1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam

434 984 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 434
Dung lượng 17,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NOi cách khác, Toàn cầu hOa về mặt kinh tế là quá trinh tự do hóa thưong mại, tự do hOa dầu tư trực tiếp và luân chuyển tự do dòng chảy của ﺇ luồng vổn ngắn hạn giữa các nước trong phạm

Trang 1

TS H À T H Ị N G Ọ C O A N H

NG

Giáo trình dùng cho Sinh viên khối các trường

kinh tế; ngoại giao và nhà quản lý.

٢ THƯ VIỆN €>H NHA TRANG

Trang 2

Tiến Sĩ HÀ THỊ NGỌC OANH

KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ VẬN DỤNG TẠI VIỆT NAM

٠

Trang 3

KHÁCH QUAN CỦA THỐI ĐẠI

TRIỂN KINH TỂ ở VIỆT NAM:

Phần 2 - THƯƠNG MẠ I Q u ố c TẾ Chương I: CÁC HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TÊ

17 THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

27 HOC THUYẾT CỦA ADAM - SMITH VẺ THƯƠNG MẠI QUỐC TỂ

37 HQC THUYẾT LỎI THỂ s o SÁNH CỦA RICARDO

47 MỘT SỐ QUAN ĐlỂM HIẺN ĐAI VẾ LƠI THỂ s o SÁNH

57 QUY LUẬT TỈ LẺ CÂN Đ ố l CỦA CAC YẾU T ố SẢN XUẤT

Chương II: CHÍNH SÁCH MGOẠI THƯƠNG

VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN A/ CHÍNH SÁCH NGOAI THUƠNG:

I./ KHÁI NIỆM VÀ MỤC ĐÍCH NGHIẾN CỨU:

Trang 4

B /C Á C BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 64

2 Bài học kinh nghiệm rUt ra từ thực tiễn cải cách kinh tế của các 106nước trong khu vực trong xu thế toàn cầu hóa

122

٠ ٠

7.3-

Các loại hình công ty quốc tê

131 :

2.LKKTQT Nhà nưdc/LKKTOT Idn/LKKTQT v ĩ m ồ

ệm và Nguyên nhân hlnh thành

؛ n 2.1 - Khá

ﺓﺓ ٩2.2

Càc loại htnh l،ên kết kinh tế nhà nưốc

Trang 5

-III./ KINH NGHIỆM THAM GIA VÀO LKKTQT NHÀ NƯỔC CỦA MỘT

SỐ NƯỔC:

1 Kinh nghiệm của Mexico:

1.1- Những thành tựu đạt được 1.2- Mặt trái của hội nhập

2 Kinh nghiệm của Trung Quốc:

2.1- Những thành công:

2.2- M ặt trái của hội nhập

C hương IV - MỘT SỐ LIÊN KẾT KINH TẾ NHÀ NƯỚC

I / LIÊN MINH CHÂU Â u (E.U):

1 Lịch sử hình thành

2 Quá trình hoạt động:

2.1- Cơ cấu tổ chức 2.2- Hiến pháp châu Âu 2.3- M ột số vấn đề kinh tế - xả hội 2.4- Dồng tiền châu Âu

3 Quan hệ giữa VN và EU:

II / HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐỒNG NAM Á (ASEAN):

aJ Bản chất của chương trình

b / Thực hiện CEPT 4.4- K ế hoạch thực hiện AFTA/CEPT

5 Các nội dung hợp tác kinh tế của ASEAN:

5.1- Hợp tác thương mại 5.2- Hợp tác Hải quan 5.3- Hợp tác trong lĩnh vực Công nghiệp 5.4- Họp tác về lương thực, nông- lâm nghiệp 5.5- Hợp tác về đầu tư

5.6- Hợp tác về dịch vụ 5.7- Hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lượng 5.8- Hợp tác về tài chính và ngân hàng

5.9- Hợp tấc về du lịch 5.10- Hợp tác về giao thông vận tải 5.11- Hợp tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin 5.12- Đế cương Hiến chương ASEAN

134134

135

139139139140140

141

144

144

146 148148149150151151152153

156160160161161162162162163163163164164165

Trang 6

7 Một số khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN với 3 nứơc Đông 1 68 Bắc Á và một số nứơc/khu vực khác

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - TO (ACFTA) Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Nhật Bản Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Hàn Quốc Quan hệ giữa ASEAN và EU

1.1 - Mục t؛èu và nguyên tằc hoạt dộng cùa GATTAWTO ١ ؟> ١

7.3 Nhũng nhượng bộ cùa Arabia Saudi

8.1 - NỘI dung cd bản cùa Hiệp dinh Thưdng m ại hàng 202 hoá (GAT)

8.2- NỘI dung co bản cùa Hiệp d'؛nh về các khla cạnh l؛ên 20؟؛ quan dến quyền Sồ hữu tri tuệ I I P ؟،)

8.3- NỘI dung cd bàn cùa H؛ệp dinh về cảc b؛ện phap dầu 204

tu l،ên quan dẽn thưdng mạl ( T R I )

1.1- Nguyên nhân thành lập 1.2- Nguyên tắc hoạt dộng của ASEM

Trang 7

2 K hổ؛ mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) 207

4 Khu vực mậu dịch tự do thị trưởng chung Đông - Nam Phi 2 1 1 (FTA củaCOMESA)

Chương ٧ - HỘI NHẬP k in h t ể c ủ a v i ệ t n a m 216

2 í -Nhưng cột mổc cơ bẳn trong quan hệ V iệ t-M ỹ 240

2.2- Về dối tàc ký Hịệp dinh thương m ạ؛ dặc b؛ệt 24 ١

Trang 8

Phần 3 - THƯƠNG MẠI DỊCH v ụ 256

THƯƠNG MẠI DỊCH v ụ CỦA WTO

2.3- Những qui định của WTO liên quan đến đầu tư quốc tế 285

VÀ TÁC DỤNG CỦA CHÚNG

(Business Cooperation Contract - BCC)

Trang 9

II / VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA FDI: 301

BỂN BẦU Tư NƯỚC NGOÀI

KHU CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CAO - DẶC KHU KINH TỂ)

III / KHU THƯƠNG MẠI.TỰ DO (TTZ) , 317

VI /T ÌN H HlNH P H A TTRiEn cAC KHU KliNH TỂ ổ VN: 323

Trang 10

365các tổ chức đa phương

؛2.Đối vớ

367

ếp nhận

؛nước t ؛

3.Đốĩ v ớ

372 :

V /T ÌN H HINH CUNG CẤP, TIẾP NHẢN ΟΠΑ TRẾN THỂ G IỚ I

3721

.Tinh hlnh chung

373trọ ỉớn nhất

؛2.Nhà tà

375

ếp nhận nhiều nhất

؛3.Khu vụ'c t

377 :

VI./ KINH NGHIỆM THU H ٧ T ODA Ở MỞT s ố NƯỚC

3771

.Kinh nghiệm thành cồng

379học thất bại trong sử dụng vồn ODA

؛2.Những bà

330VII./ QUI TRiNH TIỂP NHÃN ODA

383

Chương 5 - TÌNH HỈNH ĐẦU T ư QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

383TU' NU.ỚC I./ QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ NU.ỚC VN VỀ TlỂP NHÂN Đ Ầ ٧

384của Việt Nam

؛

ếp nhận dầu tư nước ngoa

؛2.Mục đích t

3853

.Những quy định chủ yếu của Nhà nước VN

390 :

II./ ĐẨU TU CỦA T ư BẢN TU' NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀO V N

390Việt Nam

؛1.PDI tạ

397

NỀN KINH TỂ VIỆT NAM

405 :

4051

.Kinh nghịệm dầu tư ra nước ngoài của một số nước

4062

.Tinh hinh dầu tư ra nước ngoài của doanh nghịệp VN

408 :

V./ ODA TẠI VIỆT N A M

408

ếp nnận

؛Tinh hỉnh huy dộng và t

٠١

410ngân va sử dụng

؛ả

؛2.G

417phat triển kinh tế VN

؛3.Tác dụng của ODA dổi v ớ

419 :

VI./ QUẢN lY NG U ỗN VÓN ODA ớ VIỆT N AM

4191

.Phân cấp quản iy vổn

421trong qua trinh huy dộng và sử dụng ODA tại

؛2.Một sổ tồn tạ

Việt Nam

424MỘT s ố CÂU HỎI ÔN TẬP

428TÀI l i ệ u t h a m k h ả o

430

T ra n g Web tham kh ả

Trang 11

(ﺭ،ﱂﺀ'

( ’

ﱂ ، ’

ﱂ ، /،،' ٠

،

،-،؛ﱂ

،،ﱂ ٠ ﱂ ﺎﺣ,ﺍ،ﱂ ٠ ﱂ ٠ '،!

،؛

/

،' ٠/٠ ٠ '?،

٠٠ ' ﺀ،،ﺭ

’١

،ﰒ،

,،/،،?،،؟

C Ù N G B Ạ N Đ Ọ C

Mồ rộng quan hệ kinh tẽ quỗc ﺍế và tham gla hộl nhập kinh tể quốc

tẽ hiện dang là một xu hưống và trào ưu tăt yếu dốl VỐI mọi quốc gla dù

là nước ợhàt triển hay dang phat triển ﺁ uy nhlèn khl một nưởc tham gla vào làn sóng thuong mạl và dầu tu quốc tẽ mà dinh cao là gla nhập WTO ạl chi.u tảc dộng "ừ nhiều phla: trong dó cd nhUng ảnh hưồng tlch cực dồl vdl nền kinh tẽ quổc gla, song cUng cỏ khdng lt thảch thUc phàl dổi dầu.

Giao t٢١nh KINH E DỐI NGOAI - NHỮNG NGUYỄN LÝ VÀ VẠN DỤNG TẠI V IỆ Ĩ NAM chi la một phần tặp họp cùa tảc gia trong vố vàn nguyén iy hành xù trong quan hệ kinh tế ٩uổc tế ﺭﺍ ١ thế sau khl xuất bản lần dầu (thàng 2/2006), chUng tỏl dầ nhặn dụ.ơc nhiều y klẽn ddng góp cùa bạn dọc Tài bàn lần này chUng tồl da sửa dổl và b ổ sung khà ,nhiều nộl dung cho phù hợp vởl yêu cầu bạn dọc: dồng thdl phu hợp vdl qua trình hộl nhập cùa việt Nam dặc biệt là quá '٢١nh việt Nam trồ thành thành viên thử 150 cùa WTO Những nộl dung sùa dổl١ bổ sung à '.

- Trong phần 2 - Thương mạl quốc tẽ', b ổ sung nhiều nộl dung có tinh nguyên tắc trong buôn bán quôc té Dồng thời bổ sung nhung cam kẽt cùa Việt Nam về Thương mạl hàng hOa khl gla nhập WTO

+ B ổ sung thêm Phần 3 - Thương mại Dlch ﺭﻻ ', chù yếu nbl về những cam kết của Việt Nam khi gia nhập mo.

+ Trong phần 4 - Dầu tư quoc tế: bổ sung nhiều nội dung cam kết cùa Việt Nam khi gla nhập WTO Đặc biệt phàn tich quà tr١nh xây dụ.ng Luật đẩu tư của Việt Nam theo yêu cầu hội nhập.

Về thu hut ODA: chUng toi bổ sung nhưng diều kiện d ể dươc nhận viện trọ ٩ uổc tế dổl vdl nươc nhận dầu tư.

ChUng tôl- mong rằng sè lép tục nhận dược y kiên ddng gdp cùa cảc qui dộc gia, của các nha phê b١ nh١ cUa cảc bạn học sinh - sinh viên

để lần xuất bán sau sẽ hoàn chinh hon.

Trong glào tr١nh này chùng tốl cb '١ử dụng một số tư ١lệu cùa GS.TS VO Thanh Thu, Giàng viên trường Đạl học (Inh tê Tp.HCM và một

sO bàl vlẽt trén các nhật báo.

'In trân trọng càm ơn tất ca nhUng cà nhàn, dơn V؛ da glUp tác glả sdm hoàn thành giảo trtnh này.

Trang 12

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮTACFTA (ASEAN - China FTA) Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - TQ

ADB (Asia Development Bank): Ngân hàng phát triển châu Á

AEC (ASEAN Economic Communication): Cộng đổng kinh tế ASEAN

APEC (Asia Pacific Economic Coorporation): Diễn dàn hợp tác kinh tế Châu Á

DAC (Develoment Assistance Commitee) ủ y ban Viện trợ Phát triển

EPZ (Export Processing Zone): Khu chế xuất

FDI (Foreign Direct Investment) dầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA (Free Trade Area): Khu vực mậu dịch tự do

GAT (General Agreem ent on Trade): Hiệp định Thương mại hàng hoá

GATT (General Agreem ent on Tariffs and Trade): Hiệp dinh Chung về thuếquan và mậu dịch

HIPCs (Heavily Indebted Poor Countries): Nhóm những quốc gia nghèo mắc

nợ nghiêm trọng nhất thế giới

IMF (International M onetary Funds): Quĩ Tiền tệ thế giới

MNC (Multinational Corporation): Công ty đa quốc gia

MPA (M edroxyprogestrone acetate): Hoóc - môn tăng trưởng

NICs (New Industrial Countries): các nước công nghiệp mới

NTB: Non Tariff Barrier: Rào cản phi thuế quan

ODA (Official Developm ent Assistance), viện trợ phát triển chính thức

OECD (Organization for Economic Cooporation and Development): Tổ chứcHợp tác Kinh tế và Phát triển

PNTR: Permanent Normal Relations: Qui chế thương mại binh thường vĩnh viễn

QRs: Quantitive Restrictions: Hạn chế số lượng

SDR: Quyển rút vốn đặc biệt, do IMF xác định dựa trên 5 đổng tiển chủ yếu (USD - chiêm 40%; DM - chiếm 21%; JPY - chiếm 17% và FRF, GBP)

TNC (Through Nation Company): Công ty xuyên quốc gia

TRIMs (Trade Related Investment Measures): Biện pháp đầu tư liên quan đếnthương mại

TRIPs (Trade Related Intelectural Property Rights): Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến quyển s ở hữu trí tuệ

UNCTAD: cơ quan Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển

UNIDO (United Nations Industrial Development Organization): Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc

WB (World Bank): Ngân hàng Thế giới

WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại Thế giới

WTO (World Tourism Organization): Tổ chức Du lịch thế giới

Trang 13

- Toàn cầu hóa (M ondalisation/Globalisation):

Toàn cầu hóa một lĩnh vực nào dó là sự mỗ rộng các hoạt dộng của lĩnh vực dó ra phạm vi thế giới, phạm vi quổc tế

Nếu các hoạt dộng này diễn ra trong phạm vi một sổ nươc trong một khu vực dựoc gọi là Khu vực hóa

Toàn cẩ u hóa vế m ặ t kinh fể'là sự mỏ rộng các mối quan hệ về mặt

kinh tế của m ột quốc gia nhu thuong mại, dịch vụ, dầu tu ra phạm vi toàn cầu; cốc yếu tố sản xuất nhu vốn, công nghệ, lao dộng dược luân chuyển tự

do, thuận lọi giữa nước này với nước khác

NOi cách khác, Toàn cầu hOa về mặt kinh tế là quá trinh tự do hóa thưong mại, tự do hOa dầu tư trực tiếp và luân chuyển tự do dòng chảy của

ﺇ luồng vổn ngắn hạn giữa các nước (trong phạm vi tOan cầu) với nhau

Cũng cỏ ý kiến khác cho rằng: Toàn cầu hOa về m ặt kinh tế là những mối quan hệ kinh tế vượt qua biên gidi quổc gia, vUOn tới qui mô toàn thế giớì, dạt trinh độ và chất lượng quốc tế

Trong giáo trinh này chUng tôi ch( dể cập dến Toàn cầu hóa về mặt kinh tế nên sẽ go؛ tắt là Toàn cầu hỏa

Tự d o hóa thương m ại và tự do hóa đáu tư là quá trinh giảm thiểu và

tiến tới xóa bỏ những rào cản thuế quan, phi thuế quan trong quá trinh trao dổi hàng hóa - dịch vụ và dầu tư giữa các nước

Tự do hóa thưdng mại và dầu tư thUc dẩy xu thế Toàn cầu hóa phảt triển nhanh chOng cả về chiều rộng và chiều sâu Ngược lại Toàn cầu hóa dẫn dến Tự do hóa thưong mại và dẩu tư

Một sổ dặc trưng của Toàn cầư hóa về kinh tế:

+ lu â n chuyển hàng hóa và tiền tệ điển ra thuận lọi và tăng trưởng với tốc độ nhanh

+ Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trinh thực hiện toàn cầu hỏa tảc dộng manh vào tổc độ tăng trưỏng kinh tế toàn cầu

Trang 14

+ Đầu tư trực tiếp xuyên quổc gia phát triển mạnh.

+ Phân công lao dộng quốc tế ngày càng sâu sắc Vi thế các quốc gia không chỉ theo đuổi tồc độ tăng trưởng kinh tế mà cOn thực hiện những biện pháp tác dộng sao cho tăng trưởng kinh tế của quốc gia mang tinh bến vững

+ Mức sống dân chUng cao hon trước Tuy nhiên khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, hàng chục triệu người trên thế gidi trong tinh trạng nghèo dbi vi thiếu thổn những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống

+ Các mâu thuẫn ngày càng sâu sắc (mâu thuẫn giữa lợi ích dân tộc của các nu'ớc dang phat triển với các nước phát triển: mâu thuẫn giữa các nước cồng nghiệp phat triển - Mỹ, Nhật, Tây Âu - với nhau; mâu thuẫn giữa quyền lợi của các tập đoàn tu' bản xuyên quổc gia với nhân dân lao dộng toàn thế giới )

Vi vậy phong trào quần chUng lao dộng trên toàn thế gidi phản dổi những bất cóng trong quá trinh toàn cầu hóa ngày càng dâng cao khiến cho nhiều cuộc họp của các tổ chức qưồc tế như WTO, G8, IMF, WB diễn ra khống mấy thuận lợi

Trong xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, khỏng một quổc gia nào cO thể dứng dộc lập, tự minh phat triển kinh tế dược, mà phải

thụ'c hành quá trinh tban cầu hóa Nước nào thực hành dược quá trin h tự do hóa thương m ại - dịch vụ, đẩu tư và chu yển vốn, nước đó đã hoàn thành quá trin h h ộ i nhập.

Như vậy, Hội nhập kin h tè' (E con om ic Integration): là quá trinh dưa

hoạt dộng kinh tế của quổc gia vào trong khuôn khổ hoạt dộng kinh tế của khu vực hay của thế giới, tuân thủ theo những qui định của các tổ chức kinh tế khu vực hay tổ chức kinh tế thế gldi

Nếu quá trinh tự 'do hóa thưong mại - dịch vụ và dầu tư với sự tham

gia của một số nước trong phạm vi một khu vực, ta gọi la hội nhập kinh tế khu vực.

Nếu qua trinh tự do hóa thu'Ong mại - dịch vụ và dầu tư diễn ra trong

phạm vi lớn với qui mỏ các nước trên thế gidi cúng tham gia, ta gọi là hỏi nhập kinh tẽ quốc tẽ.

Hội nhập tạo môi tru'Ong thuận lợi cho một quổc gia mở rộng thị trưởng tiêu thụ hàng hba, dẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ

Vi d ụ : Singapore dược xem như một hinh mẫu vể một thị trường tự do

ỏ khu vụ'c châu A; vi trong chiến lược thưong mại hỏa nền kinh tế theo xu hướng hội nhập, Singapore hướng tới nến kinh tế dựa trên Tự do hOa thưdng mại và phải dạt mục tiêu trỏ thành một trong những quOc gia cO nền ngoai thu'ong lớn trên thế gidi với tổng kim ngạch xuất khẩu có thể ỏ mức tu'Ong dưong khoảng 1,5 dến 2 lần GDP

Trang 15

Singapore cỏ 4 ngành chủ chốt (dịch vụ cảng biển, lọc hOa dầu diện

tư va chẻ tạo máy); vi vậy trong diều kiện là một quốc gia nhỏ bé về nguồn nhân lực,và tài nguyên thiên nhiên song có tiểm lực tài chinh hùng hậu (80 tỉ

٧۶ ؛ ٥ để đạt d٧ ợc mục tiêu trở thành quổc gia có nển ngoại thưong lớn một

sỏ biện pháp dã dược áp dụng trong quá

+ Ky ,các hiệp định tự do thương mại với cảc dổi tác thương mại chủ chOt nhằm dẩy mạnh hoạt dộng thương mại song phương

+ Ky các hợp dồng nhập hàng từ cảc nước phat triển dể tai xuất hoặc tái chế rồi xuất khẩu (XK)

+ Mua hàng XK tử các nước láng giếng ỗ Dỏng A, sau dơ tái xuất sang các thị trường t؛ uyền thống (trong dó cd cả những nước dã ký với Singapore hiệp định về tụ' do thương mại song phương) Trong kế hoạch phát triển Singapore phấn dấu dưa hàng tái xuất lên dến 70-75% tổng kim ngạch xuất khẩu

" Quan hệ k in h tê q u ố c e hay kin h tế đ ố i n g o ạ i là tổ n g h ợ p các quan hệ k in h tê lâ n n h au giữa hai quốc gia, hoặc giữa nhiểu quốc gia với

nhau, hay giữa một quổc gia với các quổc gia hoặc giữa một quốc gia vơi nhiểu tổ chức kinh tế khác trên thế giới

CO n h iể u hỉnh th ứ c quan hệ kin h tê' q u ố c tế:

1 Hoạt d ộ n g ngoạì th ư ơ n g :

Ngoại thương là quá trinh mua bán, trao dổi hàng hóa - dịch vụ gíữa các quOc gia với nhau Hoạt dộng ngoại thương là hinh thức quan hệ kinh tế quOc tế cổ điển nhất, lâu dời nhất so với các hlnh thức khác, nhưng ngày nay

nó vẫn phát huy tác dụng một cách mạnh mẽ, vl:

- Dẩy mạnh xuất khẩu (XK) vừa mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho mỗi quổc gia, lại cO tảc dụng thUc dẩy phát triển sản xuất trong nước và nâng cao vị thế quOc gia trên thương trường quOc tế

Vi vậy trong chiến lược phat triển kinh tế quốc gia, nhiều nước thường chu trọng tới chiến lược “dẩy mạnh XK các mặt hàng chủ lực"

- Nhập khẩu (NK) vừa cO tác dụng da dạng hóa sản phẩm tiêu dUng trong nước, vừa hỗ trợ cho sản xuất phat triển do dẩy mạnh NK nguyên vật liệu, phụ liệu và máy mOc thiết bị

Hàng hoá trao dổi, mua bán quồc tế có thể dược thực hiện dưới những hlnh thức sau dây:

thương giữa các bên dối tác; những hoạt dộng hỗ trợ (như thanh toán, vận tải, bảo hiểm ) dược thực hiện theo thông lệ quồc tế

Trang 16

+ Hàng tìểu ngạch: việc XNK hàng hoá không thực hiện th ệ thOng lệ quốc tế, vi thế tinh rủi ro rất cao Hàng buOn bán tiểu ngạch có thể có (hoặc khỗng cO) hợp dồng mua bán ngoại thuong.

+ Hàng biên mậu: hàng hoá dược mua bán/ trao dổi qua biên gìới dường bộ

2 Dầu tư quốc tế: là sự bỏ vổn (của chủ dầu tư) vào kinh doanh thưdng mại quốc tế hoặc kinh doanh một lﺁ nh vực nào dó ỏ nước ngoài nhằm mục dlch kiếm lời

Dầu tư quốc tế dược xét theo mức độ quản lý của nhà dầu tư vào dối tượng bỏ vốn:

Dầu tư trự c t؛ép ".

'ỷ Theo quan điểm v ĩ mô: Chủ dầu tư trực tiếp dưa vốn và kỹ thuật vào

nước nhận dầu tư, thực hiện quá trinh sản xuấ.-kinh doanh, trên cd sỏ thuê mướn, khai thác cảc yếu tố cơ bản ở nước sỏ tại (như tài nguyên, sức lao dộng, cơ sỗ vật chất )

Nguồn vốn dầu tư trực tiếp trên toàn thế giới tăng binh quân mỗi nàm khoảng 300-400 tJ USD Hiện có khoảng 3.500 tỉ USD vốn dầu tư tư nước này sang nước khác; nguốn vổn dầu tư chủ yếu là của các cống ty xuyên quốc gia bành trướng ra nước ngoài

ﺥ Theo quan điểm vi mổ: Chủ dầu tư góp một lượng vốn lớn, đủ dể họ

trực tiếp tham gia vào việc quản lỷ, điểu hành dối tượng bỏ vồn

Đ ầ u tư g iả n tiế p :

r Theo quan điểm v ĩ mô: Nước chủ nhà nhận vốn từ nước ngoài vào

dưới hlnh thức vay vốn hoặc nhận viện trợ của một tổ chức quốc tế hoặc một nước nào dó Nước chủ nha sử dụng vổn vay cho mục tiêu phat triển kinh tế -

xã hội của quốc gia hoặc cho các doanh nghiệp (DN) trong nước vay lại vOn vay từ nước ngoài Sau một khoảng thời gian nhất định chinh phủ nước chủ nhà phải hoàn trả cả gốc và lãi dưới hinh thức tiền tệ hay hàng hoá

; Theo quan điểm vi mô: Chủ dầu tư góp một phần vổn vào công ty

(dưới hlnh thức cho vay, mua cổ phần, cổ phiếu ): họ khOng tham gia trực tiếp vào việc diều hành, chi phốì hoạt dộng của dối tượng dược dâu tư, mà chi dơn thuần dược nhận một phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp

Hoặc chủ dầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán, mua cổ phần,

cổ phiếu - trái phiếu

(Xem thêm phần 4 - DẦU TU QUỐC TỂ - Trang 272)

3. Hộp tá c l a d ộ n g : Ngươi lao dộng là cOng dân nước này thực hiện m ột hay một số cỏng việc theo yêu cầu của người sử dụng lao dộng là công dãn nươc

Trang 17

I ù» - 1 أ Hif | І І III - m mi - i 1 Hn - ١ ٠ ه

to to )) ٥®٥ ٠ ệ (« ٠ t o t o t o I to to ) ؛::

* i É ắ u I t o t o t o - à H i torni t o t o t ó ®®a W m to pm icto m i

î f É ١٠ <ه ٠ Ito to to to a l i ira Itoto - i! ể « t e Ita - Wmte (to

ب Ifli Ito toto ite I tom®١ ٠ I i H م و cum®٠ ® Ito

toto ®É sto' ể ٠ te cum® lie® Ito toto((ج ito ж Ito toto) stoس

Trang 18

Đ ô i vớ i bên tiếp nhận la o động: lợi nhuận thu được sẽ cao hơn do trả

lương cho người lao động nước ngoài thấp hơn so với trả lương cho người lao động bản xử

Tuy nhiên trong hợp tác lao dộng thường nổi lên một khó khăn là mâu thuẫn giữa người lao động và chủ sử dụng lao động do bất đồng ngôn ngữ và khác biệt văn hóa, khác biệt về tập quán trong lao động - sinh hoạt Nếu không có kinh nghiệm hoặc không khéo xử lý sẽ gây hậu quả không tốt ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các bên

Mặt khác việc NK lao động có thể gây ức ép cạnh tranh việc làm với dân bản địa Vì thế những năm đầu thế kỷ 21, một số nứơc áp dụng biện pháp Quota đối với lao dộng nhập cư

M ột và i ví dụ:

٠ Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB): số lao động nhập cư và xuất khẩu trên thế giới đã tăng từ 105 triệu người lên đến 200 triệu người từ năm 1985 đến năm 2005 Cũng theo ước tính của WB, số tiền mà người lao động gửi về nước năm 2005 là 160 tỉ USD số tiền này đã được người lao động và gia đình họ sử dụng có hiệu quả trong cuộc chiến chống đói nghèo trên chính quê hương của họ

٠ Ngày nay, XK lao động đang là những mục tiêu mũi nhọn trong những biện pháp đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển KT của VN Từ năm

1991 đến năm 2005 dã có 396.000 người lao động VN đi XK lao động, số

người đi XK lao động ngày càng tăng qua mỗi năm Số lao động Việt Nam ở

nước ngoài bình quân mỗi năm chuyển về nước khoảng 1 tỉ đến 1,5 tỉ USD

Bảng 1: Số lao động VN đi XK lao dộng hàng năm (người)

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh - Xa hội)

Thị trứòng XK lao động mạnh của VN trong những năm gần đây tập trung nhiều ở các nưỏc Châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Lào Singapore, Bruney, một số nước Đông Âu, Châu Phi, Trung Đông, Mỹ

!.hang 8/1998 Bô Lao đông - Thương binh và Xã hội dã trinh Chính phủ phê

Trang 19

duyệt dề án "Dẩy mạnh xuất khẩu lao dộng giai đoạn 1998 - 2010", t٢ong dó

cO mục tiêu phấn dấu binh quân mỗi nâm có khoảng 150.000 ngudi lao dộng dược dưa ٢a nước ngoài, và luôn cO khoảng từ 400.000 dến 500.000 người lao dộng làm việc ỏ nước ngoàí, nhằm cố gắng khắc phục tinh trạng dư thừa lao dông trong nước

Với xu hướng tăng cưởng XK lao dộng ỏ hầu hết các nước, VN dang dứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước có tiềm năng về XK lao dộng Chỉ tinh riêng trong khu vực Dỏng - Nam châu Á, VN dã phải cạnh tranh quyết liệt với những n ư ớ c.có kinh nghiệm XK lao dộng nhiều năm như Philippines, Thái la n , Indonesia tiêu chi cạnh tranh giữa VN với các dối thủ khác chủ yếu là chất lượng lao dộng và sức khỏe người lao dộng

Thực tế tinh hlnh XK lao dộng tại VN nổi lên một số vấn dể:

+ XK lao dộng tại chỗ: chưa dạt yêu cầu của nhà tuyển dụng, c o tới trên 70°/ lao dộng cung ứng cho các KCX - KCN phải dào tạo lại ứoc đoán năm 2005 cảc KCX - KCN trong cả nước cần khoảng 800.000 lao dộng có tay nghề, song các cơ sở dạy nghề ch? có thể cung cấp dược 30% lao dộng trong

số dó

+ XK lao dộng ra nước ngoài của VN thời gian qua mới ch? ở dạng

“xuất thô", thiẽn về mục tiêu giải quyết vấn dề kinh tế - xã hội mà chưa chú ý dến việc trang bị kìến thức về chuyên mỗn, pháp luật, phong tục tập quán, ngôn ngữ cho người lao dộng

Ngoài ra người lao dộng cỏn gặp một sổ khó khăn khảc như thiếu vốn dầu tư ban dầu, khó tiếp cận với nguồn vốn vay ỏ ngân hàng, khả năng giao tiếp còn hạn chế

+ Người lao dộng VN ra nước ngoài thường bỏ trốn (tại nhiểu nước sổ lao dộng VN bỏ trốn thường cao hon t? lệ tồi da cho phép), khOng giữ vững kỷ luật lao dộng và khồng thực hiện tốt những cam kết trong hợp đổng Chẳng hạn tại Dài lo a n sổ lao dộng VN bỏ trốn vượt mức 9% theo qui định của nước

sỏ tại; Sổ lao dộng VN bỏ trổn tại Nhật hàng năm lên dến 30٥/ (trong khi qui định là 5 ٥/٥); c a biệt tại Anh, ch? trong vòng 1 năm (2004) tỉ lệ lao dộng VN bỏ trốn lên dến 95٠/٠(Ị)

Diếu dO góp phần làm cho thị trường XK lao dộng của VN b! thu hẹp lại: tư năm 2000 trỏ về trước, lao dộng VN dược dưa di làm việc ỏ 38 quốc g!a

và vUng lãnh thổ, thi dến năm 2006 chỉ còn 18 quốc gia và vùng lãnh thổ nhần người lao dộng VNI

Tiềm năng XK lao dồng của VN cỏn rất lớn, nhưng nếu so với tiềm năng XK lao dộng của Philippines thi chUng ta thua xa: Philippines hiện có tới

700 doanh nghiệp dịch vụ cung ứng lao dộng, mỗi năm binh quân dưa khoảng800.000 người lao dộng ra nước ngoài, ngưổn kiều hối do người lao dộng gửi

về nước khoảng 10 tỉ ٧ SD/nãm ddng góp khoảng 8٠/٥ vào tăng trưỏng kinh tế

Trang 21

khả năng »ắng tạo cá nhân, góp sức lảm cho đất nước giàu m.nh vồ hlộn dại,

؛ ٠٠ ٩٧٥٠

٣٠٩٥١٠

٥٠ Cốc nước, cốc ﺎﻫ chức tin dụng q ٧٥ c tố hoặc càc tổ chưc ngân hàng ٩ u ٥ c tế vồ khu vực thực hiện vlộc cho vay d ٥ l vdlGác nước c؛ n v ٥ n cho c ٥ ng cuộc xây dưng vả phắt triển kinh tố hoặc khấc ph؛ c những nguy co da dpa 8Ư phát trlổn kinh tế ٩ u ٥ c gla (c ٥ thế kèm thao một 8Ố đlổu k؛ ؛ n nào d ٥ hoặc cho vay v ٥ d؛ểu kiện), Một trong những hlnh thức nầy lố ngu ٥ n ODA (Hỗ trợ phồt trl ٥ n chinh thUc) do các 0 ﺔﻨﻫ gíàu vố các tổ chưC

٩٧٥٠ íế cho vay dế glUp d cốc nước nghèo h.ậc những nư ٥ c dang gập kh ٥

khăn vé tâí chinh nhầm glUp các nư ٥ c nảy ngudn vdn phồt trlổn kinh tS,

(Xam thôm chưong 4, Phắn 4 - Trang 332)

٥ , Du Mch ' K ١ 4u h ٥ l;

٥٠ 1, Thực tế cho thấy: khl thu nhập cá nh ٥ n tăng Idn thl nhu cắu du lịch c ٥ ng tâng thao, Ngảy nay du khàch khdng những tham gla vốo càc tuyốn

du ích nộì dja mà c ٥ n c ٥ nhu cắu du l!ch ra nưóc ngoốl,

٠٧ khấch ٩ u ٥ c tế thực hiện chuyến dl của minh V) nhlổu ly do:

+ Tham quan danh lam, tháng cẩnh,

Những qudc gla c ٥ tlổm nẳng du llch như cành quan thíén nhlôn dap,

kỳ quan nổl tiếng thế gioi,„ thực hiộn n؛ iổu blộn phốp nhàm thu hút du khách qudc tế, dấy manh hpat dộng cùa cắc Cống ty lữ hành nhầm khai thốc t ٥ l da các nguồn lợi tử du l؛ch ٠ N ٥ m 2 ٥٥٠ , tổng già tr؛ ngằnh du ích tr ٥ n thế gioi vào khoảng 3,50 tl USD, trong d ٥ c ٥ gắn 700 tl uSd lợl nhuận, N ٥ m 0050

nhuận thu dư ٥ c của ngốnhdu lịch đã tâng l ٥ n gắn gấp d ٥ l,

Thao dư báo của T chức du l!ch qudc tế (World Tourlem Drganlzatlon

- WT ٠ ); kổ tử nồm 2020 ٠٥ ngưôl dl du l؛Ch hảng n ٥ m trôn th ٥ gioi Sô lồ 1 ,e tl ngư ٥ ،/n ٥ m, gấp d ٥ l eo vdl mứC năm 2005,

Ngắnh du ljch phát trlến kh.ng những lăm tSng doanh thu thuắn của ngành mS c ٥ n ta dlồu klộn cho cốc ngânh khàc phàt tr ؛ n thao như vận tẳl - ٥

bSo h ؛ m; sẩn xuất ٥ ٠ kinh doanh những m ٥ n quà lưu nlộm, mang dậc trưng vân h ٥ a qư ٥ c gia; VI vậy kinh doanh khách s.n, nhố hảng, bàn hàng lưu níệm

và vận ﺀﻑ ﺍ du khàch cOng phảí cẳl tiến vồ mở rộng đổ dấp ứng k؛p thOI yốu cấu của ngành du l؛ch.

Trang 22

Theo thống kê của Tổ chức du lịch thê giới (WTO): Pháp là nước thu hút nhiều khách du lịch nhất thế giới Khí hậu, cảnh quan các địa phương đa dạng, phong phú và những di sản văn hóa, lịch sử có giá trị cao dã hâ.p dẫn

du khách đến Pháp, đưa đến cho ngành du lịch của nước này khoản thu nhập khoảng 20 - 25 tỉ USD/năm tử các du khách Mỹ là nước đứng thứ 2 thế giới

vể hấp dẫn du khách; Tây Ban Nha đứng thứ ba

Một số nước thuộc khu vực Châu Á hấp dẫn khách du lịch châu Âu và Bắc Mỹ như Thái Lan, Hàn Quốc Tuy nhiên lượng khách du lịch đến một quốc gia còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố quan trọng là ổn định chinh trị và kinh tế - xã hội

Việt Nam cũng là một trong những quốc gia thu hút du khách nhiều nơi trên thế giới với những lễ hội dân gian độc dáo; ngoài ra còn là nơi được đánh giá là có những cảnh quan thiên nhiên phong phú, nhiều kỳ quan nổi tiếng, ủ y ban Di sản thế giới của UNESCO đã công nhận 4 di tích của VN là

Di sản văn hóa thế giới, đó là: c ố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Đô thị cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn (trong số 578 di sản văn hóa thể giới ở 114 nước)

Nếu một di tích được công nhận là Di sản văn hóa thế giới, việc trùng

tu bảo vệ các di sản sẽ thuận lợi hơn vì sẽ nhận dược các nguồn dầu tư của nhiều tổ chức quốc tế tập trung để bảo vệ di sản văn hóa nhân loại Như vậy khi VN có nhiều Di sản văn hóa thế giới, chúng ta sẽ có nhiều hơn những cơ hội phát triển du lịch

Ngoài ra VN còn có những thăng cảnh được liệt vào hàng kỳ quan thế giới như Động Phong Nha (dài 1.780m) và Động Khô (dài 980m) - dã có từ hàng chục triệu năm trước ở Quảng Bình - hiện đang được khách du lịch quốc

tê biết đến vì vẻ dẹp kỳ ảo của chúng Sau khi khảo sát Động Phong Nha, cuối năm 1999 Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) dã thừa nhận Động Phong Nha có đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế để được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

Nếu phát triển tốt ngành công nghiệp không khói này sẽ thu vể nguồn ngoại tệ đáng kể nếu ta biết tận dụng những ưu thế của minh Đặc biệt Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) từ năm 2007, lượng du khách đến Việt Nam sẽ gia tăng ngày càng nhanh

Bảng 2: Du khách đến Việt Nam và doanh thu từ du lịch

4-5 tỉ USD

c là số dự báo; Nguồn: thu thập của tác giả từ nhiều nguồn)

Trung Quốc là nước có số du khách vào VN dõng nhất, tiếp theo là

Trang 23

ﺇ Đài Loan, Mỹ, Nhật, Pháp, Anh Ngược lại nước hấp dẫn du khách VN dến du lịch và làm ăn tổt nhất là là o , tiếp theo là Thái tan , Singapore, Dài I oan

6-2- Kíểu hốí là lượng ngoại tệ do kiểu dân ỏ nước ngoài gửi về nước theo con dường chinh thức hoặc không chinh thức

I ١n ﺩ ١ ﻷ cà c nư ớ c đều cỏ nhừng chinh sảch khu yến khỉch k؛éu dân đầu t u về T ổ q u ố c để góp sức củng dồng bào trong nước dẩy mạnh phát

triển kinh tế

Kiều hối chuyển về nước theo nhiểu kênh khác nhau như Kíều dân gửi vể giúp thân nhân, gia dinh: Kiểu dân bỏ vốn dầu tư trực tiếp về nước hoặc mua trái phiếu bằng ngoại tệ do chinh phủ phát hành

Kiều hối dược coi là nguồn vồn dầu tư bổ sung ưu dãi nhất (dặc biệt ỏ những nước chậm và dang phat triển) vi nó giúp tăng thu nhập và tạo co hội phát triển kinh tế gia dinh Nhìn chung nguổn viện trợ phát triển (ODA) là khoản tài chinh quan trọng của các quốc gia nghèo nhất thế gidi, mặc đủ lãi suất thấp nhưng vẫn là món nợ phải trả: cỏn kiều hối là nguồn lực lớn, bổ sung cho các nguồn ngoại tệ khác, cải thiện cán cân thanh toan, ổn định thị trường tài chinh - tiền tệ trong nưỏc Dối vỏi một sổ nứoc kém phát triển do không dảp ứng dựoc yêu cầu của nhà tai trợ quốc tế nên lượng ODA nhận dựdc rất thấp, trong khi kiều hối chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thu nhập quốc dân Chẳng hạn kiều hối của Lesotho chiếm 30% GDP, Haiti chiếm 24,8%: Samoa 12,4٠/ và Nepal 11,7%

Tuy nhiên lượng kiều hối gửi về nứoc tầng lên, một phần lại chứng tỏ

ﺇ rằng cung về việc làm trong nứdc khống đủ dáp ứng cầu dể giữ chân lao dộng

ﺇ làm việc tại quê hưdng của minh

Theo ؛ổ chức tài chinh Quốc tế, năm 2001 lượng kìều hối mà các nước dang phát tríển nhận, dược lên dến 65 tỉ USD, trong số này có khoảng 25٠/ luân chuyển ỏ cảc nước châu Á do những trao dổi lao dộng líên vùng ngày càng tăng dưới áp lực của xu hướng tự do hOa thương mại và dầu tư٠ Dặc biệt dOng chảy lao dộng tư các nước Dỏng Nam A sang các nước DOng Á phat trỉển (Hàn Q uổc١ Dàỉ to a n ) hoặc nước mới nổí (như TQ)

Nâm 2004 cả thế giới có tó'i trên 86 triệu người lao dộng ỏ nước ngoàỉ, gửi về nước khoảng trên 100 tỉ USD, trong dó những nước nhận kiều hối hàng dầu lồ Ấn Độ (trên 10 tỉ USD): Mexico (9,9 tỉ USD): Phllippines (6,6 tỉ USD)

Tổ chức dl dân quốc tế (IOM) cho biết: Năm 2005 các nứơc dang phat triển nhận dược khoảng 173 tỉ USD kiều hổi theo con dường chinh thức (bao gồm tíền củ a ngưởỉ lao dộng ỏ' nứơc ngoài gủ'i về nứơc va của kiều dân): Nếu tinh thêm các kênh tỉếp nhận khác thỉ lượng kiều hối cỏ thể gấp dôi

ở VN lượng kỉều hối chinh thức gửi về ngày càng tăng, dạt mức ngang bằng với lượng vổn v؛ện trợ mà cắc nước phat trỉển và các tổ chức quốc tế ta؛ trợ cho VN

Trang 24

I I ® ﺩ I k iậ ٥ t t f ml m p â t; ١ ﺱ ﺁ lè ' ta Ü ấậ ш і І й ٠ ٠ L 1 1 „ tó

ид É ﺩ ٠١- l i t ệ i ؛ „ c ả i liệ m ٠ ﺡ ﺀﻩ ﺍ١ ﺩ il„ ٠١ ặ lị ling to i ﺩ — ﺍﺍ ٠ i - m l,, i [fiỂ 1 to i i - m is -

g © p ﻡ t o m g folg ή pi ٥ t e l o t n to ٠ ﻩ g ia

« ٠ ١ © ố - 1 'í * lif e І й M i ệ t te - ẳ n g I t o t o i 3 «

te É ố m l - ί Đ ؛ % І й ٠ ٤ ﺉ p t o ậ m i - lể t o ơ t n li ﺽ ٠ ậ .1 „ I t a ٠ ٠ I ể ptt « ٠١ te to ﻉ m l ١ﻞﻠﻗ1 ﺉ ﻚﺴﻟ gi 1 i É

in di toẵmi to

ệ tem «ế ẹ á to

|٠٠

»

T A

g a -

؛ ١٠ , ٠

ﺍﺀ ﺍ

t o to , ή ậ <fl٠ n ,

ﺃﺀ ٠

te

٥

-٠ ﻻ ٠

, ïïia i g ito c g a

rm fi

٠

«

i l 3 te m i p t o t

Trang 25

-a

© ٠

S i Ig le © g © 1111

© ﻞﻌﻓا ١٠

© م

م

11

ﻞﻫ

٠

٠١٠١١

ع لأ

ص ا

٠ ١ liy :ذ

٠ ٠ اﻻ ٠١١٠

©

М щ I k s a iή

, ١٠ اﻸﺻ -

ص ج

à g д ій і„ m ẳ m ١١ ١

ﺀ ذ

١٢٠ ٠١١

م -

م

١ ٠

اا

٥٠٥١١٠ I

م ٠ ٠١١

ﺀ م

ﻊﻠﺠﺗ ٠

س

1

©

جة ٠

٠ ٥

ế I ٠

ﺪ ﻟ

„ mi

؛ M

٠ :

ىأﻼﻟ

g a ® tHg g iik ố cể Ể І й і т п © » I M S á n g ١٠٥

٠ ١ ٠

س ا ١

a © i r a

« ٠ ٠ ẹé

٠ ٠

® ia ٠ ه

© ١

٠ ٠

f l ﻞﺻا

©

٠ ١' I

م ا „ ٠

ồ 5 I

©

٠ ١

i ậ س::

ﺀﻷ ٠

©

f t o i І й а ٠

٠ tttr i f f r t n liig fl

۴

«ﺍ&

| 1

ا ا

٠ ٠ -

Trang 26

nhỏ, tận dụng khả năng và lợi thế của mình; đồng thời lợi dụng lợi thế của nước nhận dầu tư, sử dụng nhiều lao động ở những nước kém phát triển, để tạo ra sản phẩm Hoặc phát hành trái phiếu ra nước ngoài.

Có được tốc độ tăng trưởng trên đây là do trong chiến lược phát triển kinh tế, chính phủ Nhật đã rất chú trọng đến các quan hệ kinh tế với nứơc ngoài như dựa vào nguyên liệu nước ngoài (nhập khẩu nguyên liệu), tập trung nguồn lực trong nước dể tăng cường chế tạo hàng xuất khẩu; khuyến khích doanh nghiệp trong nước mở rộng đầu tư ra nước ngoài nhằm vào những ngành khai thác nguyên liệu thô ở nước ngoài

Ngày nay, các nguồn lợi thu được từ hoạt động kinh tế đối ngoại đã cho Nhật vị trí số một về tài chính thế giới (Nhật liên tục được chọn là quốc gia giàu có nhất về tài sản ở nước ngoài và luôn đứng đầu thế giới về dự trữ ngoại tệ) Nhật còn là cường quốc công nghiệp thứ hai (sau Mỹ) và là nước cung cấp chủ yếu kỹ thuật và linh kiện cho các nước khác Nhật cũng là m ột trong 10 nền kinh tế có khả năng cạnh tranh nhất thế giới nhờ vào chiến lược phát triển kinh tế theo hướng mở, tăng cường quan hệ kinh tế quốc tế

Sự phát triển nhanh chóng của Nhật Bản dược coi là một “Hiện tượng thần kỳ” mà nhiều nước phải nghiên cứu, học tập trong khoảng cuối thập kỷ

80 và những năm đầu thập kỷ 90 Cựu Bộ trưởng Ngoại giao Nhật Okita Saburo dã phát biểu: “Nước Nhật ý thức được rằng, không thể thịnh vượng nếu không có quan hệ quốc tể m ật thiết“ và “mọi người dân Nhật Bản đểu hiểu rằng: nước Nhật không thể tự cắt mình ra khỏi thế giới“

- Dối với các nước chậm và đang phát triển:

Những năm giữa thập kỷ 70, nhà kinh tế học người Áo (Nurks) đã đề xuất lý thuyết Vòng luẩn quẩn đối với các nước chậm và đang phát triển (Problems of capital information in undevelopment countries): Nurks cho rang các nước chậm phát triển luôn ở trong trạng thái luẩn quẩn do không đủ vốn

để đầu tư cho phát triển kinh tế, vì vậy năng suất lao động xã hội không cao, sản phẩm kém chất lượng nên khó tiêu thụ, khiến cho việc thu hổi vốn của các doanh nghiệp trở nên khó khăn dẫn đến nguồn vốn cho dầu tư phát triển bị thiếu hụt

Có thể hình dung vòng luẩn quẩn như sau:

Công nghệ lạc h ậ u - Thiếu vốn

، ،

Tích lũy thấp ٠ -NSLĐ thấp

Thực tế cho thấy, nếu các nước thực hành tốt quan hệ kinh tế quốc tế

sẽ khắc phục được vòng luẩn quẩn trên đây do phá võ' mắt xích thiếu vốn nhờ

có cú hích tử bên ngoài về vốn và kỹ thuật

Trang 27

Trung Quốc là một điển hình trong việc phá vỡ vòng lẩn quẩn, giải thoát đói nghèo, nhờ vào thực hành tốt quan hệ kinh tế quốc tế:

Từ năm 1966, Trung Quốc tiến hành cuộc “Cách mạng văn hóa“ với chủ trương “Đại nhảy vọt“ , nhưng do nóng vội và nhiều sai lầm trong chỉ đạo, trong vòng 10 năm thực hiện chủ trương đó, nền sản xuất của Trung Quốc bị đinh dốn, kinh tế tiêu điều

Theo đánh giá của các nhà kinh tế, cuộc cách mạng văn hóa đã đẩy Trung Quốc lùi lại hàng chục năm và tới sát miệng hố của sự sụp đổ: bản thân Trung Quốc là nước sản xuất nông nghiệp lạc hậu, sau khi áp dụng một

số biện pháp tiêu cực trong chỉ đạo phát triển kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh

tế là những số âm (-2,7% năm 1975; -2,4% năm 1976), thu nhập bình quân dấu người những năm cuối thập kỷ 70 chỉ ỏ mức dưới 30 USD/năm

Cuối thập kỷ 70, Trung Quốc tiến hành cải cách kinh tế theo hướng mở: thiết lập quan hệ ngoại giao, kinh tế với toàn bộ các nước phương Tây, đến năm 1994 đã thiết lập quan hệ với 180 nước, nhờ cậy các nước này giúp

đõ về vốn, khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa

Kết quả là:

0 Tăng trưởng kinh tế đạt mức vô địch thế giới trong nhiều năm (bình quân 8-9% /năm ); có những năm đạt mức quá nóng như năm 1984 đạt 15,3%; đến m ủc nhiều nhà kinh tế đã dề nghi Chính phủ TQ áp dụng những biện pháp làm chậm lại tốc độ tăng trưởng quốc gia

Bảng 4: so sánh quốc tê' về tốc độ tăng trưởng GDP (%)

Trang 28

1907

doan # 1 à cuộc khủng hoáng tàí chinh khu vực Chầu Á g،a ٠

٣٠

nầm nãm 2 1 ỔDP cUa TQ dạt t ٢ n 2,6.0 ti USD

®؛

©

ố iạ td h ấ u h ٠ m

© Trung Oudc khống nhUng ta quốc gia thu hUt dầu tu true tíếp nude

Hi،ện nay n h É nude cdng nghíệp phat tríển nhu Nhật, Mỹ coi Trung

I Ilầ th,ị udng §ố một d khu vục Chau Á ' Thắí Binh DUdng, Nhldu nhả

p *át kiinh tế ch® rẳng; Chắu Á nhu một quầ trUng cd 2 (dng dd là Nhặt

WWI) lả

٠

Sắn vẳ Tnnng Oudet Víện Ouan «at Thế gídí (WorldWatch Inetitute

lậ t iẩ á ú © dộc tạp chuyến ngh،ến cUu vế tảí nguyên và mdí trudng toàn cẩu ,

díéu kinh tế thế gtdii những chuyến dộng tích cục khdng ngUng, cd thể thấy r ٥

;

<

T É thế ky 19, cuộc cách mạng khoa học ky thuật lấn thứ nhốt cho

ra ế l á y to i nude vầ Ung dụng nd vầo vận tải dudng bíến, dudng bộ„, ddng

٧ y thắc tẳí chinh, các cdng ty c6 phán vdí quy l i «ụ hfoiih thẳnh các cdng ty

, 1 kfch thlch mậu dịch quốc té gla tang mạnh m ٥

ế

n á i

ﻵ ٣١ ﺏ ١ ﻩ ﻷ ٠

٥U0C

ﺍ١ ﻩ ١ ﺓﺍ

to i tran I gtdii; Ouítíến tộ thế gídí (IMF) thành lập vảo cudl nam 1945, lẩy

don V، ttdn ta cd bản da thúc đáy hoạt động thương mại q à té

dồng USD

Trang 29

Toàn cấu hóa kinh tễ lán thú ba xuất híện và© Ể

chinh É h KT„ ể٠

cống nghiệp hốa Các nứỡc cống nghiệp phấí tríển cũng I m g á to

ến đỗng kinh tế thế gtoi! tò n g ngày

؛b ؛tri tối ưư V ؛

nhất định, chạy đua đánh V

®gi

ﻮ ﻣﺍﺍﻻﺓﻯ

ềư chtoh chton

؛hang gíố bưộc các nước phầ، khẩn trưcng đ

ến động ấy ,

Tốan cắư hốa kinh tế qua cấc thố

hộc kỹ thưật tạc Cớ hộí c h đẫn chưng thồẵ mãn như cáư cá nhấn ngấy càng

ей

®

ﻰﺿ؛ا

tang; va Kinh iế tri thức (ấ đích» đến cỏa nhlếư É C tử những nấm

nh tế cống nghiệp, Kinh tế tri thức có một §ổ ậ

؛

se vdl nền kthế kỷ 20 V

Tư năm

.

؛®

g ؛ ú'ng vối

؛؛

dể dật tén chc giai dỡận phất triển mối cùa nễn KT thế gto

toấn cáu h ۵ a ngày nay

,

ệc *ẳn *jinh, phố cập ή

؛ Theo OECD: “KTTT (ắ nến KT ma trang dC v

phất triển kinh tế„ tạc r

®

جﻻ

!vai trố quyết định nhất dối vớ đụng tri thức gí٥

ﺀئ

cùa cáí vặt chát, nấng ca© chất tượng ©ưộứ »ổng

,-؛ Nén kinh tế tri thức gán ،lến VỚI

؛ cơng nhíèu, Mật khắc chi pht cho v

Trang 30

Bảng 5: So sánh một số dặc trưng của các nền kinh tế

liệu, ô nhiễm môi trường

KhOng hao phi NVL, không ỏ nhiễm, ít t؛êu hao vặt chất

Ngắn, do yêu cầu dổi mới sản phẩm, thay dổi nhanh

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Ngày nay QHKTQT vẫn tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa vìnhững lý do sau:

Thứ nhất: khoảng cách giữa các nước giàu - nghèo còn quá xa và ngày càng tăng lên, vì vậy mở rộng QHKTQT là để san lấp khoảng cách này trong thời gian ngắn nhất Những ·số liệu thu thập được cho thấy phân hóa giàu nghèo giữa các nước ngày càng tăng lên: khỏang cách giữa thu nhập binh quân của người giàu nhất thế giới và người nghèo nhất thế giới năm 1911: cách nhau 11 lần

Hội nghị về Thương mại và phát triển LHQ (UNCTAD) thường có báo cáo hàng năm đối với 49 nước nghèo nhất thế giới Tình trạng nghẻo đói tăng lên hầu hết tại các nước có nền kinh tế phụ thuộc vào sự trao đổi các loại hàng hóa sơ cấp, đặc biệt là ở những nứơc lệ thuộc quá nhiều vào ngành khai thác tài nguyên khoáng sản Những quốc gia thành công trong việc giảm nghẻo là những nước có nền kinh tê đa dạng (sản xuất nông nghiệp, chê biến, công nghiệp, dịch vụ )

Mức dỏ nghèo kho phổ biến với 80% số người sống dưới 2USD/ngày tại Nam Á, Châu Phi, Mông c ổ , Trung Quốc, Trung Mỹ, Brazil và tại Châu Phi có đến 65% số người sổng với mức chưa tới 1USD/ngày

Trong khi đó mức thu nhập binh quân đầu người cao ở những quốc gia

giau có ngày càng tăng: năm 1998 Thuỵ S ĩ là quốc gia có thu nhập bình quản đấu nguời cao nhất thế giới 44.350 USD/người; năm 2005 Lucxambourg co mức thu nhập binh quân 62.700 USD/ngườl

Vi lẽ đó, trong các chương trinh nghị sự tại hội nghi thượng đỉnh hàng nãm của các nước G7, vấn đề “làm gì cho các nước nghèo” ngay cang trở nên

Trang 31

bức xúc Trong sô các cam kết được đưa ٢a, có một cam kết quan trọng: các nước giàu cấn phải giúp đỡ nhiều hơn nữa cho những quốc gia nghèo mắc nợ nghiêm trọng nhất thế giới (Nhóm HIPCs ٠ Heavily Indebted Poor Countries)

và hỗ trợ giảm bớt nợ nần của họ thông qua các thể chế tài chính quốc tế

Chẳng hạn, ngày 24/9/2005 IMF và WB đã thông qua quyết định các nước giàu xóa nợ (40 tỉ USD) dành cho 18 nước nghèo nhất; thỏa thuận này dược các bộ trưởng tài chính các nước thuộc G8 phác thảo từ tháng 6/2005

Các nước nghèo nhất tập trung nhiổu ở châu Phi s ố nợ được xóa nằm trong khỏan các nước nợ WB (70%), của Ngân hàng phát triển châu Phi (20%) và IMF (10%) Để được xóa nợ, các r.ước này đã cam kết dùng tiền nợ được giảm phục vụ cho nhu cầu y tế giáo dục và tiến hành cả ؛ cách kinh tế như tư nhản hóa, mở cửa thị trường

T h ứ h a i: một số nước nhỏ nghèo có những biến đổi nhanh do lợi dụng các nguồn vốn, kỹ thuật cao của nước ngoài và trở thành các nước công nghiệp m ới (New Industrial Countries ٠ NICs) như Đài Loan Hồng Kông, Hàn Quốc đồng thời có những nước có quá trình tăng trưởng KT không bền vững khiến cho các nhà phân tích gọi là “Nền KT bong bóng” Như vậy các· nước phải mở rộng quan hệ quốc tế hơn nữa để học tập và rút kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau nhằm chống lại những rủi ro trong kinh tế và đuổi kịp nhóm các nước công nghiệp phát triển

T h ứ ba: kinh tế thế giới hiện đang phát triển theo 4 trào lưu mà không

có nước nào nằm ngoài những trào lưu này cả:

> Q uốc tê hóa m ọ i m ặt về KTthể hiện ỏ những mặt:

o Quốc tế hóa sản xuất: phân công lao dộng quốc tế ngày nay dựa trên lợi thế so sánh mỗi nước, nên hiện tượng các công ty ở các nước thâm nhập lẫn vào nhau để tạo thành những công ty xuyên quốc gia, công ty đa quốc gia ngày càng trở nẻn phổ biến do những ưu việt của nó hơn hẳn những công ty nhỏ hoạt động riêng lẻ don đôc trước đây Chẳng hạn Hãng máy bay Boing có 650 công ty cùng hợp tác sản xuất ở trên 30 nước khác nhau; hoặc

c ỏ n g ty Samsung - Hàn Quốc - đăt chi nhánh ở trên 60 nước để sản xuất nhiẽu loại sản phấm

o Quốc tê hóa tiêu dùng: sản phẩm tiêu dùng có mật trên thị trường ở mỗi quốc gia hiện có xuất xứ từ nhiếu nước trên thế giới

o Quốc tế hóa mâu dịch: Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tổng khối lượng hàng hóa và dịch vu buôn bán trên thế giới khoảng 6.000 đến 6.500 tỉ USD/năm và gia tảng binh quân tử 4 đến 6%/nảm

> Tập đoàn hóa: trong những năm 80 - 90 nhiều tập đoàn KT lớn đuợc

hình thành với mong ước về mồt ngòi nhà chung thế giới; các tập đoè.í KT bao gồm nhiều thành vièn củng ngành nghề (tàp đoàn kinh tế đơn ngành) hoặc những ngành nghé gấn nhau hợp nhất lại (tập đoàn kinh tê đa nganh'

Trang 32

-toil © t a ©Sa ©à© muto© cttouii k ( ( 1 Ι Ί Ι ) ) ễ i ﻡ ﻭ ٠ ١ Í I Ĩ fttomi ٠ ﻻ ﺍ

1 ٠ m ẩ i «sấuii g 21 „ k i to g g © ؛ ώ p li© Htoil m l ، 1 pwat

-© a tom.„ ٠ ta ﻕ m W lis © ώ to© ệ | I Λ t o f i l t o to

g m ٠ ﺱ i i 2 1 „ Hại pitot М ш t a ©Sa | , 1 „ I Ệ ٠١١١„ т о ia 2 , 1 '

Ш ể Ι ، ρ pitot tom m t o im pltom É g a ﻞﲭ٠ t o » ؛„- ﺩ

ế Hắm ﺀﻕ Itệi í g p ẳ٠ ira Mém t o ٠ ﺱ kitate ©to g a ٠ ©Sa É t e ؛ Ể١

ﺀ ﻡ «ếm toi g © t a gitom f i l l Mém «ta؛ « É g g Đ i i I ® ©to « ﺎﻴﺳ pitot toam ©a® - M© g mSii IT® - ٠ ١ Un# - g - ٠ ٠

φ έ g a ma© fi© É ẳ mầm mgẳm ệ ậ ©

I Ktaui ١ ﻝ ٠ ﺀ fia© muto© pitot Μ ٠ ١ ٠٥٥٠ Ли g g©؛ - © g - g

٠٥s - ﻕ ٠ total ©s> fetom ٠٥s t o to ttUf I Ito te - ﺩ - Itiạm

ế Y a mا| i ổ m g.„ fi© to tn i gtt ga i Ế # k ỹ U p ؛ﺀﻞﻟ>١صا ẳ®

á ((gui i : IIS ® ﺀ 1٠ ﻝ Yam؟„ W É ©to ٠ ٠ ©Sa I irẻ Itom ٠ ١ﺀﻕﺃﺍlanrn *utot kttouii ©Sa Щ ặ g ă ٠ :: Itoặ© Λ - ٠٠ ﺃﻻ ٠ IW g a

ệ i M p I ١ﻞﻜﻗآا El„ ٠ ٠ ٠ ٠ i „ ٠ ٠ ΙΝ ΙΙ.٠ν I I © to ngp 1 1 1

IMI? tom m to „ M f i ktai ﺹ ﺎ ﺻ І І g â i »St ca© rnlto - «©til t o to

© to tẳ m „» ٥ gtt © a m ta^ to to to ٠

Trang 33

Mỹ: bất cứ một sai lấm nào trong q yết sách của các quan chức tài chính Hoa Kỳ đểu có thể dẫn đến sự suy thoai knó chông đỡ cho nứơc Mỹ và nhanh chóng trở

thành khủng hỏang, suy thoái trên toan cáu(؛) (Phạm Anh Tuấn - Thời báo Kinh tế Việt Nam).

+ Tinh trạng mất cân bằng kinh tế thế giới diễn ra ngày càng trầm trọng từ năm 2006, nhập siêu toàn cầu đà chiếm tới 6% GDP toàn cẩu

Các nhả phân tích kinh tế lo ngại rằng: nếu các nước không có những cải cách nỗ lực để bảo vệ mồi trường sống và mỏi trường thương mại, thế giới có thể

sê rơi vào một cuộc khủng hoảng mới Từ cuối năm 2004 đến năm 2006, mặc dù kinh tế thế giới có những dấu hiệu phục hói và phát triển tốt; nhưng theo OECD, thế giới (và từng khu vực) còn tiếm ẩn khá nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cẩu; những rủi ro có thể là:

# Giá dầu và các nguyên liệu thiết yếu biến động thất thường: từ năm

2005 giá dầu đã tăng lên nhanh chóng, tháng 4/2006 dã lên đến 79USD/thùng so với mức bình quân 25 - 28 USD/thùng từ những năm 1980 - 1990 của thế kỷ trước, cao gấp 2 lần so với mức bình quân 30USD/thùng trong giai đoạn 2001 -

2004 Đặc biệt giá dầu đã 0 mức trên 100USD/thùng từ cuối năm 2007 và khó có thể quay trỏ' lại mức giá cũ

Theo OECD: tình trạng tăng giá dầu chỉ trong 2 năm 2005 - 2006 đã khiến cho các nứơc sản xuất và xuất khẩu dầu đựơc lợi và các nứơc nhập khẩu dẩu tiêu tốn thêm 350 tỉ USD

Giá vàng cũng tiếp tục tăng cao từ năm 2006, kéo dài đến năm 2007 -

2008 do những bất ổn về tinh hình chính trị ở một số khu vực Hơn nữa đổng USD giảm giá khiến cho nhiéu nứơc (như Nga, Trung Quốc, một số nứơc trong nhóm OPEC ) có xu hướng chuyển sang tăng dự trữ bằng vàng

# Một số quốc gia hàng đầu thế giới (Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha ) thay đổi lãi suất liên tục nhằm dối phó với nguy cơ lạm phát trong nước làm thương tổn đến nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng

# Thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai ngày càng tăng, trong khi chính phủ các nước chưa tìm được biện pháp hữu hiệu ngàn chặn tình trạng này Với diễn biến tinh hĩnh kinh tế thế giới trên đảy, (hẻo OECD: các nước cần phải cảnh giác về những rủi ro ngày càng tăng, đe doạ đến tăng trưởng kinh tế toàn câu

(2)· Dàn sô thế g ỉở i gia tảng nhanh chóng:

Dản số thế giới đựơc thống kê trong bảng 6 (trang 32)

Thực tế cho thấy khi dân sô quá đông, sẽ kéo theo những diều kiện sống giảm sút (như đói ăn, thiếu dinh dưỡng, thiếu nguồn nước sạch, mù chữ nên không có cơ hội tìm việc làm ); áp lực gia tăng dân số đô thị làm tăng mức đõ ô nhiễm môi trường sống; bệnh tật hoành hành ỏ nhiều nơi với mức độ ngày àng tăng và phức tạp Dự báo đến năm 2050 dân số thế giới sẽ là 20 tỉ người

Hơn nữa toàn cầu hóa gây nên nhiều bất công, chènh lệch mức sốr•؛٠ giữa các quốc gia hoặc giữa vùng thanh thị và nông thôn gia tăng tất yếu d ẫ " úến làn sóng di CƯ từ vùng nghèo đói hơn sang vùng khá giả hơn gia tăng theo

Trang 34

5٠ ﺍ؟

ﻩ٠ ١.ﺕﻉ

Trang 35

Đặc biệt quá trình đô thị hoá ở nhiều nước trên thế giới diễn ra với tốc

độ nhanh, trở thành thách thức lớn nhất vể dản số của thời đại Diễn đàn Đô thị thế giới lấn thứ 3 tổ chức tại Vancouver (Canada) ngày 20/6/2006 cảnh báo

vể xu hướng đỏ thị hoá gia tăng đến chóng mát trên toàn cầu, kéo theo nhiều

hệ lụy, các quốc gia trên thế giới rất lo ngại về vấn đề này

Năm 1950, thế giới chỉ có 2 thành phố có số dân vượt quá 10 triệu người là New York và Tokyo Năm 2006 đã có trên 20 thành phố vượt mức 10 triệu dân; thậm chí có những thành phố dân số dã lên đến trên dưới 400 triệu người Mỗi ngày có tới 180.000 người gia nhập vào các đô thị

Xu hướng đô thị hoá gia tăng đến chóng mặt trên toàn cầu và ngày càng tăng, làm gia tăng sự hình thành nhiều 1.Siêu đô thị” mới ở nhiều nứơc:

số dân thành thị trên thế giới đến tháng 9/2005 là 3,17 tỉ người (trên tổng dân

số thế giới là 6,5 tỉ người)

Xu thế đô thị hoá lan rộng, với tỉ lệ dân cư tập trung ngày càng đông tại các đô thị, tất yếu dẫn đến những áp lực xã hội cho các nhà quản lý và qui hoạch đồ thị; như vấn đề thiếu nước sạch, mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến cảnh quan xã hội Đô thị hoá nông thôn còn làm nảy sinh nhiều vấn đề

xã hội khác như diện tích đất canh tác bị thu hẹp, không ai chịu làm nông nghiệp Chẳng hạn tại TQ, theo Reuteurs, ước tính sẽ có khoảng 15 triệu nông dân bị mất đất đai canh tác trong vòng 5 nầm (2005-2010) do tốc độ đố thị hoá nhanh chóng tại nước này

Các vấn dề trên nếu không sớm được dự đoán và có biện pháp đón đầu để khắc phục, có thể kéo theo tình trạng tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ chậm lại và người nghèo sẽ nghèo nhanh hơn

1.3- ô nhiễm m ô i trường hiện đang là một vấn đề được nhiều nước

trên thế giới quan tâm, VI chất thải công nghiệp không được xử lý hoặc xử lý không hết ở nhiều nơi khiến cho môi trường sống, môi trường kinh tế ở các nước và cả thế giới bị đe doạ nghiêm trọng

Thêm vào đó thiên tai hoành hành ỏ nhiều nơi trên Thế giới với mức

độ ngày càng nghiêm trọng; Tại HỘI nghị về giảm nhẹ thiên tai trên thế giới tổ chức vào đầu năm 2005 đã tổng kết: thiên tal trong 10 năm (1995 - 2005) đã làm thiệt mạng hơn 2,5 tỉ người và gây thiệt hại về KT khoảng 690 tỉ USD Chương trình môi trường Liên hiệp quốc và các Viện Tài chính tư nhân cũng

dự báo rằng chỉ riêng năm 2040, những thiệt hại do thời tiết khắc nghiệt gây

ra có thể lên đến 1.000 tỉ USD Như vậy cần phải có sự phối hợp giữa các quốc gla với nhau hoặc giữa các nước và các tổ chức quốc tế mới phòng ngừa hoặc khắc phục đựơc hậu quả của thiên tai nhằm mục đích vì cuộc sống và phát triển kinh tế chung của nhân loại

1.4 - C ông nghệ sinh h ọ c và công nghệ thông tin - là hai ngành trọng

diểm vào nửa cuối thế kỷ 20 - phát triển VỚI tốc độ nhanh chóng, đưa đến những thành quả to lớn áp dung vào thực tiễn dời sống và hoạt động kinh tế,

Trang 36

có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển chung của nền kinh tê thê giới.

Người ta đã sử dụng công nghệ di truyền tạo ra các loại thực phẩm biến dổi gen giúp tăng năng suất cây trống, tăng sản lượng cây trái - vật nuôi song công nghệ sinh học cũng có mặt trái, như có thể gây ra những nguy hại cho con người như phá vỡ cân bằng sinh thái, lan truyền chất độc

Nhiều nhà khoa học đã cảnh báo: loài người cần phải phối hợp và giúp nhau cảnh giác hơn trước những vấn đề do chính con người gây ra do quá trình nghiên cứu và phát triển Cồng nghệ sinh học

KET LUẠN: Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế có thể gây nên những mâu thuẫn nội tại, các nước tăng cường cạnh tranh lẫn nhau nhưng vẫn phải dựa vào nhau để cùng tốn tại; nói cách khác các nước phải mở rộng quan hệ kinh tế với nhau để trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ sản xuất, cung đáp ứng yêu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của thế giới.III./ VÀI NÉT TỔNG QUAN VỂ KINH TỂ THỂ GIỚI:

1 Theo số liệu khô ng ch ín h th ứ c từ nhiều nguồn và của Tổ chức Thương

mại thế giói: Thương mại Thế giới ngày càng gia tăng và gia tăng liên tục

Bảng 7: BuOn bán tOan cầu qua các nâm

(Nguồn: Thu thập tư nhiều nguổn của tầc glả)

2 Tam giác kỉnh tế Mỹ - N hật - T â y Âu còn nhiều mâu thuẫn và đấu tranh quyết liệt, nhưng vẫn luỏn là tam giác KT có thực lực mạnh nhất toàn cầu, chiếm 65% giá trị tổng sản phẩm thế giới và phát triển với mức dô cân bằng nhau bằng sức mạnh KT riêng có của từng khu vực

Bảng 6: so sánh tổng GDP toàn thế gíới và nhOm các nước Mỹ, Nhật,

EU (1.000 T? USD)

؛ ớ

؛

Toan thế g 31,657 31,254 32,415 36,356 40,120 43,920

cac nước thu nhập cao

trong khổi OECD (26 nước)

Trang 37

Trong báo cáo về KT thế giới hàng nấm, Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) cho

biết, tình trạ n g p h ụ c h ố i và ph át triển kinh tẻ của M ỹ và Tây  u có đ ó n g

g ó p quan trọ n g ch o việc duy trì tốc độ phát triển của kinh tê th ế g iớ i; mặc

dù mỗi nước có những điểm mạnh nhưng cũng không thiếu những điểm yếu trong thực lực về kinh tế

(Từ năm 2000 xuất hiện thêm một thế lực kinh tế nữa khiến nhiều nước phải kiêng nể, đó là Trung Quốc với giá trị GDP khoảng 1.000 - 1.500 tỉ USD/năm Cũng vi thể người ta đã nói nhiều về “Tứ giác kinh tế ” thay cho việc xem xét “Tam giác kinh tế” trứơc đây)

HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ:

Đ iểm m ạnh:

- Cơ sở vật chất vững chắc do đã có lịch sử phát triển từ trên 200

năm; Mỹ lại thu được dược những khoản lợi nhuận khổng lồ do buôn bán vũ khi trong 2 cuộc chiến tranh thế giới; hơn nữa Mỹ rất giàu tài nguyên

- Thị trường trong nước rộng lớn với trên 360 triệu người tiêu dùng thuộc nhiều sắc tộc, sản phẩm tiêu dùng đa dạng, phong phú

- Khoa học kỹ thuật nghiên cứu bển vững và đứng đầu thế giới Mỹ đã đạt nhiều thành tưu nổi bật về khoa học kỹ thuật từ những năm 1990 và dựơc đánh giá là nứơc dẫn dầu xu thế chuyển từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Từ năm 1999 Bộ Thương mại Mỹ đã công bố một báo cáo nhấn mạnh: nền kinh tế Mỹ đang trong qua 1 trình chuyển dịch phù hợp với môi trường công nghệ số hóa (những khái niệm “thương mại diện tử” , “Chính phủ điện tử” đều xuất hiện bắt dầu tư Mỹ)

- Chiêm khoảng 25% tổng năng lực kinh tế thế giới Năm 2005 GDP của Mỹ đã chiếm 31% GDP toàn cầu GDP bình quân đầu người đạt 43.555USD/người

Giá trị GDP năm 2007 là 13.900 tỉ USD (so với 13.014 tỉ USD năm

2006 và 12.455 tỉ USD năm 2005)

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2005 đạt 3.272 tỉ USD; trong

dó kim ngạch xuất khẩu là 1.272 tỉ USD

Đ iểm yế u :

- Thâm hụt tài chính lớn Đặc biệt thảm hụt thương mại là “điểm nóng

của kinh tế Mỹ, do Mỹ NK một lượng lớn dầu thô và hàng hóa giá rẻ từ TQ Bình quân Mỹ tiêu thụ khoảng 5,7 tỉ thủng dầu thô/năm và hơn 50% số này phải NK từ nứơc ngoài

Giá dầu leo thang là một nhân tố “tích cực" tác dộng vào cán cân thương mại Năm 2005 thâm hụt thương mại ở mức 718 tỉ USD, vượt mức báo dộng 0 3% GDP (mức báo động thâm hụt thương mại là 5,5%GDP đối với một

Trang 38

quô'c gia) Năm 2006 thảm hụt thương mại là 765,4 tỉ USD và thâm hụt tài khỏan vãng lai của Mỹ dã lên tới 800 tỉ USD (bằng 7٠/٥ GDP) và dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng hơn 10٠/ GDP trong 5 nãm tới.

NHẬT BẢN:

Điểm m ạnh:

- vổ n lớn: nhiều năm liến dứng dầu thế giới về dự trữ ngơại tệ

- Dẫn dầu thế giới vể khoa học kỹ thuật Ung dụng Trước dây Nhật thuCsng phải áp dụng cóng nghệ của các quốc gia khác dể sản xuất của cải vật chất Những năm sau này Nhật Bản dã XK cõng nghệ của minh cho các nước phương Tây và Mỹ Ngày nay Nhật dưng dầu thế giới trong sản xuất một

sổ loại sản phẩm nhu dồ gia dụng, ỏ-tỏ, xe máy, Robo dành cho sản xuất công nghiệp

TU năm 1999 Nhật Bản bắt dầu xây dựng cơ sỏ hạ tầng cho nền Kinh

tế tri thức, mà Chủ tịch tập dban Sony kiêm Chủ tịch Hội đổng chiến luỢc IT, một cơ quan tu vấn hàng dầu cho Cựu Thủ tướng Mori (ông Idei Nobuyuki) cho rằng Nhật Bản bắt dầu một “bủơc chuyển” tu một xã hộị dựa vào chế tạo sang một xã hội dựa vào tri thUc

Mặc dU chuyển sang nền kinh tế tri thUc chậm hon Mỹ, nhung Nhật Bản dã có khoảng thời gian dầu tu cho khoa học công nghệ ngay tu cuổi những năm 1960, vi thế xét về trinh độ khoa học công nghệ nói chung, Nhật dứng thứ hai thế giới (sau Mỹ)

- Xuất siêu trong buón bán thương mại và kỹ thuật

- Người dân Nhật Bản thông minh, cần cù, chịu khó, khả nãng sắng tạo cao

Điểm y ế u ٠.

- Dung lượng thị trường nhỏ

- Duy tri và vận hành nển KT chủ yếu bằng xuất khẩu

- CO mức tăng trưỗng chậm trong khối OECD

Những năm cuOi thế kỷ 20 KT Nhật suy thoái, tỷ lệ thất nghị؛ p gia tẫng chủ yếu do hậu quả của trận dộng dất ỏ Kobe năm 1995 dã gây tổn thất cho Nhật lên dến 600 tỉ USD Hơn nữa từ nàm 1995 dến năm 2001, dã xảy ra

3 cuộc khủng hoảng kinh tế và cả hệ thổng ngân hàng Nhật Bản, chủ yếu la

do các khoản nợ khó dbi Điểu này khiến cho kinh tế Nhật suy giảm liên tiếp trong nhiều năm

TU năm 2001 kinh tế Nhật bắt dầu phục hồi nhung chậm chạp Năm

2006 kinh tế Nhật dã dạt mức tăng trưỏng mang tinh bước ngoặt, danh dấu 5 năm tăng trưỏng liên tục của Nhật tu khi thbat khỏi thời kỳ suy thbai kinh tế

Trang 39

ké٠ dài từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trứơc.

Năm 2004 dự trữ ngoại tệ (không kể vàng) dứng thứ hai thế giới, dạt 834.54 tỉ USD; GDP btnh ٩ uân dầu ngươi dạt 36.234USD Năm 2005 dự trữ ngoạị tệ trên 850 tỉ USD

Xuất khẩu là lﺁnh vực quan trọng dOng góp hàng dầu cho tăng trưởng kinh tế của Nhật và giUp cho nền kinh tế Nhật Bản dạt mức tăng trương hàng năm là 2% Năm 2004 kim ngạch XK dạt 565,7 tỉ USD (dứng thứ tư thế giới và thứ 2 châu Á); Năm 2006 XK của Nhật dạt khỏang 620 tỉ USD (dứng thứ 2 châu Á)

NhOm các nước Tây Âu (EU):

Điểm m ạnh:

- Trinh độ văn minh, kinh tế, văn hóa, trinh độ khoa học kỹ thuật xuất hiện sớm nhất so với Mỹ và Nhật

- Thiết bị cơ bản dược dầu tư tương dối h oàn C h ĩn h

- Chiếm 29% sản lượng kinh tế thế giới

- Kinh tế của EU tăng trưỏng khá vào những năm dầu của thế kỷ 21, đổng thời với việc mỏ rộng khơi do tăng từ 15 nứơc lên 27 nứơc thành viên, (xem thêm từ trang 152)

Năm 2007 EU cơ 500 triệu dản và la một nển kinh tế khổng lồ 15.000

tỉ USD - vựơt qua Mỹ cả về qui mỏ kinh tế và dân số)

Ngành công nghiệp chế tạo máy phat triển mạnh dặc biệt là ỗ Dức góp phần dẩy mạnh tốc độ tăng trương KT chung của cả khốí

c ؛ểm y ế u :

Nển kinh tế phổ biến là quy mô sản xuất nhỏ

Những năm dầu bước vào thế kỷ mới, tam giác kinh tế Mỹ - Nhật - Tây Âu khỏng còn la lực dẩy cho nển KT thế giới, khiến cho bức tranh kinh tế toàn cầu cũng ảnh hương theo Năm 2005 nhóm tam giác kinh tế này dang có những chiến lược khắc phục điểm yếu, phục hồi nển kinh tế của minh

3 T in h hỉnh kin h tế các nước cOng nghiệp phát trìể n :

Sau chiến tranh thế giới thứ II, mô hlnh KT của các nước Nhật, Mỹ và một sổ nước Tây Âu dã phat huy dược tắc dụng thUc dẩy sự phát triển KT nhóm này trong nhiếu thập kỷ Trong thập kỷ 90, tinh hinh KT thế giới cơ những biến dộng lơn, hơn nữa dơi hỏi bức thiết về toàn cầu hóa, thị trường hóa buộc các nước phải điểu chỉnh hoặc cải cách nền KT dể thích nghi với yêu cầu mới, nhằm chiếm lĩnh thị trưởng thế giới, c ả i cách KT của các nước công nghiệp phắt triển chủ yếu là thay dổi quan điểm Chinh phủ can thiệp vào nền kinh tế quOc gia, nới lỏng sự kiểm soát của chinh phủ về mọi mặt, thUc

Trang 40

đẩy kinh tế thị trường vận hành mạnh hơn Cụ thể là:

ở Pháp, Đức, Ý sẽ chiếm 16% GDP, ở Mỹ là 7% GDP), vì vậy nhà nước sẽ

cắt giảm các chí phí xã hội trên quy mô lớn; thị trường hoá và xã hội hóa bảo hiểm xã hội

+ Nhiều nước sửa đổi luật pháp nhằm thích ứng với những biến động của kinh tế thế giới và khuyến khích tính tự chủ của doanh nghiệp trong nước, giảm sự hỗ trợ của Chính phủ Chẳng hạn Mỹ ban bố luật “Tự do canh tác” năm 1996, cho phép chủ trang trại tự quyết định sản phẩm canh tác theo nhu cầu thị trường; hoặc tư năm 2002, Chính phủ Mỹ sẽ không có quỹ hỗ trợ nông nghiệp nữa, để cho các chủ trang trại tự vươn lên, cạnh tranh mạnh mẽ hơn

Thứ hai, nớ i lỏ n g s ự can thiệp, q u ả n lý nhà nước đ ố i với c á c c ò n g

Thứ ba, c ả i cách và tiế p tụ c c ả i c á c h d o an h n g h iệp n h à nước:

Trước thập kỷ 70, Nhà nước giữ độc quyền quản lý đối với các ngành công cộng, các cơ sở hạ tầng; vì vậy các ngành này không tham gia vào cạnh tranh thị trường mà lời lỗ do nhà nước gánh chịu

Từ cuối những năm 70, các nước bắt đầu đẩy nhanh tốc dộ tư hữu hóa điển hình là ở Anh Những xí nghiệp dược nhà nước đầu tư trực tiếp giảm dáng kể mà thay vào đó là việc cổ phần hóa, tư nhân hóa các công ty do nhà nước quản lý từ trước tới nay

4 Tình hình kin h tê các nước chậ m và đang p h á t triể n :

Các nước chậm và dang phát triển luôn đứng trước 3 thách thức nghiêm trọng:

o Gia tăng dân số quá nhanh trong khi sản xuất lương thực sụt giảm:

dân sô thế giới gia tăng binh quân khoảng 80 triệu người/năm chủ yêu là ở

các nước nghèo khó, chậm và đang phát triển, khiến cho dân cư ở các nước

nay thường chiếm khoảng 3/4 số dân thế giới, tập trung nhiều ỗ Châu A

Ngày đăng: 23/04/2015, 12:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
Tác giả: Hà thị Ngọc Oanh
Năm: 2007
9. Hỗ trợ phát triển chính thức ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ phát triển chính thức ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn tại Việt Nam
Tác giả: Hà thị Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
10. Hỗ trợ phát triển chính thức ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ phát triển chính thức ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn tại Việt Nam
Tác giả: Hà thị Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
11. Hỗ trd phát triển chính thức ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trd phát triển chính thức ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn tại Việt Nam
Tác giả: Hà thị Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
12. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam - Thực trạng và những giải pháp”, Hà thị Ngọc Oanh - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam - Thực trạng và những giải pháp
14. Sổ tay về: Phát triển thưdng mại và WTO; Bernard Hoekman, Aaditya Mattoo và Philip English chủ biên ٠ NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay về: Phát triển thưdng mại và WTO
Tác giả: Bernard Hoekman, Aaditya Mattoo, Philip English
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
20. Bộ tài liệu trong chương trình Training of Trainers Course “Vietnam: Trade policy and WTO Accession” . Hanoi 8-16/5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam: Trade policy and WTO Accession
Nhà XB: Bộ tài liệu
Năm: 2006
21. Hỏi đáp về Hiệp định thương mại Việt - Mỹ; PGS.TS Võ Thanh Thu chủ biên - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về Hiệp định thương mại Việt - Mỹ
Tác giả: PGS.TS Võ Thanh Thu
Nhà XB: NXB Thống kê
25. Sổ tay về chống bán phá giá - Dự án “Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới: nâng cao năng lực trong lĩnh vực chống bánphá giá” - Hà Nội tháng 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới: nâng cao năng lực trong lĩnh vực chống bán phá giá
1. Kinh tế đổi ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - 2006 Khác
3. Kinh tế đối ngoại Việt Nam, PGS.TS Nguyễn văn Trình chủ biên - NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM - 2006 Khác
5. Đầu tư quốc tế và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Lao động xã hội, 2006 Khác
6. Liên doanh và đầu tư nứdc ngoài tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục - 2002 Khác
7. Liên doanh và đầu tư nứdc ngoài tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục 2000 Khác
7. Liên doanh và đầu tư nứơc ngoài tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục 1998 Khác
8. Liên doanh và đầu tư nứdc ngoài tại Việt Nam, Hà thị Ngọc Oanh - NXB Giáo dục 1996 Khác
13. Qui định pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) - NXB Chính trị quốc gia Khác
15. Văn kiện và biểu thuế gia nhập WTO của Việt Nam - Tập I, Tập II - Nhà xuất bản Tài chính, tháng 11/2006 Khác
16. Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thưdng mại quốc tế - TS. Nguyễn Hữu Khải; NXB Lao động - xã hội, Hà Nội - 2005 Khác
17. WTO những qui tắc cơ bản - Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Viện thông tin Khoa học xã hội, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Số  lao  động  VN  đi  XK  lao  dộng  hàng  năm  (người) - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 1: Số lao động VN đi XK lao dộng hàng năm (người) (Trang 18)
Bảng  4:  so  sánh  quốc  tê' về  tốc  độ  tăng  trưởng  GDP  (%) - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 4: so sánh quốc tê' về tốc độ tăng trưởng GDP (%) (Trang 27)
Bảng  5:  So  sánh  một số  dặc  trưng  của các  nền  kinh  tế - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 5: So sánh một số dặc trưng của các nền kinh tế (Trang 30)
Bảng  6:  so  sánh  tổng  GDP  toàn  thế  gíới  và  nhOm  các  nước  Mỹ,  Nhật, - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 6: so sánh tổng GDP toàn thế gíới và nhOm các nước Mỹ, Nhật, (Trang 36)
Bảng 11: Kim ngạch mậu dịch của Việt Nam qua các năm Triêu RUp/USDTriệu USD - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
Bảng 11 Kim ngạch mậu dịch của Việt Nam qua các năm Triêu RUp/USDTriệu USD (Trang 53)
Bảng  15:  Cam  kết  quốc  tế của  VN  về  việc  bỏ  giấy  phép  để  hội  nhập. - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 15: Cam kết quốc tế của VN về việc bỏ giấy phép để hội nhập (Trang 111)
Bảng  15:  Một số vụ  sáp  nhập  điển  hình  trên  thế giới - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 15: Một số vụ sáp nhập điển hình trên thế giới (Trang 125)
Bảng  17:  Một số tập đoàn  kinh  doanh  siêu thị đang có  mặt ở  VN - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 17: Một số tập đoàn kinh doanh siêu thị đang có mặt ở VN (Trang 127)
Bảng  18:  Những  nước  xuấ. -   nhập  khẩu  dầu  mỏ  chính - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 18: Những nước xuấ. - nhập khẩu dầu mỏ chính (Trang 131)
Bảng  19:  Ảnh  hưởng  của  mức  tăng  giá  dầu  tới  tăng  trưởng  thương  mại - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 19: Ảnh hưởng của mức tăng giá dầu tới tăng trưởng thương mại (Trang 132)
Bảng  21:  Kết  quả  thOng  qua  Hiến  pháp  EU  tử  tháng  11/2004 - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 21: Kết quả thOng qua Hiến pháp EU tử tháng 11/2004 (Trang 145)
Bảng 23: Tỉ lệ thuế quan binh quân trong danh mục giảm nhanh và giảm thông thường theo CEPT (%) - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
Bảng 23 Tỉ lệ thuế quan binh quân trong danh mục giảm nhanh và giảm thông thường theo CEPT (%) (Trang 159)
Bảng  38:  Tổng  vốn  FDI  trên  toàn  thế  giới  (Tỉ USD) - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 38: Tổng vốn FDI trên toàn thế giới (Tỉ USD) (Trang 307)
Bảng  40:  Thu  hút đầu  tư nước  ngoài  của  nhóm  OECD  (Tỉ USD) - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 40: Thu hút đầu tư nước ngoài của nhóm OECD (Tỉ USD) (Trang 310)
Bảng  59:  vốn  ODA viện trợ  cho Việt  Nam  (Tỉ USD) - Kinh tế đối ngoại - Những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam
ng 59: vốn ODA viện trợ cho Việt Nam (Tỉ USD) (Trang 411)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w