Hình 1; Từ 6 chiếc ghế, mỗi mặt ghế được coi là một bình diện ta có thể xếpđược một khối lập phương, 1... Hình 4; Khối ảo từ những đám mây trên bầu trờiHình 5; Khối ảo từ những cơn lốc 3
Trang 1Hình 1; Từ 6 chiếc ghế, mỗi mặt ghế được coi là một bình diện ta có thể xếp
được một khối lập phương,
1
Trang 2Hình 2; Khối cầu
Hình 3; Khối cầu ảo từ một tán cây
2
Trang 3Hình 4; Khối ảo từ những đám mây trên bầu trời
Hình 5; Khối ảo từ những cơn lốc
3
Trang 4Hình 6; Mặt trăng trên bầu trời Alaska, Mỹ
4
Trang 5Hình 7; Mặt trăng khi khuyết
Hình 8; Với đôi cánh của nó chúng ta cảm nhận về con bươm lớn hơn nhiều
so với thực tế
5
Trang 6Hình 9; Một con bướm khác ở Braxin
Hình 10; Hoa Trạng nguyên những chiếc lá gần hoa biến thành mầu đỏ để tạo
cánh hoa ảo
Hình 11,12; Cảm giác ảo từ sàn nhà và từ tấm kính lớn tại một cao ốc
6
Trang 7Hình 13; Cảm giác ảo đến từ một chiếc gương
7
Trang 8Hình 14; Cảm giác cao vời khoáng đạt trong kiến trúc nhà thờ Thiên chúa giáo
Hình 15; Khối ảo trên sa mạc
8
Trang 9Hình 16,17; Cảm giác ảo xuất hiện từ nguyên nhân giống nhau về hình thể
mầu sắc
Hình 18; Khối ảo sinh ra từ nhịp điệu và sự khép kín của hình thể
9
Trang 10Hình 19, 20; Một cách diều trên bầu trời mang hình một khối lập phương
chuyển động trong không gian được làm từ sợi cacbon
10
Trang 11Hình 21; Trường Mỹ thuật Đông Dương những năm đầu tiên
Hình 22; Đại học Mỹ thuật Việt Nam ngày nay
11
Trang 12Hình 23; Tượng đồng, Mỹ thuật Đông Sơn
Hình 24; Quan âm nghìn tay nghìn mắt, tượng gỗ, Mỹ thuật thời Lý [tk XVII]
12
Trang 13Hình 25; Đĩa (Gốm Chu Đậu), Thế kỷ XV – XVI
Hình 26; Tượng phật A di đà, cao 1,85m, (Đá, ) Mỹ thuật thời Lý
13
Trang 14Hình 27; Vũ Cao Đàm CHÂN DUNG NGƯỜI ĐỘI MŨ TẾ, 58Cm, Đồng, 1931
Hình 28: Nguyễn Thị Kim HẠNH PHÚC, Phù điêu sơn đắp (100x50)Cm, 1950
14
Trang 15Hình 29; Diệp Minh Châu, VÕ THỊ SÁU, 120Cm, Đồng, 1956 (Trái)
Hình 30; Nguyễn Hải, NGUYỄN VĂN TRỖI, 160Cm, Đồng, 1968 (Phải)
15
Trang 16Hình 31; Lê Thành Nhơn, CHÂN DUNG PHAN BỘI CHÂU, Đồng
Hình 32; Lê Thành Nhơn, TƯỢNG PHẬT CHÙA HUỆ NGHIÊM (Tp Hồ
Chí Minh), 450Cm, Đồng, 1970
16
Trang 17Hình 33; Lê Công Thành, VÂN DẠI, 125Cm, Đồng, 1973
Hình 34a; Lê Công Thành, MẸ ÂU CƠ, Đá trăng (Đặt tại Đà Nẵng)
17
Trang 18Hình 34b; Lê Công Thành, MẸ ÂU CƠ, Đá trăng (Đặt tại Đà Nẵng)
Hình 35; Lê Công Thành, PHỤ NỮ, Đá
18
Trang 19Hình 36; Điềm Phùng Thị, Tượng làm từ xác may bay b52
Hình 37; Điềm Phùng Thị, MẸ TRÁI ĐẤT, Nhựa, 1964
19
Trang 20Hình 38; Điềm Phùng Thị, ĐÀI TƯỞNG NIỆM HƯƠNG TRÀ, HUẾ, Đá
Hình 39; Điềm Phùng Thị, VƯƠN CAO, Nhôm đúc
20
Trang 21Hình 40; Điềm Phùng Thị, HÂN HOAN, Xi măng.
Hình 41; Điềm Phùng Thị, Chi tiết TƯỜNG SINH ĐỘNG, Nhựa tổng hợp,
bê tong, sơn mầu
21
Trang 22
Hình 42; Hứa Tử Hoài, SONG SLI, 64Cm, Gỗ, 1983 (Trái)Hình 43; Hứa Tử Hoài, ÁC MỘNG, 120Cm, Gỗ, 1996 (Phải)
22
Trang 23Hình 44; Đinh Rú, BÁNH TRÁNG LÀNG CHĂM, Gỗ
Hình 45; Đinh Rú, GIA TÀI CỦA MẸ, Gỗ
23
Trang 24Hình 46; Phan Gia Hương, HẠNH PHÚC, 110Cm, Gỗ
Hình 47; Phan Gia Hương, CUỘC SỐNG, Gang
24
Trang 25Hình 48; Đào Châu Hải, ĐƯỜNG HẦM SÓNG, Gạch xây, bê tông,
Đồ Sơn, 2007
Hình 49; Đào Châu Hải, PHÍA DƯỚI, Sắt hàn, Triển lãm “Sóng Ngầm”
25
Trang 26Hình 50a,b; Đào Châu Hải, BỐN MÙA (trích đoạn ngày và đêm),
Nhựa Sơn mầu và Thạch cao phủ lưới đen
26
Trang 27Hình 51a,b,c ; Đào Châu Hải, HÌNH THỂ, tại Triển lãm Hợp Thể
27
Trang 28Hình 52a,b; Đào Châu Hải, Triển lãm “Không vô can và Balad biển Đông”
28
Trang 2929
Trang 30Hình 53a; Phan Phương Đông, ÁNH SÁNG, NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ,
Đồng, Mê ca (trên)Hình 53b; Phan Phương Đông, SÓNG, Inox (dưới)
Hình 54; Mai Thu Vân, VỀ NHÀ, Gò đồng
30
Trang 31Hình 55; Mai Thu Vân, ĐỢI ANH VỀ, Gò đồng
31
Trang 32Hình 56; Trần Hoàng Cơ, HẠT MẦM, Sắt
Hình 57; Trần Hoàng Cơ, KHÔNG GIAN HỒI TƯỞNG, Đá
Hình 58; Nguyễn Nguyên Hà, NHẠN BIỂN, Composit
32
Trang 33Hình 59; Nguyễn Nguyên Hà, MỘT NÉT, Thép uốn, 2011
33
Trang 34Hình 60; Lê Thị Hiền, ĐA DẠNG, Thép hàn
Hình 61; Lê Thị Hiền, CHUYỂN ĐỘNG HÌNH VUỒNG, Thép hàn
34
Trang 35(a) (b)
Hình 62a ; Lê Lạng Lương, MÙA ĐÔNG BẮC HÀ, ĐáHình 62b; Lê Lạng Lương, NGƯỜI NÔNG DÂN, Giấy bồi vè mầu
35
Trang 36Hình 63; Nguyễn Huy Tính, THƯỢNG VÕ, Sắt hàn, 2005
Hình 64; Nguyễn Huy Tính, THỜI GIAN ĐÃ QUA, Gỗ, 2011
36
Trang 37Hình 65; Khổng Đỗ Tuyền, NHỮNG CÁO BÓNG, Dây thép uốn, 2011
Hình 66; Khổng Đỗ Tuyền, NHỮNG CÁI KHÓA, Sắt, vật liệu có sẵn, 2011
37
Trang 38Hình 67; Nguyễn Ngọc Lâm, HẠT MẦM, Sắt hàn, 2011
Hình 68; Thái Nhật Minh, THỦY SINH, 90Cm, Sắt hàn, 2008
38
Trang 39Hình 69; Thái Nhật Minh, CON SÊN, 45Cm, Nhôm, 2009
Hình 70; Thái Nhật Minh, CON VOI IV, 85Cm, Nhựa pha mầu, 2010
39
Trang 40Hình 71; Thái Nhật Minh, NHỮNG CON CHIM, (55x55x178)Cm, Nhôm,
đồng, sắt hàn, sợi chỉ, 2011
Hình 72; Thái Nhật Minh, 36 THỨ CHIM, (400X400X400)Cm, Nhôm, gỗ,
sắt hàn, 201140
Trang 41Hình 73; Vũ Hồng Ninh, TỄU XÀ PHÒNG, Chất liệu xà phòng
Hình 74; Nguyễn Huy An, CÁI BÀN, Chất liệu Gỗ, bột than
41