ứng với đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong những doanhnghiệp này là từ khi đưa nguyên vật liệu chính cho đến khi tạo ra thành phẩm thìphải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, kết thúc mỗi giai đoạn công nghệ tạo ranửa thành phẩm chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến

Có hai phương pháp:

- Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

- Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.

Theo phương pháp này, kế toán chỉ cần tính được giá thành và giá thành đơn vịcủa thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng

Trình tự tiến hành theo các bước:

- Trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn, tínhtoán phần chi phí sản xuất nằm trong giá thành của thành phẩm từngkhoản mục

CiTP = Dđki+ Ci

Qi

x QiTPTrong đó:

+ CiTP : Là chi phí giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành thành phẩm

Dđki , Ci: Chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ của giaiđoạn công nghệ i

Qi: Là khối lượng sản phẩm mà giai đoạn i đầu tư chi phí ( trường hợpkhông có sản phẩm dở đầu kỳ thì Qi = Qhti + Qdcki x mci)

Trang 30

QiTP: khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai đoạn i

ZTP = ∑ CiTP và zTP =

Quá trình kết chuyển chi phí được mô tả theo sơ đồ sau:

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép tính toán giá thành thành phẩm nhanh

chóng kịp thời

Nhược điểm: Vì phương pháp này không tính giá thành nửa thành phẩm

nên không có tác dụng tính hiệu quả sản xuất của từng giai đoạn, không hạchtoán chính xác nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang ở từng giai đoạn

Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.

Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm áp dụngthích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành là nửa thànhphẩm ở các giai đoạn chế biến và thành phẩm của giai đoạn cuối cùng Vì vậy

ZQ

C

nTP (theo khoản mục chi phí)

Chi phí chế

biến giai đoạn 1 Chi phí chế biến

giai đoạn 2

Chi phí chế biếngiai đoạn n

Giá thành thành phẩm (chi tiết theo khoản mục chi phí)

Trang 31

kế toán phải căn cứ vào CPSX đã tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần lượttính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuấttrước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giáthành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ thế tiếp tục chođến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạncuối cùng Do cách kết chuyển chi phí NTP giữa các giai đoạn công nghệ sảnxuất để lần lượt tính giá thành cho NTP ở giai đoạn cuối cùng như trên cho nêngọi là phương pháp kết chuyển tuần tự

1.5 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Tùy thuộc vào loại hình kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ

kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm được phản ánh trên các sổ kế toán tổng hợp

Đối với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, các nghiệp vụ kế toán liên quan đển tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh vào sổ

cái TK621, TK622, TK627, TK154, TK631, số liệu chi tiết về chi phí sản xuất

có thể được phản ánh trên các sổ chi tiết

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY

CP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

2.1 Tổng quan về Công Ty CP Xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch

* Tên công ty.

1.1 Tên Tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH;

1.2 Tên giao dịch Quốc tế : CONSTRUTION CULTURE, SPORTS AND

TOURISM WORKS, JOINT STOCK

COMPANY;

1.3 Tên viết tắt: CST.,JSC.

* Ngày thành lập Thành lập ngày 04 tháng 10 năm 2007 theo Giấy phép đăng

ký kinh doanh số 0103019825 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

* Thông tin liên hệ:

Số điện thoại:(04) 22.106.905; Fax:(04) 37.930.900;

Email: CST_JSC@yahoo.com .

* Đại diện theo Pháp luật của Công ty

- Tổng giám đốc : Ông : NGUYỄN SỸ CHƯ

- Nghề nghiệp: Kỹ sư xây dựng

- Tốt nghiệp: Khoa Công trình hàng không - Trường đại học Hàng không dândụng KIEV ( Liên Xô cũ )

Trang 33

- Điện thoại : 0913.22.73.74

* Tài khoản: Số 21510000380594 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt

Nam, Chi nhánh Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

* Mã số thuế: 0102381812 tại Chi cục Thuế Cầu Giấy – Hà Nội.

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty CP Xây dựng công trình Văn hoá Thể thao và Du lịch là doanh nghiệpđược thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số: 0103019825, ngày 04 tháng 10năm 2007, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty là thànhviên chính thức của Hội Di sản Văn hoá Việt Nam theo Quyết định số 06/QĐ-HDSVHVN, ngày 19 tháng 05 năm 2009 của Chủ tịch Hội Di sản Văn hoá ViệtNam

Công ty hoạt động với tổng số vốn điều lệ của là 5.000.000.000 đồng ( năm

tỷ đồng ) Tình hình Tài chính Công ty lành mạnh, có uy tín cao với các đối tác,

có khả năng huy động vốn, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Công ty không

có nợ quá hạn trong thời gian qua, kê khai và nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước,đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động, nhân viên Công ty

Bộ máy lãnh đạo giàu năng lực, kinh nghiệm quản lý là tập thể Cán bộ Côngnhân viên, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, cử nhân kinh tế, nghệ nhân điêu khắc

có trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng cùng vớimột hệ thống trang thiết bị máy móc, phương tiện hiện đại Chỉ sau hai năm hoạtđộng Công ty đã có chỗ đứng vững chắc trong ngành Văn hoá, được bạn bè biếtđến như một địa chỉ tin cậy

Đội ngũ Cán bộ Công nhân viên thi công các công trình là các nghệ nhân,công nhân đã từng tham gia thi công các hạng mục công trình Đặc biệt là cáccông trình Tu bổ, tôn tạo và phục hồi di tích lịch sử văn hoá

Bộ phận tư vấn - kiểm định trực tiếp chỉ đạo công tác tư vấn, lập dự án thiết

kế và tổ chức thi công các công trình xây dựng

Trang 34

Cơ chế hoạt động công ty được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu và rút kinhnghiệm các công ty Cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước và công ty Cổphần thành viên sáng lập.

Với những gì đã và đang làm được Công ty cổ phần xây dựng công trình Vănhoá, Thể thao và Du lịch tiếp tục tìm cho mình những mục tiêu và chiến lược mới, mở rộng thị trường, đa dạng hoá lĩnh vực ngành nghề trong quá trình sảnxuất kinh doanh, ký các hợp đồng mới có giá trị lớn tạo sức mạnh tổng hợp, đưaCông ty từng bước khẳng định thương hiệu và sẽ trở thành một thương hiệumạnh trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước XãHội Chủ Nghĩa

Chính vì vậy tuy thời gian thành lập chưa lâu nhưng Công ty đã và đang cónhững bước phát triển vượt bậc, đã tham gia tư vấn thiết kế và tổ chức thi côngnhiều công trình đạt chất lượng nâng cao uy tín của Công ty

Tiêu chí của Công ty là “Phát triển bền vững”.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của công

ty cổ phần Cavico Xây dựng cầu hầm.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:

- Thi công các hạng mục công trình, đặc biệt là các công trình Tu bổ, tôn tạo vàphục hồi di tích lịch sử văn hóa

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

- Tham gia tư vấn thiết kế các công trình xây dựng

Như chúng ta đã biết, sản phẩm xây lắp là những công trình, nhà cửa xâydựng và sử dụng tại chỗ Sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước lớn vàchi phí lớn, thời gian sử dụng lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên qui trình sảnxuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty đều có dự toán, thiết kế riêng vàphân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau Tuy nhiên hầu hết tất cả các côngtrình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ như sau:

Trang 35

Nghiệm thu kỹ thuật

Ký hợp đồngvới bên A

Tổ chức thi côngĐấu thầu

Bàn gi

ao và thanh toán quyết toán

- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trìnhhoặc nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh toán quyết toán hợp đồng xây dựng vớichủ đầu tư hoặc nhà thầu chính

Qui trình sản xuất kinh doanh của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Qui trình sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 36

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:

* SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

SV: Nguyễn Phi Trương Lớp CQ44/21.1336

ĐƠN VỊ DỊCH

VỤ VĂN HOÁ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔ CHUYÊN

GIA TƯ VẤN

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

P.KINH TẾ

- KỸ THUẬT

P.HÀNH CHÍNH - KẾ TOÁN

XƯỞNG GIA CÔNG NỘI

ĐƠN VỊ KINH DOANH VLXD P.VẬT TƯ

Trang 37

Học viện tài chính Luận văn cuối khóa Công ty tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung, thống nhất từ trên xuốngdưới Bộ máy quản lý được tổ chức hợp lý, phù hợp với trình độ của mỗi người,hoạt động độc lập nhưng có mối quan hệ giữa các bộ phận, từ đó làm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả,trách nhiệm làm việc của mỗi cá nhâncao

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty

Bộ máy lãnh đạo gồm:

- Ông Nguyễn Sỹ Chư: Tổng giám đốc

- Ông Đào Sỹ Quang: Phó tổng giám đốc

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty CP Xây dựng công trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

- Phòng kế toán của công ty gồm 7 người, mỗi kế toán viên được phânchia từng công việc kế toán cụ thể và có nhiệm vụ thực hiên tốt phần việc củamình đồng thời có trách nhiệm hổ trợ cho đồng nghiệp hoàn thành tốt công việc

- Các nhân viên của phòng tài chính - kế toán không phải ai cũng cótrình độ đại học Tuy nhiên do công ty đã trực hiện tốt công tác đào tạo lại

và đào tạo thường xuyên nên công việc kế toán của công ty luôn được thựchiện hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác kếtoán trong doanh nghiệp

- Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng, thicông, thiết kế công trình nên kế toán của công ty cũng được phân chia thành haihình thức để thích nghi với đặc điểm này Kế toán của công ty CP Xây dựngcông trình Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hai loại đó là kế toán tại công ty (tạivăn phòng Hà Nội) và kế toán tại các đội xây dựng (tại các dự án) Các kế toánđội làm việc tại các dự án sau đó gửi các báo cáo lên văn phòng công ty Tạicông ty, phòng kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp và lên các báo cáo kế toán tổng

VỤ VĂN HOÁ

TT VÀ DL

THIẾT

NGOẠI THẤT

DOANH VLXD

Trang 38

hợp trình lên giám đốc Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được khái quát theo

sơ đồ sau:

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng: Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác tài chính

- kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và nhà nước về quản

lý và sử dụng các loại lao động, vật tư, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Kếtoán trưởng có nhiệm vụ: tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khốilượng công tác kế toán nhằm mục đích thực hiện hai chức năng cơ bản của kếtoán là thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán trưởngcùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế, đánh giá kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp, phâncông hướng dẫn nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi và trách nhiệm của mình

Kế toán thanh toán:

Kế toán thanh toán có những nhiệm vụ sau:

- Nhận và lưu các hợp đồng mua bán vật tư hàng hóa, phụ tùng…, theo dõigiá trị hợp đồng, giá trị thực hiện và thanh lý hợp đồng, quyết toán các hợp đồng

- Lập hồ sơ thanh toán tiền mua vật tư nhỏ lẻ phục vụ sản xuất cho các tổchức, cá nhân cung cấp cho dự án theo quy định của công ty

- Lập kế hoạch thanh toán hàng tuần cho các khoản vay (ngắn hạn, dài hạn)

KẾ TOÁN

THANH

TOÁN

KẾ TOÁN TSCĐ

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 39

- Lập hồ sơ thanh toán, lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu phải trảhàng tháng với các nhà cung cấp vật tư, nguyên liệu làm cơ sở thanh quyết toáncho khách hàng.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện

kế hoạch tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng với quyđịnh và kịp thời cho các cơ quan cấp trên

Kế toán tài sản cố định

- Quản lý tài sản cố định, đăng kí và tính khấu hao cơ bản hàng tháng, quí,phân bổ vào giá thành sản phẩm theo quy định hạch toán và phương pháp tínhgiá thành công ty áp dụng

Kế toán ngân hàng:

- Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh số hiện có vàtình hình biến động của các khoản tiền gửi ngân hàng (mở sổ theo dõi riêng),tiền đang chuyển bao gồm: tiền vay vốn lưu động, vốn cố định Lập ủy nhiệmchi thanh toán cho khách hàng, chuyển trả tiền vay khi có lệnh chi được kế toántrưởng và giám đốc công ty ký duyệt thanh toán (TK 1121 tiền gửi ngân hàng),

mở sổ theo dõi riêng từng ngân hàng

Kế toán thuế:

Kế toán thuế có nhiệm vụ tính ra số thuế doanh nghiệp phải nộp nhà nước,

số thuế doanh nghiệp được khấu trừ

Thủ quỹ:

Trang 40

- Quản lý quỹ tiền mặt quỹ tiền mặt, căn cứ vào các phiếu thu mà kế toán

thanh toán đã viết để thu, chi tiền mặt theo các nghiệp vụ phát sinh trong ngày.Cuối ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu sổ sách với lượng tiền thực tế để pháthiện ra sai sót

2.1.3.2 Hình thức kế toán, hệ thống sổ kế toán

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, là nơi khép kín quá trình thông tin

từ nơi xử lý thông tin đến việc ra quyết định quản lý Đồng thời với đặc điểm tổchức quản lý kinh doanh như vậy nên công tác hạch toán kế toán giữ vai trò hếtsức quan trọng Để đạt được hiệu quả cao trong quản lý và trong kinh doanh, đểphù hợp với quy mô của mình, Công ty CP Xây dựng công trình Văn hóa, Thểthao và Du lịch đã áp dụng theo chế độ kế toán mà Bộ tài chính đã ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

-Hình thức kế toán: “CHỨNG TỪ GHI SỔ”

-Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

-Phương pháp trích khấu hao: Theo đường thẳng

-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên

-Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: theo phương phápđích danh

Hiện nay, trong việc thực hiện công tác kế toán nói chung, công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành nói riêng ở Công ty CP Xây dựng côngtrình Văn hóa, Thể thao và Du lịch thì việc ghi chứng từ ghi sổ được thực hiệntheo phương pháp: khi có nghiệp vụ kinh tế nào phát sinh, kế toán bộ phận theodõi nghiệp vụ đó sẽ ghi vào các sổ kế toán chi tiết sau đó lập chứng từ ghi sổkẹp cùng chứng từ gốc trình kế toán trưởng, kế toán trưởng là người duyệtchứng từ ghi sổ định kỳ cuối tháng 1 lần và đánh số cho chứng từ ghi sổ đồngthời vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và hạch toán vào Sổ cái các tài khoản.Chứng từ ghi sổ được đánh số theo số thứ tự lần lượt từ số 01 cho đến số cuốicùng cho từng tháng, căn cứ theo ngày tháng nghiệp vụ phát sinh Sau đó chứng

Ngày đăng: 23/04/2015, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 19)
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Phương pháp kiểm kê định kỳ) - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Qui trình sản xuất kinh doanh của công ty - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Sơ đồ 2.1 Qui trình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 35)
Bảng kê chi phí vật liệu phục vụ quản lý đội - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Bảng k ê chi phí vật liệu phục vụ quản lý đội (Trang 62)
Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Bảng k ê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (Trang 64)
Bảng kê chi phí sản xuất chung T9 - Kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch
Bảng k ê chi phí sản xuất chung T9 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w