1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật an toàn môi trường

73 290 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Tầm quan trọng của an toàn lao động 2.1 An toàn lao động đối với các doanh nghiệp: - Đem lại năng suất cao - Giảm thiểu chi phí y tế và chi phí sửa chữa máy do tainạn lao động - Giảm

Trang 1

Chương INhững vấn đề chung về BHLĐ

1 Những nhận thức về an toàn lao động:

Quá trình lao động và sản xuất chỉ đảm bảo an toàn khi tất cảnhững ngời liên quan tới quá trình lao động trực tiếp hay gián tiếp( từ ngời quản lý, sử dụng lao động đến cán bộ kỹ thuật, côngnhân và ngời phục vụ sản xuất ) có nhận thức đầy đủ và thờngxuyên quan tâm đến vấn đề an toàn lao động cho bản thân mình

và cho những ngời khác

2.Tầm quan trọng của an toàn lao động

2.1 An toàn lao động đối với các doanh nghiệp:

- Đem lại năng suất cao

- Giảm thiểu chi phí y tế và chi phí sửa chữa máy do tainạn lao động

- Giảm chi phí bảo hiểm ( những nhà máy đảm bảo antoàn lao động tốt hơn thì tiền đóng bảo hiểm ít hơn )

- Tạo uy tín, dễ thu hút lực lợng lao động giỏi

- Giảm chi phí trợ cấp bệnh tật, phúc lợi

- Góp phần làm tăng lợi nhuận cho xã hội

3.Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động 3.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Thông qua các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế,xã hội loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất, tạonên điều kiện lao động thuận lợi hơn để ngăn ngừa tai nạn lao

Trang 2

động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khoẻ ngời lao động, góp phầnbảo vệ lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động Nh vậy bảo hộlao động không chỉ là một phạm trù sản xuất mà còn có ý nghĩanhân đạo.

3.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động:

a) Tính pháp lý: Các chính sách, chế độ, quy phạm, tiêuchuẩn ban hành trong công tác BHLĐ là luật pháp của nhà nớc, làcơ sở pháp lý mà ngời lao động, ngời sử dụng lao động trong cácthành phần kinh tế có trách nhiệm thi hành

b) Tính khoa học KT: Những thành tựu mới nhất củaKHKT ứng dụng cho bảo đảm an toàn lao động: phòng ngừa hiệuquả tai nạn lao động, phân tích, đánh giá chính xác các ảnh hởng

độc hại và đa ra giải pháp an toàn đối với ngời lao động

c) Tính quần chúng: BHLĐ liên quan đến mọi ngời, từ ngờiquản lý lao động đến trực tiếp lao động nên công tác này phải đợctoàn thể quần chúng nhận thức đầy đủ và thi hành mới đem lạihiệu quả

4 Một số khái niệm cơ bản:

4.1 Điều kiện lao động:

Là tổng thể các điều kiện cần thiết cho hoạt động của con

ng-ời trong quá trình sản suất: quy trình công nghệ, công cụ lao

động, đối tợng lao động, môi trờng lao động Điều kiện lao động

có ảnh hởng rất lớn đến sức khoẻ và tính mạng ngời lao động.Việc đánh giá điều kiện lao động phải phân thích đồng thời mốiquan hệ qua lại của tất cả các yếu tố trên

4.2 Các yếu tố nguy hại phát sinh trong sản xuất

Là các yếu tố xấu, nguy hiểm có nguy cơ gây tai nạn hoặcbệnh nghề nghiệp cho ngời lao động, bao gồm:

- Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiến ồn, rung động,bức xạ có hại

- Các yếu tố hoá học: hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi

độc, chất phóng xạ

- Các yếu tố sinh học: vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng

- Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi về

Trang 3

- Các yếu tố không thuận lợi về tâm lý

4.3 Tai nạn lao động:

Là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động:

- Chấn thơng: gây vết thơng dẫn đến hậu quả làm mất khảnăng lao động tạm thời hay vĩnh viễn

- Nhiễm độc nghề nghiệp là sự huỷ hoại sức khoẻ do chất

độc xâm nhập cơ thể ngời lao động trong quá trình sảnxuất

4.4 Bệnh nghề nghiệp

Sự suy yếu sức khoẻ của ngời lao động gây nên bệnh tật dotác động của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất

5 Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động:

Là khoa học tổng hợp phát triển trên cơ sở kết hợp sử dụngthành tựu của nhiều ngành khác nhau: KH tự nhiên, kỹ thuậtchuyên ngành ( y học, kỹ thuật thông gió, KT ánh sáng, âm học

điện, công nghệ CTM ) và các ngành KH kinh tế XH ( luật XHhọc, tâm lý học ); với 5 nội dung chính nh sau:

5.1 Khoa học vệ sinh lao động ( KHVSLĐ )

Có nhiệm vụ nghiên cứu ảnh hởng của các yếu tố nguyhiểm và và có hại trong sản xuất đến cơ thể ngời lao động Từ đó

đề ra các tiêu chuẩn giới hạn của các yếu tố có hại, chế độ lao

động nghỉ ngơi hợp lý, các biện pháp y học và giải pháp cải thiện

điều kiện lao động

5.2 Các ngành KH về kỹ thuật vệ sinh

Nghiên cứu và ứng dụng các KHKT để loại trừ những yếu

tố có hại, cải thiện môi trờng lao động: thông gió và điều hoàkhông khí, chống bụi và khí độc, chống ồn và rung động, chốngtia bức xạ có hại

5.3 Kỹ thuật an toàn:

Là hệ thống các biện pháp, phơng tiện về tổ chức và kỹthuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm với ngời lao động.Qua nghiên cứu đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị và quátrình sản xuất xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, hớng dẫn, nộidung an toàn buộc ngời lao động phải tuân theo

5.4 Khoa họcvề các ph ơng tiện bảo vệ ng ời lao động :

Trang 4

Có nhiệm vụ thiết kế, chế tạo những phơng tiện bảo vệ tậpthể hay cá nhân ngời lao động có chất lợng, hiệu quả và thẩm mỹcao Các phơng tiện bảo vệ cá nhân nh: mặt nạ phòng độc, kínhmàu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp baotay, giày, ủng cách điện

5.5 Ecgônômi với an toàn sức khoẻ ng ời lao động :

a) Định nghĩa:

Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổnghợp sự thích ứng giữa các phơng tiện kỹ thuật và môi trờnglao động với khả năng của con ngời về giải phẫu và sinh lý,tâm lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả cao nhất,

đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con ngời

b) Sự tác động giữa ng ời-máy và môi tr ờng :

Ecgônômi coi sức khoẻ ngời lao động và năng suất lao

động quan trọng nh nhau , vì vậy trong quan hệ ngời-máy-môitrờng cần tối u hoá các tác động tơng hỗ:

- Giữa ngời điều khiển và trang bị: máy đợc thiết kế phảiphù hợp với giới hạn khả năng điều chỉnh sinh học củangời sử dụng

- Giữa ngời điều khiển và chỗ làm việc:

- Giữa ngời điều khiển và môi trờng lao động: các yếu tố

ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độ thông thoáng ảnh hởng

đến hiệu quả lao động; các yếu tố sinh lý, xã hội, tổchức lao động ảnh hởng đến tinh thần ngời lao động

c) Nhân trắc học ecgônômi:

Nghiên cứu tơng quan giữa ngời lao động và phơng tiệnlao động đảm bảo đạt năng suất lao động cao nhất, thuận tiệnnhất và sức khoẻ tốt nhất cho ngời lao động Nguyên tắcecgônômi trong thiết kế hệ thống lao động theo 4 nội dungsau:

- Chỗ làm việc và môi trờng lao động: tránh đợc tác động

có hại về vật lý, hoá học, sinh học tối u cho hoạt độngsản xuất của ngời lao động

Trang 5

- Các thiết bị và phơng tiện KT đảm bảo: phù hợp cơ sởnhân trắc học, sinh tâm lý và các đặc tính ngời lao động,

vệ sinh lao động, yêu cầu thẩm mỹ

- Không gian làm việc và phơng tiện lao động: thích ứngkích thớc ngời điều khiển, phù hợp t thế của cơ thể ngời,

đảm bảo vệ sinh lao động, đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Quá trình lao động: hợp lý, bảo vệ sức khoẻ, tạo sự thoảimái dễ chịu cho ngời lao động; loại trừ sự quá tải vợt quágiới hạn chức năng của ngời lao động

d) Đánh giá chất l ợng về an toàn lao động và ecgônômi

đối với thiết bị-máy móc chỗ làm việc và quá trình công nghệ:

Theo tổ chức lao động quốc tế 10% tai nạn lao động liênquan đến vận hành máy móc, 39% trong số đó làm mất khả nănglao động hoặc chết ngời Ơ nớc ta cha quan tâm đúng mức đếntiêu chuẩn ecgônômi: máy móc cũ thiếu đồng bộ; việc nhập khẩuthiết bị và chuyển giao công nghệ nhiều khi không phù hợp với

điều kiện và con ngời VN làm cho ngời lao động phải gánh chịuhậu quả

Việc đánh giá về ecgônômi và an toàn lao động với máy vàthiết bị bao gồm:

- An toàn vận hành

- T thế và không gian làm việc

- Điều kiện nhìn rõ ban ngày và đêm

- Mức độ phù hợp với khả năng chịu đựng thể lực của ngờilao động

- Mức độ an toàn của các yếu tố gây hại: bụi, tiếng ồn,rung động, tia bức xạ

- Yêu cầu thẩm mỹ

Với những nớc phát triển có hệ thống chứng nhận và cấpdấu chất lợng an toàn và ecgônômi cho máy móc và thiết bị

6 Xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động

6.1 Quá trình xây dựng và phát triển hệ thống pháp luật, chế độ chính sách bảo hộ lao động ở Việt nam

Trang 6

- 3/1947 hồ Chủ tịch ký sắc lệnh số 29 SL là sắc lệnh đầutiên về lao động trong đó có các điều khoản liên quan về lao

động

- 18/12/1964 chính phủ điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động( quy định cụ thể vấn đề bảo hộ lao động, trách nhiệm của cácngành các cấp )

- 10/9/1991 hội đông nhà nớc ban hành pháp lệnh bảo hộlao động ( quán triệt vấn đề bảo hộ lao động từ khâu quy hoạch,xây dựng lắp đạt chế tạo, tuyển chọn và sử dụng ngời lao động,lần đầu tiên quyền đợc đảm bảo điều kiện làm việc an toàn , vệsịnh của ngời lao động đợc pháp luật công nhận )

- 23/6/1994 quốc hội thông qua bộ luật lao động có quy

định cụ thể, chặt chẽ hơn về an toàn lao động và vệ sinh lao động

6.2 Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động của Việt nam:

Từ những năm 90 đẩy mạnh xây dựng pháp luật bảo hộ lao

động đáp ứng cộng nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, đến nay

đã có hệ thống văn bản luật vầ chế độ bảo hhộ lao động

Hệ thống luật và chế độ chính sách BHLĐ gồm 3 phần:

- Phần I : Bộ luật lao động và các pháp lệnh về an toàn vệsinh lao động

- Phần II : Nghi định 06/CP và các nghi định liên quan đến

an toàn vệ sinh lao động

- Phần III : các thông t, chỉ thị, tiêu chuẩn, quy phạm antoàn vệ sinh lao động

1) Bộ luật lao động vã các luật liên quan đến vệ sinh antoàn lao động: gồm 9 chơng, trong đó có 14 điều về antoàn và vệ sinh lao động( xem giáo trình t.18 - t.21), dới

đây là một số nội dung tóm tắt quan trọng nhất

a) Một số điều của luật lao động liên quan đến an toàn và

Trang 7

đau hoặc bị tai nạn lao động, có bệnh nghề nghiệp đang điều trịtheo quyết định của thày thuốc

Đ46 quy định một trong các nội dung thoả ớc của tập thể làcam kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Đ68 quy địnhthời gian làm việc hàng ngày đợc éut ngắn 1

đến 2 giờ với ngời làm công việc đặc biệt năng nhọc, độc hại,nguy hiểm theo danh mục của Bộ lao động 7 thơng binh xã hội

Đ69 quy định làm thêm giờ không đợc quá 4 giờ trong mộtngày, 200 giờ trong một năm

Đ71 quy định giờ nghỉ ngơi cho ngời làm việc 8 giờ, theo

Đ121 cấm sử dụng lao động cha thành niên lam công việcnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ( theo danh mục ban hành )

Đ127 quy định việc tuân theo quy định về dảm bảo điềukiện , vệ sinh LĐ, chế độ làm thêm giờ làm đêm làm công viêcnặng nhọc độc hại theo danh mục phù hợp với ngời tàn tật

Đ143 quy định chế độ trả lơng, chi phí cho ngời lao độngtrong thời gian nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn LĐ hoặc bệnh nghềnghiệp, chế độ tử tuất, trợ cấp cho thân nhân ngời lao động chết

do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

b) Các luật và pháp lệnh liên quan đến an toàn vệ sinh lao

động:

- Luật bảo vệ môi trờng ( 1993 )

- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ( 1989 )

- Luật quản lý nhà nớc đối với công tác phòng và chữa cháy( 1961 )

- Luật công đoàn ( 1990 )

- Luật hình sự ( 1999 )

2) Nghị định 06/CP và các nghị định liên quan:

Trang 8

Trong hệ thống văn bản luật pháp bảo hộ lao động các nghị

định có vị trí quan trọng, đặc biệt là nghị định 06/CP quy định chitiết một số điều của bộ luật lao động về an toàn và vệ sinh lao

động, gồm 7 chơng:

C1: đối tợng và phạm vi áp dụng

C2: An toàn lao động, vệ sinh lao động

C3: Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

C4: Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động và ngờilao động

C5: Trách nhiệm của cơ quan nhà nớc

C6: Trách nhiệm của tổ chức công đoàn

C7: Điều khoản thi hành

3) Các chỉ thị và thông t

Các chỉ thi và thông t là các văn bản chỉ đạo, hớng dẫn thựchiện các điều quy định trong bộ luật lao động và nghị định 06/CPphù hợp với các yêu cầu thực tế tại thời điểm ban hành gồm:

- Chỉ thị số 273TTg ( 19/4/1996 ) về công tác phòng cháy

và chữa cháy

- Thông t liên tịch số TLĐLĐVN hớng dẫn tổ chức thực hiện công tác bảo hộlao động

14/1998/TTLT-LĐTBXH-BYT Thông t số 10/1998/TT14/1998/TTLT-LĐTBXH-BYT LĐTBXH hớng dẫn thực hiệnchế độ trang bị phơng tiện cá nhân

- Thông t số 08/TT-LĐTBXH và số 23/TT-LĐTBXH hớngdẫn công tác huấn luyện về an toàn và vệ sinh lao động

- Thông t số 13/TT-BYT hớng dẫn thực hiện quản lý vệsinh lao động và sức khoẻ ngời lao động và bệnh nghềnghiệp

- Thông t số 08/1998TTLT-BYT-BLĐTBXH hớng dẫnthực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp

- Thông t 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ớng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động

h Thông t số 23/TTh LĐTBXH hớng dẫn thống kê báo cáo

định kỳ tai nạn

Trang 9

- Thông t số 10/1999/TTLT/-BLĐTBXH-BYT hớng dẫnthc hiện chế độ bằng hiện vật với ngời lao động trongmôi trờng độc hại và nguy hiểm

6.3 Những nội dung chủ yếu về an toàn và vệ sinh lao độngtrong bộ luật lao động:

II An toàn lao động, vệ sinh lao động:

- Trong xây dựng, cải tạo công trình, sử dụng bảo quảnmáy, vật t có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinhlao động thì chủ đầu t hay sử dụng lao động phải lập luậnchứng an toàn và vệ sinh lao dộng và phải đợc cơ quanthanh tra an toàn vệ sinh lao động chấp thuận

- Việc thực hiện tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động là bắtbuộc Ngời sử dụng lao động phải xây dựng quy trình

đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho từng loại máy,thiết bị, vật t; việc nhập khẩu máy, thiết bị, vật t có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải đợc phép củacơ quan có thẩm quyền

- Nơi làm việc độc hại phải kiểm tra đo lờng độc hại ítnhất 1 năm 1 lần có lập hồ sơ lu giữ và xử lý ngay khi códấu hiệu bất thờng

- Tại nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm phải lập quy địnhcấp cứu, xử lý sự cố, trang bị phơng tiện cấp cứu

- Quy định những biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao

động: trang bị bảo hộ cá nhân, khám sức khoẻ định kỳ,bồi dỡng hiện vật cho ngời lao động

III Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Trách nhiệm ngời sử dụng lao động đối với ngời lao độnggặp tai nạn lao động hay mắc bệnh nghề nghiệp:

Trang 10

- Khi có ngời bị tai nạn lao động, ngời sử dụng lao động

có trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu kịp thời Nếu có tai nạnlao động nặng gây chết ngời phải giữ nguyên hiện trờng

và báo ngay cho cơ quan lao động, y tế, công đoàn cấptỉnh và công an gần nhất

- Tổ chức khám bệnh định kỳ và tạo điều kiện cho ngờimắc bệnh nghề nghiệp điều trị theo chuyên khoa

- Bồi thờng cho ngời bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghềnghiệp

- Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động có sự tham giacủa đại diện ban chấp hành công đoàn, lập biên bản theoquy định

- Khai báo, thống kê và báo cáo tất cả các vụ tai nạn lao

động, các trờng hợp bị bệnh nghề nghiệp theo quy định6.4 Nhiệm vụ của các ngành, các cấp về công tác bảo hộ lao

động:

1) Nghĩa vụ và quyền của nhà n ớc trong công tác bảo hộlao động:

a) Nghiã vụ và quyền của nhà n ớc :

- Xây dng và ban hành luật pháp, chế độ, chính sách bảo

hộ lao động, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động

- Quản lý nhà nớc về bảo hộ lao động: hớng dẫn, chỉ đạocác ngành các cấp thực hiện luật pháp, chế độ, quy phạm

vệ sinh an toàn lao động, đôn đốc, thanh tra việc thựchiện quy định vệ sinh an toàn lao động

- Lập chơng trình quốc gia về bảo hộ lao động

b) Bộ máy tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động trung -

Trang 11

- Bộ y tế: xây dựng, trình, ban hành hệ thống quy phạm vệsinh lao động; hớng dân chỉ đạo thực hiện; thanh tra; tổchức khám sức khoẻ

- Bộ khoa học và công nghệ: nghiên cứu ứng dụng khoahọc KT về an toàn và vệ sinh lao động; ban hành tiêuchuẩn phơng tiện bảo hộ lao động; phối hợp bộLĐTBXH và bộ y tế ban hành tiêu chuẩn nhà nớc về antoàn và vệ sinh lao động

- Bộ giáo dục: day nội dung an toàn và vệ sinh lao độngtrong các trơng đại học, kỹ thuật và dạy nghề

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh: quản lý nhà nớc về an toàn và

vệ sinh lao động trong địa phơng; xây dựng mục tiêu

đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động

2) Nghĩa vụ và quyền lợi của ng ời sử dung lao động :

- Nghĩa vụ : lập kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và

vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cánhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn và vệ sinhlao động theo quy định nhà nớc; cử ngời giám sát việcthực hiện quy định an toàn lao động, cùng công đoàn duytrì an toàn vệ sinh lao động; xây dựng nội quy quy trình

an toàn và vệ sinh lao động phù hợp với thiết bị, côngnghệ, vật t theo quy định nhà nớc; tổ chức huấn luyện h-ớng dẫn thực hiện biên pháp an toàn lao động; tổ chứckhám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động; khai báo tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo định kỳ quy địnhcủa nhà nớc

- Quyền : Buộc ngời lao động phải tuân thủ các quy định

về an toàn và vệ sinh lao động; khen thởng ngời chấp tốt

và kỷ luật ngời vi phạm nội quy an toàn lao động; khớunại cơ quan thẩm quyền nhà nớc về quyết định của thanhtra an toàn lao động nhng vẫn phải chấp hành trong khichờ đợi kết luận mới

3) Nghĩa vụ và quyền của ng ời lao động :

- Nghĩa vụ : chấp hành quy định, nội quy an toàn lao

động; phải sử dụng, bảo quản phơng tiện bảo hộ lao động

Trang 12

đợc phát, mất phải bồi thờng; báo cáo kịp thời khi pháthiệnnguy cơ gây tai nạn lao động hoặc sự cố nguy hiểm,tham gia khắc phục hậu quả các tai nạn lao động

- Quyền: yêu cầu ngời sử dụng lao động đảm bảo điềukiện làm việc an toàn, vệ sinh, đợc huấn luyện an toànlao động; từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõnguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe doạ đến sức khoẻ vàtính mạng; khớu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nớc khingời sử dụng lao động vi phạm quy định hoặc cam kết về

an toàn và vệ sinh lao động

4) Nghĩa vụ của tổ chức công đoàn

a) Tổ chức công đoàn các cấp:

- Cùng các cấp chính quyền, cơ quan nhà nớc xây dựngcác văn bản pháp luật an toàn và vệ sinh lao động

- Cử đại diện tham gia các đoàn điều tra tai nạn lao động

- Tham gia xét khen thởng, kỷ luật vi pham an toàn lao

6.5 Những vấn đề khác có liên quan đến công tác bảo hộ lao

động trong bộ luật lao động:

1) Thời gian làm việc và nghỉ ngơi:

a) Thời gian làm việc:

- Không quá 8 giờ trong 1 ngày hoặc 48 giờ trong 1 tuần

- Với ngời làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmgiờ làm việc hàng ngày rút ngắn từ 1-2 giờ ( theo danh mụcngành nghề do bộ LĐTBXH ban hành )

- Ngời sử dụng lao động và ngời lao động có thể thoả thuậnlàm thêm giờ nhng không quá 4 giờ trong 1 ngày, 12 giờtrong 1 tuần, 200 giờ trong 1 năm Với công việc đặc biệt

Trang 13

năng nhọc hay độc hại thời gian làm them không quá 3 giờtrong 1 ngày, 9 giờ trong 1 tuần

- Thời gian làm việc ban đêm quy định: từ Huế trở ra 6h, Đà nẵng trở vào 21h-5h

22h-b) Thời gian nghỉ ngơi:

- -Ngời lao động 8 giờ liên tục ( với công việc đặc biệtnặng nhọc, nguy hiểm la 6-7 giờ ) đợc nghỉ 30 phút( ban ngày hoặc 45 phút ( ban đêm )

- Ngời làm ca đợc nghỉ ít nhất 12 giờ trớc khi sang ca khác

- Mỗi tuần đợc nghỉ ít nhất 1 ngày ( 24 giờ liên tục ) hoặc

4 ngày trong 1 tháng ( trờng hợp không bố trí đợc chocông nhân nghỉ hàng tuần )

2) Bảo hộ lao động với công nhân nữ:

Ngời sử dụng lao động không đợc bố trí lao động nữ làmcác công việc năng nhọc, nguy hiểm sau: nơi áp suất lớn, tronghầm lò, nơi cheo leo nguy hiểm, ngâm mình thờng xuyên dới nớc,tiếp xúc phóng xạ hở - phụ nữ đang có thai không làm ở nơi có

điện từ ở mức qúa giới hạn cho phép , môi trờng có độ rung cao,nhiệt độ trong nhà xởng > 450C về mùa hề và 400C về mùa đông

3) Bảo hộ lao động đối với lao động ch a thành niên

( Tơng tự nh quy định đối với lao động nữ, thêm: không sửdụng lao động vị thành niên ở những nơi làm việc ảnh hởng xấu

đến hình thành nhân cách )

4) Bảo hộ lao động với ng ời tàn tật :

Nhà nớc quy dịnh về an toàn và vệ sinh lao động phù hợpvới sức khoẻ ngời tàn tật: thời gian làm việc không quá 7 giờtrong một ngày, 42 giờ trong 1 tuần Cấm sử dụng ngời tàn tật suygiảm từ 51% khả năng lao động trở lên làm theo giờ và làm việcban đêm; không sử dụng ngời tàn tật làm việc nặng nhọc, nguyhiẻm ( có quy định ban hành)

6.6 Giới thiệu hệ thống tiêu chuản, quy định về an toàn vệsinh lao động và kỹ thuật an toàn:

Các tiêu chuẩn này nêu lên các yếu tố nguy hiểm, quy

định tiêu chuẩn cho phép, biện pháp ngăn chặn tai nạn lao

động ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp đối với ngời lao động

Trang 14

Gồm các nhóm sau:

1) Nhóm các tiêu chuẩn cơ bản: gồm 12 tiêu chuẩn dề cậpcác yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất; các tiêuchuẩn an toàn lao động và các thuật ngữ, định nghĩa về

an toàn

2) Nhóm các tiêu chuẩn về định mức các yếu tố nguyhiểm ,có hại trong sản xuất: gồm 34 tiêu chuẩn về chiếusáng, điện từ, bức xạ, cháy nổ, tiếng ồn, độ rung,khôngkhí, nớc

3) Nhóm các tiêu chuản yêu cầu chung về an toàn đối vớithiết bị sản xuất: gôm 53 tiêu chuẩn an toàn cho tất cảcác loại thiết bị sản xuất

4) Nhóm các tiêu chuẩn về an toàn đối với quá trình sảnxuất ( 17 tiêu chuẩn ) nh cong việc sơn, gia công gỗ,nhiệt luyện, hàn, vận chuyển, khai thác, chế biến, an toàn

điện xây dựng, sản xuất sử dụng ỗy, axêtylen

5) Nhóm các tiêu chuẩn về yêu cầu đối với các phơng tiệnbảo hộ cá nhân ( 53 tiêu chuẩn)

6.7 Khen th ởng, xử phạt về bảo hộ lao động ( đọc sách )

Trang 15

Chương 2

Vệ sinh lao động

1.Những vấn đề chung về vệ sinh lao động:

1.1 Đối t ơng, nhiệm vụ của vệ sinh lao động:

Vệ sinh lao động là khoa học nghiên cứu ảnh hởng của cácyếu tố có hại trong sản xuất ( goi là tác hại nghề nghiệp ) đối vớisức khoẻ ngời lao động; tìm biện pháp cải thiện điều kiện lao

động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng làmviệc của ngời lao động

Tác hại nghề nghiệp gây nên: mệt mỏi, suy nhợc, giảm khảnăng lao động, bệnh nghề nghiệp

Nhiệm vụ của của khoa học vệ sinh lao động:

- nghiên cứu các vấn đề: đặc điểm đặc điểm vệ sinh của cácquá trình sản suất; biến đổi sinh lý con ngời trong điều kiệnlao động khác nhau; tổ chức lao độngvà nghỉ ngơi hợp lý;biện pháp hạn chế tác hại nghề nghiệp

- quy đinh các tiêu chuẩn vệ sinh và bảo hộ lao động

- tỏ chức khám tuyển sắp xếp lao động hợp lý; tổ khảm sứckhoẻ định kỳ sơm phát hiện bệnh nghề nghiệp; giám địnhkhả năng lao động của ngời bị tai nạn lao động hay mắcbệnh nghề nghiệp

- kiểm tra đôn đốc thực hiện an toàn và vệ sinh lao động

1.2 Các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất:

1) Các yếu tố có hại liên quan đến quá trình sản xuất:

a) Yếu tố vật lý và hoá học:

- điều kiện vi khí hậu không phù hợp do: nhiệt độ, độ ẩm,

đọ thoáng khí, cờng độ bức xạ nhiệt

- bức xạ điện từ, bức xạ cao tần, tia hộng ngọai , tử ngoại

- các chất phóng xạ

- tiếng ồn và rung động

- áp suất quá cao hay quá thấp

- bụi và các chất độc hại

Trang 16

b) yếu tố sinh học:

- vi khuẩn và siêu vi khuẩn

- ký sinh trùng và nấm mộc

- vi rút

2) Các tác hại liên quan đến tổ chức lao động:

- chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý: cờng độ lao

động quá cao, thời gian làm việc quá lâu, làm thông ca

- làm việc ngoài trời có thời tiết xấu

- nơi làm việc chật trội, không ngăn nắp

- thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chốnghơi độc

- trang bị phòng hộ lao động thiếu hoặc chất lợng khôngtốt

- việc thực hiện quy tắc vệ sinh an toàn lao động cha tốt

- làm các công việc nguy hiểm bằng thủ công

1.3 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp:

1) Biện pháp kỹ thuật công nghệ:

- Cải tiến, đổi mới công nghệ: cơ giới hoá, tự động hoá, dùng nguyên liệu ít độc hại

2) Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:

Sử dụng hiệu qủa hệ thống thông gió, chiếu sáng nơi sản xuất; tận dụng triệt để thông gió và chiếu sáng tự nhiên

3) Biện pháp tổ chức lao động khoa học:

Thực hiện phân công lao động hợp lý ( lứa tuỏi, sức khẻ, giớitính ); có biện pháp cải tiến giảm nặng nhoạc trong lao

động, tạo điều kiện cho ngời lao động dễ thích nghi với công

cụ sản xuất mới

4) Biện pháp y tế:

Trang 17

- khám tuyển để chọn ngời lao động không mắc bệnh cóyếu tố không phù hợp với công việc, đễ đa đến mắc bệnhnghề nghiệp

- khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động sớm phát hiệnbệnh nghề nghiệp và kịp thời có biện pháp giải quyết( điều trị, chuyển công việc )

- giám định khả năng lao động, tìm biện pháp hồi phụckhả năng lao động cho ngời bị tai nạn lao động

- thờng xuyên kiẻm tra, nhắc nhở thực hiện vệ sinh an toànlao động; cung cấp đồ uông, đồ ăn hợp vệ sinh cho ngờilao động

5) Biện pháp phòng hộ lao động:

Trang bị dụng cụ phòng hộ đầy đủ và phù hợp tính độc hạitrong sản xuất cho ngời lao động

1.4 Các biến đổi sinh lý của cơ thể ng ời lao động:

Có 3 hình thái lao động: lao động thể lực ( thợ bốc vác ),lao động trí não ( ngời nghiên cứu ), lao động căng thẳng thầnkinh, tâm lý ( ngời lái xe )

Để đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động ngời ta dùngchỉ số tiêu hao năng lợng ( xem bảng 2.1 )

Trang 18

tim 60-7- lần/ph) Với lao động nhẹ sau 2 – 4 phút, với lao độngnặng sau 20 – 40 phút ) Việc xác định trạng thái bình phục củacơ thể có thể nhờ phơng pháp đếm mạch.

Khả năng làm việc của công nhân trong một ngày diễn biếntheo thời gian: lúc đầu năng 18hey lao động tăng dần, đạt caonhất sau 1 -1,5 giờ và duy trì một thời gian dài; khi năng 18heylao động giảm là đã sang thời kỳ mệt mỏi, công nhân đợc nghỉngơi lại có thể đạt năng sất lao động cao nh trớc Nừu để mệt quámới nghỉ làm cho năng 18hey lao động khó đạt cao nh cũ

1.5 Các biện pháp tăng năng 18 hey lao động và tránh mệtmỏi:

1) Thực hiện nguyên tắc vận động của bàn tay và cánh tayhợp lý:

- làm việc bằng hai tay cùng một thao tác tơng tự trongcùng một thời gian có thể đạt năng 18hey gấp đôi

- thao tác lao động cần đơc tiến hành thoải mái nhất, ngắnnhất, tiết kiệm nhất, tránh cử động lặp đi lặp lại mộtchiều

Khi vận động càng cần nhiều nhóm cơ tham gia càng mệt,càng 18hey18 và càng kém chính xác Thao tác của tay có thểchia theo 5 lớp trụ cử động, bảng dới cho 18hey số nhóm cơ thamgia phụ thuộc trụ của cử động

Bảng 2.2Lớp trụ của cử

Các ngón tay lòng bàn tay, cẳng tay, cánhtay và vùng vai

Trang 19

Từ đặc điểm trên ta có thể xác định vùng làm việc thuận lợi,vùng làm việc tối đa của tay trong mặt phẳng ngang và mặt phẳng

đứng nh hình vẽ

Khi làm việc trong vùng làm việc thuận lợi, cho khả năngthao tác đối xứng cả hai tay, dễ quan sát, không cần tiêu phí nhiềunăng lợng Khi thao tác ngoài vùng tối đa phải dùng đến nhiềukhối cơ lớn nh lng, bụng lồng ngực nên mất nhiều năng lợng.Nói chung tránh thao tác trong vùng tối đa đặc biệt ngoài vùng tối

- Với những sản phẩm thờng xuyên phải di chuyển không nên

đặt trên mặt đất để khỏi tốn thêm thời gian và năng lợng nâng lên

2) Chế độ và thời gian làm việc trong ngày phải hợp lý:

- Kéo dài thời gian làm việc sẽ làm giảm năng suất lao

động, tăng tỷ lệ ốm đau, tai nạn lao động Giờ làm việctrong ngày quy định tối đa 8 giờ cho công việc bình th-ờng, với việc nặng nhọc, độc hại giờ làm việc rút ngắnhơn ( 1 đến 2 giờ )

- Bố trí thời gian nghỉ ngơi thích hợp để duy trì khả nănglao động và hồi phục sức khoẻ ngời lao động Tổng thờigian nghỉ ít nhất băng 15% thời gian lao động cho côngviệc bình thờng và 20-30% cho lao động đặc biệt nặng3) Chế độ ăn uống hợp lý:

Bữa ăn cung cấp đủ năng lợng cho lao động Nên ăn 3 bữavới năng lợng bữa ăn phân bố: sáng 25%, tra 40%, chiều35%

2 Vi khí hậu trong sản xuất:

Là trạng thái lý học của không khí trong khoảng khônggian thu hẹp gồm các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và

Trang 20

vận tốc chuyển động của không khí có ảnh hởng đến sứckhoẻ, bệnh tật của ngời lao động.

Theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất, vi khí hậuchia ra 3 loại:

- Vi khí hậu tơng đối ổn định, nhiệt toả ra khoảng 20kcal/m3

không khí ( trong xởng cơ khí, xởng dệt )

- Vi khí hậu nóng toả nhiệt nhiều hơn 20 kcal/m3 không khítrong 1 giờ ( trong xởng đúc, rèn, cán thép )

- Vi khí hậu lạnh, toả nhiệt ít hơn 20 kcal/m3 không khí trong

1 giờ ( trong xởng lên men rợu, nhà ớp lạnh )

2) Bức xạ nhiệt:

Là sự truyền năng lợng nhiệt trong không gian dới dạngsóng điện từ ( tia hồng ngoại, tia sáng, tia tử ngoại ) Bức xạnhiệt phát ra từ các vật thể có nhiệt độ cao ( nhiệt độ cáng caobức xạ nhiệt phát ra càng mạnh ) Vật ở 5000C chỉ phát tiahồng ngoại, ở nhiệt độ 1800-20000C còn phát tia sáng thờng

và tia tử ngoại, nhiệt độ càng cao lợng tia tử ngoại phát racàng cao

Đơn vị đo cờng độ bức xạ là cal/cm2.ph Tiêu chuẩn vệsinh cho phép cờng độ bức xạ 1cal/cm2.ph ( trong xởng rèn,

đúc, cán thép có cờng độ bức xạ tới 5 - 10 cal/cm.ph

Trang 21

- Độ ẩm tơng đối là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối sovới độ ẩm tối đa

Khi nghiên cứu ảnh hởng của độ ẩm đến sức khoẻ của ngờithờng xét theo độ ẩm tơng đối Điều lệ vệ sinh quy định độ

ẩm tơng đội ở nơi sản xuất nên trong khoảng 75 - 85%

4) Vận tốc chuyển đọng của không khí:

Vận tốc chuyển động của không khí không đợc vợt quá 3m/s ( từ 5m/s trở lên gây bất lợi cho cơ thể

2.2 Điều hoà thân nhiệt ở ng ời:

Cơ thể ngời bình thờng có nhiệt độ không đổi trong khoảng

370C ± 0,5 0,50C nhờ khả năng thực hiện 2 quá trình điều nhiệt;

điều nhiệt hoá học, điều nhiệt lý học

1) Điều nhiệt hoá học:

Là quá trình biến đổi chuyển hoá sinh nhiệt do sự ôxy hoá cácchất dinh dỡng Quá trình chuyển hoá tăng khi nhiệt độ bênngoài thấp và lao động nặng, quá trình chuyển hoá giảm khinhiệt độ môi trờng cao và cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi

Chuyểnhoá tăng

Chuyểnhoá giảm

Thăng bằngnhiệt của cơthể, duy trì thânnhiệt ở 370C ± 0,50.50C

Lý học

Biến đổi quá

trình thảinhiệt

Thảinhiệtgiảm

ThảinhiệttăngCác yếu tố vi khí hậu ảnh hởng dến khả năng điều nhiệt củacơ thể:

- nhiệt độ và sự vận chuyển không khí ảnh hởng đến sự trao

đổi nhiệt đối lu

Trang 22

- nhiệt độ bề mặt các vật xung quanh ảnh hởng đến sự trao

2.3 Anh h ởng của vi khí hậu đến cơ thể

1) Anh h ởng của vi khí hậu nóng:

a) Biến đổi sinh lý:

- Thân nhiệt ( đo dới lỡi ) khi ở 38,50C đợc coi ở mứcbáo động, gây say nóng

- Chuyển hoá nớc: làm việc trong môi trờng nóng cơ thểtiết nhiều mồ hôi để duy trì thân nhiệt ( 5-7 lít/ ca làmviệc ), làm cho tỷ trọng, độ nhớt máu tăng lên nên timphải làm việc nhiều hơn để cung cấp năng lợng và thảinhiệt thừa, nớc thải qua thận chỉ còn 10-15% so với bìnhthờng làm chức phận thận bị ảnh hởng Uống nớc nhiềudịch vị dạ dày bị loãng chức năng diệt trùng bị hạn chếlàm mất cảm giác thèm ăn, đễ bị bị viêm nhiễm

- khả năng hoạt động của thần kinh trung ơng giảm sút,

dễ xảy ra tai nạn

Trong điều kiện vi khí hậu nóng các bệnh thờng găp tăng 2lần so với bình thờng: say nóng, co giật, chóng mặt đau đầu, buồnnôn trong trờng hợp này cần đa bệnh nhân ra chỗ thoáng, chothuốc trợ tim, trợ hô hấp và cáp cứu

2) Anh h ởng của vi khí hậu lạnh:

- Làm cho cơ thể mất nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm, mựctiêu thụ oxy tăng

Trang 23

- làm co cơ vân, cơ trơn gây nổi da gà, co thắt mạch máu,cóng tay chân, vận động khó khăn.

- dễ xuất hiện các bệnh: viêm dây thần kinh, viêmkhớp ,viêm đờng hô hấp; máu lu thông kém và sức đềkháng cơ thể giảm

3) Anh h ởng của bức xạ nhiệt :

-Tia hồng ngoại: tuỳ theo cờng độ tia hồng ngoại có mức độtác dụng khác nhau lên cơ thể ngời ( bảng 2-7 tr.69 )

Bảng 2.4

Cờng độ bức

xạ( kcal/cm2.ph )

Mức độ

Thời gian con ngờichịu đợc dới tácdụng liên tục0,4-0,8

Thời gian dàiChịu đợc 3-5 phútChịu đợc 40 - 60

giâyChịu đợc 20-30 giâyChịu đợc 12-24 giâyChịu đợc 8-10 giâyChịu đợc 3-5 giây

Mức bức xạ còn phụ thuộc bớc sóng, diện tích chiếu, gócchiếu Tia hồng ngoại bớc sóng ngắncó sức dọi sâu 3 cm dới dagây bỏng rộp, phồng da Ngoài trời nắng tia bức xạ có thể xuyênqua hộp sọ tác động mạnh tới não gây say nắng Tia hồng ngoạisau thời gian dài tác động cũng gây các bệnh mắt ( đục nhân mắt,giảm thi lực, mù )

Trang 24

Để phòng ngừa tác hại của tia tử ngoại, tổ chức Lao độngquốc tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép theo mức độchiếu rọi và thời gian tiếp xúc:

+ Với tia tử ngoại bớc song 320-400nm mức đọ chiếu rọilên da và mắt không có bảo vệ < 0,1 w/cm2

+ Với các tia tử ngoại có bớc sóng 200-315 nm quy địnhmức độ chiếu rọi theo bang sau:

Bảng 2.5

Bớc sóng,

nm

Mức chiếu rọigiới hạn,

w/cm2

Bớc sóng,nm

Mức chiếu rọigiới hạn,

260270280290300305310315

2,63,03,44,710502001000

Thời gian tiếp xúc cho phép xác định theo độ phát quang hiệudụng nh bảng sau:

4giờ

2giờ

1giờ

30phút

15phút

10phút

5phút

1phút

30giây

10giây

Trang 25

(

w/cm2

)

2.4 Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu:

1) Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu nóng:

a) Biện pháp kỹ thuật:

- Các phân xởng nóng độc hại cần đợc tự động hoá, cơ khíhoá, điều khiển từ xa

- Cách ly nguồn nhiệt đối lu và bức xạ bằng vật liệu cáchnhiệt Thực nghiệm cho thấy thành lò cha bao cách nhiệt cónhiệt độ 130 0C, sau khi bọc cách nhiệt còn 500C

- Nếu có nhiều công đoạn sản xuất toả nhiệt thì không vậnhành một lúc mà bố trí rải trong ca lao động

- Đặt các nguồn nhiệt lớn xa nơi lao động, sử dụng hợp lý hệthống thông gió tự nhiên và cơ khí

- Phun nớc làm mát và làm sạch bụi Tạo màn nớc dày 2mm

có thể hấp thụ 80-90% năng lợng bức xạ

- Với các thiết bị toả nhiệt lớn ( lò luyện gang ) để giảmnhiệt độ trong phân xởng dùng các vật liệu cách nhiệt đểgiảm thất thoát nhiệt vào môi trờng ( samôt, diatomit );dùng gơng phản nhiệt bên trong thiết bị; cửa sổ thiết bị nhỏnhất có thể tránh thất thoát nhiệt, đóng kín khi không cầnthiết

- Vòi tắm khí ( bảng 2-10 tr 73 )

b) Biện pháp vệ sinh y tế:

- Ơ những phân xởng có nhiệt độ cao nơi nghỉ của công nhâncách xa nguồn nhiệt, đợc cách nhiệt tốt( gỗ dán, cót, mànnớc )

- Chế độ uống: đẻ bù lợng nớc và muối mất qua đờng mồhôi, cho công nhân uống nớc có bổ xung các muối kali,nảti,canxi, vitmin B,C; dùng các loại nớc uống thảo mộc

- Chế độ ăn hợp lý:

- Làm việc trong điều kiện nóng tiêu hao nhiều năng lợnghơn, mất cảm giác ăn ngon Thức ăn cần hợp khẩu vị, trong

Trang 26

giờ lao động công nhân cần đợc ăn nhiều đờng, thức ăn dễhấp thụ, giúp cho họ nhanh hồi phuc sức khoẻ.

c) Biện pháp bảo hộ cá nhân:

Quần áo rrộng, thoáng bảo đảm cản nhiệt từ bên ngoài vàthoát nhiệt thừa từ bên trong ( vải bạt, sợi bông ) Mũ dùngloại vải chống nóng Giày và găng tay cách nhiệt và chịunhiệt Bảo vệ mắt bằng kính màu có phủ lớp kim loại mỏngchống tia bức xạ

2) Biện pháp chống tác hại của vi khí hậu lạnh:

Che chắn tránh gió lùa vào mùa đông, quần áo đủ ấm, cóthể mặc đợc áo bbông hoặc áo len bên trong Khẩu phần ănphải đủ mỡ, dầu thực vật ( 35-40% tổng năng lợng )

3 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất:

- Cờng độ âm I là số năng lợng sang truyền qua diện tích 1

cm2, vuông góc với phơng truyền sang trong 1 giây (erg/cm2.s hoặc w/cm2)

- Mức áp suất âm, mức cờng độ âm: tai có thể thu nhận âmthanh trong phạm vi áp suất 10-5 – 102 N/m2

- Thờng đánh giá cờng độ và áp suất âm theo trị số tơng đốigọi là mức âm ( dB ) Ơ tàn số trung bình phạm vi âm nghe

đợc trong khoảng 0 - 120 dB

- tai ngời có thể nghe đợc các âm có tần số 16-20 Hz đến 16

- 20 KHz ( tuỳ theo cơ quan thính giác từng ngời ) Âmthanh có tần số <16-20 Hz là hạ âm, >16-20KHz là siêu

âm Phạm vi âm nghe đợc không chỉ giới hạn trong tần số

mà còn trong áp suất và cờng độ thích hợp

2) Phân loại tiếng ồn:

Trang 27

- phân loại theo nguồn ồn: tiếng ồn cơ học sinh ra do sựchuyển độngcủa các bộ phận máy; tiêng ồn va chạm ( rèndập ); tiếng ồn khí động do khí chuyển động với vận tốccao ( luồng hơi động cơ phản lực, máy nén khí ); tiếng nổ( động cơ đôt trong ).

Bảng 2.7 Mức ồn của một số nguồn do sản xuất

Nguồn ồn Mức ồn,

dB

Nguồn ồn Mức ồn,

dB1.Tiếng ồn do va

2.Tiếng ồn cơ khíMáy bóc vỏ

Máy tiệnMáy khoanMáy bàoMáy màiMáy đánh bang3.Tiếng ồn khí

độngMáy nén khí kiểutua bin

Quạt gió ly tâmTrạm nén khí

95-10593-9611497105108

118105110

3) Phổ của tiếng ồn:

Biểu đồ biểu diễn các thành phần của tiếng ồn theo quan hệgiữa cờng độ và tần số gọi là phổ của tiến ồn

Trang 28

Theo đặc điểm của tiếng ồn phổ của nó có thể tha (a), liên tục(b) hoặc hỗn hợp (c)

- tiêng ồn phổ tha ( biểu hiện bằng các tông đơn đứng riêngrẽ) nh tiếng còi

- tiếng ồn cơ khí thờng có phổ hỗn hợp

3.2 Anh h ởng của tiếng ồn tới cơ thể con ng ời:

- tác hại tiếng ồn phụ thuộc chủ yếu vào mức ồn

- tiếng ồn phổ gián đoạn gây khó chịu hơn tiếng ồn phổ liêntục

- tiếng ồn tần số cao gây khó chịu hơn tiến ồn tần số thấp

- tiếng ồn thay đổi cả tần số và cờng độ gây khó chịu nhất1) Anh h ởng của tiếng ồn đến cơ quan thính giác

- Tiếng ồn làm độ nhạy cảm thính giác giảm nhng ngỡngnghe tăng lên ;hiện tợng này gọi là sự thích nghi của thínhgiác, nhng sự thích nghi thính giác có giới hạn nhất định

- Dới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, nhất là ở tần số cao lamthính lực giảm sút, độ nhạy thính giác giảm, thời gian hồiphục thính giác lâu

- -Để bảo vệ thính giác ngời ta quy định thời gian chịu đựngtối đa tác động tiếng ồn trong mỗi ngày

Thời gian tác

động( số giờ trongngày)

Mức ồn( dB )

21,51,00,5

100102105110Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần sẽ làm giảm khảnăng phục hồi thính giác, phát triển thành những biến đổi bệnh lý,

Trang 29

2) Anh h ởng của tiếng ồn đến các cơ quan khác:

- tiếng ồn tác hại đầu tiên đến hệ thống thần kinh: tiếng ồnmạnh gây đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, bực tức vôcớ; ngay khi cờng đọ tiếng ồn không đáng kể cũng tạo áplực đang kể lên hệ thống thần kinh ảnh hởng đến hoạt độngtrí não

- tiếng ồn gây thay đổi trong hệ thống tim mạch: làm rói loạntrơng lực mạch máu, rối loạn nhịp tim

- lảm rối loạn chức năng dạ dày: khả năng tiết dịch và co bópkém dẫn đến viêm dạ dày

- làm giảm sự tập trung khi làm việc dẫn đến năng suất, chấtlợng lao động giảm; tai nạn lao động tăng

3.3 Biện pháp chống tiếng ồn:

1) Biện pháp chung:

- việc chống tiêng ồn phải quan tâm ngay từ lúc thiết kế, quyhoạch: hạn chế tiếng ồn trong phạm vi nhà máy, ngăn chặntiếng ồn lan ra xung quanh Muốn vậy phải xác địnhkhoảng cách tối thiểu từ nguồn ồn đến nhà ở và công trìnhcông cộng theo mức công suất âm cho phép của nguồn ồn( bảng 2-15 t92 )

- Các xởng ồn và các loại sản xuất gây ồn nên tập trung vào

1 nơi và đặt cuối hớng gió

- Các phơng tiện vận tải gây tiêng ồn tần số thấp đến trungbình, để giảm loại tiếng ồn này dùng các biện pháp: cấmbóp còi, trồng cây xanh 2 bên đờng, làm tờng chắn âm dọctheo đờng vận tải

- trong một phân xởng các nguồn gây ồn đặt tập trung vàomột chỗ xa phòng làm việc và có vách ngăn

2) Giảm tiếng ôn tại nguồn phát sinh:

Đây là biện pháp chủ yếu Khi máy làm việc phát sinh tiéng

ồn do: đặc điểm cấu trúc ( va chạm và ma sát giữa các chitiết ); máy chế tạo kém chính xác; chất lợng lắp ráp kém;không sửa chữa máy theo định kỳ

a)

Biện pháp công nghệ

- không sử dụng thiết bị sản xuất cũ, có tiếng ồn lớn

Trang 30

- ứng dụng công nghệ sản xuất gây ồn thấp ( thay công nghệtán, dập bằng công nghệ ép ).

b)

Biện pháp kết cấu:

- Thay thế các kết cấu gây ồn lớn bằng các kết cấu làm việc

ít gây ồn: thay ổ bi bằng bạc, thay bộ truyền bánh răngthẳng bằng bánh răng nghiêng, thay bánh răng kim loạibằng phi kim loại

- Thay đổi khối lợng và độ đàn hồi của bộ phận máy để thay

đổi tần số dao động riêng, tránh cộng hởng

c) Biện pháp tổ chức:

Quy hoạch thời gian làm việc của các xởng ồn hợp lý:

- bố trí xởng ồn làm việc vào những buổi ít ngời

- phân bố thời gian làm việc thích hợp để công nhân nghỉngơi hợp lý, giảm thời gian có mặt ở những xởng có mức ồncao

3) Giảm tiếng ồn trên đ ờng lan truyền:

a) Dùng nguyên tắc hút âm:

Năng lợng âm lan truyền trong không khí gặp bề mặt cản

sẽ phân ra ba phần: phản xạ lại, phần bị vật liệu kết cấu hút,một phần xuyên qua kết cấu; mức độ phân bố các thành phầntrên phụ thuộc tần số, góc tới của sóng âm, két cấu vật liệu

động do tác dụng của sóng âm

Trang 31

có lớp không khí giữa tấm mỏng và tờng việc hút âm tần số tháp

đợc tăng lên ở vật liệu xốp hệ số hut âm giảm theo tần số Để hút

âm tần số thấp cũng có thể dùng tấm mỏng, vì tần số này nằmtrong tần số cộng hởng dao động riêng của tấm

B 2-17 Tr 97 giói thiệu hệ số hút âm của một số vật liệu và kếtcấu

Trong các phân xởng lởn và cao gần các nguồn âm mạnh tatreo các chỏm hút âm nhiều hình dạng khác nhau ( dạng hình hộp

có đục lỗ ) để tạo một hệ thống cộng hởng có phạm vi tần sốrộng

- lan truyền theo không khí qua các lỗ hở

- gây rung động kết cấu xây dựng để từ đó gây nên tiếng ồn

Để cách âm ngời ta dùng tờng cách âm Tờng cách âm có đặc

điểm khi có năng lợng âm truyền đến cho năng lợng âm phản xạlớn hơn phần năng lợng âm xuyên qua

Ngời ta đật thông số khả năng cách âm của kết cấu

Trang 32

Thông số này cho thấy khả năng hạ thấp mức năng lợng âmsau khi truyền qua kết cấu, là tiêu chuẩn đánh giá chất lợng cách

âm Khả năng cách âm của kết cấu phụ thuộc vật liệu, kích thớc,trọng lợng, độ cứng, ma sát trong của vật liệu

Khả năng cách âm của tờng đợc xác định theo công thức kinh nghiệm:

- Khả năng cách âm R của tờng ngăn 1 lớp có trọng lợng của 1m2 vật liệu G200 KG/m2

2 lớp, giữa có lớp khong khí, bông, xỉ than có thể hạ mức ồn tới

Trang 33

d) Dùng buông ( cabin ), tấm ( màn ) cách âm

Các phơng tiện này sử dụng khi công nhân không thờng

xuyên làm việc trực tiếp với máy móc và yêu cầu phải quan sát quá trình làm việc Buồng hở và tấm phản xạ có khả năng chống lại tác dụng trực tiếp của năng lợng âm bức xạ từ nguồn

Kích thớc của buồng2500x2000mm, cao 2400mm có

thểgiảm tiếng ồn từ 30-40 dB

Tấm phản xạ đợc đặt giữa nguồn âm và ngời làm việc

4) Chống tiếng ồn khí động:

Tiếng ồn khí động gồm các loại sau:

- Tiếng ồn không đồng nhất của dòng hơi xả vào khí quyển theo chu kỳ ( của tuabin, quạt máy, động cơ đốt trong )

- Tiếng ồn sinh ra do tạo thành xoáy ở mặt giới hạn của dòng

- Tiếng ồn chảy rối khi các dòng hơi có tốc độ khác nhau chảy lẫn với nhau ( động cơ đốt trong )

Để giảm tiếng ồn khí động sử dụng các cấu tạo tiêu âm gồm 2loại: bộ tiêu âm tích cực và bộ tiêu âm thụ động( phản lực)

* Bộ tiêu âm tích cực: vật liệu tiêu âm hút năng lợng âm vào đó

có một số kiểu cấu tạo:

+ Buồng tiêu âm là hình thức mở rộng đờng ống dẫn hơi, kích thớc buồng xấp xỉ hoặc lớn hơn nửa bớc sóng âm tới, mặt trong buồng đặt vật liệu hút âm

+ ống tiêu âm là đờng ống đục lỗ, xung quanh có bao vật liệu hút âm

+ Tấm tiêu âm đặt ở đờng ra của ống dẫn hơi, mặt trong có

ốp vật liệu hút âm

*Bộ tiêu âm thụ động làm việc theo nguyên tắc bộ lọc âm thanh;

có dạng hộp ngăn, dạng hộp cộng hởng tiêu âm, bộ tiêu âm động cơ đốt trong

Trang 34

Việc định mức tiếng ồn có thể theo 2 phơng pháp:

- Định mức theo ( dB ) của mức áp suất âm cho phép theo tám giải tần số trung bình là

động Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh

ra khi trọng tân xe dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi

có tính chu kỳ hình dạng vốn có ở trạng thái tĩnh Rung động của một tần số nào đấy đặc trng đặc trng bằng 3 thông số: biên độ dịch chuyển , biên độ vận tốc ' , biên độ của gia tốc

' '

2) Anh h ởng của rung động tới cơ thể ng ời:

- Rung động chung gây rung động toàn bộ cơ thể ( khi vận chuyển, thao tác với chi tiết lớn )

- Rung động cục bộ làm cho từng bộ phận cơ thể rung động (Khi thao tác với dụng cụ cầm tay )

- Rung động không chỉ ảnh hởng giới hạn trong phạm vi tác

động mà ảnh hởng tới cả hệ thần kinh trung ơng Khi tần sốrung động xấp xỉ tần số rung động riêng của cơ thể sẽ gây biến đổi sinh lý và dẫn đến bệnh lý ( cơ quan nội tạng ngời

có tần số dao động riêng từ 6-9 Hz ) Hệ thần kinh và hệ tim mạch là những bộ phận nhạy cảm nhất đối với rung

động Rung động còn gây các bệnh khớp xơng, rối loạn chức năng của cơ quan sinh dục Trong mùa đông ảnh hởngxấu của rung động cao hơn so với mùa hè

3) Biện pháp giảm rung động:

a) Biện pháp chung:

- biệnpháp kỹ thuật: tự động hoá, áp dụng công nhệ tiên tién

Trang 35

- phơng pháp tổ chức: bảo quản và sửa chữa định ký máy móc, sử dụng vận hành máy đúng kỹ thuật để hận chế sự rung động do máy gây ra

b) Giảm rung động tại nguồn phát sinh:

- cân bằng chi tiết máy quay

- nang cao độ chính xác các bộ phận truyền động

- nâng cao độ cứng vững của hệ thống công nghệ

- dùng bộ tắt rung động lực ( lắp thêm khối lợng nhờ lò xothích hợp, sự dao động của hệ lắp thêm sẽ làm giảm rung

động của bộ phận máy ban đầu )

c) Giảm rung động trên đ ờng lan truyền:

- cách rung bằng đệm cách rung đặt dới bệ máy và các vỏthiết bị

- dùng kết cấu cách rung bằng lò so

- hút rung động: có thể chống rung động bằng cách biếnnăng lợng dao động phát sinh thành các dạng năng lợngkhác, sử dụng vật liệu có ma sát trong lớn phủ lên bề mặtkết cấu rung động

4) Biện pháp phòng hộ cá nhân:

- Để hạn chế sự truyền rung động vào cơ thể ngời lao độngtiếp xúc với các bộ phận máy có rung động, cần trang bịbao tay có đệm đàn hồi, giày có đế chống rung

- với các máy cầm tay gây rung động các tay cầm cấu tạo từvật liệu đàn hồi

- áp dụng vật lý trị liệu cho công nhân thờng xuyên làm việctiếp xúc với các các thiết bị có rung động: xoa bóp taychân, mùa đông có chậu nớc 34-360C cho công nhân ngâmtay

3.6 Tiêu chuẩn rung động trong sản xuất:

Xem bảng 2-20a và 2-20b trang 118

4 Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất

4.1 Khái niệm về tác dụng của chất độc:

1) Chất độc công nghiệp

Trang 36

Là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập cơ thể ngời

dù liều lợng nhỏ cũng gây tình trạng bệnh lý Bệnh do chất

độc trong sản xuất gây ra gọi là nhiễm dộc nghề nghiệp

Anh hởng của chất độc do 2 yếu tố: ngoại tố do tác động củachất độc, nội tố do trạng thái cơ thể Khi độc tính chất độcyếu, nồng độ dới mức cho phép không gây ảnh hởng gì Khinồng độ vợt quá giới hạn cho phép sẽ gây nhiễm độc nghềnghiệp, khi nồng độ chất độc cao có thể gây tử vong

Các chất độc thờng dới dạngđặc, lỏng, hơi , bụi, khói, khí ( chì, dung môi hữu cơ, sản phẩm quá trình chng cất dầu mỏ, ,phế liệu )

2) Chất phóng xạ và tia phóng xạ:

Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhânnguyên tử của các nguyên tố phóng xạ Có khoảng 50 nguyên

tố phóng xạ tự nhiên, 1000 nguyên tố đồng vị phóng xạ nhântạo

- Tia Rơnghen ( hay tia X ) tính chất và khả năng đâmxuyên tơng tự tia 

- Tia nơtrôn

4.2 Sự xâm nhập, chuyển hoá, đào thải chất độc:

1) Đ ờng xâm nhập của chất độc :

- Theo đờng hô hấp: thờng gặp nhất và nguy hiểm nhất,chiếm 95% trong nhiễm độc nghề nghiệp

- Theo đờng tiêu hoá: chất độc sẽ qua gan và đợc giải độcbằng các phản ứng sinh hoá nên ít nguy hiểm hơn

Ngày đăng: 23/04/2015, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7 Mức ồn của một số nguồn do sản xuất - Bài giảng kỹ thuật an toàn  môi trường
Bảng 2.7 Mức ồn của một số nguồn do sản xuất (Trang 27)
Bảng 2.10 Tốc độ hút bụi của điện trờng 3000V - Bài giảng kỹ thuật an toàn  môi trường
Bảng 2.10 Tốc độ hút bụi của điện trờng 3000V (Trang 41)
Bảng 11 Độ thấm sâu vào cơ thể ngời của các loại sóng - Bài giảng kỹ thuật an toàn  môi trường
Bảng 11 Độ thấm sâu vào cơ thể ngời của các loại sóng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w