B-Kể chuyện: -Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự truyện, dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu truyện với giọng phù hợp.. +Biểu lộ sự bất bìnhngầm oán trách vua bắt trói n
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai /3/2008
Tiết 74+ 75 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
ĐỐI ĐÁP VỚI VUAI-Mục đích yêu cầu :
A-Tập đọc: - Đọc thành tiếng trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngự giá, xa giá, truyền lệnh,
náo động, trong leo lẻo, chang chang, cởi trói
Hiểu từ ngữ: ngự giá, xa giá, tức cảnh, chỉnh Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh , đối đáp giỏi và có bản lĩnh từ nhỏ
-Đọc ngắt nghỉ chính xác, thể hiện đúng giọng từng đoạn
-GD tính tự tin, bản lĩnh trước các tình huống phức tạp
B-Kể chuyện: -Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự truyện, dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu truyện với giọng phù hợp.
-Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót; kể tiếp
được lời bạn
II-Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện SGK Bảng phụ chép đoạn cần hướng dẫn
III-Các hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:Gọi 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:
-Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt?( )
- Nêu nội dung bài.( )
2-Bài mới : Giới thiệu, ghi đề bài.
Hoạt động 1- Luyện đọc
-GV nêu cách đọc, đọc mẫu Gọi 1 HS đọc
-Đọc từng câu, kết hợp sửa lỗi phát âm
-Đọc đoạn trước lớp, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc trong nhóm
Các nhóm đọc giao lưu
- 1HS đọc cả bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
-Y/c HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
H:Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
-Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
H: Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
H:Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?
-Gọi đọc đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi:
H:Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
GV:đối đáp thơ văn là cách người xưa dùng để
-HS nghe 1HS đọc bài+ chú giải
-Nối tiếp nhau đọc từng câu,sửa phát âm-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn và kết hợp giải nghĩa từ
-HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
Đại diện nhóm thi đọc (NX, bình chọn)
Đọc đoạn 1 và trả lời-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ tây-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
-… nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quânlính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần
-… nghĩ cách gây ầm ĩ, náo động:cởi quần áo nhảyxuống hồ tắm làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói.Cậu không chịu, la hét,vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới-Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài câu, cho cậu có cơ hội chuộc tội
Trang 2thử học trò, để biết sức học, tài năng, khuyến
khích người học giỏi, quở phạt kẻ lười biếng ,
dốt nát
H:Vua ra vế đối thế nào ?
H:Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?
-GV phân tích cho HS hiểu câu đối
+Biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang
bị trói để đối lại
+Biểu lộ sự bất bình(ngầm oán trách vua bắt
trói người trong cảnh trời nắng chang chang,
chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé)
+Đối trọi lại vế đối của nhà vua rất chặt chẽ cả
ý lẫn lời Về ý cảnh trời nắng đối với cảnh
nước trong,việc người trói người đối với cá đớp
cá.Về lời từng tiếng, từng từ , từng ngữ của hai
vế đều đối trọi với nhau
-Qua câu truyện em hiểu điều gì?
-GVchốt:Truyện ca ngợi Cao Bá Quát thông
minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
Tiết 2
Hoạt động 3:Luyện đọc lại
-Gv đọc đoạn 3 Sau đó HD HD đọc đúng đoạn
văn:
-Gọi 1,2 HS đọc lại đoạn văn
-Gọi 1HS đọc lại cả bài văn
Hoạt động 4:Kể chuyện
Bài 1: Gọi HS nêu y/c.
Thứ tự đúng là:3 -1- 2 -4
Bài 2: Gọi HS nêu y/c.
-Y/c HS dựa vào thứ tự của 4 tranh, tiếp nối
nhau kể lại câu truyện
-2HS kể lại toàn bộ câu chuyện
GV khen ngợi những HS kể đúng kể hay
3-Củng cố dặn dò:Khuyến khích HS tìm những
câu tục ngữ có vế đối nhau
VD: Gần mực thì đen gần đèn thì sáng; Đông
sao thì nắng váng sao thì mưa vv…
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ
câu truyện
-Nước trong leo lẻo cá đớp cá Trời nắng chang chang người trói người
HS lắng nghe
- HS thảo luận trả lời
- HS nhắc lại nội dung
- HS nghe
-HS thi đọc theo đoạn (NX, bình chọn)-HS đọc lại cả bài
Bài 1: Sắp xếp tranh theo thứ tự.
-HS tự suy nghĩ sắp xếp và nêu ý kiến của mình
Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
-4HS nối tiếp nhau kể chuyệnCả lớp theo dõi nhận xét-2HS xung phong kể lại cả truyện-HS nhận xét
-HS thi tìm những câu tục ngữ có vế đối
Toán 116 TOÁN
LUYỆN TẬP I-Mục tiêu:
-Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có
2 phép tính
-Rèn kĩ năng làm tính, giải toán nhanh, chính xác
Trang 3II- Chuẩn bị: -GV: 2 bảng phụ chép bài 4.
II-Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
3224:4 1865:6 GV và HS theo dõi, nhận xét
2/ Bài mới:GTB ghi đầ u bài
Hoạt động 1 : Củng cố về phép chia
Bài 1:Cho HS nêu y/c bài
- HS lên bảng, lớp làm bảng con
-GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
-Hướng dẫn HS nhận xét và sửa chữa
-GV nhấn mạnh:Từ lần chia thứ hai nếu số bị
chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương rồi
mời thực hiện tiếp
Bài 2: Gọi HS nêu y/c.
-HS làm vào vở, 3 HS lên bảng
-Sau đó Y/c HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết trong một tích
Hoạt động 2 : Củng cố về giải toán
Bài 3:Y/c HS đọc, phân tích đề.
-1HS lên tóm tắt + giải, lớp giải vào vở
-GV chấm 1 số bài, NX- sửa bài
Bài 4: Gọi nêu y/c bài.
- Y/c HS làm vào sách, 2 nhóm thi làm nhanh
Bài 2: Tìm x
a) X x 7=2107 X x 9 = 2763 X=2107 : 7 X = 2763 :9
X = 301 X = 307
Bài 3: Tóm tắt Có : 2024 kg
Đã bán : ¼ số gạo Còn lại : … kg ? Giải
Số ki lô gam gạo đã bán là 2024:4=506(kg)
Số ki lô gam gạo còn lại là
2024 – 506 =1518 (kg) Đáp số :1518 kg gạo
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2 )
I- Mục tiêu : - HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang Biết lựa
chọncách ứng xử trong những tình huống cụ thể
- Có kĩ năng thực hiện những ứng xử, quan niệm đúng
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II- Tài liệu và phương tiện : Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập, thẻ.
III- Các hoạt động dạy - học :
1- Bài cũ : 2 em
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang ?
+ Em cần ứng xử như thế nào khi gặp đám tang ?
2- Bài mới : Giới thiệu bài
Trang 4* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt từng ý kiến, HS bày tỏ ý kiến tán thành, không
tán thành hay còn lưỡng lự
*Các ý kiến:
a/ Chỉ cần tôn trọng đám tang mà mình quen biết
b/ Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn
trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang
c/ Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hóa
*Kết luận: - Tán thành với các ý kiến: b,c
Không tán thành với ý kiến: a
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Giáo viên phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm
- Tình huống a: Em nhìn thấy bạn em đeo băng tay, đi
đằng sau xe tang
- Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có đám tang
- Tình huống c: Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang
- Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy
theo xem một đám tang, cười nói, chỉ trỏ
*KL:
Hoạt đổng: Trò chơi: “nên và không nên”.
- Giáo viên chia lớp thành nhóm, phát cho mỗi nhóm một
tờ giấy và bút
- Luật chơi: Trong thời gian 5 phút nhóm nào ghi được
nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng Giáo viên khen những
nhóm thắng
- Giáo viên kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu
hiện của một nếp sống văn hóa
3- Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Học sinh suy nghĩ và bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- Sau mỗi ý kiến, HS thảo luận về lý do tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
- HS thảo luận Đại diện các nhóm lên trình bày.(NX, bổ sung)
a: không gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa…khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn
b: không nên cười đùa, vặn to ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
c: nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn d: Em nên khuyên ngăn các bạn
-Giúp HS củng cố về nhân chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số ;
-Rèn kỹ năng giải toán có 2 phép tính có liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật
II- Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ chép bài 1.
III/Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cu õ:Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Đặt tính và thực hiện 2485:5 3618 : 9
2-Bài mới : GTB Ghi đầu bài
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 : Oân tính nhân, chia
Bài 1: Gọi HS nêu y/c.
- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm đặt và tính 1 cột
- GV lưu ý HS ở các dạng chia khác nhau
-HD HS nhận xét và tự sửa chữa
Bài 2: Gọi HS nêu y/c.
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Hoạt động 2 : Oân giải toán
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề
-1 HS lên tóm tắt, giải- lớp làm bài vào vở
Bài 4: Tương tự
-HS nhắc lại cách tính chu vi HCN
GV chấm 1 số bài, khen những HS có bài làm tốt
3-Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại những kiến
thức vừa ôn luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 3: Tóm tắt
Có 5 thùng, 1 thùng: 306 q sáchChia đều 9 thư viện; 1 thư viện :…q sách?
Giải: Số sách có tất cả là
306 x5 = 1530( quyển)Số sách mỗi thư viện được chia là
1530 : 9 = 170(quyển) Đáp số :170 quyển sách
Bài 4:
Chiều dài sân vận động là
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động đó là (285+95 ) x 2 = 760 (m) Đáp số 760 m
********************
Tiết 47 Chính tả ( Nghe – viết )
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I
Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác , đẹp đoạn 3 bài Đối đáp với vua
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x / s hoặc thanh hỏi thanh ngã
II
Chuẩn bị
- 4 tờ giấy khổ to và bút dạ
III
Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ : Gọi 2 em viết trên bảng lớp , HS dưới lớp viết bảng con
lưỡi liềm, non nớt , lưu luyến
2 Bài mới : Giới thiệu bài , ghi đề
* HĐ1 : HD viết chính tả
- GV đọc đoặn văn 1 lần
H : Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
- Y/c HS thảo luận, tìm hiểu:
H : Đoạn văn có mấy câu ?
H : Trong đoạn văn những chữ ntn phải viết
hoa ? Vì sao ?
H : Hai vế đối trong đoạn văn cần viết như
thế nào cho đẹp ?
- Theo dõi GV đọc , 1 em đọc lại
- Vì nghe nói cậu là học trò
- Đoạn văn có 5 câu
- Những chữ đầu câu : Thấy , Nhìn , Nước , Chẳng , Trời và tên riêng Cao Bá Quát
- Viết cách lề 2 ô
Trang 6- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Y/c HS đọc và viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả : GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc cho HS soát bài
- Chấm từ 7 đến 10 bài (NX, đánh giá)
* HĐ2 : HD làm bài tập chính tả
Bài 2 /a Gọi 1 em đọc y/c
- Y/c HS đọc nhẩm
- Y/c HS làm miệng theo cặp
- Nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3 /a Gọi HS đọc y/c.
- Phát phiếu và bút dạ cho HS
- Y/c HS tự làm trong nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài và đọc các từ
mình tìm được ( các nhóm khác bổ sung)
- HS tìm, nêu từ khó
-2 em viết bảng lớp -HS viết bài
-HS soát bài, đổi vở soát- chữa lỗi
Bài 2/a: Tìm từ chứa tiếng có s/x có nghĩa như sau:
- Nhạc cụ hình ống , có nhiều lỗ nhỏ , thổi bằng hơi : Sáo
- Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác leo nhảy , nhào lộn , khéo léo của ngừơi và thú : Xiếc
Bài 3/a: Thi tìm từ chỉ HĐ có:
-s : san sẻ , se sợi , soi đường , so sánh , sánh bước , bổ sung , săn đuổi , sa lưới , sinh -x : xé vải , xào rau , xới đất , xẻo thịt , xúc đất , xông lên , xuất bản , lên xuống, xúm lại , xén đất , xẻ núi , xiết chặt ( tay )
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c những em viết sai về nhà viết lại cho đúng
- Dặn HS cả lớp chuẩn bị bài sau
**********************
Tiết 47 TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
HOA I-Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
-Quan sát so sánh đề tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của 1số loài hoa
Kể tên một số bộ phận thường có của bông hoa
- Phân loại các bông hoa sưu tầm được Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
II-Đồ dùng dạy học
-Các hình trong SGK trang 90-91
GV và học sinh sưu tầm một số bông hoa mang đến lớp
III-Hoạt động dạy và học
1-Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nêu chức năng của lá cây?
-Nêu lợi ích của lá cây?
2-Bài mới: GTB ghi đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
-Y/c HS làm việc theo nhóm
-Cho HS quan sát hình những bông hoa trong SGK
và những bông hoa mang đến lớp
+ Hãy nhận xét về mùi thơm, màu sắc các bông
hoa?
+ Hãy chỉ đâu là cánh hoa nhị hoa của nững bông
-HS làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển
Trang 7hoa đang QS?
-Gọi HS lên trình bày trước lớp
GV kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về
màu sắc và mùi hương Mỗi bông hoa thường có
cánh hoa đài hoa và nhị hoa
Hoạt động 2 :Làm việc với vật thật.
-GV phát giấy cho HS sắp xếp các bông hoa sưu
tầm được theo từng nhóm tuỳ theo tiêu chí phân
loại do nhóm đặt ra Các bông hoa đó được gắn vào
giấy
khổ Ao HS cũng có thể vẽ thêm các bông hoa bên
cạnh những bông hoa thật
-Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình và
tự đánh giá có sự so sánh với sản phẩm của nhóm
bạn
Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp.
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
H: Hoa có chức năng gì?
H: Hoa thường dược dùng để làm gì? Nêu ví dụ
- Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được
dùng để trang trí , những hoa nào dùng để ăn?
* GV kết luận:
- Hoa là cơ quan sinh sản của cây
- Hoa thưòng dùng để trang trí
3-Củng cố;Cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- HS kết hợp vẽ thêm các loại hoa
-Trưng bày và tự so sánh và đánh giá
- HS tự trao đổi với nhau theo cặp và trình bày trước lớp những HS khác theo dõi và bổsung
******************************************************************************
Thứ tư 5/3 /2008
Tiết 76 TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN
I Mục đích yêu cầu:
-Đọc đúng : vi-ô-lông, ắc-sê , lên dây , nốt nhạc , trắng trẻo , nâng , phép lạ, yên lặng , làn mi , ngọc lan , nền đất , lũ trẻ ,
Hiểu nghĩa các từ: ắc sê , dân chài, phép lạ, rung động
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ , biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
-HS yêu thích âm nhạc
II
Chuẩn bị :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Tranh ảnh về đàn vi-ô-lông
-HS : Đọc trước bài
III.
Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ : Gọi 3 em đọc trả lời câu hỏi bài “ Đối đáp với vua”
H :Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? ( )
H:Đọc câu đối của 2 người? ( )
H: Nêu nội dung bài.( )
Trang 82
Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : Luyện đọc
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu Gọi 1 HS
đọc
-Đọc từng câu, kết hợp luyện phát âm
-Đọc đoạn trước lớp, kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo nhóm
Các nhóm đọc giao lưu
-1 HS đọc cả bài trước lớp
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc lại đoạn 1
H : Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng thi ?
H : Tiếng đàn của Thuỷ được miêu tả qua
những từ ngữ nào ?
H : Tìm câu văn miêu tả cử chỉ , nét mặt
của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì ?
-Gọi đọc đoạn 2
H : Em hãy tìm những chi tiết miêu tả
khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng
như hòa với tiếng đàn ?
-Y/c HS thảo luận, rút ra nội dung bài
* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
- GV đọc mẫu đoạn 1 , y/c HS chú ý để
phát hiện các từ được nhấn giọng
- Y/c HS tự luyện đọc đoạn trên
- Tổ chức cho HS thi đọc hay
- Nhận xét tuyên dương HS đọc hay
- HS nghe , 1 HS đọc bài+ chú giải
HS tiếp nối đọc , luyện phát âm
- 4 HS đọc ( 2 lần), cả lớp theo dõi SGK ( Giải nghĩa từ)
-HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
2 đại diện thi đọc (NX- bình chọn)
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Thuỷ lên dây đàn và kéo thử vài nốt nhạc
- Tiếng đàn trong trẻo , bay vút lên giữa yên lặng của gian phòng
-Thuỷ rất tập trung vào việc thể hiện bản nhạc nên vầng trán bạn hơi tái đi , không những vậy tâm hồn Thuỷ dường như đang đắm mình theo bản nhạc gò má ửng hồng , đôi mắt sẫm màu hơn , làn mi rậm cong dàikhẽ rung động
- 1 em đọc đoạn 2 -Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi ; lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa ; dân chài đang tung lứơi bắt cá ; hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ ; mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp
- * ND : Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên hoà hợp với cảnh vật và cuộc sống xung quanh
- Theo dõi bài đọc mẫu
-HS tự luyện đọc -2 em thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
3.Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét giờhọc
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
***********************
Tiết 24 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT – DẤU PHẨY
I Mục tiêu :
- Củng cố, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ về nghệ thuật
Trang 9- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
-Biết sử dụng từ ,dấu câutrong khi nói và viết
II Chuẩn bị :
-GV : 2 tờ giấy khổ to sử dụng làm bài tập 1 :
Đoạn văn trên bài tập 2 viết sẵn trên băng giấy hoặc bảng phụ
-HS :vở
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ : Gọi2HS lên bảng ( )
H : Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau :
Hương rừng thơm đồi vắng, …đi
H : Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm :
a Pu-skin ứng tác thơ rất giỏi
b Cao Bá Quát đối đáp với nhà vua rất thông minh , nhanh trí
- Nhận xét và ghi điểm từng HS
2 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
Hoạt động dạy
HĐ1 : Từ ngữ về nghệ thuật
Bài 1 : Gọi HS nêu y/c.
-Y/c HS làm bài cá nhân, sau trao đổi theo
nhóm
-GV dán 2 tờ giấy Ao, 1 dãy cử 2 em thi
tiếp sức(NX- bình chọn)
- Nhận xét ,sửa bài
HĐ2 : Oân về dấu phẩy.
Bài 2: Gọi HS nêu y/c.
- Y/c HS làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ ,gọi 1 HS lên bảng
-GV và HS nhận xét ,sửa bài
Chấm 5 bài
Hoạt động học
Bài 1: Tìm và ghi các từ ngữ:
a, Chỉ người HĐ nghệ thuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, ảo thuật, họa sĩ, nhạc sĩ, nhà quay phim, nhà tạo mẫu,…
b, Chỉ các HĐ nghệ thuật: đóng phim, ca hát, múa, vẽ, làm thơ, nặn tượng, …
c, Chỉ các môn nghệ thuật: điện ảnh, kịch nói, chèo, âm nhạc, hội họa, kiến trúc,…
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn
văn Mỗi bản nhạc , mỗi bức tranh , mỗi câu chuyện , mỗivở kịch , mỗi cuốn phim , đều là tác phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ , hoạ sĩ , nhà văn , nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài , say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời , giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
*************************
Tiết 118 Toán
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I
Mục tiêu : Giúp HS :
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã Nhận biết được các chữ số La Mã từ 1 đến 12 , số 20 , 21.-Rèn kĩ năng đọc, viết chữ số La Mã chính xác
- Tăng cường Tiếng Việt từ ngữ: La Mã
III
Các hoạt động dạy - học
Trang 101 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài , gv sửa- ghi điểm
* Đặt tính rồi tính
9845 : 6 4875 : 5
2 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Giới thiệu về chữ số La Mã
-GV treo đồng hồ có chữ số La Mã, y/c HS
thảo luận, đọc thứ tự các số chỉ giờ trên
đồng hồ
- GV viết lên bảng các chữ số La Mã I , V ,
X và giới thiệu cho HS
- GV : Ghép hai chữ số I với nhau ta được
chữ số II đọc là hai
- GV : Ghép 3 chữ số I với nhau ta được chữ
số III đọc là ba
- GV tiếp tục giới thiệu để có IV, VI, VII,
VIII, IX, X, XI, XII
H: Để có số 20, 21 ta phải gắn những chữ
số La Mã nào?
*Lấy thêm VD số 16, 19
* HĐ2 : Luyện tập thực hành
Bài 1 : Gọi HS nêu y/c
( Y/c HS đọc cá nhân)
- Nhận xét và sửa cho HS
Bài 2 : Gọi HS nêu y/c.
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
Bài 3 : Gọi HS nêu y/c.
- Y/c HS làm bảng con, chia 2 dãy thi tiếp
sức ( NX, bình chọn)
Bài 4 : Gọi HS nêu y/c.
- Y/c HS tự viết vào vở BT
-GV chấm 1 số vở (NX- sửa)
-HS quan sát đọc số chỉ giờ
- HS đọc : một , năm , mười
- HS viết II vào nháp và đọc theo : hai
- HS viết III vào nháp và đọc theo : ba
- HS viết vào nháp và đọc các số vừa hình thành.-HS trả lời.(NX- bổ sung) X, I
- HS lên gắn: XX, XXI
Bài 1:Đọc các số viết bằng chữ số La Mã.
I, III, V, VII, IX, XI, XXI, II, IV, VI, VIII, X, XII, XX
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
a, 6 giờ( VI), 12 giờ ( XII), 3 giờ (III)
Bài 3: Viết số.
-Từ lớn đến bé: XI, IX, VII, VI, V, IV, II
-Từ bé đến lớn ( ngược lại)
Bài 4: Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
3 Củng cố - dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
**********************************************************************************
Thứ năm 6/3 /2008
Tiết 24 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA R I-Mục đích yêu cầu:
-Củng cố cách viết chữ hoaR thông qua BT ứng dụng: Viết tên riêng Phan Rang.
Viết câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy đi cày, Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu, bằng cỡ
chữ nhỏ
-GD ý thức rèn chữ đẹp
II-Đồ dùng dạy học
-Mẫu chữ viết hoa R Tên riêng Phan Rang và câu ứng dung trên dòng kẻ ô li
Trang 11III-Các hoạt động dạy học
1-Bài cũ: -GV kiểm tra bài ở nhà của HS Gọi 1HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước.
-2 HS lên bảng viết các từ Quang Trung, Quê
2-Bài mới: GTB ghi đầu bài
Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con
a/Luyện viết chữ hoa
-Y/c HS đọc, tìm các chữ hoa có trong bài(Ph, R)
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết Y/c HS
viết trên bảng con (GV theo dõi, sửa sai chc HS)
b/Luyện viết từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng :Phan Rang
-GV:… tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
-Y/c HS viết trên bảng con GV quan sát và sửa
sai cho HS
c/HD HS viết câu ứng dụng
-Y/c HS đọc câu ứng dụng
GV:…khuyên người ta chăm chỉ cấy cày, làm
lụng để có ngày được sung sướng đầy đủ
-Y/c HS viết chữ: Rủ , Bây vào bảng con
-GV nhắc nhở HS về độ cao các chữ trong câu
ứng dụng (theo dõi và sửa sai cho HS)
Hoạt động 2: Viết bài
- GV nêu Y/C
-Chấm chữa bài:GV chấm khoảng 10 vở HS,
nhận xét về chữ viết và cách trình bày
3-Củng cố dặn dò:Cho HS nhắc lại nội dung bài
, dặn HS về luyện viết thêm
-HS tìm, nêu chữ hoa-HS theo dõi GV viết mẫu-HS viết trên bảng con chữ Ph, R
- HS đọc từ ứng dụng -Lắng nghe GV giới thiệu-Viết từ ứng dụng trên bảng con
-HS viết chữ Rủ, Bây vào bảng con
-HS viết bài vào vở
************************
Tiết 119 TOÁN
LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố về đọc, viết, nhận biết giá trị của các chữ số La Mãtừ 1 đến 12 Thực hành xem đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
- Rèn kĩ năng đọc, viết chính xác chữ số La Mã
-Biết áp dụng trong thực tế
II Chuẩn bị
- GV: chuẩn bị một số que bằng bìa có thể gắn trên bảng
- HS: chuẩn bị một số que diêm
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài ( )
H : Đọc viết các số La Mã từ 1 đến 6
H : Đọc, viết các chữ số La Mã từ 7 đến 12
2 Bài mới : gt bài , ghi đề
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : Oân đọc viết và nhận biết số La Mã
Bài 1 : Gọi HS nêu y/c
-GV cho HS quan sát các mặt đồng hồ trong
SGK và đọc giờ
Gọi HS lần lượt đọc
NX ,sửa bài
Bài 2 : Gọi HS nêu y/c.
-Y/c HS đọc trong nhóm, sau nối tiếp đọc
cá nhân
- GV nhận xét, sửa
Bài 3 : Gọi nêu y/c.
Y/c HS làm vào sách, sau thi tiếp sức.(NX-
bình chọn)
+ GV cùng HS nhận xét ,sửa
* HĐ2 : Trò chơi “ xếp số nhanh ”
Bài 4 : Gọi HS nêu y/c.
- GV tổ chức cho HS thi sếp số
nhanh , YC HS xếp ra bàn
Đáp án : a
NX ,sửa ,bình chọn
Bài 5 : Gọi HS nêu y/c.
- HS tự xếp, GV theo dõi, chấm điểm cho
HS
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- HS đọc trước lớp :
a 4 giờ
b 8 giờ 15 phút
c 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút
- Thực hành đọc giờ trên đồng hồ
Bài 2: Đọc các số sau:
I, III, IV, VI, VII, IX, XI, VIII, XII
HS đọc theo YC
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
III: ba(Đ) IV:bốn( Đ) IX: chín( Đ)VI:sáu( Đ) VII:bảy(Đ)
IIII:bốn (S) VIIII: chín(S)XII: mười hai(Đ)
Bài 4: Dùng que diêm xếp…
b
c Với 3 que diêm , xếp được các số : III , IV , VI , IX, XI và có thể nối liên tiếp 3 que diêm để được số 1
Bài 5:Xếp 3 que diêm …
- HS làm bài : I X XI
3 Củng cố - dặn dò :
+ GV nhận xét giờ học
+ Dặn HS chuẩn bị bài sau
***********************
Tiết 24 MĨ THUẬT
VẼ TRANH : ĐỀ TÀI TỰ DO
I- Mục tiêu :
- HS làm quen với việc vẽ tranh đề tài tự do Giúp HS hoàn thiện bài vẽ đề tài tự do
- Vẽ được 1 bức tranh theo ý thích
-Có thói quen tưởng tượng trong khi vẽ tranh
Đồ dùng dạy học :
- GV :Tranh phong cảnh, lễ hội Một số tranh dân gian có nội dung khác
- HS :Vở vẽ, chì, màu,…
III-
Các hoạt động dạy – học:
1/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Trang 132/ Bài mới: GV giới thiệu, ghi bài.
GIÁO VIÊN
* Hoạt động 1 : Tìm và chọn nội dung đề tài.
- GV cho HS quan sát 1 số tranh, ảnh với nhiều nội dung khác
nhau
H: Em hãy kể 1 số nội dung mà chúng ta có thể vẽ
+ Cảnh đẹp đất nước
+ Các di tích + Đề tài dân gian
+ Cảnh nông thôn, miền núi, miền biển, TP, …
+ Thiếu nhi vui chơi + Lễ hội
+ Sinh hoạt gia đình
-GV y/c HS chọn 1 trong những nội dung trên để vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ.
H: Muốn vẽ được 1 bức tranh đề tài tự do ta phải làm gì?
+ Chọn nội dung chủ đề
+ Tìm hình ảnh chính, phụ
+ Tìm các dáng phù hợp với hoạt động
+ Vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành.
-GV gợi ý thêm 1 số nội dung cho HS chọn
- Hướng dẫn kĩ cho HS yếu
Hoạt động 4 : Nhận xét – đánh giá
- Cho HS trình bày bài vẽ trước lớp và gợi ý HS bình chọn ra 1 số
bài tiêu biểu, đẹp để HS nhận xét
- GV bổ sung, chấm- đánh giá
- Cho HS xem 1 số bài vẽ đẹp của các lớp trước
3/ Củng cố – dặn dò :
- Giáo dục HS yêu quê hương
- Về nhà tập vẽ tranh theo ý thích
- HS làm bài thực hành
- Trình bày bài vẽ trước lớp
- Cả lớp nhận xét về:+ Cách sắp xếp+ Hình vẽ+ Màu sắc
**************************
Tiết 48 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
QUẢ
I Mục tiêu : Sau bài học HS biết :
- Quan sát , so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc , hình dáng độ lớn của một số loại quả
- Kể tên các bộ phận thường có của một quả
- Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
II Chuẩn bị :
- Các hình trong SGK trang 92 , 93
- GV và HS sưu tầm các quả thật hoặc ảnh chụp các quả mang đến lớp - Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 / Bài cũ :
-Hoa có chức năng gì?
-Hoa thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ
2/Bài mới: GTB –Ghi bảng
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1/ Dặc điểm bên ngoài của quả.
-Y/c HS để quả ra trước mặt, giới thiệu
trong nhóm bàn về tên gọi, màu sắc, mùi
vị
-Y/c 1 số HS giới thiệu trước lớp về loại
quả em có
H: Quả chín thường có màu gì?
H: Hình dạng quả ra sao?
H: Mùi vị 1 số quả thế nào?
* Kết luận : Có nhiều loại quả , chúng
khác nhau về hình dạng , độ lớn , màu sắc
và mùi vị
HĐ 2/: Các phần của quả.
-Y/c HS quan sát hình 1, 2, …8 (hoặc bổ quả
HS mang tới lớp), tìm bộ phận của quả
-Y/c thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi:
H: Trong quả gồm những bộ phận nào? Chỉ
rõ bộ phận đó
*Kết luận: Mỗi quả thường có 3 phần : vỏ ,
thịt , hạt Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc
vỏ và hạt
* HĐ3 : Ích lợi của quả, chức năng của
hạt.
-GV chia nhóm, nêu câu hỏi cho các nhóm
thảo luận:
+ Quả thường được dùng để làm gì? VD
H: Quan sát hình 92, 93 SGK, hãy cho biết
những quả nào dùng để ăn tươi, quả nào
dùng để chế biến thức ăn?
H: Hạt có chức năng gì?
* Kết luận : Quả thường dùng để ăn tươi ,
làm rau trong các bữa cơm , ép dầu
Ngoài ra , muốn bảo quản các loại quả
được lâu người ta có thể chế biến thành mứt
hoặc đóng hộp
+ Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc
thành cây mới
+ Kết thúc bài GV cho HS làm bài tập
Viết tên các loại quả có hình dạng và kích
thước tươngtự nhau vào bảng dưới đây :
- Các nhóm hoạt động theo sự điều khiển của nhóm trưởng
VD: chuối ( dài, vị ngọt thơm, …)
-…vàng, đỏ(có loại xanh)
…thường khác nhau
…khác nhau( chua, ngọt, cay,…)-HS nhắc lại
- HS quan sát, thực hành bổ quả
-HS thảo luận nhóm đôi
-Quả gồm :vỏ, hạt, thịt
-1,2 HS lên chỉ trên hình( trên quả thật)
-Aên tươi: bưởi, dưa leo,
+Làm mứt hoặc si rô hay đóng hộp+Làm rau dùng trong bữa ăn: dưa leo,…
+Eùp dầu: lạc, dừa,…
-Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới
-3 em nhắc lại kết luận
+HS làm bài tập theo yêu cầu của GV
Hình cầu Hình
trứng
H thuôn dài