1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng khái lược lịch sử triết học TS mai xuân lợi

50 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 156,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2.Triết lý bản thể và nhân sinh của đạo Phật.. VIII LỊCH SỬ TRIẾT HỌC MÁC-LÊ NIN.1.Hoàn cảnh ra đời của triết học Mác-Lê nin 1.1 Điều kiện kinh tế-xã hội.. 624-544 -Sau khi đức Phật qu

Trang 1

Khái lược lịch sử triết học

TS MAI XUÂN HỢI

DĐ 0942939369KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

ĐH.KTQD-Hà Nội

Trang 2

I.Lịch sử Triết học Ấn độ cổ trung đại.

1.Hoàn cảnh ra đời

1.1.Điều kiện tự nhiên

1.2.Điều kiện kinh tế-xã hội.

1.3.Văn hoá và khoa học tự nhiên.

2.Những đặc điểm chung của triết học Ân độ cổ trung đại

3.Phật giáo

3.1.Lịch sử hình thành và phát triển.

3.2.Triết lý bản thể và nhân sinh của đạo Phật.

-Về bản thể.

-Về nhân sinh(trọng tâm)

3.3.Những giá trị và hạn chế của đạo Phật.

3.4 Ảnh hưởng của đạo Phật ở nước ta

hiện nay ?

Trang 3

II.Lịch sử triết học Trung hoa cổ trung đại1.Hoàn cảnh ra đời.

+Điều kiện tự nhiên.

+Điều kiện kinh tế-xã hội.

+Văn hoá và khoa học tư nhiên.

2.Những đặc điểm chung :

3.Một số học thuyết triết học

3.1.Học thuyết âm dương,ngũ hành.

+Học thuyết âm dương.

+Học thuyết ngũ hành

3.2.Học thuyết Nho giáo.

+Lịch sử hình thành phát triển.

+Kinh điển của Nho giáo.

+Nội dung tư tưởng cơ bản của Nho giáo

.

Trang 4

III LỊCH SỬ TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI.

IV.Triết học Tây âu thời kỳ trung cổ.

1.Hoàn cảnh ra đời

2.Những đặc điểm chung

Trang 5

V.Triết học Tây âu thời kỳ phụchưng(TKXV-XVI)

Trang 6

VIII LỊCH SỬ TRIẾT HỌC MÁC-LÊ NIN.

1.Hoàn cảnh ra đời của triết học Mác-Lê nin

1.1 Điều kiện kinh tế-xã hội

2.2 Giai đoạn Lê nin phát triển

3 Thực chất bước chuyển biến cách mạng của triết học Mác-Lê nin

Trang 7

1.1 Điêù kiện tự nhiên của Ấn độ.

- Lục địa ở phía nam châu Á

-Có nhiều miền khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau, đối lập nhau.(núi cao-biển rộng, đồng bằng phì nhiêu-và vùng sa mạc khô cằn, có sông Hằng chảy về hướng đông-sông Ấn chảy về hướng tây…)

1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

-Tổ chức theo mô hình công xã nông thôn

-Xã hội chia thành 4 đẳng cấp: Tăng lữ, quý tộc, bình dân, tiện nô Trong đó, tầng lớp tăng lữ là cao quý nhất

Trang 8

1.3.Văn hoá và KH tự nhiên

+Văn hoá Ấn độ cổ, trung đại có thể chia làm 3 giai đoạn:

-Khoảng TK.(XXV-XV)Tr.CN.là thời kỳ văn minh sông Ấn.(đã tìm thấy có 4 bộ kinh: Rigvêđa

gồm 1028 câu; Samavêđa gồm 1549 câu;

Atharvavêđa gồm 731 câu; Yajurvêđa trắng và đen-những câu thần chú sử dụng trong nghi lễ.-Từ TK(XV-VII)Tr.CN Là thời kỳ văn minh Vêđa

Đã phát hiện 3 bộ kinh: Brahmana; Aranyaka;

Upanísad(18 tập)

-Từ TK(VI-I)Tr.CN Là th/kỳ hình thành các

trường phái triết học, các tôn giáo lớn

Trang 10

2.Những đặc điểm chung của

triết học Ân độ cổ trung đại

2.1.Triết học gắn liền với tôn giáo

(Vì sao?)2.2.Quan tâm giải quyết đời sống tâm

Linh của con người

(Vì sao?)2.3.Không phân chia thành các pháiDuy vật, duy tâm ,biện chứng với

Siêu hình

(Vì sao?)

Trang 11

hiện nay ?

Trang 12

3.1.Lịch sử hình thành Phật giáo.

-Người sáng lập Phật giáo là Siddharta, con trai vua

Suddhodana(Tịnh Phạn) ở miền bắc Ấ Độ, (nay là

nước Nêpan).

-Siddharta đã rời bỏ gia đình để đi tu hành; giúp chúng sinh giải thoát khỏi mọi khổ đau của đời sống trần tục -Sau khi đắc đạo lấy hiệu là Buddha(Thích ca mâu ni) tức là người đã giác ngộ, đã thực hiện được mục đích giải thoát.

-Theo truyền thuyết, Đức Phật sinh 8-15 /4 / 563 mất

483 Tr.CN.(hưởng thọ 80 tuổi) (624-544)

-Sau khi đức Phật qua đời, các cao tăng, phật tử về sau

đã tiếp tục phát triển hình thành nhiều trường phái

Phật giáo khác nhau Đến đầu CN đã hình thành 2

phái lớn là Đại thừa và Tiểu thừa

Trang 13

+Kinh điển của đạo Phật bao gồm:(tam tạng)

-Kinh tạng(sùtra)- ghi lại những lời đức Phật giảng

thuyết pháp cho các cao tăng, phật tử.

-Luận tạng(sastra)- Những luận giải về những lời của đức Phật dạy.

-Luật tạng(vinaya)- những quy định trong tu hành của các cao tăng phật tử phải tuân theo.

+Đạo Phật có 3 lần tập kết lớn:

-Vào TK.III-Tr.CN Sau khi đức Phật qua đời, tập kết lần

1 ở thành Vương xá(Raijagriha) để nhớ lại và ghi lai những lời đức Phật dạy.

-100 năm sau tập kết lần 2 ở Vaisali biên soạn luật tạng -Năm 245 Tr.CN Tập kết lần 3 ở Pataliputra đã hình

thành nhiều phe phái khác nhau với những quy định khác nhau trong tu hành…

Trang 14

+Đầu CN hình thành 2 phái lớn: Đại thừa và tiểu thừa.

-Phái đại thừa: tự giác và giác tha, ai cũng tu luyện và có thể đắc đạo, không cần phải xuất gia mà có thể tu tại nhà, có thể Phật tại thế.

-Phái tiểu thừa: không có giác tha, không phải ai cũng tu luyện đắc đạo được, tu hành phải vào chùa, xa lánh đ/sống trần tục, không có Phật tại thế, mà chỉ sau khi chết mới có thể trở thành Phật.

+Phật giáo được hình thành ở Việt nam?

-Theo 2 con đường: Từ TH và từ Ấ độ truyền sang

-Phật giáo bản địa: thiền trúc lâm Yên tử.

+C ác hình thức tu hành:

-Thiền tông.

-Tịnh độ tông.

-Mật tông

Trang 15

3.2.Triết lý về bản thể và nhân sinh của Phật giáo+Về bản thể:

Đạo phật phủ nhận đấng Tối cao, phủ nhận thần linh sáng tạo ra thế giới.(trái ngược với kinh Vê đa-Brahman tạo ra)

Thế giới là dòng biến đổi liên tục của danh và sắc được gọi là “vô thường”, cho nên không thể tìm

ra nguyên nhân đầu tiên và không ai sáng tạo

ra thế giới, thế giới không có gì là vĩnh hằng Danh và sắc hội tụ với nhau trong một thời gian hết sức ngắn sau đó lại chuyển sang trạng thái khác,theo luật nhân-quả,theo chu trình: sinh-

trụ-dị-diệt(thành-trụ-hoại-không), do đó không

có cái tôi, được gọi là “vô ngã”

Trang 16

Danh là những y/tố tinh thần, sắc là y/tố vật chất.Danh và sắc gồm 5 y/tố:

-sắc(v/c),thụ(cảm giác);tưởng(ấn tượng); hành(tư duy);thức(ý thức)

-Có thuyết cho rằng, do lục đại (6 y/tố) tạo thành thế giới, bao gồm:

Địa(đất),thuỷ(nước),hoả(lửa),phong(gió),không (không khí), thức(ý thức, tư tưởng)

Kết luận: thế giới không do ai sáng tạo ra

thế giới là dòng biến đổi liên tục

chỉ khi nào được khai mở trí huệ bát nhã mới nhận thấy được thế giới chân như

Trang 17

+Triết lý về nhân sinh: Đạo Phật tiếp thu tư tưởng luân hồi và nghiệp của kinh Upanísad.

Mọi vật mất đi ở chỗ này là để sinh ra ở chỗ

khác, quá trình thác, sinh luân hồi do nghiệp

quy định theo luật nhân-quả

Mục đích cuối cùng của Phật là tìm con đường

giải thoát, đưa chúng sinh khỏi kiếp luân hồi

Để giải thoát, phải tuân theo “tứ diệu đế”

(4 chân lý thiêng liêng tuyệt diệu)

1-Khổ đế

Đời người là bể khổ; có 8 khổ(bát khổ)

Sinh, lão, bệnh, tử, thụ biệt ly, oán tăng hội, sở

cầu bất đắc, thủ ngũ uẩn khổ)

Trang 18

2.Nhân đế(tập đế).Mọi đau khổ đều có nguyên

nhân của nó Có 12 ng/nhân dẫn đến đau khổ (thập nhị nhân duyên)

-Do vô minh: không sáng suốt,không nhận thức được th/giới, chưa được khai mở trí huệ bát

nhã, nên s.v h.t là ảo giả mà tưởng rằng nó tồn tại…

-Do duyên hành: do hành động có ý thức, do dao động của tâm nên đã tạo nghiệp

-Do duyên thức: tâm từ chỗ trong sáng, cân bằng

đã trở nên ô nhiễm mất cân bằng

Do duyên danhsắc: sự kết hợp giữa y/tố v/c và T.T sinh ra lục căn( các cơ quan cảm giác)

Trang 19

-Lục căn gồm: nhãn(mắt), nhị(tai), tỵ(mũi),

thiệt(lưỡi), thân(xúc giác), ý(ý thức)

-Do duyên lục nhập: do lục căn tiếp xúc với lục

trần ( sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp)

-Do duyên xúc: sự tiếp xúc giữa lục căn và lục

trần mà sinh ra cảm xúc

-Do duyên thụ: nảy sinh ra cảm giác yêu-ghét,

buồn-vui…(phân biệt đối đãi)

-Do duyên ái: Nảy sinh dục vọng, thích cái này,

ghét cái kia…

-Duyên thủ: Muốn chiếm hữu, giành giật cái mình yêu, mình thích…

-Duyên hữu: xác định chủ thể chiếm hữu là cái

“tôi”, cái “ta”

Trang 20

-Duyên sinh: đã tạo nghiệp nhân ắt phải có

nghiệp quả, tức là sinh ra cái “ta”

-Duyên lão-tử: đã sinh tất có già và chết

Như vậy, sinh-lão-tử là kết quả cuối cùng của

một quá trình nhưng cũng đồng thời cũng là

nguyên nhân của một vòng luân hồi mới

3.Diệt đế: Mọi cái khổ có thể diệt được và có thể chấm dứt được luân hồi

4 Đạo đế: để giải thoát, chấm dứt được luân hồi, phải tuân theo 8 con đường(Bát chính đạo)

-Chính kiến: hiểu biết đúng đắn

-Chính tư duy: suy nghĩ đúng đắn

Trang 21

-Chính ngữ: giữ lời nói chân chính.

-Chính nghiệp: làm nghiệp thiện, tránh nghiệp tà.-Chính mệnh: phải tiết chế dục vọng, trì giới…

-Chính tinh tiến: hằng ngày phải tích cực, hăng hái tìm kiếm và truyền bá kinh Phật

-Chính niệm: hằng ngày nhớ Phật, niệm Phật

-Chính định: phải tĩnh lặng, hư không, tập trung

tư tưởng để suy nghĩ về vô ngã, vô thường, về kinh Phật dạy

+Tu về tuệ(chính kiến và chính tư duy)

+Tu về giới(chính ngữ,nghiệp,mệnh, tinh tiến)

+Tu về định(chính niệm, chính định)

Trang 22

3.3.Những giá trị và hạn chế của đạo Phật.

+Về triết lý bản thể

+Về triết lý nhân sinh

3.4 Ảnh hưởng của đạo Phật ở nước ta hiện nay

Vì sao đạo Phật ở nước ta hiện nay đang có xu hướng được khôi phục và phát triển?

Trang 23

II.Lịch sử triết học Trung hoa

cổ trung đại.

1.Hoàn cảnh ra đời

+Điều kiện tự nhiên

+Điều kiện kinh tế-xã hội

+Văn hoá và khoa học tư nhiên

Trang 24

+Điều kiện tự nhiên.

-Trung hoa là đất nước rộng lớn, được chia làm 2 miền khác nhau:

-Miền bắc có sông Hoàng hà, đ/kiện tự nhiên

khắc nghiệt, đất đai khô cằn, đ/kiện s.x sinh

+Điều kiện kinh tế-xã hội

Lịch sử Trung hoa cổ trung đại là thời kỳ thống trị của nhà Chu; từ TK(XI-III)Tr.CN

Trang 25

-Sự thống trị của nhà Chu được chia thành 2g/đ Tây Chu(TKXI-VIII)Tr.CN-đây là thời kỳ thịnh trị của nhà Chu.

Đông Chu(TKVIII-III)Tr.CN, còn gọi là Xuân chiến quốc.Xuân thu: TK(VIII-V)Tr.CN, Chiến quốc: TK(V-III)Tr.CN

thu-Thời kỳ Đông Chu, vương đạo nhà Chu bị suy vi, các nước chư hầu nổi lên xưng bá, xưng

vương, họ không tuân theo vương mệnh nhà Chu, chiến tranh liên tục xẩy ra giữa các nước-

đó là thời kỳ “Bách gia tranh minh, bách gia

chư tử” - thời kỳ xuất hiện nhiều hệ thống triết học mà giá trị của nó còn ảnh hưởng đến tận ngày nay

Trang 27

2.Những đặc điểm chung :+Triết học gắn liền với chính trị-xã hội.

+Đặt ra những yêu cầu về đối nhân

xử thế của con người cho phù hợpvới mô hình,chế độ xã hội được coi là lý tưởng.+Không phân chia thành các phe phái triết học đối lập nhau giữa duy vật và duy tâm,biện chứng

và siêu hình

Trang 28

3.Một số học thuyết triết học.

3.1.Học thuyết âm dương,ngũ hành.

+Học thuyết âm dương

+Học thuyết ngũ hành

3.2.Học thuyết Nho giáo.

+Lịch sử hình thành phát triển.+Kinh điển của Nho giáo

+Nội dung tư tưởng cơ bản

của Nho giáo

Trang 29

+Học thuyết Âm-dương.

-Âm-dương là 2 thực thể đối lập nhau, nhưng lại thống nhất với nhau ở trong vạn vật-là khởi nguyên của mọi

sự sinh thành, biến đổi của vạn vật của vũ trụ.

-Mọi s.v,h.t đều có âm và dương Quá trình đối đáp dương diễn ra trong bản thân nó là nguyên nhân dẫn đến sự vận động, biến đổi của s.v,h.t.

âm Qúa trình đối đáp âm-dương diễn ra theo ng/tắc: âm

trưởng thì dương tiêu, dương trưởng thì âm tiêu, biến đổi đến tận cùng thì tắc biến.

-Trong s.v,h.t nếu âm lớn hơn dương thì bản thể s.v,h.t được coi là âm và ngược lại Như vây âm-dương là

những biểu tượng để chỉ vạn vật trong vũ trụ.

Trời là dương, đất là âm; nam là dương, nữ là âm cao là dương, thấp là âm, trái là dương, phải là âm….

Trang 30

+Học thuyết âm-dương đã lý giải sự hình thành, biến đổi

của vũ trụ.

Bát quái(càn, khôn,cấn, chấn,tốn, đoài, khảm, ly)

Tứ tượng(Thái dương, thiếu âm; thái âm, thiếu dương)

Lưỡng nghi(âm và dương)

Thái cực

-Từ vô cực

Trang 31

-Càn: trời, cha, tính kiên nghị…

-Khôn: đất, mẹ,tính ghen tuông…

-Cấn: núi, thiếu nam, nhanh nhẹn…

-Chấn: sấm, con trưởng,tính phản trắc…-Tốn: gió, trưởng nữ, tính ko quả quyết…-Đoài: đầm, thiếu nữ, hay chê bai…

-Khảm: nước, hiểm trở, hay lo…

-Ly: lửa, ánh sáng, hoạt bát…

+Bát quái tiên thiên và bát quái hậu thiên

Trang 32

+ Học thuyết ngũ hành.

-khởi nguyên vũ trụ bao gồm 5 yếu tố (ngũ hành):

Kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ

-Qúa trình tương sinh, tương khắc của ngũ hành

là nguyên nhân dẫn đến sự sinh thành, biến đổi

của vũ trụ

-Tương sinh: thổ kim thuỷ mộc hoả thổ

-Tương khắc: thổ thuỷ hoả kim mộc thổ

+Học thuyết âm-dương, ngũ hành kết hợp với hệ

can-chi đã tạo thành một sự nhất quán trong

quan niệm của người Trung hoa-là cơ sở hình

thành nhiều triết thuyết khác nhau

Trang 33

10 can xung hợp hànhGiáp + M Mậu Kỷ Mộc

Ât - M kỷ Canh MộcBính + H Canh Tân HoảĐinh - H Tân Nhâm Hoả Mậu + T Nhâm Quý Thổ

Kỷ - T Quý Giáp ThổCanh + K Giáp Ât KimTân - K Ât Binh KimNhâm +T Bính Đinh ThuỷQuý - T Đinh Mậu Thuỷ

Trang 34

12 Chi

Tý,sửu,dần,mão,thìn,tỵ ngọ,mùi,thân,dậu,tuất,hợi +

Trang 35

Tý thuỷ +Sửu thổ -Dần mộc +Mão mộc -Thìn thổ +

tỵ hoả ngọ hoả +Mùi thổ -Thân kim +Dậu kim -Tuất thổ +Hợi thuỷ -

Trang 36

-3.2 Nho giáo.

+Lịch sử hình thành, phát triển Nho giáo

-Khổng tử(551-479)TCN Là người sáng lập ra Nho giáo Quê hương Ông ở nước Lỗ( nay là vùng Sơn đông TQ Đến nay đã trở thành khu

du lịch nổi tiếng, có Khổng miếu, Khổng phủ và Khổng lâm

-Quê hương Ông có núi Thái sơn, có sông Tứ thuỷ,

-Nho giáo trải qua 3 giai đoạn lớn trong lịch sử

của xã hội TH: Nho nguyên thuỷ (tiênTần),

Hán nho (TKII.Tr.CN-TKII.SCN)Tống nho( TK X-XII)

Trang 37

Kinh điển NHO GIÁO bao gồm tứ thư và ngũ kinh-Tứ thư: Luận ngữ, đại học, trung dung, Mạnh tử-Ngũ kinh: kinh thư, kinh thi, kinh lễ, kinh dịch,

kinh xuân thu

Trang 38

Mô hình xã hội lý tưởng của Nho

giáo (Khổng-Mạnh)?

Những giải pháp để thực hiện

được

mô hình lý tưởng?

Vấn đề cá nhân con người trong

xã hội (cần phải có năng lực,phẩm

chất gì để có được xã hội lý

tưởng?)

Trang 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO VỀ NHO GIÁO

1.Kinh dịch-đạo của người quân tử

TG:Nguyễn Hiến Lê.

Trang 40

+Về mô hình xã hội lý tưởng (Nho tiên Tần):

-Xã hội phải có thứ bậc, đẳng cấp, có trên có dưới, nhưng cách biệt nhau, đối lập nhau

-Xã hội phải no đủ về kinh tế, làm cơ sở để xây dựng, củng cố chính quyền

-Phải giải quyết hài hoà 5 mối quan hệ: vua-tôi, cha-con, chồng-vợ, anh-em, bạn-bè

+Những giải pháp để thực hiện mô hình:

-Thực hiện đường lối đức trị (lễ trị)

-Thực hiện chính sách “tỉnh điền”

-Thực hiện “chính danh”

Trang 41

+ Về cá nhân con người:

-Phải có 5 đức tính: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín

-Học đạo và hành đạo

-Phải chính danh

-Con đường tiến thân: cách vật, trí tri, thành ý,

chính tâm, tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ-Mẫu người lý tưởng: người quân tử

.Kẻ sĩ: là những người đứng đầu tứ dân, là người bắt đầu học để làm quan-họ phải là những

người “an bần, lạc đạo”, phải hiểu và thực hiện

“đạo hành-tàng” …

.Kẻ đại trương phu: là những người đã vượt qua được những thử thách, khắc nghiệt của xã hội

Trang 42

Họ phải có khí “hạo nhiên”, vững vàng, cứng cáp, nghèo khó không chuyển lay, uy vũ không

khuất phục

.Quân tử là mẫu người lý tưởng

Luôn hướng về nghĩa, xa lánh lợi

Thấy cái lợi thì phải xét xem có hợp nghĩa hay

không?

Sống theo vận mệnh của quốc gia “ Bang vô đạo

mà mình giàu sang là điều sỉ nhục, bang hữu

đạo mà mình nghèo hèn cũng là điều sỉ nhục”

Trang 43

III LỊCH SỬ TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI.

Trang 44

1.Hoàn cảnh ra đời.

2.Những đặc điểm chung của TH Hy lạp cổ đại

-Triết học gắn liền với khoa học tự nhiên

-Ngay từ đầu triết học đã phân chia thành các

trường phái đối lập nhau, đấu tranh với nhau

Trang 45

-Cái không tồn tại: -t/g hiện thực -không gian

-Về bản thể luận : -mục đích luận -q/định luận.

-Về nh/thức luận : -h.tưởng l.hồn -cảm và lý tính

-Về linh hồn : -là l.hồn vũ trụ -do ng/tử đ.biệt

-là bất tử -có sống, chết.

-T/giới quan: -Ch/nô q.tộc -ch/nô dân chủ.

IV.Triết học Tây âu thời kỳ trung cổ.

1.Hoàn cảnh ra đời.

2.Những đặc điểm chung.

-Triết học gắn liền với Cơ đốc giáo.

-Mang t/chất kinh viễn.

-Hình thành 2phái: duy danh và duy thực.

-Có q.hệ với TH cổ đại, nhưng là một bước thụt lùi xa

Ngày đăng: 23/04/2015, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w