Nêu VD chứng tỏ mỗi loai TV có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của KT đó vào trồng trọt.- KN: Qsát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi nhanh, chính xác.. để KT thao tác cầm vải, cầm
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn: 22/01/2011 Ngày giảng:T2/24/01/2011
Buổi sáng
Tiết 3: Lịch sử 4A:
Ôn tập
I Mục tiêu:
- KT: Giúp hs ôn lại KT từ bài 7 đến bài 19 học về 4 giai đoạn LS: Buổi đầu
độc lập ; nớc Đại việt thời Lý; nớc Đại việt thời Trần; nớc Đại việt buổi thời Hậu Lê
- KN: Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 4 thời kì này rồi trình bày tóm tắt nó bằng ngôn ngữ của mình
- GD: Nghiêm túc tự giác ôn tập
II Đồ dùng:
- Băng và hình vẽ trục thời gian
- Một số tranh, ảnh phù hợp với y/c của mục 1
Đại việt thời Lý;
nớc Đại việt thời
- GTTT, ghi đầu bài
- GV treo băng thời gian lên bảng y/c
HS gắn ND của mỗi giai đoạn
? Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử dân tộc, nêu t/g của từng giai
đoạn
- GV vẽ trục T/g và ghi các mốc t/g tiêu biểu trên lên bảng
- CB bài sau
- 2hs
Vẽ băng thời gian vào vở và điền tên
2 giai đoạn LS đã học vào chỗ chấm
- 1 học sinh lên bảng điền, nhận xét
- TL nhóm làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lớp theo dõi và nhận xét
Nghe
Thực hiện
=====================================================
Trang 2- KT: Giúp hs biết đợc vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật Nêu VD chứng tỏ mỗi loai TV có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của KT đó vào trồng trọt.
- KN: Qsát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi nhanh, chính xác
- GD: áp dụng bài học vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
Hình trang 94, 95 (SGK)
III.Các hoạt động dạy học
? Nêu vai trò của ánh sáng đối với TV
(+ Giúp cây quang hợp
+ ảnh hởng tới quá trình sống khác của thực vật: hút nớc, thoát hơi nớc, hô hấp, )
GV KL: Mục bạn cần biết (SGK)
*Cách tiến hành
+ Liên hệ thực tế, nêu VD chứng tỏ mỗi loài
TV có nhu cầu ánh sáng khác nhau
- Yc tảo luận nhóm:
+ Kể 1 số cây cần nhiều ánh sáng và 1 số cây cần ít ánh sáng
+ Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong KT trồng trọt
- Hệ thống nội dung
- NX chung tiết học
- 2hs
- Quan sát hình trang 94, 95
- Thao rluận nhóm trả lời câu hỏi
- Nxét
- Thảo luận nhóm, trả lời
- Nxét
Trang 3dò 3’ - Ôn lại ND bài - Nghe
- Thực hiện
Buổi chiều
Tiết 2: Đạo đức 4A
Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 2) I.Mục tiêu
- KT: Giúp hs hiểu: + Các công trình công cộng là tài sản chung của XH Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- KN: Có những hãnh vi và việc làm đúng để bảo vệ các công trình công cộng
- GD: Luôn tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Tài liệu, phơng tiện.
- SGK đạo đức 4
III.Các hoạt động dạy học
- GTTT, ghi đầu bài
- Yc hs báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phơng
Trang 4- Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể
cha đều nhau Đờng khâu có thể bị dúm
Với HS khéo tay:
- Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể
t-ơng đối đều nhau Đờng khâu ít bị dúm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộc sống
II Đồ dùng :
- Mẫu đờng khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng và 1 số SP có đờng
khâu ghép hai mép vải ( áo ,quần ,vỏ gối )
để KT thao tác cầm vải, cầm kim, vạch đờng dấu
và các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu
- NX cách thực hiện từng HS
- GV sử dụng tranh quy trình để nhắc lại KT khâu mũi thờng theo các bớc
B1: Vạch dấu đờng khâu
B2: Khâu các mũi khâu thờng theo đ / dấu
- GV YC HS thực hành khâu mũi thờng trên vải
+ Các mũi khâu tơng đối đều bằng nhau, không bị dúm và thẳng theo đờng vạch dấu
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
QS theo dõi, nêu NX
- Lắng nghe QS
- HS thực hành khâu
-HS trng bày SP
- HS tự đ/giá các
SP trng bày theo tiêu chuẩn trên
Trang 5I - Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Chỉ vị trí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của TP Hồ Chí Minh
- Dựa vào tranh ảnh, bản đồ tìm kiến thức
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh minh hoạ cho bài
III- Các hoạt động dạy học
- HĐ nhóm: GV phát phiếu
- TP nằm bên sông nào ?
- TP đã có bao nhiêu tuổi?
- TP đợc mang tên Bác từ khi nào?
- Y/C h/s trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
Trang 6- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố H C M là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nớc ?
- Nêu những dẫn chứng thể hiện TP HCM là trung tâm văn hoá, khoa học lớn ?
- GV chốt bài
- Điện, luyện kim, cơ khí, điện
tử, hoá chất, SX vật liệu xây dựng, dệt may
- TP HCM có nhiều chợ, siêu thị lớn, sân bay, cảng biển lớn nhất cả nớc
- TP HCM có nhiều viện nghiên cứu, trờng đại học
- Vài học sinh đọc phần ghi nhớ
- KN: Quan sát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi nhanh, đúng
- GD: áp dụng bài học vào cuộc sống
II- Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 96, 97 (SGK)
- Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy học
- GT chuyển tiếp, ghi đầu bài
- Cho hs chơi trò chơi : Bịt mắt bắt dê
? Mỗi em hãy tìm một ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con ng-ời?
- Nxét
- GV KL: Mục bạn cần biết (SGK)
*Cách tiến hành
- Yc hs liên hệ thực tế, nêu VD chứng tỏ mỗi loài TV có nhu cầu ánh sáng khác nhau
- 2hs
- Chơi trò chơi
- Quan sát hình trang 96, 97
- Trả lời các câu hỏi SGK
- 2hs đọc
- Thảo luận nhóm:
- Trả lời
- Nxét
Trang 74.Củng cố, dặn dò:
3
+ Kể 1 số động vật mà em biết? Chúng cần ánh sáng để làm gì?
+ Kể 1 số động vật kiếm ăn vào ban
đêm? Một số động vật kiếm ăn vào ban ngày?
+ Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây trong KT chăn nuôi?
=====================================================
Tuần 25
Ngày soạn: 05/ 02/ 2011 Ngày giảng:T2/ 07/ 02/ 2011
Buổi sáng
Tiết 3: Lịch sử 4A.
Trịnh - Nguyễn phân tranh.
I Mục tiêu:
Trang 8- KT: Giúp hs biết từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nớc từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
+Nhân dân bị đẩy vào những cuộc chiến tranh phi nghĩa, cuộc sống hàng ngày khổ cực, không bình yên
- KN: Qsát biểu đồ, thảo luận trả lời câu hỏi chính xác
- GD: Biết tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nớc bị chia cắt
II Đồ dùng daỵ học.
- Bản đồ VN thế kỉ XVI- XVII
III Các hoạt động dạy học.
* Kết luận: Gv tóm tắt những ý trên
( Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suất ngày
đêm
+bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện
+Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỷ, gọi vua Lê Tơng Dực là vua lợn
+Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau
để tranh giành quyền lực.)
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs đọc thầm sgk và trả lời các câu hỏi theo N4:
-Mạc Đăng Dung là ai?(Mạc Đăng Dung
là một quan võ dới triều nhà Hậu Lê.)
- Nhà Mạc ra đời ntn? Triều đình nhà Mạc đợc sử cũ gọi là gì?(Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cớp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử
- Và sao có chiến tranh Nam- Bắc triều?
(Hai thế lực phong kiến tranh giành nhau quyền lực gây nên cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều.)
- Đại diện các nhòm trình bày lần lợt từng câu, lớp
nx, trao đôỉ, bổ sung
Trang 9gây nên cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn.)
- Nêu diễn biến của chiến tranh Trịnh - Nguyễn.(Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh- Nguyễn đánh nhau 7 lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trờng ác liệt.)
Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh Nguyễn.(Hai họ lấy sông Gianh (QB) làm ranh giới chia cắt đất nớc, Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở vào Làm cho đất nớc bị chia cắt hơn 200 năm.)
Chỉ trên lợc đồ ranh giới Đàng Trong
* Kết luận: Đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI vô cùng cực khổ
- Cho hs Đọc ghi nhớ
- Vì sao nói chiến tranh Nam triều và chiến tranh Bắc triều là chiến tranh phi nghĩa?
- Nx tiết học Vn học thuộc bài, chuẩn bị bài 22
Trang 10Ngày giảng:T3/ 08/ 02/ 2011
Buổi sáng
Anh sáng và việc bảo vệ đôi mắt.
III Các hoạt động dạy học.
- Tổ chức hs thảo luận theo N2:
- Yc dựa vào các hìnhỏtang 98, 99 trong sgk, kết hợp hiểu biết, nêu những trờng hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Yc trình bày :VD: Chiếu đèn thẳng vào mắt; mặt trời chiếu thẳng vào mắt; hàn,xì không có kính bảo hiểm; bóng điện chiếu thẳng vào mắt
- Yc hs nêu những việc nên làm và không nên làm
- Gv nx chung và giải thích: mắt có 1 bộ phân tơng tự nh kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời, ánh sáng tập trung lại ở
đáy mắt có thể làm tổn thơng mắt
* Cách tiến hành:
- Quan sát tranh, ảnh, hình 5,6,7,8 sgk/98,99 và trả lời: Nêu trờng hợp cần tránh để không gây hại cho mắt?(Trờng hợp cần tránh: học đọc sách ở nới ánh sáng quá mạnh hay quá yếu; nhìn lâu vào tivi; máy tính;)
- Tại sao khi viết bằng tay phải không nên đặt đèn chiếu sáng ở phía tay phải?
- Lần lợt hs nêu, lớp trao đổi, bổ sung
- QSát
- Thảo luận nhóm
2 hỏi đáp nhau về từng hình
- Trình bày
- Nxét, bổ sung
Trang 11ảnh hởng tới độ ánh sáng cho việc học.)
- Em có đọc viết dới ánh sáng quá yếu bao giờ không?
- Em đọc viết dới ánh sáng quá yếu khi nào?
- Em làm gì để tránh việc đọc, viết dới
ánh sáng quá yếu?
* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/99
- Hệ thống nội dung, liên hệ giáo dục
- Nx tiết học Vn học thuộc bài, chuẩn bị theo nhóm cho bài 50: 1phích nớc sôi, n-
ớc đá, nhiệt kế, 3 chiếc cốc
- H lần lợt nêu giải thích lí do
- Vai trò quan trọng của ngời lao động
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Biết giữ gìn và có trách nhiệm với các công trình công cộng
- Thảo luận về cách c xử lịch sự với những ngời xung quanh
- Biết tôn trọng và giữ gìn những công trình công cộng
- TĐ: Thực hiện các điều học vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng học tập.
- Thẻ màu, tranh một bạn đang vẽ bẩn lên tờng
III Các hoạt động dạy học.
- GV lần lợt đa ra các tình huống yc hs giơ thẻ màu quyết định tán thành hay không tán thành đã quy ớc theo màu thẻ
a.Với mọi ngời lao động, chúng ta đều phải chào hỏi lễ phép
b.Những ngời lao động chân tay không cần đợc tôn trọng
c.C xử lịch sự với mọi ngời là thể hiện tôn trọng họ và tôn trọng chính mình
d.Chỉ cần lịch sự với ngời trong bản,
- 2hs
- Nghe tình huống
- Giơ thẻ
- Giải thích
Trang 124.Củng cố dặn dò.3’
không cần lịch sự với khách nớc ngoài
e.Giữ gìn các công trình công cộng là thể hiện ý thức bảo vệ của công
Bài 2: Thảo luận theo nhóm về cách ứng
xử trong các tình huống sau đây:
a.Tan học, gặp các bác đi làm nơng về, Hoa chào các bác Thấy vậy, Lan nói:
“Ôi dào! các bác nông dân ấy mà, không phải chào.” Nếu là bạn của Lan, em sẽ làm gì?
b.A Páo cùng A Tu đang chơi đùa thì
thấy một cô bán hàng rong đi qua Páo đã
nhại lại tiếng rao của cô với giọng coi ờng
- Trình bày trớc lớp mỗi cặp một tình huống
- Nxét, bổ sung
- Đóng vai trong nhóm
- Đóng vai trớc lớp
Tiết 2: Kĩ thuật 4A:
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng (T2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng.
- Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể cha đều nhau Đờng khâu có thể bị dúm
Với HS khéo tay:
- Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng Các mũi khâu có thể
t-ơng đối đều nhau Đờng khâu ít bị dúm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộc sống
II Đồ dùng :
- Mẫu đờng khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng và 1 số SP có ờng khâu ghép hai mép vải ( áo ,quần ,vỏ gối )
đ 2 mảnh vải hoa ,kích thớc 20cm x 30cm
Trang 13-Chỉ khâu ,kim khâu ,kéo thớc ,phấn vạch
- NX cách thực hiện từng HS
- GV sử dụng tranh quy trình để nhắc lại KT khâu mũi thờng theo các bớc
B1: Vạch dấu đờng khâu
B2: Khâu các mũi khâu thờng theo đ / dấu
- GV YC HS thực hành khâu mũi thờng trên vải
+ Các mũi khâu tơng đối đều bằng nhau, không bị dúm và thẳng theo đờng vạch dấu
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
QS theo dõi, nêu NX
- Lắng nghe QS
- HS thực hành khâu
-HS trng bày SP
- HS tự đ/giá các
SP trng bày theo tiêu chuẩn trên
ND&TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1/Luyện đọc: - Hướng dẫn học sinh đọc.
- Đớnh phần đoạn luyện đọc
- Theo dừi giỳp HS đọc đỳng,
- Đọc nối tiếp
Trang 14- KT: Giúp hs biết vị trí của thành phố Cần Thơ trên bản đồ VN.
+ Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Cần Thơ thuận
lợi cho việc phát triển kinh tế
+ Dựa vào lợc đồ( bản đồ) tranh, ảnh để tìm kiến thức
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn
hoá khoa học, của đồng bằng Nam Bộ
- KN: Qsát tranh ảnh, lợc đồ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi chính xác KN chỉ
* Hoạt động nhóm:
? Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá
khoa học, trung tâm du lịch của đồng bằng Nam Bộ?
- HS lên chỉ vị trí TP Cần Thơ trên bản đồ
- Các nhóm thảo luận, báo cáo
- Nxét, bổ sung
Trang 15tr Cần Thơ là một trung tâm du lịch: Du lịch trong các khu vờn, chợ nổi…)
cơ thể ngời; nhiệt độ của hơi nớc đang sôi; nhiệt độ của nớc đá đang tan
- KN: Bớc đầu biết sử dụng từ "nhiệt độ" trong diễn tả sự nóng, lạnh, đọc nhiệt
kế và sử dụng nhiệt kế
- GD: áp dụng bài học vào c/s
II Đồ dùng dạy học.
Chuẩn bị theo nhóm : 1phích nớc sôi, nớc đá, nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III Các hoạt động dạy học.
- Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra, ta nên và không nên làm gì?
- Gt chuyển tiếp, ghi đầu bài
*Cáh tiến hành
- Yc hs kể tên một số vật nóng và vật lạnh thờng gặp hàng ngày
- Yc hs làm việc cá nhân rồi trình bày
tr-ớc lớp
- Yc hs qsát hình 1 và trả lời
+Trong 3 cốc nớc H1 cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
+Cốc nớc nào có nhiệt độ cao nhất? Cốc nớc nào có nhiệt độ thấp nhất?
- Nxét
- Qsát
- Nghe
- 3hs đọc
Trang 16Sử dụng nhiệt kế y
tế đo nhiệt độ cơ thể
Tuần 26
Ngày soạn: 19/ 02/ 2011
Ngày giảng:T2/ 21/ 02/ 2011
Trang 17+Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau.
+Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
- KN: Qsát lợc đồ, thảo luận trả lời câu hỏi nhanh, đúng
- GD: H tinh thần đoàn kết sống hoà thuận với nhau dù khác dân tộc
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt nam
III Các hoạt động dạy học.
- Cấp lơng thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang
- Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà; Họ
đến Nam Trung Bộ, đến Tây NGuyên, họ
đến cả đồng bằng sông Cửu Long
- Lập làng, lập ấp đến đó, vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
- Nxét
- Nghe
- Trao đổi nhóm
Trang 184.Củng cố dặn
dò.3’
(- Trớc khi khẩn hoang:
+ Diện tích: Đến hết vùng Quảng Nam
+ Tình trạng đất: Hoang hoá nhiều
+ Làng xóm, dân c tha thớt
- Sau khi khẩn hoang:
+ Mở rộng đến hết đồng bằng sông Cửu Long
+ Đất hoang giảm đất đợc sử dụng tăng
+ Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú.)
- Từ trên em có nhận xét gì về kết quả
cuộc khẩn hoang?
(Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi nớc
ta đợc phát triển, diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn.)
- Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đem lại kết quả gì?
(Nền văn hoá của các dân tộc hoà với nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam , nền văn hoá thống nhất và có nhiều bản sắc.)
* Kết luận: Hs đọc ghi nhớ bài
Buổi sáng
Nóng, lạnh và nhiệt độ ( Tiếp theo).
I Mục tiêu:
- KT: Hs nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi về sự truyền nhiệt Hs giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn và nóng lạnh của chất lỏng
- KN: Qsát tranh, làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi nhanh, chính xác
- GD: áp dụng bài học vào c/s, khi đun nớc không nên đổ nớc đầy ấm,
II Đồ đùng dạy học.
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 phích nớc sôi, 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC