1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng

111 495 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của PhòngGD&ĐT huyện Cỏt Tiờn –Lõm Đồng đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghinhận, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cơ bản chưa phát h

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS nhằm góp phần tích cực vàoviệc đào tạo, phát triển con người phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, củaquá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, trước xu thế toàn cầu hoá, với mộtnền văn minh mới, đang là vấn đề quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà giáodục cũng như mọi thành viên xã hội

Nước ta đang đối mặt với những thách thức lớn, thách thức lớn nhất hiện

nay là vấn đề chất lượng giáo dục và đào tạo Nếu xem giáo dục là “quốc sách

hàng đầu” thì chúng ta phải hết sức coi trọng nhiệm vụ QL và lãnh đạo nói

chung và QL nhà trường nói riêng Người được giao phó nhiệm vụ QL nhàtrường chẳng những phải hiểu biết sâu sắc về giáo dục hiện đại mà còn phải cúcỏc kỹ năng trong lao động quản lý, có điều kiện tập trung toàn tâm toàn ý chocông việc của mình

Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đối với việc xây dựng vàphát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là luôn khẳng định vai trò quyếtđịnh của nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng và tầm quan trọng của đội ngũcán bộ QLGD trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngày càng mởrộng và phát triển Do đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đã luôn nhận được

sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII nhấn mạnh:

“Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt đối với

nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực

đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học công nghệ ”.

[29]

Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã

xác định: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 2

được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hưng đất nước” [8]

Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩnhoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhàgiáo Thông qua việc QL, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệpgiáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏingày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 09/2005/QĐ TTg về việc phê duyệt đề án “Xõy dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

-và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” với mục tiêu tổng quát là:

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng caochất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Quyết định số 1109/QĐ - UB của UBND Tỉnh Lâm Đồng phê duyệt kếhoạch “Xõy dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục giai đoạn 2006 – 2010 địa bàn Lâm Đồng ”

Nghị quyết số 27/ NQ - HU ngày 05/8/2005 về việc xây dựng và nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD; Phòng GD&ĐT đã xây dựngchương trình hành động số 46 /KH - GD ngày 11/8/2005 về việc xây dựng nâng

Trang 3

cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai đoạn 2006 – 2010 củahuyện Cỏt Tiờn

Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006 2010) xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đối với lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực:

- “Xõy dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục vàgiáo viên cả về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức; đảm bảo đủ

số lượng và chất lượng ở mỗi cấp học, ngành học Khắc phục cho được tìnhtrạng tiêu cực trong việc dạy thêm, học thờm”

- “Xõy dựng chiến lược, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồnnhân lực, tạo môi trường phát huy tối đa năng lực nội sinh; đồng thời chú trọngthu hút nhân tài từ nơi khác đến, đặc biệt là các nhà khoa học đầu ngành, kỹthuật viên lành nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà” [36 ; 55 - 56 ]

Trong những năm qua, Ngành Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng đã nỗ lựcphấn đấu đạt được những thành tựu quan trọng, trong đó có sự đóng góp của 03huyện phía Nam nói chung và huyện Cỏt Tiờn nói riêng Với vai trò, chức năngnhiệm vụ được qui định, cùng với những đặc điểm của địa bàn, đội ngũ cán bộ

QL ở các trường THCS huyện Cỏt Tiờn - tỉnh Lâm Đồng đó cú những nỗ lực gópphần tạo ra hiệu quả giáo dục THCS ở địa phương, từng bước nâng cao chất lượnggiáo dục, góp phần cùng cả tỉnh hoàn thành phổ cập THCS vào tháng 12/2008.Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS ở các huyện phía Namtỉnh Lâm Đồng nhìn chung còn thấp, huyện Cỏt Tiờn cũng nằm trong thựctrạng chung đó Vấn đề này do nhiều nguyên nhân còn bất cập Một trongnhững nguyên nhân còn bất cập đó là một bộ phận không nhỏ đội ngũ CBQLcủa các trường THCS trên địa bàn huyện Cỏt Tiờn chưa đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ đặt ra Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp QL pháttriển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện Cỏt Tiờn -Lâm Đồng là vấn đề có tính cấp thiết

Xuất phát từ những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về côngtác giáo dục, trong đó đề cập đến vai trò, vị trí của đội ngũ cán bộ QLGD; xác

Trang 4

định tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ CBQL nhà trường nóichung, trường THCS nói riêng

Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ cán bộ QL củacác trường THCS trên địa bàn huyện Cỏt Tiờn cũn những bất cập, đội ngũCBQL các trường THCS chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra

Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQLcác trường THCS huyện Cỏt Tiờn - Lâm Đồng chưa được tác giả nào đề cậpnghiên cứu cụ thể để góp phần giải quyết vấn đề tồn tại trong đội ngũ CBQLtrường THCS hiện nay

Từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Biện pháp quản lý

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cỏt Tiờn, tỉnh Lâm Đồng” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL cáctrường THCS; thực trạng quản lý phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS củaPhòng GD&ĐT Cỏt Tiờn; đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũCBQL các trường THCS huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng, nhằm nâng cao hiệuquả quản lý phát triển đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu chất lượng và hiệu quảgiáo dục THCS của Huyện

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL cáctrường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cỏt Tiờn

3.2 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQLtrường THCS

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý phát triển độingũ CBQL các trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cỏt Tiờn -tỉnh Lâm Đồng

5 Giả thuyết khoa học

Trang 5

Công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của PhòngGD&ĐT huyện Cỏt Tiờn –Lõm Đồng đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghinhận, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cơ bản chưa phát huy hết nội lực của độingũ CBQL; nếu thực hiện những biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ khắc phụcđược những hạn chế trên, đồng thời nâng cao chất lượng công tác quản lý pháttriển đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS của Huyện tronggiai đoạn hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về QL phát triển đội ngũCBQL trường THCS

6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS củahuyện Cỏt Tiờn và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCScủa Phòng GD&ĐT Cỏt Tiên, nguyên nhân của thực trạng trên

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL các trườngTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Cỏt Tiờn - Lâm Đồng trong giai đoạn hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng phối hợp 03 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã

hệ thống, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị, Nghịquyết của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý, phát triểnđội ngũ CBQL và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7 2.1 Phương pháp điều tra viết

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để tìm hiểu, khảo sát nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết về công tác QL ở các trường THCS huyện Cỏt Tiờn - LâmĐồng Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp tiếp xúc với CBQL các cấp, GV

thông qua một số câu hỏi để tìm hiểu về trình độ, năng lực của CBQL các trườngTHCS huyện Cỏt Tiờn - Lâm Đồng (có ghi biên bản)

Trang 6

7.2.3 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục ở các

trường THCS huyện Cỏt Tiờn với các hình thức:

- Quan sát không tham dự: Lập phiếu hỏi

- Quan sát có tham dự: Tham quan cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường;

dự các buổi sinh hoạt chuyên môn, họp hội đồng nhà trường, nghiên cứu sảnphẩm của các CBQL (kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ

QL trong nhà trường THCS…)

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Dùng phiếu trưng cầu ý kiến để xin ý

kiến các chuyên gia hoặc khách thể nghiên cứu để khảo nghiệm tính cần thiết vàkhả thi của biện pháp đề xuất trong đề tài

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công thức

toán học như tính tỷ lệ phần trăm, tính hệ số tương quan… để thống kê số lượng,chất lượng về đội ngũ CBQL, GV, kết quả học tập của HS trường THCS và xử

lý số liệu , định lượng kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những kết luận phục vụcông tác nghiên cứu

8 Đóng góp mới của đề tài

8.1 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề QL pháttriển đội ngũ CBQL trường THCS

8.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý phát triển đội ngũ CBQLtrường THCS ở huyện Cỏt Tiờn - Lâm Đồng để đáp ứng với nhu cầu phát triển

GD & ĐT trong giai đoạn hiện nay

 Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường trung học cơ sở của Phòng GD & ĐT huyện Cỏt Tiờn - tỉnhLâm Đồng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trang 7

 Kết luận và khuyến nghị

 Danh mục tài liệu tham khảo

 Phụ lục

Trang 8

Chủ nghĩa duy vật về lịch sử giải thích rằng lịch sử phát triển của xã hộitrên toàn thế giới là lịch sử thay thế kế tiếp các hình thái kinh tế xã hội mà thựcchất là các phương thức sản xuất C Mác lập luận rằng: “Lịch sử xã hội loàingười trải qua 05 phương thức sản xuất tương ứng với 05 hình thái kinh tế và 05thời đại lịch sử: Cộng sản nguyên thủy, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa vàcộng sản chủ nghĩa” [11;26]

Quan điểm của C.Mác đã mở ra bước ngoặc có tính cách mạng trong nhậnthức của con người về phân chia các giai đoạn lịch sử Hơn nữa, C.Mác còn chỉ

ra rằng sự biến đổi của xã hội và sự phát triển lịch sử bắt nguồn từ hệ thống sảnxuất, cơ cấu kinh tế của xã hội

Mặc khác: QL là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động

xã hội C.Mỏc đó viết trong bộ Tư bản: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồngtrực tiếp nào, được thể hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mựcnhất định đến sự QL, QL xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoànthành các chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với các

bộ phận riêng rẽ của nú”

Trang 9

C Mác đã định nghĩa QL như là “lao động để điều khiển lao động” Nhưvậy, QL hay điều khiển lao động là điều kiện quan trọng nhất để làm cho xã hộiloài người hình thành, vận hành và phát triển Lao động xã hội và QL là khôngthể tách rời nhau được

Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của đội ngũ GV: “Nếu không

có thầy giáo thì không có giáo dục” Nhưng để thực hiện vai trò vẻ vang của

mình, người thầy giáo phải phấn đấu để: “Thầy phải xứng đáng là thầy, thầy

phải được lựa chọn cẩn thận vì không phải ai cũng làm được thầy” Vì vậy phải

thường xuyên rèn luyện không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức, chuyên mônnghiệp vụ Hồ Chí Minh rất coi trọng cả đức và tài (phẩm chất và năng lực), đức

và tài là điều cần thiết và giữa chỳng cú mối quan hệ mật thiết với nhau Ngườinói: “Có tài phải có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gìcũng khú” Trong quá trình chỉ đạo cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quantâm vấn đề con người Người nhấn mạnh trong di chúc: “Đầu tiên là công việcđối với con người” [ 2 ]

Lao động QL là một dạng đặc biệt của lao động, tham gia vào quá trình laođộng trong xã hội để hoàn thành chức năng QL cần thiết cho quá trình đó Laođộng QL là loại lao động trí óc diễn ra theo qui trình: quyết định - tổ chức thựchiện quyết định - kiểm tra - điều chỉnh - tổng kết

Trong xã hội hiện đại, giáo dục ví như: ‘chiếc chỡa khoỏ vàng để mởcánh cửa đi vào tương lai’ Thật vậy: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem biếnđổi xã hội là một thuộc tính vốn có của xã hội Bởi vì con người không ngừnghoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng lên của mình Max nói: “Các

bộ phận xã hội không chỉ tác động qua lại với nhau mà còn mâu thuẫn, thậm chíđối kháng Đó là nguồn gốc thúc đẩy sự phát triển xã hội Sự vận động biến đổicủa xã hội tuân theo một quy luật mà con người có thể nhận thức được” Vậycon người có khả năng vận dụng các quy luật đã nhận thức được để cải tạo xãhội cho phù hợp với lợi ích của mình

Một xã hội hiện đại là xã hội áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật,công nghệ, trí tuệ để kinh tế phát triển, thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước

Trang 10

Tăng trưởng kinh tế cùng với những biến đổi xã hội đã làm cho mức sống conngười được nâng cao Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, pháttriển và truyền bá văn minh của nhân loại Điều này càng thể hiện rõ trong thờiđại của cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay, tiềm năng trí tuệ trởthành động lực chính của sự tăng tốc phát triển Giáo dục được coi là nhân tốtích cực tạo nên nguồn nhân lực, quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia và sựthành đạt cho mỗi cá nhân trong cuộc sống của mình Vì thế phát triển giáo dục

đã trở thành “quốc sách hàng đầu” của nhiều quốc gia Phát triển giáo dục là

phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực

Sự nghiệp CNH - HĐH đặt ra mục tiêu đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản

sẽ trở thành một nước công nghiệp Nhân tố quyết định sự thắng lợi của côngcuộc CNH - HĐH là nguồn lực con người Việt Nam được phát triển về số lượng

và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy muốn đảm bảotăng trưởng về kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, củng cố an ninh quốcphòng, trước hết phải chăm lo việc phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớpngười lao động có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đấtnước trong giai đoạn mới Điều này rất cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông Trong quá trình xây dựng đất nước, Đảng ta luôn quan tâm đến sự nghiệpgiáo dục, trong đó chú trọng việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL Điều đóđược thể hiện qua Chủ trương chính sách, hệ thống văn bản pháp luật Bộ Giáodục và Đào tạo cũng đã xây dựng hệ thống văn bản làm cơ sở cho việc xây dựngđội ngũ CBQL giáo dục nói chung và trường THCS nói riêng

Các cấp QLGD và các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuấtnhững giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm đáp ứng yêucầu phát triển sự nghiệp giáo dục

Tại Trường Đại học sư phạm Hà Nội trong một số luận văn thạc sĩ chuyênngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài như: NguyễnThế Long (2005), Phùng Quang Thơm (2005), Nguyễn Xuân Trường (2006),Nguyễn Hữu Chương (2006), Lờ Diên Phương (2007), Nguyễn Bớch Ngõn(2007) Tại Trường Đại học sư phạm Huế: Trần Trung Triết (2007) …đó đề cập

Trang 11

đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL ở trường phổ thông Cáccông trình nghiên cứu trên đây, cơ bản giải quyết những vấn đề lý luận cũng nhưthực tiễn về xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường phổ thông ở một số địaphương Tuy nhiên, vấn đề quản lý phát triển đội ngũ CBQL các trường THCShuyện Cỏt Tiờn tỉnh Lâm Đồng thì chưa có tác giả nào đề cập nghiên cứu.

Xuất phát từ những cơ sở lí luận và thực trạng đội ngũ CBQL trườngTHCS, thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS củaPHòng GD&ĐT huyện Cỏt Tiờn - Lâm Đồng cũng như lịch sử nghiên cứu vấn

đề, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

các trường trung học cơ sở huyện Cỏt Tiờn tỉnh Lâm Đồng” để nghiên cứu.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành cỏc nhúm, để thực hiện mụctiêu mà họ không thể đạt được với tư cách cá nhân riêng lẻ, thỡ cách QL đã làmột yếu tố cần thiết để đảm bảo sự phối hợp của những cá nhân Vì chúng tangày càng dựa vào sự nỗ lực chung, nhiều nhóm có tổ chức trở nên rộng lớnhơn, cho nên nhiệm vụ QL ngày càng quan trọng Hoạt động QL bắt nguồn từ sựphân công lao động, mục đích của hoạt động quản lý nhằm tăng năng suất laođộng, cải tạo cuộc sống Để đạt được mục tiêu trên cơ sở kết hợp các yếu tố conngười, phương tiện thì cần có sự tổ chức và điều hành chung, đú chính là quátrình QL Trải qua quá trình phát triển, cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ

tổ chức và QL cũng được từng bước nâng lên

Nói đến hoạt động QL, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc củaC.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoànhững hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quanđộc lập của nó Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần

có nhạc trưởng” [ 10 ]

Trang 12

Hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về QL.Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả người Mỹ H.Kootz

đã đưa ra khái niệm “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợpnhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhàquản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạtđược các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cánhân ít nhất Với tư cách thực hành thỡ cỏch quản lý là một nghệ thuật; còn kiếnthức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [6;33]

Theo quan điểm chính trị xã hội: ‘ Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, người tổ chức quản lý)lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội,kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng”[ 32]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Quản lý là một khái niệm ghép giữa

“quản” và “lý” “Quản” có hàm nghĩa rất phong phú: cai quản, thống trị, giữ gìn,theo dừi…Theo góc độ điều khiển, “quản” có thể hiểu là lái, điều khiển, chỉ huy,kiểm soát, … Do đó, trong đời sống xã hội ngày càng phát sinh những khái niệmliên quan đến từ “quản” như: quản giáo, quản thúc, quản tượng, quản gia, quảntrị, … “lý” theo hàm nghĩa là khoa học, khách quan nâng cao hiệu quả hoạtđộng “quản” [10;1]

Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướngđích của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[ 21;12]

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý là

những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể QL.

Trang 13

1.2.1.1 Chức năng quản lý: Chức năng QL là nội dung, phương thức hoạt

động cơ bản mà nhờ nó chủ thể QL tác động đến đối tượng QL thông qua quátrình QL nhằm thực hiện mục tiêu QL

Các công trình nghiên cứu về khoa học QL tuy chưa thật đồng nhất, về cơbản các nhà khoa học đều khẳng định 4 chức năng QL cơ bản đó là: Chức nănglập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo điều hành và chức năngkiểm tra đánh giá

* Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình

QL Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đó cú và sẽ

có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt động vàcác biện pháp lớn nhỏ nhằm đưa hệ thống đến trạng thái mong muốn vào cuốinăm học

* Chức năng Tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được xâydựng Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạtđược mục tiêu của kế hoạch Nếu người QL biết cách tổ chức có hiệu quả, cókhoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể Lê Nin đã khẳng định:

“Liệu một trăm có mạnh hơn một ngàn hay không? Có chứ! Khi mà một trămđược tổ chức lại Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”

* Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch,

là phương thức tác động của chủ thể QL, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho

hệ vận hành thuận lợi Chỉ đạo là biến mục tiêu QL thành kết quả, biến kế hoạchthành hiện thực

* Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ QL Giai đoạnnày làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa … để thúcđẩy hệ đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và việc bổ sung điều chỉnh vàchuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo

1.2.1.2 Bản chất của hoạt động quản lý:

Theo tác giả Bùi Minh Hiền:

- “Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động

Trang 14

- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống có hướng đích, có mụctiêu xác định.

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượngquản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan

- Quản lý xét về mặt công nghệ là xử lý thông tin

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý vàngược lại” [21; 13]

QL là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phốihợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụ thểqua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểmsoát Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó; điều tiếtđược nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận

Như vậy: “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật.Quản lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp các nỗ lực củacon người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý Hoạt động quản lývừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhànước, vừa có tính xã hội rộng rãi, …chỳng là những mặt đối lập trong một hệthống nhất Đó là biện chứng và bản chất của hoạt động quản lý”[ 19]

1.2.2 Quản lý giáo dục

Xã hội tồn tại và phát triển dựa trên yếu tố đầu tiên là sản xuất ra của cải vậtchất Ph Ăngghen viết: “Cỏc Mỏc là người đầu tiên đã phát hiện quy luật pháttriển của lịch sử loài người, nghĩa là tìm ra cái sự thật đơn giản…là trước hết conngười cần phải ăn, uống, mặc và ở trước khi có thể lo đến chuyện làm chính trị,khoa học, nghệ thuật, tôn giáo v.v….” [7;6]

Cùng với việc phát triển sản xuất, xã hội ở một giai đoạn đều tiến hànhchức năng giáo dục Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con người, trước hết làthế hệ trẻ, tham gia lao động sản xuất, tham gia vào đời sống xã hội bằng cách tổ

Trang 15

chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loàingười một cách có ý thức, có mục đích Tham gia quá trình giáo dục có nhữngphương tiện, điều kiện giáo dục …Tất cả những yếu tố trên quy tụ lại thành “Hệthống giáo dục quốc dõn” Đây là một bộ phận của hệ thống xã hội QLGDchính là QL bộ phận này của xã hội QLGD được hiểu là QL quá trình giáo dục

và đào tạo Tùy theo các cấp độ thì sự QLGD sẽ khác nhau

Về khái niệm QLGD, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau QLGD

là thực hiện việc QL trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục mởrộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệtrẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ phận nòngcốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội

QLGD có hai nội dung chính: QL nhà nước về giáo dục; QL nhà trường vàcác cơ sở giáo dục khác QLGD là việc thực hiện và giám sát những chính sáchgiáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở

Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, khái niệm QLGD đượcnhiều tác giả diễn đạt như sau:

Theo tác giả Trần Kiểm:

“Quản lý giáo dục (vĩ mô) được hiểu là những tác động liên tục, có tổ chức

có hướng của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu tiềm năng, cơ hội của hệ thốngnhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sựcân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động ”.[24;10 ]

“Quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là những tác động trực tiếp (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quảmục tiêu giáo dục của nhà trường”.[ 24;11]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho

Trang 16

hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất”.

Qua các định nghĩa trên có thể thấy QLGD là tập hợp những biện pháp: tổchức, phương pháp, kế hoạch hoỏ …tỏc động có mục đích, hợp quy luật của chủthể QL đến khách thể QL nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơquan trong hệ thống giáo dục QLGD có thể hiểu là sự QL hệ thống Giáo dục vàĐào tạo bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó nhà trường là đơn vị cơ

sở, ở đó diễn ra các hoạt động quản lý giáo dục cơ bản nhất

Trong QLGD, chủ thể QL chính là bộ máy QL các cấp; đối tượng QLchính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật và các hoạt động thực hiện cácchức năng của quá trình giáo dục và đào tạo

Nội dung của QL Nhà nước về giáo dục bao gồm các vấn đề cơ bản đượcquy định tại điều 99 Luật giáo dục năm 2005 (QĐ số 38/2005/QH11 ngày 14tháng 6 năm 2005)

Muốn QLGD đạt kết quả tốt thì người QL phải năng động, linh hoạt, tuântheo các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL, cónhư vậy thì hiệu quả QL mới đạt được yêu cầu mong muốn

1.2.3 Quản lý trường học

1.2.3.1 Trường học: Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức

giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạtđộng trung tâm của nhà trường

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong

đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tốthầy - trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệthống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [ ; 63]

Trang 17

QL nhà trường về bản chất là QL con người Điều đó tạo cho các chủ thể(người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không nhữngchỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xãhội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động QL của chính bảnthân GV và HS

Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định

vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn,nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhàtrường với tư cách là một tổ chức xã hội’ [ 24; 259]

Như vậy: QL trường học nói chung và QL trường THCS nói riêng là tổ

chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học của trò, đồng thời QL những điều kiện CSVC và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích giáo dục và đào tạo Xét về bản chất, QL con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của GV và HS, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học:

1.2.4.1 Phát triển:

Theo từ điển Tiếng Việt: “Phỏt triển” là sự vận động, tiến triển theo chiềuhướng tăng lên Phát triển là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Theo quan điểm này thì tất cả sự vật, hiệntượng, con người và xã hội hoặc tự bản thân biến đổi hoặc do bên ngoài làm chobiến đổi tăng lên cả về số lượng và chất lượng Đú chớnh là sự phát triển Như vậy

“Phỏt triển” là một khái niệm rất rộng, nói đến “Phỏt triển” là người ta nghĩ ngay

Trang 18

đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội Sự đi lên đó thể hiệnviệc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức

Sự phát triển ở đây theo chúng tôi hiểu là quá trình biến đổi làm cho sốlượng, cơ cấu và chất lượng luôn vận động đi lên trong mối hỗ trợ bổ sung lẫnnhau tạo nên thế càng bền vững Xây dựng luôn gắn với sự phát triển, phát triểnphải dựa trên cơ sở của thế ổn định

1.2.4.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của phát triển nguồn lực con người(Human Resousrce) hay còn gọi là phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực làmột khái niệm ta thường quen dùng, nguồn nhân lực ở đây ta hiểu là nguồn lựcngười Phát triển nguồn nhân lực có nhiều cách hiểu khác nhau:

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Nguồn lực con người (Nguồn nhân lực)được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộngđồng, bao gồm dân số cả “trong” độ tuổi lao động và “ngoài” độ tuổi lao động

Từ góc độ đối với cá nhân con người, nguồn nhân lực cần được quản lý, chămsóc và phát triển từ thai nhi, tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và sau

cả thời kỳ sau tuổi lao động” [2]

“Phỏt triển con người” đề cập những vấn đề về phát triển năng lực thểchất và năng lực xã hội của con người, môi trường phát triển con người, nhấnmạnh đến việc đồng thời nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng cơ hội lựa chọnnhằm thảo mãn những nhu cầu của con người theo ba tiêu chí cơ bản: Một cuộcsống có học vấn cao, một cuộc sống vật chất đầy đủ, một cuộc sống khoẻ mạnhtrường thọ

QL phát triển nguồn lực con người nhân lực không chỉ nhấn mạnh đếnphát triển thể lực (theo quan điểm về sức người), phát triển trí lực (theo quanđiểm vốn người) mà nhấn mạnh phát triển toàn diện con người: Thể lực, trí lực,tâm lực, thái độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động

QL phát triển nguồn nhân lực được xem xét tổng hợp dưới các góc độ: Kinh

tế, giáo dục, chính trị - xã hội:

Trang 19

- Dưới góc độ kinh tế: QL nguồn nhân lực tập trung vào công tácquy hoạch, kế hoạch cơ cấu lao động, cơ cấu nhân lực trong tương quan với cơcấu kinh tế

- Dưới góc độ giáo dục: QL nguồn nhân lực tập trung vào công tácgiáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, gắn cơ cấu nhân lực với cơ cấu giáo dục

- Dưới góc độ chính trị - xã hội: QL nguồn nhân lực tập trung vàoviệc đưa ra các chính sách đảm bảo quyền tự do dân chủ, sự an ninh đối với đờisống con người, sức khoẻ của con người, giữ môi trường sống tự nhiên của conngười được trong lành, đảm bảo sự bình đẳng giới, bình đẳng dân tộc…

Trong cuốn “Đầu tư vào tương lai” (Investing the Future) do Chương trìnhphát triển của Liên hợp quốc (UNDP - Unied Nations Development Programme)xuất bản năm 1990,ông Jacques Hallak (Chuyên gia giáo dục công tác tại Viện

Kế hoạch hoá Quốc tế) đã nêu lên 05 nguồn “phỏt năng” cho sự phát triển conngười Đó là:

- Giáo dục và đào tạo

- Sức khoẻ và dinh dưỡng

Hai là, thực hiện tốt tất cả cỏc khõu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổnhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ CBQL Đó

là quá trình làm cho đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị,

Trang 20

năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ và tay nghề thành thạo, nhằm giúp

họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người QL

Ba là, con người với tư cách là tiềm lực của sự phát triển GD&ĐT, pháttriển xã hội, cải tạo xã hội, làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng cao hơn

* Phát triển đội ngũ QL trường học nghĩa là phát huy năng lực của ngườiQLGD Khái niệm “năng lực” đã gần như được nhiều người thừa nhận bao gồmcác thành tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ Trong đó cần phát triển hài hòa giữa 03thành tố, không nặng về lý thuyết trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng mà cầnphải coi trọng thành tố kỹ năng, ý nghĩa của việc thực hành, khả năng làm được

và vận dụng kiến thức vào nghề nghiệp hàng ngày Thành tố thái độ thể hiệnphẩm chất, thái độ với công việc Không có đủ các thành tố trên con ngườikhông bao giờ có năng lực

Theo tài liệu Hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21: “Hệthống năng lực của người QLGD cần phải bao gồm”:

- Năng lực chuyên môn (chuyên môn theo ngành, chuyên môn hỗ trợ vàchuyên môn về QL)

- Năng lực quan hệ con người (Năng lực quan hệ con người đối với cánhân và đối với nhóm)

- Năng lực khái quát (năng lực khái quát dài hạn và năng lực khái quát cậpnhật): Càng ở bậc QL cao, người CBQL cần có năng lực khái quát cao hơn, giúpngười QL đưa ra các phân tích, dự báo và phán đoán trong những bối cảnh phứctạp, điều hành đảm bảo giáo dục ổn định và phát triển bền vũng [ 27; 33]

Mặc khác, phát triển đội ngũ CBQL là phát triển sao cho đảm bảo số lượng(đảm bảo định mức lao động), nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoànthành tốt vai trò, nhiệm vụ của người QL Chất lượng của đội ngũ QL được hiểutrên bình diện gồm có chất lượng và số lượng Số lượng luôn gắn chặt với chấtlượng, chất lượng bao hàm số lượng Khi xem xét đến chất lượng đội CBQL cầnphải xột cỏc mặt:

- Số lượng đội ngũ: Cơ cấu phù hợp

- Chất lượng đội ngũ: gồm phẩm chất và năng lực

Trang 21

Một đội ngũ được đánh giá là có chất lượng khi đội ngũ đó đủ về số lượngđảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

Phát triển đội ngũ CBQL là vấn đề cốt lõi của việc phát triển nguồn lực conngười, nguồn lực quý báu nhất có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội Nói cách khác, phát triển con người bền vững để phát triển xã hội

“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạođức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất

và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc” [ 28]

1.2.4.5 Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

* Biện pháp là gì ?

Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Từ điển bách khoa Hà Nội năm2005: “Biện pháp là cách hành động lựa chọn sao cho phù hợp với mục đớch”.Theo Từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học: “Biện pháp làcách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”

Như vậy biện pháp là một bộ phận tổ thành của phương pháp, có nghĩa là

để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau vàcùng một biện pháp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau

* Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

Từ khái niệm về biện pháp, chúng ta có thể hiểu: Biện pháp QL phát triểnđội ngũ CBQL trường THCS là cách tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành củachủ thể QL (Phòng GD&ĐT) đối với các hoạt động của đội ngũ CBQL trườngTHCS nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục hiện nay

1.3 Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân với tình hình phát triển hiện nay

1.3.1 Vị trí của trường trung học cơ sở:

Luật Giáo dục năm 2005 - khoản b, Điều 26 quy định: “Giỏo dục trung học

cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vàohọc lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi”

Trang 22

Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ

thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ

-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)quy định tại

điều 2:

“Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riờng”

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông (Điều 27 - Luật GD 2005)

- “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếptục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

- “Giỏo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung họcphổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [ 5 ]

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở

Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học quy định trường trung học có những nhiệm vụ và quyềnhạn sau đây (điều 3):

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chươngtrình giáo dục phổ thông

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Trang 23

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Như vậy giáo dục THCS là cấp học nối tiếp cấp học cấp tiểu học, đây là cấphọc tạo sự liên thông và đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống giáo dục quốc dân.Giáo dục THCS không chỉ nhằm mục tiêu học lên cấp THPT mà còn phải chuẩn

bị cho sự phân luồng sau khi HS học xong cấp THCS; có học vấn phổ thông ởtrình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tụchọc THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động sản xuất Vì vậy,giáo dục THCS phải đảm bảo cho HS có những giá trị đạo đức, có những kiếnthức phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn bó với cuộc sốngcộng đồng và thực tiễn địa phương, có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học

để giải quyết những vấn đề thường ngày trong cuộc sống Tại điều 28 - Luật Giáodục 2005 quy định về yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông:

- Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàndiện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâmsinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học

- Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học,bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sửdân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học,ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp

- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho HS

Trang 24

Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nội dung, phương phápphải đảm bảo theo hướng: Giảm tính lý thuyết hàn lâm, tăng tính thực tiễn thực hànhđảm bảo vừa sức khả thi, tăng thời gian ngoại khoá Như vậy học vấn trung học cơ sởrất cần thiết và là nền tảng cơ bản để tiếp thu các kiến thức khoa học – công nghệ vànghề nghiệp trong các hoạt động đời sống xã hội Do đó giáo dục THCS là nhu cầutất yếu cho mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên

1.4 Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay.

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường trung học cơ sở

Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ

thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ - BGDĐT

ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)quy định tại điều 19:

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường ;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng,

kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơtuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhậnhoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) củatrường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinhtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

Trang 25

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy địnhtrong khoản 1 Điều này

* Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trưởng

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệutrưởng phân công;

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệutrưởng uỷ quyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.4.2 Những yêu cầu của việc quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay

Trên cơ sở nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về “con người”, “Phỏt triển conngười”, Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo nhân dân xây dựng

và bảo vệ Tổ Quốc đã nhất quán coi con người là trung tâm của quá trình pháttriển đất nước

Phát triển giáo dục với phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ biệnchứng và có tính “cõn bằng cộng”, nên giáo dục nói chung và nhà trường nóiriêng phải luôn điều chỉnh để nõng mỡnh lờn nhằm đáp ứng được các yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội của thời đại và tận dụng được những điều kiện mới màkinh tế - xã hội mang lại cho giáo dục

Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có sự

chuyển đổi nhanh từ nền văn minh vật chất sang nền văn minh tinh thần, từ nền

kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế trí thức với sự phát triển như vũ bãocủa khoa học và công nghệ, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa và cơ chế thị trường

đã tạo ra một số đặc trưng mới của thời đại ngày nay Sự hình thành những trungtâm kinh tế, khoa học trên thế giới, sự thay đổi trong lao động sản xuất, sự hợptác và lòng tin, sự mạo hiểm, là những nhân tố cấu thành sự thành công trong

Trang 26

phát triển kinh tế - xã hội ở mọi quốc gia và tính đổi mới, sáng tạo là một tài sảnquý giá.

Từ những đặc điểm chủ yếu của sự biến đổi nêu trên, cho chúng ta thấy xuthế phát triển kinh tế - xã hội của thời đại ngày nay đã đặt ra cho hoạt động giáodục những nhân cách thích ứng với:

- Một thế giới phát triển tri thức;

- Một thế giới hòa nhập xã hội;

- Một thế giới mà mỗi con người luôn luôn luôn phải bảo vệ và phát huybản sắc văn hóa của dân tộc, nhưng lại bị ảnh hưởng của sự giao lưu văn hóa,khoa học và công nghệ giữa các cộng đồng, các dân tộc, các quốc gia;

- Một thế giới đang có nguy cơ khủng hoảng về giá trị con người, về bùng

nổ dân số và về ô nhiễm môi trường

1.4.2.1 Xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục toàn cầu là:

Quá trình giáo dục phải hướng tới người học: Nghĩa là tính cá thể của ngườihọc được đề cao; coi trọng trong mối quan hệ giữa lợi ích của người học với mụctiêu phát triển xã hội và phát triển cộng đồng, xã hội; Nội dung giáo dục phải sángtạo, theo nhu cầu người học; Phương pháp giáo dục là cộng tác, hợp tác giữangười dạy và người học, công nghệ hóa và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệthông tin; Hình thức tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyênthông tin và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọnhình thức học; Đánh giá kết quả học tập trong trường học phải đổi mới để thật sự

có những phán quyết chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học

Thực hiện có hiệu quả các trụ cột của giáo dục và thực hiện được triết lýhọc suốt đời: “học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người,học suốt đời”

1.4.2.2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020

Đảng và Nhà nước nhận thức rõ tính tất yếu và sự cần thiết phải đổi mớigiáo dục nói chung, và giáo dục phổ thông nói riêng Đảng và Nhà nước đãquyết tâm đổi mới giáo dục và sự đổi mới đó thể hiện không những ở các quanđiểm chỉ đạo mà còn thể hiện tại các mục tiêu và đặc biệt là các giải pháp phát

Trang 27

triển giáo dục Tại các nội dung của Chiến lược phát triển giáo dục đến năm2020,người CBQL trường phổ thông phải có tầm nhìn tổng thể về phát triển giáodục, phát triển giáo dục phổ thông, cú các điều kiện để đảm bảo cho tiến trìnhđổi mới và phát triển công tác QL nhà trường

Phát triển sự nghiệp giáo dục cần dựa trên một hệ thống triết lý Đú chớnh

là một hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước cần được vận dụngmột cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới Đó là:

- Phát triển giáo dục là nhằm tạo lập nền tảng và động lực CNH - HĐH đấtnước, bảo đảm để Việt Nam có đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh trong bối cảnhtoàn cầu hóa

- Phát triển giáo dục của dân, do dân và vỡ dõn là quốc sách hàng đầu, lànhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước trong cơ chế thị trường định hướng

- Xã hội giáo dục là phương thức phát triển giáo dục tiến đến một xã hộihọc tập

- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệthống giáo dục là một trong các động lực phát triển giáo dục

- Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạnhẹp

1.4.2.3 Các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 – 2020

Trong vòng 10 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Namhiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp CNH - HĐH, phát triểnbền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dụcnày phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và

Trang 28

sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làmchủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội.

Nâng cao vị trí của Việt Nam trong bảng xếp hạng thế giới, đến năm 2020

số năm đi học bình quân của Việt Nam là khoảng 13, chỉ số của giỏo dục ViệtNam (EI) đạt mức 0,9 và chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức khoảng 0,8

Từ nay đến năm 2020,giáo dục Việt Nam phải đạt được các mục tiêu sau: (đối với giáo dục phổ thông)

* Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho

đất nước thời kỳ CNH - HĐH và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân

- Đến năm 2020 có 99% trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học và THCS

Tỷ lệ trẻ em người dân tộc trong độ tuổi được đến trường ở tiểu học là 90% vàTHCS là 85%

- Giáo dục hoà nhập được thực hiện ở tất cả các cấp học và trình độ đàotạo để đến năm 2020 có 70% người khuyết tật và 95% trẻ em có hoàn cảnh khókhăn được học hòa nhập

- Đến năm 2020,100% số tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục 9năm đúng độ tuổi, 80% thanh niên Việt Nam trong độ tuổi đạt trình độ học vấntrung học phổ thông và tương đương

* Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất

lượng giáo dục của khu vực và quốc tế

- Chất lượng toàn diện của HS phổ thông có sự chuyển biến rõ rệt để pháttriển năng lực làm người HS có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lốisống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác,

có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và họctập có kết quả cao; có năng lực tự học Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt làtiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinhphổ thông Việt Nam tương đương với HS ở các nước phát triển trong khu vực; tỷ

lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 90% trở lên đối với cả ba cấp học

Trang 29

- Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, những HS có năngkhiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện để trở thành vốnquý của đất nước.

Đối với giáo dục trung học: HS được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năngsống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông, được học mộtcách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối thập kỷ thứ haicủa thế kỷ 21 có trình độ ngoại ngữ ngang bằng với các nước trong khu vực

* Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có

hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục

- Nguồn lực được đảm bảo để thực hiện giáo dục có chất lượng ở mọi cấphọc và trình độ đào tạo Đảm bảo duy trì tỷ lệ đầu tư cho giáo dục trong tổng chingân sách nhà nước được là 20% trong giai đoạn 2008 - 1012,phấn đấu đạt 21%vào năm 2015,trong đó tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập, giáo dục ở nhữngvùng khó khăn, vựng sâu, vùng xa và hỗ trợ tài chính cho những HS, sinh viênthuộc cỏc nhúm thiệt thòi và cỏc nhúm được hưởng chính sách ưu tiên Tỷ lệ hỗtrợ nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học đạt và duy trì ở mức1,5% ngân sách nhà nước từ năm 2015

- Ngoài ngân sách nhà nước, nguồn lực cho giáo dục sẽ được huy động từcác tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo, được chia

sẻ với người học và các hộ gia đình

- Việc phân bổ tài chính cho các cơ sở giáo dục được thực hiện dựa trên nhucầu thực và kết quả hoạt động của từng cơ sở nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh,khuyến khích các cơ sở phấn đấu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Nguồn lực cho giáo dục được QL và sử dụng có hiệu quả trên cơ sởnâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và tráchnhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội Từ nay đến 2020,tất cả các cơ sởgiáo dục đều được kiểm toán và công bố công khai kết quả kiểm toán

1.4.2.4 Mục tiêu cụ thể phát triển giáo dục đến năm 2020

- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý chuẩn bị nguồn nhân lực cho đấtnước, thời kỳ CNH - HĐH và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân

Trang 30

- Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo được nâng cao, tiếp cận đượcvới chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế.

- Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng cóhiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục

1.4.2.5 Các giải pháp phát triển giáo dục:

- Giải pháp đổi mới quản lý giáo dục;

- Giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD;

- Nhóm giải pháp về chương trình và tài liệu giáo dục;

- Giải pháp về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả họctập;

- Giải pháp về kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục;

- Giải pháp xã hội hóa giáo dục;

- Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục;

- Giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu xã hội;

- Nhóm giải pháp hổ trợ đối với cỏc vựng miền và người học;

1.4.2.6 Vai trò của người cán bộ quản lý trường học theo quan điểm mới.

Người CBQL trường học phải có vai trò kép là lãnh đạo và quản lý Trong đó:

- Lãnh đạo để luôn có được sự thay đổi và phát triển bền vững;

- Quản lý để các hoạt động có sự ổn định nhằm đạt được mục tiêu

Theo quan điểm mới cán bộ quản lý trường học là:

- Quản lý bằng pháp luật;

- Quản lý theo cơ chế phân cấp, dân chủ, tự chủ tự chịu trách nhiệm;

- Quản lý theo phương thức tương tác, lấy nhà trường làm trung tâm.Những yêu cầu cơ bản trong đổi mói đối với đội ngũ CBQL trường THCStrong giai đoạn hiện nay:

- Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi nhà trường;

- Lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; (trường phổ thông nóichung, trường trung học cơ sở nói riêng);

- Phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông;

- Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường;

Trang 31

- Phát triển toàn diện giáo dục học sinh.

Tóm lại: QLGD và QL nhà trường lúc nào cũng đóng vai trò định hướng, làmột trong những yếu tố mang tính đột phá và quyết định đến chất lượng và nhàtrường và hiệu quả giáo dục Cho nên đổi mới, phát triển công tác CBQL nóichung và phát triển đội ngũ CBQL trường học nói riêng (trong đó có nhà trườngHCS) là một yếu tố khách quan và cũng là sự đòi hỏi cấp thiết của xã hội tronggiai đoạn hiện nay, nhất là trong bối cảnh nước ta đã gia nhập tổ chức thươngmại thế giới (WTO)

Tiểu kết chương 1

Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi nhận thấy việc QL phát triển đội ngũCBQL trường THCS là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đilên, bao gồm: xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng,đồng bộ về cơ cấu

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là phương thức,cách thức của chủ thể QL (Phòng GD&ĐT) tổ chức thực hiện, điều hành cáchoạt động nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục THCS hiện nay

Đó là quá trình xây dựng, phát triển đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình

độ chính trị, năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ cao và tay nghề thànhthạo Vấn đề cơ bản là nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốtvai trò, nhiệm vụ của người QL

Trang 32

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

CỦA HUYỆN CÁT TIấN - LÂM ĐỒNG

2.1 Đặc điểm tình hình của địa phương

Cỏt Tiên là một huyện vựng sõu – vùng xa của Tỉnh Lâm Đồng, được thànhlập vào tháng 01/1987; diện tích tự nhiên 42.657,28ha Huyện có 12 đơn vị hànhchính gồm 11 xã và 01 thị trấn, trong đó có 06 xã có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn; 01 xó cú 100% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.Dân số toàn huyện đến tháng 04/ 2009 có 37.160 người với 8404 khẩu, gồm

có 18 dân tộc, sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ 82,7% Riêng dân tộc gốc TõyNguyờn cú 2038 người chiếm tỷ lệ 0,54% dân số toàn huyện,

Tình hình kinh tế – xã hội phát triển không đồng đều giữa cỏc vựng và cáccộng đồng dân tộc, vựng sâu, vùng xa mặt bằng dân trí còn thấp Công tác giáodục có tiến bộ, nhưng ở vùng kinh tế nông nghiệp gặp khó khăn vẫn còn ở mức

độ thấp Tuy nhiên do địa bàn rộng, có sự phân hóa giữa cỏc vựng Tư tưởng baocấp, trông chờ ỷ lại vào nguồn ngân sách Nhà nước cũn khỏ nặng nề nhất là ởmột số vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc…

Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ở một số xã thị trấn cònnhiều bất cập Công tác huy động học sinh ra lớp ở cơ sở chưa triệt để, nhiều địaphương có số học sinh bỏ học giữa chừng chiếm tỷ lệ cao (4,5%) như Phước Cát1,TT Đồng Nai, Gia Viễn)

Về mặt nhận thức, từ khi có Nghị quyết TW II của Ban Chấp Hành TWkhóa VIII về định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH -HĐH, các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội đã quán triệt quanđiểm “Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và củatoàn dõn” Do đó, trong những năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp

đó cú sự lãnh đạo, chỉ đạo để phát triển GD&ĐT, nguồn lực cho Giáo dục vàĐào tạo không ngừng được tăng lên

Trang 33

2.2 Thực trạng chung về phát triển giáo dục phổ thông thuộc Phòng Giáo dục & Đào tạo quản lý

2.2.1 Quy mô trường lớp, học sinh

Đến nay, trên địa bàn huyện Cỏt Tiờn cú 30 trường (mầm non, tiểu học,THCS, THPT) với 10.976 học sinh; 01 trung tâm giáo dục thường xuyên gồm

800 học viên, 03 trung tâm học tập cộng đồng (ở xã Phước Cát 2,Tiên Hoàng vàQuảng Ngãi) Hệ thống trường lớp mầm non, phổ thông phát triển đến tận thụnbuụn, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học

- Trường ngoài công lập: Không

- Trường công lập: 29 trường và 01 trung tâm GDTX, trong đó:

- Mầm non: 04 trường/1061 học sinh

- Tiểu học: 14 trường/3645 học sinh

- Trung học cơ sở: 8 trường/2927 học sinh

- Trường phổ thông cơ sở: 01 trường (Mầm non: 91 HS ; Tiểu học: 207HS; THCS: 79 HS)

- Trường THPT: 03 trường/2172 học sinh

- Trung tâm GDTX: hàng năm tuyển sinh khoảng 800 học viên

2.2.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật trường học.

Đến nay việc đầu tư xây dựng phòng học kiên cố 175/305 phòng với tổng

số tiền đầu tư khoảng 60 tỷ đồng Toàn huyện không còn lớp học ca 3

- Xây dựng thư viên, phòng học bộ môn, thực hành thí nghiệm: Đến nay có

06 phòng bộ môn, 03 phòng thực hành, thí nghiệm (ở 03/09 điểm trường)

- Hầu hết các trường đều có nhà vệ sinh, hiện có 24 khu vệ sinh, đang đầu tưxây mới 09 khu với tổng số tiền khoảng 1,7 tỷ đồng

- Nhà công vụ được đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo cho GV ở xa, GV xâydựng gia đình chưa có điều kiện làm nhà, có nơi ở ổn định an tâm công tác Có

86 phòng/17 trường (Bậc mầm non, tiểu học và THCS: 80 phòng; bậc THPT: 16phòng; tổng kinh phí đầu tư xây dựng 4.300.000.000 đồng

- Việc đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học: Đến nay, cùng với việc thaySGK mới việc đầu tư trang thiết bị dạy học được đầu tư đồng bộ đảm bảo mỗi

Trang 34

khối lớp ít nhất có 01 bộ đồ dùng dạy học Tổng số bộ đồ dùng dạy học mua sắmtrong năm 2009 là: 221 bộ (Bậc mầm non, tiểu học: 167 bộ, bậc THCS: 36 bộ,THPT: 18 bộ); kinh phí đầu tư: 2.999.380.000 đồng Tình hình cung ứng SGK,phân phối chương trình, tài liệu phục vụ giảm tải kiến thức và bổ sung SGKdùng chung đảm bảo số lượng đầu sách để phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tậpcủa GV và HS

Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện phê duyệt đề án xây dựngtrường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 - 2015 và đang đẩy nhanh việc hoàn thiệncác tiêu chí để công nhận 04 trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010 (Mầm nonPhù Mỹ; Tiểu học Phước Cát I; Tiểu học Phù Mỹ; THCS Đồng Nai) Tuy nhiên,

do CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học cỏc môn Công nghệ, Tin học, Anhvăn… chưa hoàn thiện, chất lượng giáo dục một số trường chưa đạt chuẩn, số

HS bỏ học còn chiếm tỷ lệ cao, nên đến nay mới có 01 trường Mầm non đạtchuẩn quốc gia

2.2.3 Đội ngũ giáo viên – Cán bộ quản lý Giáo dục.

2.2.3.1 Số lượng (tính đến 30/9/2009)

Bảng 2.1: Số lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm

Năm học

(Nguồn báo cáo của Phòng GD&ĐT Cỏt Tiờn – Lâm Đồng)

Nhận xét chung về tình hình đội ngũ sau 05 năm:

- Về giáo viên: GV mầm non tăng 10 GV (1,72%); GV tiểu học giảm 18

GV (7,6%); GV THCS giảm 29 GV (12,2%) Nguyên nhân số GV bậc học mầmnon tăng là do nhu cầu HS đi học bán trú tăng Số GV tiểu học và THCS giảm là

do số HS giảm

Trang 35

- Về đội ngũ CBQL: Mầm non và tiểu học sau 05 năm không tăng, không

giảm, cấp THCS tăng 03 CBQL (do tăng thêm 01 trường)

Về cơ bản đội ngũ GV có ý thức chính trị, phẩm chất đạo đức, tận tụy vớinghề, cần cù chịu khó, có tinh thần trách nhiệm, sáng tạo và quyết tâm tự bồidưỡng để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao Nhiều GV được kếtnạp Đảng, được công nhận GV dạy giỏi, Chiến sĩ thi đua các cấp

Hiện tại, số lượng GV của huyện đáp ứng đủ nhu cầu và qui mô phát triểncác bậc học, tuy nhiên vẫn còn hiện tượng thừa, thiếu cục bộ ở bậc học Tiểu học

và THCS

Cơ cấu GV ở bậc học Mầm non và THCS tương đối đồng bộ, cơ bản đáp

ứng đủ nhu cầu giảng dạy, tuy nhiên bậc Tiểu học vẫn còn thiếu một số GV dạychuyên (tin học, ngoại ngữ), ở các trường THCS có qui mô nhỏ tình trạng GVdạy kiờm mụn, chộo môn vẫn còn do sự ràng buộc về biên chế

Bậc Tiểu học: còn thiếu GV môn Tin, Ngoại ngữ, Nhạc, Mỹ thuật, thiếuCSVC để đáp ứng yêu cầu dạy 2 buổi/ngày

(Nguồn báo cáo của Phòng GD&ĐT Cỏt Tiờn – Lâm Đồng)

* Về chính trị: Đại đa số GV và CBQL có lập trường tư tưởng vững vàng,

tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự thắng lợi của công cuộc đổi mới đấtnước Yêu nghề, yêu thương học sinh, tận tụy với nghề nghiệp; có ý chí vượt khó

để gắn bó với vựng sõu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; có ý thức tự bồidưỡng, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành nhiệm

vụ được giao Tỉ lệ GV là Đảng viên chiếm khá cao so với tỉ lệ chung toàn tỉnh.Sau 5 năm số đảng viên ở các cấp học đều tăng: Mầm non tăng 5,08%; Tiểu học

Trang 36

tăng 17,14%; THCS tăng 11,0% Sau 5 năm số CBQL là Đảng viên tỷ kệ 100%(không tăng, không giảm)

* Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Hầu hết GV được đào tạo cơ

bản, tỉ lệ đạt chuẩn (99, 04%) và trên chuẩn khá cao (38,81%) Trong đó:

- Bậc học Mầm non đạt chuẩn 100%, trên chuẩn là 29, 03%

- Bậc Tiểu học: đạt chuẩn là 44,30%, trên chuẩn là: 54,39%

- Bậc THCS: đạt chuẩn là 72,53%, trên chuẩn là: 26, 18%

- Bậc THPT đạt chuẩn 98%; trên chuẩn 0,9%;

GV người dân tộc thiểu số là 18 người, chiếm 3, 4%; Trong đó bậc họcMầm non 03 GV (4,8%), Tiểu học 10 GV (4,3%), THCS 05 GV (2,1%), chủ yếu

là GV thuộc các dân tộc phía Bắc

* Về sức khỏe: Đa số CBQL, GV còn trẻ, độ tuổi dưới 40 chiếm 70 - 80%,

năng động, sáng tạo nhạy bén với cái mới, có đầy đủ sức khỏe để thực hiệnnhiệm vụ được giao Số nhà giáo nữ chiếm tỉ lệ cao 65,08%, (Mầm non có 100%

* Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Công tác phổ cập

giáo dục trên địa bàn được củng cố và duy trì đảm bảo cả về số lượng và chấtlượng mang tính bền vững cao Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp 1 là630/658,đạt 95,74%, công tác duy trì sĩ số đạt 99, 6% Đến nay, toàn huyện

đó cú 11/12 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (trừ

xã Đồng Nai Thượng) UBND huyện đã chỉ đạo ngành Giỏo dục tiếp tục củng

cố và duy trì kết quả

* Công tác phổ cập giáo dục THCS: Thực hiện kế hoạch phổ cập của Sở

GD&ĐT và của điạ phương, toàn ngành đã phấn đấu huy động, duy trì sĩ số vàcông tác giảng dạy trong những điều kiện hết sức khó khăn Tuy nhiên, dưới sựchỉ đạo chặt chẽ của Huyện uỷ; Hội đồng nhân dân và UBND huyện; Ban chỉ

Trang 37

đạo phổ cập giáo dục cấp huyện; Phòng GD&ĐT và Ban chỉ đạo phổ cập giáodục cỏc xó, thị trấn đã có nhiều cố gắng trong công tác phổ cập Đến nay đó cú11/12 xã, thị trấn hoàn thành phổ cập giáo dục THCS (trừ xã Đồng Nai Thượng).Trong thời gian qua toàn huyện đã mở được 13 lớp với 158 học viên trong độtuổi phổ cập giáo dục ra lớp phổ cập THCS và đã kiểm tra công nhận tốt nghiệp

Bổ túc THCS cho 42 học viên Đến nay, huyện Cỏt Tiờn đó được công nhậnhoàn thành phổ cập giáo dục THCS

2.2.5 Đổi mới và nâng cao chất lượng về hiệu quả quản lý giáo dục

Công tác QLGD được đổi mới thường xuyên, hiệu quả ngày càng cao, kỷcương nề nếp trường học ngày càng tốt hơn, tinh thần phấn đấu vươn lên của cán

bộ, giáo viên ngày càng thể hiện rõ; công tác thi đua được đánh giá chính xác,công bằng; công tác khen thưởng được thực hiện kịp thời đã khích lệ được giáoviên và học sinh hăng hái thi đua dạy tốt, học tốt

2.2.6 Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục

Công tác tuyên truyền về xã hội hóa giáo dục, công tác tham mưu phối hợp,giải quyết những vấn đề giáo dục trên địa bàn, chăm lo phát triển xây dựng nângcấp trường lớp, chăm lo đội ngũ, chăm sóc giáo dục học sinh, các hoạt độngkhuyến học, … được triển khai hàng năm

Hoạt động khuyến học bước đầu khởi sắc: 12/12 xã, thị trấn thành lập hộikhuyến học cơ sở, 100% các trường học có chi hội khuyến học và xây dựng quỹkhuyến học Phòng GD&ĐT phối hợp với UBND các xã, thị trấn tham mưuUBND huyện thành lập 03 trung tâm học tập cộng đồng tại cỏc xó: Phước Cát2,Gia Viễn, Tiên Hoàng

2.3 Thực trạng về giáo dục THCS của huyện Cỏt Tiờn

2.3.1 Quy mô phát triển:

Hiện nay huyện Cát Tiờn có 09 trường THCS và được Bộ GD&ĐT kiểmtra công nhận hoàn thành công tác phổ cập THCS vào tháng 12/2008

Tình hình phát triển HS THCS từ năm học 2005 - 2006 đến nay như sau:

Trang 38

Bảng 2.3: Số lượng học sinh THCS từ năm học 2005 - 2006 đến nay

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

(Nguồn báo cáo của Phòng GD&ĐT Cỏt Tiờn – Lâm Đồng)

Nhận xét về tình hình phát triển: Sau 05 năm số trường tăng 01 trường

(12,5%); số lớp giảm 20 lớp (15,9%), số HS giảm 1123 HS (27,2%) Nguyên nhântăng 01 trường: Hiện nay toàn huyện có 11 xã và 01 thị trấn nhưng chỉ có 09 trườngTHCS Vì vậy thành lập trường THCS ở cỏc xó chưa có trường là yêu cầu cần thiết

Số HS giảm (27,2%) là do: Dân số giảm, tỷ lệ HS vào lớp 6 sau 05 năm giảm 754/

1055 (28,5%), HS bỏ học hàng năm (1,7%), HS chuyển đi theo gia đình (3, 0%)

2009 có 01HS ở trường THCS Đồng Nai bị xếp loại hạnh kiểm yếu (0,03%)

Trang 39

Bảng 2 5: Kết quả xếp loại học lực học sinh sau 04 năm

Bảng 2.6: Kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm học 2009 - 2010

Lớp HS TS Điểm >= 5 Điểm 8 - 10 Điểm < 5 Điểm 0 - 3 Ghi chú

Môn: TIẾNG ANH

Lớp HSTS Điểm >= 5 Điểm 8 - 10 Điểm < 5 Điểm 0 - 3 Ghi chú

Trang 40

(Nguồn báo cáo của Phòng GD&ĐT Cỏt Tiờn – Lâm Đồng)

Nhận xét về tình hình chất lượng đầu năm:

Từ bảng số liệu trên cho chúng ta thấy kết quả học tập ở 03 môn khảo sátchất lượng đầu năm, tỷ lệ điểm dưới 5 ở các lớp tăng dần (đối với môn Toán

và tiếng Anh) Chứng tỏ, sau thời gian nghỉ hè HS đã quên kiến thức, đồngthời các trường chưa quan tâm đến việc ôn tập cho HS trước khi khảo sát chấtlượng Mặc khỏc Phòng GD&ĐT cũng cần phải xem xét lại việc chỉ đạo trongkhâu ra đề thi khảo sát để đánh giá học lực của HS được chính xác hơn Từ đó

có cơ sở để chỉ đạo công tác bồi dưỡng và phụ đạo HS

Bảng 2.7: Thống kê CSVC tr ng l p và trang thi t b d y h c n m h c 2009 – 2010: ường lớp và trang thiết bị dạy học năm học 2009 – 2010: ớp và trang thiết bị dạy học năm học 2009 – 2010: ết bị dạy học năm học 2009 – 2010: ị dạy học năm học 2009 – 2010: ạy học năm học 2009 – 2010: ọc năm học 2009 – 2010: ăm ọc năm học 2009 – 2010:

T

T Tên trường

Số phòng học kiên

cố

Số phòng học bán kiên

cố

Số phòng học bộ môn

Số phòng thí nghiệm

Thư viện

Nhà vệ sinh

Số bộ ĐDDH mua sắm

Số bộ ĐD

DH

tự làm

Số máy

vi tính hiện

Số máy đèn chiếu hiện

Ngày đăng: 23/04/2015, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2008), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường Khác
2. Đặng Quốc Bảo (2008), Đề cương bài giảng Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người (Dành cho học viên Cao học QLGD) Khác
3. Đặng Quốc Bảo (2008), Học để làm người Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chuẩn Nghề nghiệp Giáo viên Trung học Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
6. Đỗ Văn Chấn, (2003), Dự báo phát triển Giáo dục Khác
7. CacMac - Ph.Anghen toàn tập (1993), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
8. Chỉ thị 40/ 2004 /CT - TW, ngày 15/6/2004 Khác
9. Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010 của Thủ tướng Chính phủ Khác
10. Phạm Khắc Chương (2009), Bài giảng Khoa học quản lý giáo dục Khác
11. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng (2001), Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Vũ Dũng (2006), Tâm lý học quản lý, NXB Đại học sư phạm Khác
13. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết TW 2 Khóa VIII. NXB Chính trị Quốc gia Khác
14. K.B.Everard (2009), Quản lý hiệu quả trường học, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
15. Giáo trình tâm lý học (2005), Khoa Tâm lý – Giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Khác
16. Nguyễn Kế Hào (2006), Tư duy giáo dục Khác
17. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà nội Khác
18. Vũ Ngọc Hải - Đặng Bỏ Lõm - Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa Khác
19. Vũ Ngọc Hải ( 2008), Đề cương bài giảng Quản lý Nhà nước về Giáo dục (Dành cho học viên cao học QLGD) Khác
20. Vũ Ngọc Hải ( 2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7:  Thống kê CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học năm học 2009 – 2010: - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.7 Thống kê CSVC trường lớp và trang thiết bị dạy học năm học 2009 – 2010: (Trang 40)
Bảng 2.9. Thực trạng về độ tuổi CBQL các trường THCS huyện Cỏt Tiờn –  Lâm Đồng - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.9. Thực trạng về độ tuổi CBQL các trường THCS huyện Cỏt Tiờn – Lâm Đồng (Trang 41)
Bảng 2.13:  Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ CBQL   trường THCS huyện Cỏt Tiờn - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.13 Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ CBQL trường THCS huyện Cỏt Tiờn (Trang 44)
Bảng 2.14: Đánh giá về năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL trường THCS - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.14 Đánh giá về năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL trường THCS (Trang 46)
Bảng 2.15:  Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường   THCS huyện Cỏt Tiờn - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.15 Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS huyện Cỏt Tiờn (Trang 48)
Bảng 2.16:  Đánh giá về mức độ quản lý phát triển phẩm chất chính trị, - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.16 Đánh giá về mức độ quản lý phát triển phẩm chất chính trị, (Trang 53)
Bảng 2.17: Đánh giá về mức độ quản lý phát triển năng lực chuyên môn - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.17 Đánh giá về mức độ quản lý phát triển năng lực chuyên môn (Trang 54)
Bảng 2.18: Đánh giá về mức độ quản lý phát triển năng lực quản lý đối với đội - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.18 Đánh giá về mức độ quản lý phát triển năng lực quản lý đối với đội (Trang 56)
Bảng 2.19: Đánh giá mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện pháp nâng cao - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.19 Đánh giá mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện pháp nâng cao (Trang 58)
Bảng 2.21: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả biện pháp - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.21 Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả biện pháp (Trang 60)
Bảng 2.24: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.24 Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện (Trang 63)
Bảng 2.26: Mức độ ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân thuộc về chủ thể quản lý - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.26 Mức độ ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân thuộc về chủ thể quản lý (Trang 66)
Bảng 2.28: Mức độ ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân thuộc về điều kiện, - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.28 Mức độ ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân thuộc về điều kiện, (Trang 68)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL (Trang 97)
Bảng 3.1:  Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấn thiết của biện pháp xây - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của Phòng Giáo Dục và Đào tạo huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấn thiết của biện pháp xây (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w