Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư phát triển đãđược công ty tập trung chú trọng nhất là đầu tư mở rộng, nhiều nhà xưởngmới được xây dựng, công ty đã đổi mới lại hệ thống dây chuy
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU.
Công ty cơ khí Ngô Gia tự là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty cơkhí Giao Thông Vận Tải, nay là Tổng công ty công nghiệp ễtụ Việt Nam vớichức năng nhiệm vụ chính là sản xuất phụ tùng cơ khí ụtụ, cỏc phụ kiện kếtcấu giao thông Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư phát triển đãđược công ty tập trung chú trọng nhất là đầu tư mở rộng, nhiều nhà xưởngmới được xây dựng, công ty đã đổi mới lại hệ thống dây chuyền máy móctrang thiết bị…Hoạt động đầu tư phát triển làm tăng sản lượng, doanh thu,năng lực cạnh tranh của công ty Trong thời gian thực tập tại công ty, được sựchỉ bảo và hướng dẫn của các cán bộ hướng dẫn thực tập tại công ty cơ khíNgô Gia Tự đó giỳp em hoàn thành bản báo cáo này Nội dung của bản báocáo này gồm hai phần:
Phần I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty
Phần II: Đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.
Trong quá trình thực hiện bản báo cáo này, do thời gian và khả năngcòn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự hướng dẫn chỉ bảo để sửa chữa của các thầy cô trong bộ môn Kinh tếđầu tư và đặc biệt là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn thầy Vũ Kim Toản
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN I: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG
TY CƠ KHÍ NGễ GIA TỰ
I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
1.Đặc điểm của công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là thành viên của Tổng công ty cơ khí Giaothông vận tải, nay là Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam thuộc Bộ GiaoThông vận tải Ngày 13 tháng 07 năm 1968, nhà máy ô tô Ngô Gia Tự đượcthành lập theo quyết định số 2081/CB-QĐ của Bộ Giao Thông vận tải Ngày15/06/1996 theo quyết định số 1465/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Giao Thông VậnTải, nhà máy đổi tên thành Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Trong những năm đầu mới thành lập, nhiệm vụ chính và trọng tâm củacông ty là sản xuất phụ tùng ụtụ, phụ tùng đường thuỷ, phụ tùng đường sắt đểphục vụ cho ngành Giao Thông vận tải, ngành vận tải đường thuỷ và ngànhvận tải đường sắt, sản xuất phụ tùng và phụ kiện cho hoạt động sản xuất lắpráp phương tiện Giao thông vận tải Công ty đã sản xuất thành công và cókinh nghiệm trong sản xuất các sản phẩm như: Bánh răng cam, cơ, vít vô tậntay lái, thanh giăng dọc, ngang tay lái; đầu nối thành giăng ngang, chốt, trụcchữ thập, trục ngang đầu xe, bánh răng hình trụ dùng cho hộp số của một vàiloại xe nhất định…Trong thời gian này công ty luôn tiến hành đẩy mạnh côngtác nghiên cứu khoa học, chế thử thành công nhiều sản phẩm mới có độ chínhxác cao, kết cấu phức tạp như chế thử thành công nhiều sản phẩm mới có độchính xác cao, kết cấu phức tạp như chế thử thành công van tam thông phục
vụ ngành đường sắt, nghiên cứu và áp dụng thành công vật liệu thay thế trongsản xuất hợp kim ACM thay thế cho hợp kim đồng chì, hợp kim COC-66 thaythế cho hợp kim 683 để sản xuất sản phẩm máng đệm và bạc cam các loại
Trong những năm đầu thập niên 90, mặc dù gặp khó khăn nhưng Công
ty vấn luôn thúc đẩy sản xuất đưa sản phẩm ra thị trường với các chương trình
Trang 3sản xuất lớn nhưu chương trình sản phẩm bu lông cường độ cao (hàng trămngàn bu lông các loại được lắp đặt trờn cỏc cầu: cầu Tân Thượng Hoà Bình,cầu Âu Lõu Yờn Bỏi, cầu Long Biên Hà Nội, cầu Ba Chẽ Quảng Ninh, cầuNguyễn Văn Trỗi Đà Nẵng, cầu Đức Huệ- Long An); chương trình sản xuất
bu lông cột điện và gia công cột điện phục vụ cho đường dây 500KV BắcNam; chương trình sản xuất bán dây chuyền và dây chuyền lắp ráp xe gắnmáy dạng CKD và IKD; chương trình lắp ráp xe gắn máy, chương trình mởrộng hoạt động dịch vụ và xúc tiến việc liên doanh liên kết
Hiện nay, hoà nhập cùng với sự phát triển của đất nước và khu vựccùng như trên thế giới, công ty đã có nhiều chương trình phát triển, mở rộngsản xuất kinh doanh theo ba hướng chính đó là cơ khí, dịch vụ thương mại vàxây dựng Định hướng phát triển của công ty hiện nay là tiếp tục hoạt độngtrong điều kiện vừa phải đảm bảo sản xuất với mức tăng trưởng cao, vừa phảiđầu tư mở rộng, đầu tư mới nhiều dự án trọng điểm nhằm đa dạng và tăng sứccạnh tranh của các sản phẩm, tương xứng với vị trí và vai trò của một tậpđoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực công nghiệp ô tô, xe máy trong nước và khuvực Theo định hướng phát triến đó nhiều dự án đã hoàn chỉnh xong và một
số dự án đã đi vào khai thác như dự án sản xuất bạc bimetal, dự án thành lập
xớ nghiờp tắc xi sử dụng nhiên liệu LPG trong thành phố thay xăng, dự áncọc khoan nhụỡ… Để đáp ứng nhu cõự phát triển đó, công ty đã tiến hành xâydựng nhà máy sản xuất mới tại khu công nghiệp Liên Ninh thuộc huyệnThanh Trì, Hà Nội và hoàn tất các thủ tục để triển khai Nhà máy sản xuất, lắpráp ụtụ tại Hưng Yên
Riêng trong lĩnh vực ô tô, công ty cơ khí Ngô Gia tự là một doanhnghiệp Nhà nước đi đầu trong lĩnh vực chuyển đổi nhiên liệu khớ hoỏ lỏngthay xăng trong các phương tiện giao thông vận tải, là đơn vị thực hiệnchương trình khoa học công nghệ trọng điểm của Nhà nước KC-06 về lĩnhvực này Công ty đã hợp tác chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu như trường
Trang 4đại học Bách Khoa, Hội kỹ sư ễtụ việt Nam trong các lĩnh vực hoán cải thiết
kế và sửa chữa phụ tùng, cụm chi tiết máy trong ụtụ và máy thi công
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hiện tại cũngnhư trong thời gian tới, công ty cơ khí Ngô Gia Tự không ngừng tiếp thu cáctiến bộ khoa học kỹ thuật, các công nghệ tiên tiến và chú trọng tới khâu đàotạo con người để có thể đảm đương các công trình lớn, tiếp tục phát huytruyền thống công ty
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất phụ tùng, phụ kiện cho thiết bị phương tiện, công trình giaothông vận tải
- Kinh doanh dịch vụ thương mại
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp phương tiện, thiết bị, vật tư, phụtùng thuộc lĩnh vực cơ khí, ụtụ xe máy giao thông vận tải
- Sửa chữa, hoán cải, lắp ráp và đóng mới xe ụtụ, xe có động cơ, mooc và xe máy công trình
rơ Sản xuất, gia công lỏp rỏp cỏc sản phẩm kim loại, máy móc thiết bịchuyên dụng, thiết bị gia đình, thiết bị văn phòng, máy vi tính
- Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng bằng ụtụ, lữ hành nôi địa
- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng
- Dịch vụ bán vé máy bay
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp dân dụng đến nhómC
Trang 5Danh mục các dự án đã thực hiện của dự án.
1 Sản xuất chế tạo lắp đặt dây truyền
lắp ráp xe ô tô DAIHATSU
Công ty liên doanh VIDACO
2 Sản xuất chế tạo lắp đặt dây chuyền
lắp ráp xe máy dạng IKD
3 Sản xuất chế tạo lắp đặt hệ kết cấu
chịu lực lan can cầu Phả Lại PMU 18
4 Sản xuất chế tạo lắp đặt hệ kết cấu
chịu lực lan can cầu Trà Khúc PMU 18
5 Thiết kế chế tạo hệ puly căng đai
máy điều hoà xe Bus 50 chỗ
6 Chế tạo neo cáp dự ứng lực cầu Lào
Cai, Bến Nghé, Quỳnh Thắng…
7 Chế tạo thiết bị kết cấu tầng trên
8 Chế tạo thiết bị kết cấu tầng trên
đường bộ Xuyên Á Ban Quản lý dự án Bắc Mỹ Thuận
9 Chế tạo thiết bị kết cấu tầng trên
đường bộ đường Hồ Chí Minh
Ban quản lý dự án đường Hồ Chí
Minh
Nguồn: Ban Xây dựng và Quản lý dự án
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí Ngô Gia tựmột phần dựa trên yếu tố khoa học- công nghệ của sản phẩm, trong khi yếu tốnày có thể được coi là yếu tố “ nhạy cảm” luôn thay đổi cùng chiều hướngphát triển kinh tế, xã hội Chính vì thế, để tồn tại và phát triển cho đến ngàynay thì công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới luôn được công tyquan tâm và đầu tư Nhiều sản phẩm đã được Công ty nghiên cứu và chế thửthành công đưa vào sản xuất như: bánh răng cam, cơ; thanh giăng dọc, ngangtay lái, đầu nối thanh giăng ngang, máy mài đá hoa, van tam thông, bu lôngcường độ cao…Cụng tỏc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới không
Trang 6những làm cho sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh trên thị trường mà còngiải phóng sức lao động của người lao động, nâng cao hiệu suất lao động
Qua bảng biểu trên có thể thấy, trong thời gian qua công ty đã tham giathực hiện nhiều dự án có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng kết cấu hạ tầnggiao thông vận tải như neo dự ứng lực, kết cấu tầng…
Các sản phẩm/dịch vụ chủ yếu và thị trường tiêu thụ chính.
TT Tên sản phẩm/dịch vụ Thị trường
chính
Giải thưởng đạt được.
3
Lắp đặt bộ chuyển đổi nhiên
liệu xăng sang nhiên liệu
LPG trên xe ụtụ
Cả nước, chủyếu ở các đô thị
10 Sản phầm cơ khí khác Cả nước
Nguồn: Ban Xây dựng và Quản lý dự án.
2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Đặc điểm của ngành sản xuất cơ khí Giao Thông Vận Tải hiện nay.
Ngành cơ khí Giao Thông Vận Tải là một ngành sản xuất phục vụ chohoạt động Giao Thông Vận Tải, với các chức năng chủ yếu như sau: sản xuấtcác sản phẩm cơ khí cho hoạt động đi lại, góp phần tạo ra các cơ sở hạ tầngGiao Thông vận tải… Với chức năng như vậy, trong những năm qua, ngành
Trang 7cơ khí GTVT đã từng bước khẳng định vị trí của mình trong chiến lược Côngnghiệp hoá và Hiện đại hóa đất nước Mức tăng trưởng bình quân của ngànhđạt 13% Hàng loạt sản phẩm cơ khí đã thay thế hàng nhập ngoại và bước đầuxuất khẩu Hoạt động sản xuất của ngành đó cú những đóng góp vào sự hìnhthành và phát triển những ngành Công nghiệp mới như ngành công nghiệpchế tạo và lắp ráp xe ụtụ và xe máy Sản phẩm của ngành đa dạng và phongphú nhưng chỉ tập trụng chủ yếu vào phương tiện vận tải đường bộ, phươngtiện vận tải cho đường sắt, đường thuỷ, thiết bị xây dựng, bốc xếp, phụ tùng,phụ kiện cơ khớ…Những hạn chế còn tồn tại của ngành gồm:
- Các sản phẩm của ngành vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn
- Vẫn còn thiếu những sản phẩm đòi hỏi có trình độ công nghệ cao
- Tuy đã ra đời những ngành sản xuất mới như: sản xuất và lắp ráp xeụtụ, xe gắn mỏy…nhưng vẫn chỉ dừng lại ở mức lắp ráp và nhập linh kiện đểlắp ráp Thực tế trong nước vẫn chưa sản xuất được các phụ tùng thiết bị cơkhí
Vì vậy mục tiêu đặt ra cho ngành cơ khí Giao Thông Vận Tải trong thờigian tới như sau:
- Mở rộng và xây dựng các cơ sở sản xuất lắp ráp ụtụ, xe gắn máy phù hợpvới thị trường trong nước Đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoàisản xuất trong nước
- Thoả món cỏc nhu cầu thiết yếu về một số thiết bị xây dựng GiaoThông Vận Tải được sản xuất trong nước
- Đảm bảo đến năm 2010 có bu lông cường độ cao, bộ đôi bơm cao ápxuất khẩu và cung cấp 60% phụ tùng nội địa hoá cho sản xuất ụtụ, xe máy,máy xây dựng
Chiến lược đặt ra cho ngành cơ khí Giao Thông Vận tải đến năm 2020 là:
- Đến năm 2020, trừ công nghiệp hàng không, công nghiệp cơ khí Giaothông Vận tải đều phải có khả năng đóng mới được các phương tiện vận tảiđáp ứng cơ bản nhu cầu cơ khí phục vụ Giao thông vận tải đạt tỷ lệ nội địa
Trang 8hóa hơn 70%, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và có sản phẩm để xuấtkhẩu
- Dự kiến tổng sản phẩm công nghiệp cơ khí Giao thông vận tải (không
kể sản phẩm đóng tàu và đường sắt) đến 2010 đạt 60-80 triệu USD/năm
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Về sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty khá đa dạng và phong phú, luôn đáp ứng cho mọikhách hàng có nhu cầu Các sản phẩm cơ khí không phải là sản phẩm theomùa vụ nên sản lượng sản xuất ra luôn ổn định Trong sản xuất công ty luôn
đề cao thực hiện tiết kiệm chi phí, chất lượng của sản phẩm đảm bảo đúngyêu cầu kỹ thuật, vì vậy giá bán sản phẩm của công ty là cạnh tranh so với cácđối thủ cạnh tranh
Sản lượng sản phẩm của công ty.
Trang 9-15 Sản lượng công nghiệp
Nguồn: Phòng Xây dựng và Quản lý dự án.
Dựa vào bảng trên có thể thấy nhóm sản phẩm chính của công ty bao gồm
4 nhóm sản phẩm chính như sau: nhóm sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xâydựng GTVT; nhóm sản phẩm cơ khí phục vụ ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp vàsửa chữa thiết bị ụtụ; nhúm sản phẩm cơ khí phi tiêu chuẩn; nhóm sản phẩmdịch vụ
Về nhóm sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xây dựng GTVT: bao gồm các
sản phẩm hộ lan như lan can cầu, lan can đường, biển báo, giải phân cáchđường…và nhiều sản phẩm tầng trên đường bộ khác Sản phẩm hộ lan củacông ty có tại nhiều tuyến đường chạy dọc đất nước như Quốc lộ 1A, Quốc lộ1B, Quốc lộ 51, Quốc lộ 5, đường trên công trình thuỷ điện Hàm Thuận, thuỷđiện Đa Mi…Hiện nay công ty đang có chiến lược đưa sản phẩm hộ lan đếnvới thị trường các nước bạn như Lào, Camphuchia và các nước trong khu vực
Về nhóm sản phẩm cơ khí phục vụ ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp và sửa chữa thiết bị ụtụ bao gồm các sản phẩm như bulụng, đai ốc cường độ cao, đĩa
xích xe máy, Bạc Bimetal Rotuyn, chốt cầu tay lái, láp, trục chữ thập, xécmăng, thanh truyền, pittụng, ống lót xi lanh, quanh nhíp, bộ căng đai, chốt bảnlề…Thị trường của nhóm sản phẩm nay là thị trường lớn nhưng cũng là thịtrường đòi hỏi yêu cầu cao về kỹ thuật, về chất lượng Để có thể thâm nhập,tồn tại và phát triển thị trường này công ty đã không ngừng đầu tư để đổi mớithiết bị, công nghệ hiện đại nhằm đưa ra những sản phẩm có chất lượng cao.Hiện nay theo chủ trương của Đảng và nhà nước khuyến khích sản xuất cácsản phẩm cơ khí chất lượng cao thay thế hàng nhập khẩu trong việc lắp ráp vàchế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị Giao thông vận tải Đây là một trongcác điều kiện thuận lợi để công ty phát triển thị trường cho nhóm sản phẩmnày đồng thời cũng đặt ra cho công ty những thách thức mới
Trang 10Về nhóm sản phẩm cơ khí phi tiêu chuẩn: bao gồm các sản phẩm được làm
theo đơn đặt hàng Thị trường của nhóm sản phẩm này nhỏ, mang tính đặc thùnhưng cũng khá quan trọng đem lại lợi nhuận nhiều cho công ty
Về nhóm sản phẩm dịch vụ: bao gồm các sản phẩm dịch vụ như dịch vụ
sửa chữa xe ụtụ, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách trờn ụtụ chạy bằngnhiên liệu gas lỏng (LPG) Ngoài ra, hưởng ứng chủ trương của Tổng công tycông nghiệp ụtụ Việt nam là khuyến khích các thành viên của tổng công tytham gia vào chương trình sản xuất lắp ráp để tạo thương hiệu ụtụ Việt Namtrên thị trường trong nước cũng như thị trưũng quốc tế, Công ty đã đầu tư dâychuyền lắp ráp ụtụ 29 chỗ ngồi trở lên Dây chuyền đã đi vào hoạt động và đó
cú sản phẩm sản xuất ra
Về doanh thu của công ty
Doanh thu của công ty luôn ổn định và đạt tốc độ cao Ngay từ những nămthành lập tốc độ phát triển trung bình hàng năm của công ty đạt khoảng 26%.Hiện nay, trong môi trường cạnh tranh nhiều biến động, công ty vẫn đạt hiệuquả trong kinh doanh, nộp Ngân sách đầy đủ theo pháp luật hiện hành Doanhthu năm 2001 của công ty đạt 14769 triệu đồng, 17895 triệu đồng vào năm
2002, 30482 triệu đồng vào năm 2003, và 37702 triệu đồng vào năm 2004, và
73262 triệu đồng vào năm 2005 Như vậy, trong giai đoạn 2002 đến 2005 tốc
độ tăng trưởng bình quân doanh thu của công ty là 33.39%
Những nhận xét về hoạt động sản xuất của công ty.
2.1.Về những kết quả đạt được.
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất của công ty đã có nhiều đónggóp to lớn cho qỳa trỡnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, phù hợpvới chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng như cuả Tổngcông ty Nhiều sản phẩm của công ty đã góp phần thay thế hàng nhập ngoại.Hàng loạt sản phẩm cơ khí đó cú những đóng góp vào sự hình thành và pháttriển những ngành công nghiệp mới như ngành công nghiệp lắp ráp và chế tạo
xe ụtụ, xe máy ở nước ta
Trang 112.2.Những hạn chế còn tồn tại.
Một là: Sản phẩm của công ty tuy đa dạng và phong phú nhưng vẫn chưa
có sản phẩm mũi nhọn, các sản phẩm vẫn chỉ tập trung vào các sản phẩmphương tiện vận tải đường bộ, thiết bị phụ tùng phụ kiện cơ khí
Hai là: Các sản phẩm của công ty không theo kịp nhu cầu thị trường và
chưa tương xứng với năng lực sản xuất của công ty
Về nhóm sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xây dựng GTVT:
+ Đối với sản phẩm Kết cấu thép và các sản phẩm tầng trên đường bộ.Các sản phẩm kết cấu thép và các sản phẩm tầng trên đường bộ rất đadạng, bao gồm dải phân cách, lan can cầu, biển báo, kết cấu thép được sửdụng phổ biến trờn cỏc loại
đường giao thông và trong các công trình xây dựng, sản xuất công nghiệp.Nhu cầu của sản phẩm này, cũng như nhu cầu về bu lông, cột đèn cũng được
sử dụng nhiều và phổ biến trong các dự án giao thông và sản xuất côngnghiệp Về nguồn cung ứng sản phẩm này, chủ yếu được sản xuất chủ yếu tạicác cơ sở trong nước Các cơ sở này được phân bố đều trên cả nước với sốlượng nhiều Tuy nhiên các cơ sở sản xuất thường là quy mô nhỏ và chưa đápứng nhu cầu trong nước
+ Đối với sản phẩm Neo dự ứng lực
Neo dự ứng lực là sản phẩm được sử dụng hầu hết trong các công trìnhxây dựng, công trình Giao thông vận tải nhất là các cầu Bê tong cốt thép Cóthể thấy nhu cầu này qua số liệu như sau:
- Theo kế hoặch của ngành Giao thông vận tải, mỗi năm Việt Nam sẽ cảitạo, nâng cấp 1700 Km đường và 4200 cầu bằng vốn trong nước
- Từ các nguồn vốn ODA và vốn ngoài nước khác, Việt Nam sẽ xâydựng xa lộ Bắc Nam giai đoạn II dài 1800 Km (trong đó có hơn 26000
m cầu)
- TP Hồ Chí Minh ngoài việc cải tạo các đường vành đai 1,2,3 sẽ tiếnhàng xây dựng cỏc nỳt giao thông hoa thị Riờng trờn đường cao tốc
Trang 12Biên Hoà- Vũng Tàu có 32 nút giao thông cầu vượt (khoảng 125000 m2
cầu Bê tông dự ứng lực )
- Tại Hà Nội có dự kiến xây dựng 5 cầu qua sông Hồng, 8 nút giao thôngnội đô và nhiều cầu vượt
Từ các kế hoạch xây dựng cầu và nhu cầu về neo dự ứng lực, theo tínhtoán trong giai đoạn 2001-2005, mỗi năm nước ta cần khoảng 150000 bộneo Dự ứng lực
Về nguồn cung sản phẩm Trước kia các neo dự ứng lực đều được nhậpkhẩu toàn bộ từ các nước: Thuỵ Sĩ, Đức, Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc…vv.Những năm gần đây, neo dự ứng lực đã được sản xuất tại một vài cơ sở trongnước như Công ty Dụng cụ số 1 và một vài công ty Quân đội ở miền Trungnhưng số lượng cũn ớt, chất lượng chưa cao, chủng loại cũn ớt và mới chỉ đápứng khoảng 10% nhu cầu thị trường Với khả năng sản xuất và cung ứng thấp,các sản phẩm trong nước hiện nay không thể cạnh tranh với các sản phẩmnhập ngoại
Về nhóm sản phẩm cơ khí phục vụ ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp và sửa chữa thiết bị ôtô:
Cũng giống như các công ty cơ khí khác thuộc Tổng Công ty công nghiệp ụtụ, sản
phẩm cơ khí phục vụ ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp và sửa chữa thiết bị ụtụ của công ty chưa sản xuất được động cơ, thiết bị ụtụ, mà chỉ dừng lại ở sản xuất vỏ xe, lốp xe bu lông đai ốc phụ tùng ụtụ
+ Đối với nhóm sản phẩm Bu lông đai ốc
Bu lông, đai ốc là sản phẩm cơ khí được sử dụng rộng rãi trong các ngànhcông nghiệp, dân dụng như xây lắp điện, xây dựng, kết cấu xây lắp, đóng tàu,GTVT, cầu đường Nhu cầu về bu lông cường độ cao, bu lông có kích cỡ lớnđáp ứng các yêu cầu đặc biệt, tiên tiến hiện đại trong công nghiệp cơ khíGTVT là rất lớn Theo số liệu thống kê và khảo sát, nhu cầu bu lông đai ốccường độ cao của các ngành như sau: ngành Điện lực 1220 Tấn/năm; ngành
Trang 13Xây dựng 1110 Tấn/năm; ngành Đường bộ 100 Tấn/năm; ngành Cầu đường
700 tấn/năm; ngành Đường sắt, toa xe 450 tấn/năm; ngành Đóng tàu 335tấn/năm; ngành Lắp máy 500 tấn/năm; ngành Dầu khí 150 tấn/năm; ngành Ximăng 200 tấn/năm; ngành Thiết bị chiếu sáng 150 tấn/năm; ngành Chế tạomáy 140 tấn/năm; ngành sản xuất ụtụ, xe máy 4000 tấn/năm; các ngành khác
3050 tấn/năm
Về nguồn cung cho loại sản phẩm này Hiện nay, trên thị trường cung cấpnhiều loại bu lông kích cỡ nhỏ, được gia công hoặc được sản xuất từ côngnghệ, thiết bị lạc hậu nên có chất lượng rất thấp, chỉ đáp ứng nhu cầu dândụng thông thường Phần lớn các bu lông cường độ cao hoặc bu lông có yêucầu cao về chất lượng, phục vụ cho các công trình GTVT, điện, công nghiệpxây dựng lại đang phải nhập từ nước ngoài (chủ yếu từ Đài Loan, Nhật Bản,Trung Quốc) Cụ thể đối với loại bu lông thường, trong cả nước hiện có các
cơ sở sản xuất với quy mô lớn như:
- Công ty TNHH công nghiệp CO WIN FASTERNERS-VN
- Công ty TNHH Thương mại sản xuất Hiệp Đạt, Đồng Nai
- Nhà máy quy chế số 2
- Công ty TNHH SXTM Hoàng Hưng
- Công ty TNHH ốc vít Lâm Viễn
- Công ty TNHH Nguyễn Khiêm
Như vậy, nhu cầu về bu lông đai ốc của thị trường Việt Nam là rất lớn
và đặc biệt là loại bu lông đai ốc có cường độ cao, trong khi đó tình hình sảnxuất lại còn nhiều hạn chế, chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu thị trường
+ Đối với sản phẩm Bạc ễtụ
Trang 14Bạc ễtụ là phụ tùng được sử dụng phổ biến và cần thiết cho tất cả các loại xeụtụ và có nhu cầu thay thế thường xuyên, ngày càng lớn Trong khi đó, cácsản phẩm này chủ yếu đang được nhập ngoại, gây lãng phí và không chủ độngtrong việc sữa chữa và thay thế ụtụ.
Theo thống kê, năm 2001 tổng số xe ụtụ trong cả nước là 345.667 xe, trong
đó xe có nhu cầu thay thế bạc lớn là 189246 xe (các loại xe vận tải trọnglượng trên 1 tấn và xe chở khách trên 10 chỗ) Loại bạc kim loại của ụtụ cúnhu cầu thay thế lớn gồm: bạc nhíp, bạc cân bằng, bạc acpiston, bạc lút cỏcloại bánh răng, ly hợp…vv
sô slượng xe ụtụ hàng năm trên 10% thì số bạc cần thay thế cũng tăng tươngứng 10%
Về nguồn cung ứng bạc ụtụ Hiện nay chưa có doanh nghiệp trongnước sản xuất bạc ụtụ, tất cả các loại bạc trên đều được nhập từ nước ngoài.Các nguồn nhập khẩu chủ yếu từ các nước sau:
- Hàn Quốc: chiếm khoảng 60%, chất lượng bạc tốt nhưng giá cao
- Trung Quốc: chiếm khoảng 25%, nhưng chất lượng không đồng đều dođược sản
xuất ở những cơ sở khác nhau mà giá thành tương đối
Trang 15- Các nước khác: chiếm khoảng 15%, số lượng, chủng loại hạn chế, thiếuđồng bộ, chưa đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Như vậy, đối với sản phẩm bạc ụtụ, thị trường trong nước cung cấp sản phẩmnày còn bỏ ngở Tất cả sản phẩm đều được nhập khẩu từ nước ngoài
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY.
1.Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
1.1.Khái niệm về đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lựcvật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấutrúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chỳng trờn nền bệ, bồi dưỡngđào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạtđộng của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đangtồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế- xã hội, tạo việc làm và nâng caođời sống của mọi thành viên trong xã hội [Trích Giáo trình Lập và Quản lý
dự án đầu tư của PGS Nguyễn Bạch Nguyệt trang 12,13]
Hoạt động đầu tư phát triển cú cỏc đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiềunăm tháng
- Các thành quả của hoạt động đẩu tư phát triển có giá trị sử dụng lõudài
- Các thành quả của đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên
Trang 16- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnhhưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lýcủa không gian.
1.2.Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty.
1.2.1.Khái niệm về đầu tư phát triển tại doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động chi dùng vốn cựng cỏcnguồn lực khác trong hịờn tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tàisản của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống của các thànhviên trong đơn vị
Tác dụng của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
- Đầu tư giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp
- Hoạt động đầu tư giúp cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ vànâng cao trình độ Khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp
- Hoạt động đầu tư tạo điều kiện để đào tạo nâng cao chất lượng nguồnnhân lực
- Hoạt động đầu tư làm nâng cao khả năng cạnh tranh làm tăng thị phần,lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.2.Vốn và nguồn vốn đầu tư.
Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là toàn bộ nguồn lực được huy động để đầu tư, vốn
đầu tư có nhiều hình thái biểu hiện như bằng tiền, bằng máy móc nhàxưởng, thiết bị, đất đai
Nguồn vốn đầu tư: Nói lên nguồn gốc của các nguồn lực huy động cho đầu
tư, nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn tự có và vốn đi vay Vốn tự có trongdoanh nghiệp chính là lợi nhuận giữ lại, máy móc trang thiết bị,…Vốn đivay đối vơi doanh nghiệp bao gồm vốn đi vay từ ngân hàng, tổ chức tàichớnh…
1.2.3.Phân loại hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.
Trang 17Đối với hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp phụ thuộc vào tiêu thức đểphân loại hoạt động đầu tư mà cú cỏc hoạt động đầu tư khác nhau:
Phân loại theo lĩnh vực đầu tư: Nếu dựa vào tiêu thức này có thể phân loại
hoạt động đầu tư của doanh nghiệp thành đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, đầu tư vào hoạt động xã hội, hoạt động khác
Phân loại theo mục đích đầu tư: Dựa vào tiêu thức này, hoạt động đầu tư
được phân
loại thành hoạt động đầu tư chiều rộng và hoạt động đầu tư chiều sâu Hoạtđộng đầu tư chiều rộng cần nhiều lao động, máy móc, vốn nhằm tạo ra sảnphẩm mới, thị trường mới Hoạt động đầu tư chiều sâu cần nhiều vốn để đổimới công nghệ hiện có và nâng
cao trình độ tay nghề cuả người lao động nhằm nâng cao chất lượng sản phẩmhiện có
Phân loại theo nội dung đầu tư: Dựa vào tiêu thức này, nội dung cơ bản của
hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp bao gồm:
- Đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư mua sắm hàng tồn trữ trong doanh nghiệp
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
- Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng Khoa học công nghệ
- Đầu tư vào thương hiệu
- Đầu tư vào tài sản vô hình khác
- Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ hoạt động chi dùng cho việckhảo sát quy hoặch công trình, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chiphí mua sắm, lắp đặt thiết bị, các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán, vàchi phí dự phòng (=10% tổng dự toán) nhằm tạo ra nhà xưởng máy móc thiết
bị mới cho doanh nghiệp
Nội dung của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
Trang 18- Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mụccông trình thuộc dự án; Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; Chiphí san lấp mặt bằng xây dựng; Chi phí xây dựng công trình tạm, côngtrình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhàxưởng vv); Nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (bao gồm
cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công), chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ
(nếu có), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phílưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường, thuế
và phí bảo hiểm thiết bị công trình; Chi phí lắp đặt thiết bị thí nghiệm, hiệuchỉnh (nếu có)
- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Chi phí đền
bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,…; Chi phí thực hiện táiđịnh cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng; Chi phí sử dụngđất như chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng
kỹ thuật (nếu có)
- Chi phí khác bao gồm: Chi phí quản lý chung của dự án, chi phí tổchức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệmcủa chủ đầu tư; Chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán,
dự toán xây dựng công trình, Chi phí lập hồ sơ mời thầu, phân tíchđánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; Chi phí giám sát thi công côngtrình, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị, chi phí kiểm định
và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình, chi phí nghiệm thuquyết toán và quy đổi vốn đầu tư, chi phí lập dự án, chi phí thuê tuyểnkiến trúc , chi phí khảo sát thiết kế xây dựng, lãi vay của chủ đầu tưtrong thời gian xây dựng thông qua hợp đồng tín dụng hoặc hiệp địnhvay vốn (đối với dự án sử dụng vốn ODA); Các lệ phí và chi phí thẩmđịnh; chi phí cho ban Chỉ đạo nhà nước, Hội đồng nghiệm thu nhà
Trang 19nước, chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế; Vốn lưu động ban đầu chosản xuất, chi phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực cho quá trình chạythử không tải và có tải (đối với dự án kinh doanh); chi phí bảo hiểmcông trình, chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán và một sốchi phí khác.
- Chi phí dự phòng: Là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng phát sinh,các yếu tố trượt giá và những công việc chưa lường trước được trongquá trình thực hiện dự án [Trích Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày01/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng]
Đầu tư mua sắm hàng tồn trữ trong doanh nghiệp
Đầu tư vào hàng tồn trữ là một nội dung không thể thiếu được trong hoạtđộng đầu tư của doanh nghiệp bởi vì luôn tồn tại sự không phù hợp về thờigian giữa hoạt động sản xuất và nhu cầu tiêu thụ của thị trường Hoạt độngđầu tư mua sắm hàng tồn trữ trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nhưđầu tư xây dựng nhà xưởng, chi phí dự phũng…
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng trong hoạtđộng đầu tư phát triển của doanh nghiệp Đầu tư phát triển nguồn nhân lựcnhằm nâng cao khả năng sản xuất của doanh nghiệp Nội dung của hoạt độngđầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí tuyển dụng, đào tạo lao động mới
- Chi phí tuyển dụng, đào tạo người lao động để họ có trình độ vận dụng
và điều hành thiết bị, công nghệ mới
- Hao tổn trong quá trình lao động nghỉ việc vì họ được đi đào tạo hoặclàm việc khác
Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng Khoa học công nghệ
Đầu tư vào thương hiệu
Thương hiệu là các dấu hiệu hay một loạt dấu hiệu như từ ngữ, hình vẽ, sốhình ảnh… gắn với hàng hóa hoặc dịch vụ dùng để phân biệt hàng hoá hay
Trang 20dịch vụ của một hoặc một nhóm người này với hàng hoá, dịch vụ của mộthoặc một nhóm người khác.
Nội dung của đầu tư xây dựng và phát triển thương hiệu
- Đầu tư xây dựng thương hiệu bao gồm: đầu tư nâng cao chất lượng sảnphẩm, tạo mẫu mã bao bì sản phẩm, đầu tư xúc tiến thương mại nhưđầu tư cho khâu bán hàng, cho khâu hậu mãi, tiếp thị quảng cỏo…, đầu
tư nâng cao uy tín cho doanh nghiệp
- Đầu tư bảo vệ thương hiệu bao gồm: đầu tư cho quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp, kiểm tra dự báo, định hướng cho sự phát triển củathương hiệu, chi dùng cho việc phát hiện các hoạt động xâm phạm sởhữu trí tuệ và các biện pháp xử lý khắc phục khi có vi phạm
Đầu tư vào tài sản vô hình khác Tài sản vô hình là những tài sản khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp nhưng lại không có vai trò quantrọng làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp như: thương hiệu củasản phẩm Nội dung của hoạt động đầu tư tài sản vô hình như sau:
- Đầu tư phát triển dịch vụ khách hàng (vận chuyển, lắp đặt, bảo dưỡng,bảo hành sản phẩm…) nhằm thoả mãn nhu cầu và mức độ mong muốncủa khách hàng tốt nhất
- Đầu tư nghiên cứu mở rộng thị trường: thiết lập và nâng cao hiệu quảhoạt động của hệ thống thông tin về tình hình thị trường giúp doanhnghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Đầu tư cho công tác quản lý chất lượng, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm vàphát triển thương hiệu
Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm làm nâng cao năng lực cạnhtranh cũng như tiềm lực tài chính của mỗi doanh nghiệp Thông thường hoạtđộng đầu tư ra ngoài doanh nghiệp hay được các công ty cho thuê tài chính,công ty chứng khoán, hoặc các công ty bảo hiểm tiến hành bởi vì các công tynày luụn cú một lượng vốn nhàn rỗi Hoạt động đầu tư mà các công ty này
Trang 21tiến hành là đầu tư tài chính dưới các hình thức như: cho vay, mua trái phiếuchính phủ, công trái, góp vốn vào liên doanh, kinh doanh bất động sản, mua
cổ phiếu Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng chỉ tiến hành đầu tư rangoài doanh nghiệp khi có một lượng vốn nhàn rỗi, và hình thức đầu tư chủyếu được áp dụng là góp vốn vào liên doanh, mua trái phiếu vì độ rủi ro củacác hình thức đầu tư này thấp hơn so với các hình thức đầu tư còn lại Hoạtđộng đầu tư ra ngoài doanh nghiệp mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp vỡ cúthời gian quay vòng vốn nhanh hơn so với đầu tư phát triển, hơn nữa tỷ lệsinh lời/ vốn đầu tư cao hơn, nhưng lại có độ rủi ro cao Hoạt động đầu tư nàycòn góp phần bổ sung tăng cường vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trongdoanh nghiệp
1.Đặc điểm hoạt động đầu tư của ngành cơ khí
Đầu tư phát triển ngành cơ khí luôn đòi hỏi có lượng vốn đầu tư lớn Sản phẩm của ngành cơ khí là sản phẩm có độ chính xác và kỹ thuật cao,
để tạo ra một sản phẩm cơ khí đáp ứng yêu cầu khách hàng đòi hỏi công nghệsản xuất cao, lao động phải có trình độ và tay nghề cao, với số lượng lao độngcủa ngành này không nhiều Vì vậy khối lượng vốn đầu tư cho ngành này cao.Vốn đầu tư cho ngành này cao gấp 1.5 lần ngành điện, đối với các ngành côngnghiệp khác, khối lượng vốn đầu tư của ngành cơ khí cao gấp 15 lần ngànhdệt may Để tạo ra một chỗ làm việc mới, ngành công nghiệp dệt chỉ cần đầu
tư khoảng 15000 USD, ngành giấy là 30000 USD, trong khi đó ngành cơ khícao hơn rất nhiều
Thời gian thu hồi vốn đầu tư dài Khối lượng vốn đầu tư của ngành cơ
khí nhiều, thời gian thu hồi vốn của ngành dài, khoảng từ 7 đến 10 năm do chiphí đầu vào của ngành cao nhưng đồng thời giá bán của sản phẩm cũng cao,
do vậy thời gian thu hồi vốn cũng được thu ngắn lại
Hoạt động đầu tư của ngành có sự kết hợp giữa đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu, nhưng chủ yếu vẫn là đầu tư theo chiều sâu Đầu tư theo chiều rộng đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, nhiều lao động và
Trang 22máy móc mới Đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi có sự đổi mới trong công nghệ.Sản phẩm cơ khí của nước ta chủ yếu chỉ là những sản phẩm sản xuất máycông cụ, mỏy nụng cụ…cũn đối với những sản phẩm như sản xuất ụtụ, mỏycông nghiệp thực tế vẫn phải nhập khẩu Do vậy, cần phải tập trung đầu tưvào khoa học công nghệ, đổi mới trang thiết bị với lượng vốn đầu tư lớn, phảitập trung đầu tư theo chiều sâu Nhưng đồng thời, để đầu tư theo chiều sâucần có khối lượng vốn đầu tư lớn, mà lượng vốn này chủ yếu vẫn là vốn tự cócủa doanh nghiệp cơ khí Do đó, các công ty cơ khí vẫn phải kết hợp với cáchoạt động như: lắp ráp, hoặc gia công cơ khí theo đơn đặt hàng để tạo radoanh thu Vì vậy, hoạt động đầu tư cần phải kết hợp giữa đầu tư theo chiềurộng với đầu tư theo chiều sâu, nhưng tập trung vào đầu tư theo chiều sâu.
Sản phẩm của ngành cơ khí là nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất khác Sản phẩm của dự án tạo ra là sản phẩm cơ khí phục vụ
cho các ngành khác như: xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, ngànhcông nghiệp lắp ráp và chế tạo ụtụ…Sản phẩm của công ty là nguồn nguyênliệu đầu vào cho các ngành khác
3.Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cơ khí Ngô Gia Tự.
3.1.Về quy mô vốn đầu tư.
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một công ty trực thuộc Tổng công ty cơkhí Giao Thông Vận Tải, nay là Tổng công ty công nghiệp ụtụ Việt Nam, vớichức năng nhiệm vụ chính là sản xuất phụ tùng, phụ kiện cơ khí, sửa chữaụtụ, chế tạo kết cấu phụ kiện cơ khí công trình Hoạt động đầu tư của công tyđều phải được phê duyệt của Tổng công ty, vì vậy có thể chia hoạt động đầu
tư của Công ty thành hai giai đoạn, giai đoạn trước năm 1999, và giai đoạnsau năm 1999 Về giai đoạn trước năm 1999, với dây chuyền máy móc thiết
bị cũ kỹ, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, nên sản
phẩm của công ty chưa đa dạng, chủ yếu là sản xuất theo chỉ tiêu của tổngcông ty giao cho, do đó hoạt động đầu tư phát triển vẫn không có nhiều chủyếu là mua sắm một số máy móc thiết bị Từ những năm 1999 đến nay, do sự
Trang 23thay đổi của nhu cầu thị trường, và sự thay đổi trong chính sách của Tổngcông ty, hoạt động đầu tư phát triển của Công ty đã gia tăng có nhiều máymóc thiết bị được đổi mới, nhiều nhà xưởng được xây dựng, để tập trung sảnxuất các sản phẩm như: Bạc ễtụ, kết cấu thép và các thiết bị tầng trên đường
bộ, neo dự ứng lực, cột đèn, Taxi G…
Về sản phẩm Bạc ễtụ: Bạc ụtụ là loại phụ tùng phổ biến dùng cho tất cả các
loại ụtụ Bạc dùng trong ụtụ bao gồm nhiều chủng loại: bạc nhíp, bạc cânbằng, bạc quay lái, bạc ắc piston, bạc dùng trong bộ ly hợp…Bạc ụtụ là loạiphụ tùng phải chịu nhiều lực tác động lớn và thường xuyên trong quá trìnhvận hành ụtụ Do vậy đây là phụ tùng có nhu cầu thay thế thường xuyên Tuynhiên loại phụ tùng này chủ yếu vẫn phải nhập ngoại, có rất ít cơ sở trongnước có sản xuất loại bạc này
Sản phẩm dự kiến sản xuất của công ty là Bạc lót trục Bimetal Thép vàhợp kim đồng như: Bạc của nhớp ụtụ, bạc quay lái, Bạc lót của các loại bánhrăng, bộ ly hợp…Sản phẩm này có độ bền cao có thể thay thế cho các loạihợp kim đồng, từ đó có thể làm giảm đáng kể kích thước và hạ giá thành sảnphẩm
Chủng loại sản phẩm STT Loại xe, trọng tải
Kích thước Bạc
Chiều dài(mm)
Đường kínhngoài (mm)
Đường kínhtrong (mm)
Trang 24Nguồn: Ban Xây dựng và Quản lý dự án.
Chủng loại sản phẩm: Chủng loại sản phẩm sản xuất sẽ căn cứ vào nhucầu thị trường và tập trung vào một số loại sản phẩm kích thước (l x d1 x d2)
mm : (68,4 x 34 x 28); (68,4 x 31 x 25); (68,4 x 36 x 30); (87,3 x 38 x 32);(97 x 38 x 32); (26,5 x 35 x 31); (83 x 135 x 125); (87 x 110 x 100); (85 x 110
x 100)
SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI XE CÓ SỬ DỤNG BẠC KIM LOẠI ĐẾN HẾT NĂM 2001
( Theo số lượng thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam đến ngày 31/12/2001)
Trang 25số loại xe chuyên dùng khác Số lượng xe có nhu cầu sử dụng Bạc nói trêntính đến hết năm 2001 là 189.246 xe
Về sản phẩm Taxi G: Sản phẩm Taxi G là ứng dụng đầu tiên của đề tài nghiên
cứu khoa học “ Hoàn thiện công nghệ chuyển đổi ụtụ xăng sang chạy nhiên liệu LPG sử dụng trong thành phố” Đây là sản phẩm mới của công ty phục
vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, vừa để thực hiện chương trình phát
triển mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty Về bản chất sản phẩm Taxi G khụng khỏc về mặt hình thức so với các loại Taxi khỏc trờn thị trường, tuy nhiên loại Taxi này có sử dụng nhiên liệu chạy xe là nhiên liệu
LPG rất được ưu tiên khuyến khích sử dụng trong các thành phố vỡ cỏc tính năng ưu việt của nó so với nhiên liệu xăng thụnh thường
Về thị trường của sản phẩm: Taxi G là loại taxi có sử dụng nhiên liệuchạy xe là loại nhiên liệu chuyển đổi từ xăng xe nhiên liệu LPG khụng gõy ônhiễm môi trường do vậy rất được ưu tiên sử dụng trong các thành phố lớn
Về chủng loại sản phẩm: chủ yếu là Taxi
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2005 TẠI CÔNG TY. STT
Tên Dự án Thời gian
thực hiện
Tổng VĐT (Triệu đồng) Địa điểm
1 Dự án Đầu tư dây chuyền
2 Đầu tư đoàn Taxi G sử
dụng nhiên liệu LPG
2003 8666,990 Khu CN Vĩnh Tuy
thuộc địa bàn xã Vĩnh Tuy, huyện Thanh Trì, Hà Nội
3 Dự án di dời và đầu tư
mở rộnh, nâng cao năng
2005-2007 184409,151 Khu CN Liên Ninh,
Ngọc Hồi, Thanh
Trang 26lực sản xuất của công ty Trì, Hà Nội
Nguồn: Ban Xây dựng và Quản lý dự án.
Dựa vào bảng số liệu trên quy mô vốn đầu tư đó cú sự gia tăng từ những năm
2001 đến nay Công ty đã đầy mạnh hoạt động đầu tư phát triển trong nhữngnăm gần đây là vì:
- Trong giai đoạn trước nhu cầu về thiết bị, phụ tùng cơ khí chưa cao Từnhững năm 1999 trở lại đây, khi nước ta đẩy mạnh Công nghiệp hoá, Hiện đạihoá từ đó làm gia tăng nhu cầu phương tiện vận tải đường bộ làm gia tăng nhucầu phụ tùng ụtụ, làm gia tăng nhu cầu các thiết bị kết cấu gia tăng nhu cầusản phẩm kết cấu phụ kiện cơ khí công trình Để đáp ứng nhu cầu đó và theochủ trương của Chính phủ, theo chiến lược của Tổng công ty, công ty cơ khíNgô Gia Tự đã thực hiện nhiều dự án đầu tư mở rộng với mục đích chính làsản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước, có thể thay thế phụ tùngnhập ngoại cùng chất lượng nhưng gớa thành cao
3.2.Đầu tư xây dựng nhà xưởng.
Xây dựng nhà xưởng là một nội dung quan trọng trong hoạt động đầu
tư phát triển tại công ty Xây dựng nhà xưởng nhằm tạo ra những tài sản mớicho doanh nghiệp Nhà xưởng là nơi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanhtại doanh nghiệp Tuỳ vào từng doanh nghiệp mà nhà xưởng biểu hiện dướicác hình thức khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất nhà xưởng là nơidiễn ra các hoạt động tạo ra các tài sản mới cho doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp thương mại, nhà xưởng thường là nơi giới thiệu sản phẩm của doanhnghiệp Các doanh nghiệp khác nhau có quy mô nhà xưởng khác nhau,doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhà xưởng lớn hơn so với doanh nghiệpthương mại
Tại công ty trong thời gian qua hoạt động xây dựng nhà xưởng củacông ty bao gồm các nội dung sau:
Trang 27- Hoạt động giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà xưởng bao gồm cáckhoản chi phí sau: chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, hoặc chi phíthuê đất hoạt động.
- Hoạt động xây dựng nhà xưởng để sản xuất Nhà xưởng của công tybao gồm các loại hình nhà xưởng như: nhà xưởng cho phân xưởng sảnxuất Bạc, nhà xưởng cho phân xưởng sản xuất Neo dự ứng lực, nhàxưởng cho phân xưởng sản xuất Kết cấu thép và thiết bị tầng trênđường bộ
Địa điểm xây dựng nhà xưởng của công ty không chỉ bó hẹp trong phạm vi
Hà Nội mà có xu hướng mở rộng ra các tỉnh lân cận, điều này hoàn toàn phùhợp với quy hoạch của chính phủ và UBND Thành phố Hà Nội về việc dichuyển các công ty sản xuất công nghiệp ra ngọại thành Hà nội và các tỉnh lâncận
Dựa vào bảng số liệu dưới đây có thể thấy, tỷ trọng bình quân của vốn nhàxưởng trong tổng vốn đầu tư là 23,075%, tỷ lệ này cho thấy vốn nhà xưởngchiếm tỷ lệ khá cao trong tổng vốn đầu tư, chỉ sau vốn máy móc trang thiết bị,điều này là hoàn toàn phù hợp với công ty sản xuất cơ khí
QUY MÔ VỐN NHÀ XƯỞNG TRONG TỔNG VỐN ĐẦU TƯ.
STT Tên dự án
Thời gian thực hiện
Địa điểm xây dựng
Tổng VĐT (Tr đ)
Vốn NX (Tr đ)
Tỷ trọng Vốn NX (%)
8283,484 1920 23,18
Trang 282 Đầu tư đoàn
184409,151 70114,064 38,02
Nguồn: Ban Xây dựng và quản lý dự án
3.3.Đầu tư mua sắm lắp đặt dây chuyền máy móc thiết bị.
Các sản phẩm cơ khí luôn thể hiện tính năng kỹ thuật rất cao trên từngsản phẩm, do đó quy trình công nghệ sản xuất cũng như máy móc có ảnhhưởng khá lớn đến chất lượng sản phẩm Hiện nay tại công ty cơ khí Ngô Gia
Tự, dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất của công ty chủ yếu là máy mócthiết bị lạc hậu cũ kỹ, vẫn là những máy móc thiết bị từ những thập niên 60 đểlại, máy móc thiết bị không những chỉ lạc hậu mà gần như đã khấu hao hết giátrị của nó
DANH MỤC MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY.