1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG TỔ HỢP TỪ CỐ ĐỊNH BIỂU THỊ HOẠT ĐỘNG NÓI TRONG TIẾNG VIỆT

11 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 444,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiếng Việt, nhóm từ ngữ liên quan đến hoạt động nói năng có rất nhiều, chỉ riêng những tổ hợp từ cố định biểu thị sự nói năng thôi cũng đã khá phong phú và đa dạng.. Để chỉ các mặt

Trang 1

NHỮNG TỔ HỢP TỪ CỐ ĐỊNH BIỂU THỊ HOẠT ĐỘNG NÓI TRONG TIẾNG VIỆT

Ths Trần Thị Ngân Giang

Bộ môn Việt Nam học

Tóm tắt: Khảo sát và nghiên cứu THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng tương đương

với động từ "nói" trong câu, trong lời nói; chúng tôi thống kê được 70 THTCĐ biểu thị hoạt động nói trong tiếng Việt trên 400 THTCĐ biểu thị sự nói năng nói chung Bước đầu xem xét nghĩa các THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng phân loại theo đặc điểm từ vựng, chúng tôi đưa ra được 6 nét nghĩa tinh tế về nội dung ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong nhóm Trong đó

có những đơn vị từ vựng một mình nó biểu thị nhiều nghĩa khác nhau; điều này cho thấy từ ngữ trong tiếng Việt được sử dụng rất đa dạng và phong phú

Từ khóa: tổ hợp từ cố định, hoạt động nói năng, đơn vị từ vựng biểu thị

1 Đặt vấn đề

Tổ hợp từ cố định là hiện tượng phổ biến trong tất cả các ngôn ngữ Nó biểu đạt những ý nghĩa khác nhau của hoạt động con người Các tổ hợp từ cố định thể hiện sự phong phú của ngôn ngữ Việc nắm bắt được ý nghĩa của tổ hợp từ cố định giúp cho việc nghiên cứu, học tập ngôn ngữ được dễ dàng, sâu sắc hơn

Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, người ta dùng lời để truyển đạt ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm của mình Hành vi giao tiếp bằng ngôn ngữ chủ yếu thể hiện bằng sự nói năng Trong tiếng Việt, nhóm từ ngữ liên quan đến hoạt động nói năng có rất nhiều, chỉ riêng những tổ hợp từ cố định biểu thị sự nói năng thôi cũng đã khá phong phú và đa dạng Để chỉ các mặt khác nhau của sự thể hiện lời nói của hành vi nói năng có rất nhiều loại đơn vị ngôn ngữ để biểu thị; ở đây, chúng tôi sẽ chỉ tập trung vào khảo sát những tổ hợp cố định biểu thị hoạt động nói năng tương đương với động từ "nói" trong câu, trong lời nói

Việc khảo sát nghiên cứu này sẽ cung cấp tư liệu và những hiểu biết về hình thức cấu tạo và nội dung ý nghĩa của một loại đơn vị từ vựng; góp phần vào việc nghiên cứu những từ biểu thị hoạt động nói năng nói chung và nghĩa biểu đạt của các từ chỉ hoạt động nói năng trong tiếng Việt nói riêng Đồng thời góp phần nâng cáo chất lượng dạy và học tiếng Việt trong nhà trường phổ thông cũng như đại học; bổ sung kiến thức văn hóa dân tộc cho người nước ngoài học tiếng Việt Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu còn có thể góp phần bổ sung nguồn từ liệu cho việc nghiên cứu biên soạn từ điển

2 Những tổ hợp từ cố định biểu thị hoạt động nói năng

2.1 Khái niệm tổ hợp từ cố định

Tổ hợp từ cố định (THTCĐ) hay cụm từ cố định là đơn vị do một số từ hợp lại; tồn tại một cách biệt lập với tư cách một đơn vị có sẵn như từ Xét về nhiều phương diện chúng cũng có thành tố cấu tạo và ngữ nghĩa tương đối ổn định như từ

Chẳng hạn, đây là những THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng:

Bắn tiếng, Lên tiếng, Mở mồm, Ngỏ lời, Thổ lộ can tràng, Ba hoa chích choè, Khua môi múa mép, Hở môi, Nhả ngọc phun châu

Trang 2

 Sở Khanh lên tiếng rêu rao

Nọ nghe rằng có con nào ở đây

(Nguyễn Du - Truyện Kiều, c.1171) Chúng tôi coi những cụm từ cố định này là những đơn vị tương đương với từ Chúng tương đương với nhau về tư cách của những đơn vị được làm sẵn trong ngôn ngữ;

và tương đương với nhau về chức năng hoạt động, chức năng tham gia tạo câu Đặc biệt ở đây là chức năng làm vị ngữ trong câu; mỗi THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng tương đương với động từ "nói" trong câu, trong lời nói

THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng trong tiếng Việt được phân loại như sau:

TỔ HỢP TỪ CỐ ĐỊNH

Ví dụ: Thao thao bất tuyệt ,

Ba hoa thiên địa

QUÁN NGỮ

Ví dụ: hé răng,

mở miệng

2.2 Tập hợp những tổ hợp từ cố định biểu thị hoạt động nói năng

Bài viết này chúng tôi chỉ quan tâm đến những tổ hợp từ cố định biểu thị hoạt động nói năng, hạn chế trong phạm vi những tổ hợp từ cố định đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với

động từ "nói" Sau khi đã gạt ra ngoài những THTCĐ biểu thị sự nói năng, cách nói năng,

và liên quan đến sự nói năng, liên quan đến hoạt động nói năng nói chung, chúng tôi đã

thống kê được, và lập thành một nhóm các THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng như sau:

2 Bô lô ba la 37 Mồm loa mép giải

7 Ba hoa chích choè 42 Nói chuyện

8 Ba hoa thiên địa 43 Ngỏ lời

9 Ba hoa thiên tướng 44 Nhả ngọc phun châu

10 Ba hoa xích đế 45 Nhắn đôi lời

Trang 3

11 Bộc bạch nỗi niềm 46 Nhắn gửi

12 Bộc bạch tâm sự 47 Nhắn một lời

13 Bộc lộ nỗi niềm 48 Nhắn nhủ

14 Bộc tuệch bộc toạc 49 Nhai đi nhai lại

16 Con cà con kê 51 Oang oang lỗ miệng

17 Dài dòng văn tự 52 Oang oang như lệnh vỡ

18 Dốc bầu tâm sự 53 Tào lao thiên đế

26 Khua môi múa mỏ 61 Thao thao bất tuyệt

27 Khua môi múa mép 62 Tiếp chuyện

28 Kể lể nỗi niềm 63 Tràng giang đại hải

29 Kể lể ngọn ngành 64 Trao đi đổi lại

30 Kể lể nguồn cơn 65 Trao qua đổi lại

31 Kể nhặt kể khoan 66 Trút bầu tâm sự

35 Lắp ba lắp bắp 70 Xuất khẩu thành chương

Trên đây là 70 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng đã thống kê được trong tổng số

400 tổ hợp từ cố định biểu thị sự nói năng nói chung mà chúng tôi đã thu thập được từ các sách, từ điển

Trang 4

2.3 Đặc điểm cấu tạo của những đơn vị tổ hợp cố định biểu thị hoạt động nói năng trong tiếng Việt

Để có thể nhận diện 70 THCĐ trên, chúng tôi bước đầu nhận xét về đặc điểm cấu tạo của chúng Nhìn chung có hai đặc điểm về cấu tạo cần phân biệt

1 Những đơn vị tổ hợp cần phải ghi chú điều kiện kèm theo (ngữ cảnh) để xác

định chúng là đơn vị biểu thị hoạt động ngôn ngữ:

Tổ hợp từ cố định Với điều kiện

2 Dài dòng văn tự (bằng lời nói)

9 Nhai đi nhai lại (một câu nói, lời nói)

2 Những đơn vị vẫn còn có thể sử dụng như những tổ hợp phó từ, tức là còn đi

kèm với động từ "nói" như (nói) ấp a ấp úng, (nói) lắp ba lắp bắp, (nói) oang oang như

lệnh vỡ, (nói) con cà con kê, (nói) tràng dang đại hải, (nói) thao thao bất tuyệt, chứ

chưa được coi là những tổ hợp hoàn toàn độc lập không cần có động từ "nói" kèm theo

như trút bầu tâm sự, kể lể ngọn ngành, kể lể nỗi niềm, mồm loa mép dải, múa mép khua

môi,

3 Phân tích bình diện nội dung của những đơn vị tổ hợp cố định biểu thị hoạt động nói năng trong tiếng Việt

Những đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng trong tiếng Việt rất đa dạng về cấu tạo Chìa khoá để giải thích ngữ nghĩa của từ ngữ trong nhóm những THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng đã thống kê ở trên là xem xét chúng trong cơ chế giao tiếp ngôn ngữ (bằng lời) Tiếp cận cơ cấu của nghĩa của những đơn vị tổ hợp cố định này đã giúp chúng tôi tìm ra được nhưng nét khu biệt tinh tế về nội dung ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong nhóm

Chúng tôi tạm thời đưa ra được những loại nội dung chính như sau:

Trang 5

3.1 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến cách thức mở đầu của

hành vi nói năng

3 Hở môi 6 Uốn ba tấc lưỡi

THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến cách thức mở đầu của hành vi

nói năng có 6 đơn vị từ vựng Chúng chiếm 8,57% trong tổng số các đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng

3.2 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng thiên về miêu tả đặc điểm lời nói:

a) Miêu tả cường độ âm thanh của lời nói

1 Mồm loa mép giải

2 Oang oang lỗ miệng

3 Oang oang như lệnh vỡ

b) Miêu tả tốc độ âm thanh của lời nói

4 Thao thao bất tuyệt

5 Xoen xoét cái mồm

c) Miêu tả về mặt phong cách biểu cảm của lời nói

6 Nhả ngọc phun châu

7 Thổ lộ can tràng

8 Thổ lộ nỗi lòng

9 Thao thao bất tuyệt

10 Tràng giang đại hải

d) Miêu tả các tính chất, trạng thái nói (cởi mở, minh bạch, thông suốt, cụt lủn, kéo dài, rề rà, dè dặt, lúng túng, )

13 Bộc tuệch bộc toạc 19 Mồm năm miệng mười

Trang 6

15 Khua môi múa mỏ 21 Thơn thớt đầu lưỡi

16 Khua môi múa mép 22 Thơn thớt cái miệng

Trên đây là 22 đơn vị THTCĐ có tính chất miêu tả các đặc điểm lời nói Chúng chiếm 31,43% trong tổng số các đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng

3.3 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến lĩnh vực giao tiếp

Ngôn ngữ học truyền thống đã dựa trên tính chất của mối quan hệ giữa lời với chủ

thể và khách thể giao tiếp làm căn cứ để phân loại giao tiếp Đó là:

a) Giao tiếp độc thoại (từ một phía):

Nếu khách thể giao tiếp trùng hợp với chủ thể giao tiếp nghĩa là người nói nói "một

mình" hay tự nói với mình, thì gọi là giao tiếp độc thoại Những THTCĐ biểu thị hành vi

độc thoại là:

20 Bộc bạch nỗi niềm 26 Nhắn gửi

21 Bộc bạch tâm sự 27 Nhắn một lời

22 Bộc lộ nỗi niềm 28 Nhắn nhủ

23 Dốc bầu tâm sự 29 Thưa chuyện

27 Kể lể nỗi niềm 33 Trút bầu tâm sự

28 Kể lể ngọn ngành

b) Giao tiếp đối thoại (giao tiếp từ hai phía):

Nếu chủ thể giao tiếp và khách thể giao tiếp không trùng nhau, tức là người nói

người nghe cùng tham gia nói chuyện qua lại với nhau, thì gọi là giao tiếp đối thoại

Những THTCĐ biểu thị hành vi đối thoại là:

Trang 7

1 Chyện trò 6 Tiếp chuyện

2 Con cà con kê 7 Trao đi đổi lại

3 Hầu chuyện 8 Trao qua đổi lại

5 Thưa chuyện

34 THTCĐ liên quan đến lĩnh vực giao tiếp là kết quả chúng tôi đã thống kê được

Chúng chiếm 48,57% trong tổng số các đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng

3.4 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến những nội dung cần giữ kín, khó nói ra

1 Hé môi

2 Hé răng

3 Hở môi

5 Mở miệng VD:

Tôi cấm cậu không được hé răng cho ai biết chuyện này đâu đấy

Hở môi ra cũng thẹn thùng

Để lòng thì phụ tấm lòng với ai

(Nguyễn Du - Truyện Kiều, c.721)

5 đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến những nội dung cần

giữ kín, khó nói ra là con số chúng tôi đã thống kê được Chúng chiếm 7,14% trong tổng

số các đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng

3.5 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng nói quá yêu cầu cần thiết

1 Dài dòng văn tự 5 Mồm năm miệng mười

4 Lắm miệng 8 Tràng giang đại hải

Trên đây là 8 đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng nói quá yêu cầu cần

thiết Chúng chiếm 11,43% trong tổng số các đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng

Trang 8

3.6 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng với nội dung vô bổ

1 Ba hoa chích choè

2 Ba hoa thiên địa

3 Ba hoa thiên tướng

4 Ba hoa xích đế

5 Tào lao thiên đế

5 THTCĐ trên đây chiếm 7,14% trong tổng số các đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng

4 Phân loại nội dung của những đơn vị tổ hợp từ cố định biểu thị hoạt động nói năng

Để khái quát những nhận định trên chúng tôi lập bảng phân loại các nội dung chính những đơn vị THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng như sau:

Bảng 1:

1 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến cách

thức mở đầu của hành vi nói năng

6

2 THTCĐ biểu

thị hoạt động nói

năng thiên về miêu

tả đặc điểm lời nói:

Miêu tả cường độ âm thanh của lời nói 3

Miêu tả tốc độ âm thanh của lời nói 2

Miêu tả phong cách biểu cảm 5

Các tính chất, trạng thái nói (dè dặt, cởi

mở, rề rà, minh bạch, thông suốt, cụt lủn, kéo dài, lúng túng )

12

3 THTCĐ biểu

thị hoạt động nói

năng liên quan đến

lĩnh vực giao tiếp

Giao tiếp độc thoại 25

Giao tiếp đối thoại 9

4 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng liên quan đến những

nội dung cần giữ kín, khó nói ra

5

5 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng nói quá yêu cầu cần

thiết

8

6 THTCĐ biểu thị hoạt động nói năng với nội dung vô bổ 5

Trang 9

Từ việc phân loại các THTCĐ theo nội dung trên, chúng tôi thấy từ ngữ trong tiếng Việt được sử dụng rất đa dạng và phong phú Có những đơn vị từ vựng một mình nó biểu thị nhiều nghĩa khác nhau; đó là:

Bảng 2:

Nội dung

Con

cà con

Hé môi

Hé răng

Hở môi

Mồm loa mép dải

Mồm năm miệng mười

Mở mồm

Mở miệng

Thưa chuyện

Thổ lộ can tràng

Thổ

lộ nỗi lòng

Thao thao bất tuyệt

Tràng giang đại hải

1 THTCĐ biểu thị hoạt động nói

năng liên quan đến cách thức mở đầu của

hành vi nói năng

2 THTCĐ

biểu thị hoạt

động nói năng

thiên về miêu tả

đặc điểm lời nói:

Miêu tả cường độ âm thanh của lời nói - - - - + - - - - - - - - Miêu tả tốc độ âm

thanh của lời nói - - - - - - - - - - - + - Miêu tả phong cách

biểu cảm - - - - - - - - - + + + + Các tính chất, trạng

thái nói (dè dặt, cởi

mở, rề rà, minh bạch, thông suốt, cụt lủn, kéo dài, lúng túng )

Trang 10

3 THTCĐ

biểu thị hoạt

động nói năng

liên quan đến

lĩnh vực giao

tiếp

Giao tiếp độc thoại + - - - + + + - -

Giao tiếp đối thoại - - - - - - - - + - - - -

4 THTCĐ biểu thị hoạt động nói

năng liên quan đến những nội dung cần

giữ kín, khó nói ra

5 THTCĐ biểu thị hoạt động nói

6 THTCĐ biểu thị hoạt động nói

Trang 11

5 Kết luận

Theo John Lyons trong bài Các hành động ngôn từ và lực ngôn trung (T/c Ngôn ngữ

số 1-2002) thì "Nói là hành động Nhưng có nhiều nghĩa khác biệt nhau của động từ "nói"

Theo một cách hiểu, nó có nghĩa nôm na là "nói ra" hoặc, nói theo thuật ngữ chuyên môn hơn,

là "thực hiện một hành động tạo lời" Như chúng ta vừa thấy, theo cái nghĩa này, cái sự nói ra

này liên quan đến 3 loại hành vi khác nhau:

(i) hành động tạo ra một phát - ngôn - thành - phẩm;

(ii) hành động cấu tạo nên một câu;

(iii) hành động ngữ cảnh hóa câu được tạo ra."

Trên đây chúng tôi đã thống kê được 70 THTCĐ biểu thị hoạt động nói trong tiếng

Việt trên 400 THTCĐ biểu thị sự nói năng nói chung và bước đầu phân chia các THTCĐ này

(xét theo đặc điểm từ vựng) ra thành 6 nét khu biệt tinh tế về nội dung ngữ nghĩa giữa các từ

ngữ trong nhóm Công việc khảo sát cần được tiếp tục với từng nhóm nghĩa và đến từng

THTCĐ cụ thể Việc miêu tả nghĩa từng THTCĐ cần căn cứ trên cơ sở một số lượng cần và

đủ phiếu ngữ cảnh thu thập được

Tài liệu tham khảo

[1] Đỗ Hưu Châu, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt NXB ĐHQGHN, 1997

[2] Đỗ Hữu Châu - Bùi Minh Toán, Đại cương ngôn ngữ học T 2 NXB Giáo dục, 1993

[3] Việt Chương, Từ điển thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam NXB Đồng Nai

[4] Đinh Văn Đức, Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại) NXB ĐH&THCN, 1993

[5] Nguyễn Thiện Giáp, Từ và nhận diện từ tiếng Việt NXB Giáo dục, 1996

[6] Hoàng Văn Hành, Về nghĩa của các từ biểu thị sự nói năng trong tiếng Việt Tạp

chí Ngôn ngữ số 1/1992

[7] Đái Văn Ninh, Hoạt động của tiếng Việt NXB KHXH, 1978

[8] Hoàng Phê (chủ biên) Từ điển tiếng Việt 2000 NXB Đà Nẵng, 2000

[9] Nguyễn Kim Thản, Động từ tiếng Việt NXB KHXH, 1997

ACTIVITIES

Abstract: According to our surveys and studies on fixed compound words indicating

Vietnamese talking activities in verbalism that are equivalent to the verb "say" in sentences, there

is a statistics of 70 fixed compound words indicating Vietnamese talking activities and of 400

fixed compound words signifying the talk in general

Having initially reviewed meanings of fixed compound words indicating Vietnamese

talking activities in relation to the classification of vocabulary’s characteristics, we offer six

sophisticated denotations of semantic contents between words in the group of fixed compound

words indicating Vietnamese talking activities It includes lexical units which alone signify many

different meanings Therefore it suggests that the use of Vietnamese words is very varied and

plentiful

Keywords: fixed compound words, talking activities, signifying lexical unit.

Ngày đăng: 23/04/2015, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w