Mục đích của nghiên cứu là kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE.. Điều này đặt
Trang 1QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CÁC CÔNG TY CP NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
Ths Chu Thị Thu Thủy
Khoa Kinh tế - Quản lý
Email: thuyct2702@yahoo.com
Tóm tắt: Quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động tài
chính của các doanh nghiệp Mục đích của nghiên cứu là kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE Phương pháp nghiên cứu định lượng đã được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu đặt ra với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16 Nghiên cứu đã sử dụng mẫu 97 quan sát của 97 công ty ngành chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE trong năm 2012
Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy OLS Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra có mối tương quan giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra mối tương quan mạnh giữa tỷ lệ đầu tư vào tài sản tài chính, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra được mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời
1 Giới thiệu
Vốn lưu động được ví như "dòng máu tuần hoàn trong cơ thể", do đó quản trị tốt vốn lưu động là một trong những nhân tố sống còn đối với các công ty Quản trị vốn lưu động liên quan đến việc sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động ở mức hợp lý nhằm cung cấp
đủ tiền cho công ty để đảm bảo chi trả nghĩa vụ nợ ngắn hạn và các chi phí hoạt động Tuy nhiên, với những công ty vì mục tiêu lợi nhuận, khi đưa ra quyết định tài chính bao giờ cũng hướng đến khả năng sinh lời (để nhằm tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty và tối đa hoá giá trị công ty), do đó mục tiêu của quản lý vốn lưu động là kiểm soát nguồn lực tài chính ngắn hạn
để đảm bảo tương thích giữa khả năng sinh lời và rủi ro của công ty (Ricci& Vito, 2000)
Điều này đặt ra một câu hỏi nghiên cứu cho tác giả “Liệu quản lý vốn lưu động có tác động
đến khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến chế tạo niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh?” Tác giả tiến hành nghiên cứu điển
hình các công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố HCM Để trả lời câu hỏi này thì mục tiêu của nghiên cứu đặt ra là:
Tìm kiếm mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và và khả năng sinh lời đối với các các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam:
Tìm kiếm tác động của các hoạt động quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời
Tìm kiếm mối quan hệ giữa hai mục tiêu khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên TTCK VN
Tìm kiếm mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và quy mô công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên TTCK VN
Tìm kiếm mối quan hệ giữa việc sử dụng nợ và khả năng sinh lời
Trang 2 Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Quản trị vốn lưu động được nghiên cứu với rất nhiều tác giả khác nhau và trong các ngữ cảnh khác nhau:
Kulkanya Napompech (2012) xem xét tác động của quản trị vốn lưu động lên khả năng sinh lời bằng cách sử dụng phân tích hồi quy trên mẫu gồm 255 công ty niêm yết trên TTCK Thái Lan trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 Kết quả của nghiên cứu đã tìm
ra mối quan hệ âm giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thời gian quay vòng hàng tồn kho, thời gian quay vòng khoản phải thu và thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình Do đó, nghiên cứu gợi ý đối với các nhà quản lý nên tăng khả năng sinh lời bằng cách giảm thời gian luân chuyển vốn bằng tiền, giảm thời gian quay vòng hàng tồn kho và phải thu khách hàng, tuy nhiên không nên hoãn các khoản nợ phải trả Trong nghiên cứu của tác giả cũng nhận thấy yếu tố ngành có ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Để kiểm tra tác động của quản trị vốn lưu động lên khả năng thanh khoản (liquidity)
và khả năng thanh toán (solvency) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì James Sunday (2011)
sử dụng số liệu của các công ty Nigeria, kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty nhỏ có tình trạng tài chính yếu vì họ phụ thuộc quá lớn vào nguồn tín dụng thương mại cho dòng hoạt động hàng ngày
Singh và Asress (2011) cũng kiểm tra mức độ tác độ của khả năng thanh toán đến khả năng sinh lời trên mẫu 449 công ty sản xuất niêm yết trên TTCK Ấn Độ trong giai đoạn từ
1999 đến 2008 Trong đó biến phụ thuộc là nhu cầu về vốn lưu động và biến độc lập là chi phí hoạt động, chu kỳ kinh doanh và điểm hoà vốn với việc sử dụng kiểm tra Anova một chiều, so sánh trung bình nhiều chiều và kiểm tra t-test đã chỉ ra rằng một công ty có vốn lưu động phù hợp cho hoạt động hàng ngày sẽ có hiệu quả cao hơn một công ty có vốn lưu động thấp hơn nhu cầu hàng ngày, do đó Singh và Asress đưa ra kiến nghị đối với các công ty này là nên để vốn lưu động đủ để tác động dương đến khả năng sinh lời cũng như quản lý vốn lưu động hàng ngày để tránh nguy cơ phá sản
Abdul RahemKulkanya Napompechvà Mohamed Nasr (2007) nghiên cứu mối quan hệ tác động giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời thông qua nghiên cứu mẫu gồm 94 công ty niêm yết trên TTCK Karachi trong giai đoạn 6 năm từ năm 1999 đến năm 2004 Trong nghiên cứu này hai ông sử dụng các thước đo thời gian thu nợ trung bình, thời gian lưu kho trung bình, thời gian trả nợ trung bình và khả năng thanh toán ngắn hạn để đo lường biến độc lập khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời hoạt động để đo lường khả năng sinh lời Các biến kiểm soát trong mô hình này là tỷ số nợ, quy mô của công ty (đo lường bằng logarit của tổng tài sản) và đòn bẩy tài chính Phương pháp mà nghiên cứu này sử dụng là phương pháp phân tích hồi quy tương quan Pearson Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra có mối tương quan mạnh giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời, đây là mối quan hệ ngược chiều Và trong nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô công ty và khả năng sinh lời, mối quan hệ ngược chiều giữa việc sử dụng nợ và khả năng sinh lời Tuy nhiên hạn chế
Trang 3của nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến hàng tồn kho và phải thu khách hàng mà chưa đề cập đến các tài sản khác có tính thanh khoản cao như tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn
Eljelly (2004) kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời trong đó khả năng thanh toán được đo lường bằng khả năng thanh toán ngắn hạn và thời gian quay vòng của tiền mặt trên một mẫu là các công ty niêm yết của Saudi Arabia Sử dụng phân tích hồi quy tương quan nghiên cứu này chỉ ra rằng có mối tương quan ngược chiều giữa khả năng sinh lời và mức khả năng thanh toán Mối tương quan này được thể hiện rõ hơn trong các công ty có hệ số khả năng thanh toán cao và thời gian quay vòng tiền dài, tuy nhiên trong các công ty này thì cũng có bằng chứng chỉ ra rằng thời gian quay vòng của tiền ảnh hưởng mạnh hơn so với khả năng thanh toán ngắn hạn Hai nhân tố khả năng thanh toán ngắn hạn và thời gian quay vòng của tiền ảnh hưởng mạnh đến những ngành có xu hướng sử dụng vốn như sản xuất và nông nghiệp, tuy nhiên thời gian quay vòng của tiền lại không có ảnh hưởng đối với những ngành sử dụng nhiều lao động như ngành dịch vụ Trong nghiên cứu này cũng chỉ
ra rằng quy mô công ty có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của một số lĩnh vực kinh tế nhưng không phải trên toàn bộ mẫu Cuối cùng kết quả của nghiên cứu khá vững chắc qua các giai đoạn
Marc Deloof (2003) chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa lợi nhuận hoạt động và thời gian lưu kho, thời gian thu nợ và thời gian trả nợ của 1009 các công ty lớn phi tài chính trong giai đoạn 1992 – 1996 của Bỉ Deloof sử dụng phương pháp hồi quy tương quan Peason phân tích mối quan hệ
Ghost và Maji (2003) đã thử kiểm tra hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty
xi măng của Ấn Độ trong giai đoạn 1992-1993 và 2001 và 2002 Để đo lường hiệu quả của quản lý vốn lưu động, nghiên cứu này sử dụng tỷ số quản lý vốn lưu động gồm hiệu quả hoạt động, lợi ích và hiệu quả tổng thể Nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty xi măng của Ấn độ kém
Shin và Soenen (1998) đã nhấn mạnh rằng quản lý vốn lưu động hiệu quả vô cùng quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho cổ đông Phương pháp quản lý vốn lưu động ảnh hưởng đến cả khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh, khả năng sinh lời và lợi vốn được kiểm tra thông qua mô hình hồi quy tương quan Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ kinh doanh và khả năng sinh lời, mặt khác một công ty có chu kỳ kinh doanh ngắn thì lợi vốn cao
Với tất cả các nghiên cứu trên đã đặt nền tảng cho nghiên cứu của tác giả về quản lý vốn lưu động và các thành phần của quản lý vốn lưu động
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập từ trang web của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 Số liệu nghiên cứu được tính toán từ các báo cáo tài chính của 97 công ty cổ phần niêm yết trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 43.2 Biến
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các biến nghiên cứu đã được kiểm tra ở các nghiên cứu trước Tuy nhiên tác giả sử dụng thêm biến mới đó là biến tỷ lệ sở hữu Nhà nước đối với các công ty( State) Tất cả các biến này được sử dụng để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu của tác giả, bao gồm biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát
- Biến phụ thuộc: Khả năng sinh lời được đo lường bằng tỷ suất sinh lời hoạt động
(Net operating profitability-NOP)
NOP = (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán)/(Tổng tài sản –Tài sản tài chính)
- Biến độc lập: gồm thời gian luân chuyển vốn bằng tiền (Cash Coversion cycle –
CCC), khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), cụ thể là:
o Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền: Là khoảng thời gian trung bình kể từ khi
công ty chi tiền đến khi công ty thu được tiền Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền là thước
đo hiệu quả của quản lý vốn lưu động
CCC = ACP + ICP – APP ACP: thời gian quay vòng khoản phải thu khách hàng
ACP = 360*Phải thu khách hàng trung bình/Doanh thu thuần ICP: Thời gian quay vòng hàng tồn kho
ICP = 360* Hàng tồn kho trung bình/Giá vốn hàng bán APP: Thời gian quay vòng khoản phải trả
APP =
360*(Phải trả người bán trung bình + Phải trả công nhân viên +
Thuế phải trả trung bình) Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
o Khả năng thanh toán ngắn hạn: được tính toán bằng Tổng tài sản ngắn hạn chia
cho nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn thể hiện mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và tài
sản ngắn hạn (một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn)
- Biến kiểm soát gồm: Quy mô công ty được đo lường bằng logarit doanh thu
(SIZE), Tỷ số nợ (DE), tài sản tài chính/tổng tài sản (FATA) và tỷ lệ sở hữu Nhà nước (STATE)
3.3 Giả thuyết kiểm định
Thứ nhất, mục tiêu cơ bản của quản lý vốn lưu động là quản lý tài sản ngắn hạn, các khoản nợ của doanh nghiệp và duy trì một lượng vốn lưu động được ở mức độ hiệu quả nhất.Theo Smith (1980) đề cập đến việc quản lý vốn lưu động đóng vai trò hết sức quan trọng
vì nó tác động tới khả năng sinh lời cũng như rủi ro của doanh nghiệp Trong khi đó, theo Van Horne và Wachowicz (2004) chỉ ra rằng: nếu dự trữ quá nhiều tài sản ngắn hạn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty hoặc nếu giữ tài sản ngắn hạn ở mức độ quá thấp sẽ dẫn đến tính thanh khoản thấp hơn gây ra những khó khăn trong việc duy trì hoạt động của doanh
Trang 5nghiệp được liên tục Do đó, dựa trên hai cơ sở lý luận trên, giả thuyết đầu tiên của nghiên
cứu này được phát triển như sau: Giả thuyết 1:
Ho: Không có mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động hiệu quả và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
H1: Có mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động hiệu quả và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết HOSE Những công ty quản trị vốn lưu động hiệu quả có khả năng sinh lời cao và ngược lại
Thứ hai, chủ nợ của công ty luôn luôn muốn các công ty giữ tài sản ngắn hạn cao hơn mức của các khoản nợ ngắn hạn bởi vì họ muốn bảo vệ tiền của mình.Nếu doanh nghiệp mà
họ cho vay có tài sản ngắn hạn nhiều hơn nợ ngắn hạn thì họ sẽ yên tâm hơn.Mặt khác, các nhà quản lý của doanh nghiệp không nghĩ như vậy, rõ ràng là mỗi người quản lý muốn trả nợ đến hạn nhưng họ cũng biết rằng sự vượt quá của tài sản ngắn hạn có thể gây tốn kém và sinh
ra các khoản nhàn rỗi Ví dụ, lượng hàng tồn kho ở mức cao sẽ làm tăng chi phí kho Do đó, hơn là giữ tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu), các nhà quản lý muốn giữ mức tối ưu của tài sản ngắn hạn, đến một mức là đủ để thực hiện các khoản
nợ ngắn hạn Và cũng có các nhà quản lý muốn đầu tư nhiều tiền hơn để thu được lợi nhuận hoặc là họ chọn các khoản đầu tư dài hạn, như đầu tư vào các công ty con (bằng vốn cổ phần) Như vậy, các nhà quản lý phải lựa chọn giữa hai thái độ cực đoan, hoặc là họ sẽ chọn các khoản đầu tư dài hạn, với lợi nhuận cao tức là thanh khoản thấp hoặc là lựa chọn đầu tư ngắn
hạn với lợi nhuận thấp tức là lợi nhuận thấp và tính thanh khoản cao Vậy giả thuyết thứ hai
là:
Ho: Không có mối quan hệ giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
H1: Có mối quan hệ giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời của các công ty
cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
Thứ ba, các nhà nghiên cứu dự đoán rằng lợi nhuận có thể có một mối quan hệ với quy
mô của công ty (tính theo hàm logarit của doanh thu hoặc theo hàm logarit của tổng tài sản) Quy mô công ty có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và do đó cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty Chẳng hạn, các công ty lớn có thể mua hàng tồn kho với số lượng lớn để được giảm giá hay được hưởng chiết khấu từ nhà cung cấp Hơn nữa, các công ty có quy mô lớn có thể nhận được các điều khoản tín dụng ưu đãi từ các nhà cung cấp (thời gian tín dụng dài hơn) Ngoài ra, các công ty có quy mô lớn thường có những chính sách quản lý thích hợp, chặt chẽ, kịp thời để thu được hiệu quả sinh lời tốt nhất Do đó, từ những cơ hội trên, các công
ty có quy mô lớn có lợi hơn so với các công ty có quy mô nhỏ trong việc tận dụng được hết
các nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận Vậy giả thuyết 3 tác giả kiểm định là:
Ho: Không có mối quan hệ giữa quy mô công ty và khả năng sinh lời của các công ty
cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
H1: Có mối quan hệ giữa quy mô công ty và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
Thứ tư, tác động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp là tỷ số nợ.Khi nhu cầu vốn cho đầu tư khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ thì doanh nghiệp quyết định tài trợ
Trang 6cho phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay (hay doanh nghiệp sử dụng “đòn bẩy tài chính”).Khoản nợ vay của công ty sẽ trở thành nợ phải trả, lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc này.Một doanh nghiệp chỉ sử dụng nợ khi có thể tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ Theo Deloof(2003) khi“đòn bẩy tài chính” của các công ty tăng lên,
nó sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp nên giả thuyết thứ 4 được đưa
ra là:
Ho: Không có mối quan hệ giữa tỷ số nợ và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
H1: Có mối quan hệ giữa tỷ số nợ và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE
Thứ năm,
3.4 Mô hình nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với phương trình như sau:
Trong đó:
NOP: Tỷ lệ sinh lời hoạt động
CCC: Thời gian luận chuyển vốn bằng tiền
CR: Khả năng thanh toán
Log(Sale): Quy mô công ty
(FATA): Tỷ số tài sản tài chính trên tổng tài sản
DE: Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
3.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp là thống kê mô tả và phân tích định
lượng
3.5.1 Thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là bước đầu tiên trong nghiên cứu, thống kê mô tả giúp tác giả nhận thấy đặc điểm chung trong các số liệu chi tiết Để làm được điều này, tác giả sử dụng phần
mềm SPSS
3.5.2 Phân tích định lượng:
Trong phân tích định lượng tác giả sử dụng hai phương thức là mô hình tương quan,
cụ thể là hệ số tương quan Pearson để đo lường mức độ liên kết (tác động) giữa các biến với nhau Sau đó sử dụng phân tích hồi quy để đo lường mối quan hệ giữa biến khả năng sinh lời
và khả năng thanh khoản cũng như các biến được chọn khác
4 Kết quả nghiên cứu và phân tích
4.1 Phân tích thống kê mô tả
Trang 7Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std Deviation
NOP 97 -.5998 5995 197784 1924862
CCC 97 -2.5332E3 721.9961 1.263905E2 295.8306844
CR 97 4009 10.1947 1.907223E0 1.6231345
D/E 97 -1.3355 7.1871 1.563536E0 1.4561321
Size 97 4.8100 7.4200 6.016907E0 4942995
FATA 97 0000 2.1117 096168 2406245
ACP 97 1.2656 505.0036 6.631621E1 73.4506876
ICP 97 21.4834 980.9032 1.374075E2 121.5459504
APP 97 3.0000 141.6196 4.009267E1 25.2880816
Valid N (listwise) 97
Nguồn: SPSS16 chiết xuất từ số liệu báo cáo tài chính được công bố năm 2012
Qua bảng thống kê mô tả (Bảng 4.1) có thể nhận thấy rằng tổng số quan sát là 97 Tỷ suất sinh lời hoạt động (NOP) xoay xung quanh giá trị trung bình là 19,54%, giá trị trung bình của các biến gồm thời gian quay vòng tiền trung bình (CCC), khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), đòn bẩy tài chính (D/E), Quy mô công ty, tỷ số tài sản tài chính (FATA) lần lượt là 126,39 ngày, 1,907 lần, 1,56 lần, 6,01 và 9,6%
4.2 Phân tích định lượng
4.2.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson
Bảng 4.2 chỉ ra mối quan hệ tương quan giữa các biến, cụ thể: Khả năng sinh lời hoạt động (NOP) có mối quan hệ ngược chiều với thời gian quay vòng của tiền (CCC), thời gian thu nợ (ACP) và thời gian quay vòng hàng tồn kho (ICP) nhưng có mối quan hệ cùng chiều với thời gian trả nợ và khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty Điều này chỉ ra rằng nếu sản phẩm được bán nhanh hơn, thu tiền từ khách hàng hiệu quả hơn có tác động đến khả năng sinh lời của công ty Mặt khác, cũng có thể nhận thấy rằng, trong thời kỳ khủng hoảng như hiện nay, việc đảm bảo khả năng thanh toán của công ty và chiếm dụng vốn tạm thời của những nguồn vốn không mất chi phí tài chính (lãi vay) như phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải trả người lao động cũng tác động đến khả năng sinh lời của các công ty ngành
Trang 8công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Từ các tổng hợp trên, có thể nhận thấy rằng thời gian quay vòng tiền và khả năng thanh toán có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan
Correlations
NOP CCC CR D/E Size FATA ACP ICP APP
NOP Pearson Correlation 1 -.131 209* -.263** 220* -.239* -.343** -.064 001
Sig (2-tailed) 201 040 009 030 019 001 533 989
CCC Pearson Correlation -.131 1 054 014 058 -.154 241* -.436** 282**
Sig (2-tailed) 201 .597 893 571 132 018 000 005
CR Pearson Correlation 209* 054 1 -.327** -.035 054 -.089 -.008 -.170
Sig (2-tailed) 040 597 .001 731 598 387 939 096
D/E Pearson Correlation -.263** 014 -.327** 1 239* -.297** -.084 065 097
Sig (2-tailed) 009 893 001 .019 003 413 526 346
Size Pearson Correlation 220* 058 -.035 239* 1 -.190 -.261** -.340** -.106
Sig (2-tailed) 030 571 731 019 .063 010 001 299
FAT
A
Pearson Correlation -.239* -.154 054 -.297** -.190 1 293** 160 -.027
Sig (2-tailed) 019 132 598 003 063 .004 117 793
ACP Pearson Correlation -.343** 241* -.089 -.084 -.261** 293** 1 212* 403**
Sig (2-tailed) 001 018 387 413 010 004 .037 000
ICP Pearson Correlation -.064 -.436** -.008 065 -.340** 160 212* 1 198
Sig (2-tailed) 533 000 939 526 001 117 037 .052
APP Pearson Correlation 001 282** -.170 097 -.106 -.027 403** 198 1
Sig (2-tailed) 989 005 096 346 299 793 000 052
* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)
Trang 10Correlations
NOP CCC CR D/E Size FATA ACP ICP APP
NOP Pearson Correlation 1 -.131 209* -.263** 220* -.239* -.343** -.064 001
Sig (2-tailed) 201 040 009 030 019 001 533 989
CCC Pearson Correlation -.131 1 054 014 058 -.154 241* -.436** 282**
Sig (2-tailed) 201 .597 893 571 132 018 000 005
CR Pearson Correlation 209* 054 1 -.327** -.035 054 -.089 -.008 -.170
Sig (2-tailed) 040 597 .001 731 598 387 939 096
D/E Pearson Correlation -.263** 014 -.327** 1 239* -.297** -.084 065 097
Sig (2-tailed) 009 893 001 .019 003 413 526 346
Size Pearson Correlation 220* 058 -.035 239* 1 -.190 -.261** -.340** -.106
Sig (2-tailed) 030 571 731 019 .063 010 001 299
FAT
A
Pearson Correlation -.239* -.154 054 -.297** -.190 1 293** 160 -.027
Sig (2-tailed) 019 132 598 003 063 .004 117 793
ACP Pearson Correlation -.343** 241* -.089 -.084 -.261** 293** 1 212* 403**
Sig (2-tailed) 001 018 387 413 010 004 .037 000
ICP Pearson Correlation -.064 -.436** -.008 065 -.340** 160 212* 1 198
Sig (2-tailed) 533 000 939 526 001 117 037 .052
APP Pearson Correlation 001 282** -.170 097 -.106 -.027 403** 198 1
Sig (2-tailed) 989 005 096 346 299 793 000 052
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)
Nguồn: SPSS16l chiết xuất từ số liệu báo cáo tài chính năm 2012