1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test

73 934 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể kiểm soát dư lượng hóa chất, chất kháng sinh trong các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật, các nước phát triển EU, Mỹ ñã ban hành các quy ñịnh có liên quan ñến quản lý, sản xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

PHẠM DUY

LUẬN VĂN THẠC SỸ

XÁC ðỊNH VÀ ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN TỒN

DƯ KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINES VÀ QUINOLONES TRONG THỊT LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

HAI ðĨA MỚI (NEW TWO PLATE TEST)

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

MÃ SỐ: 60.54.10

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM KIM ðĂNG

TS NGUYỄN THỊ THANH THỦY

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

do bản thân tôi trực tiếp tiến hành cùng sự cộng tác với các kỹ thuật viên Phòng Thí Nghiệm Trung Tâm – Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thúy sản, các thầy cô giáo Khoa Công nghệ thực phẩm ðại học Nông nghiệp Hà Nội Các tài liệu ñã trích dẫn của các tác giả ñều ñược liệt kê ñầy ñủ, không sao chép bất cứ tài liệu nào mà không trích dẫn

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2013

Học viên

Phạm Duy

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản và các kỹ thuật viên tại Phòng thí nghiệm Trung tâm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, những người ñã luôn tạo ñiều kiện cho tôi về thời gian nghiên cứu, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến gia ñình, các bạn ñồng môn và các ñồng nghiệp ñã luôn là chỗ dựa vững chắc, là nguồn ñộng viên to lớn cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn, giúp tôi trưởng thành hơn khi bước ñi trên những con ñường mới

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2013

Học viên

Phạm Duy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích - yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

PHẦN THỨ HAI - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu chung về kháng sinh 4

2.1.1 Lịch sử về kháng sinh 4

2.1.2 Giới thiệu nhóm kháng sinh Tetracyclines và Quinolones 5

2.1.3 Vai trò và tác hại của việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi 6

2.1.4 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi 8

2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi 10

2.2.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ở Việt Nam 12

2.3 Vấn ñề tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi 13

2.3.1 Các khái niệm về tồn dư kháng sinh 13

2.3.2 Tình hình tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm chăn nuôi ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam 15

2.3.3 Mối nguy cơ liên quan ñến tồn dư kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật 18

2.3.4 Nguyên nhân gây tồn dư kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật 21

2.3.5 Một số quy ñịnh liên quan quản lý tồn dư kháng sinh trong thịt 22

Trang 5

2.4 Phân loại các phương pháp phát hiện và ựịnh lượng kháng sinh

trong sản phẩm có nguồn gốc ựộng vật 24

2.4.1 Phương pháp sàng lọc 24

2.4.2 Phương pháp hậu sàng lọc 25

2.4.3 Phương pháp khẳng ựịnh và ựịnh lượng chắnh xác 25

PHẦN THỨ BA: VẬT LIỆU Ờ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Nguyên vật liệu và hóa chất 27

3.1.1 Mẫu thịt lợn 27

3.1.2 Dụng cụ và hóa chất 27

3.1.3 Giống vi sinh vật, môi trường nuôi cấy 30

3.2 Nội dung nghiên cứu 30

3.2.1 đánh giá khả năng phát hiện của phương pháp hai ựĩa mới 30

3.2.2 So sánh khả năng phát hiện một số kháng sinh dại diện hai nhóm Tetracyclines và Quinolones của phương pháp hai ựĩa mới với phương pháp Premi Ờ Test 30

3.2.3 So sánh khả năng phát hiện một số kháng sinh thuộc nhóm Tetracyclines của phương pháp hai ựĩa mới với kit Tetrasensor 30

3.2.4 Thử nghiệm phương pháp hai ựĩa mới ựể phân tắch các mẫu thịt ựược lấy trên thị trường ba quận huyện ựại diện của thành phố Hà Nội .30

3.3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu 31

3.3.2 Quy trình tách chiết kháng sinh trong thịt lợn 31

3.3.3 Sơ ựồ bố trắ và cách ựọc kết quả phương pháp hai ựĩa 32

3.3.4 Phương pháp ựánh giá khả năng phát hiện của phương pháp hai ựĩa mới 36

3.3.5 So sánh khả năng phát hiện một số kháng sinh của phương pháp hai ựĩa mới với các phương pháp sàng lọc khác 38

Trang 6

3.3.6 Thử nghiệm phương pháp hai ñĩa mới ñể phân tích các mẫu thịt

ñược lấy trên thị trường Gia Lâm Hà Nội 38

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 39

PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Kết quả ñánh giá khả năng phát hiện của phương pháp hai ñĩa mới thông qua chất chuẩn và mẫu củng cố chất chuẩn 40

4.1.1.Thử ñối chứng 40

4.1.2.Xác ñịnh ngưỡng phát hiện 43

4.1.3.Các tham số ñộ mạnh của phương pháp 45

4.2 Kết quả so sánh khả năng phát hiện một số kháng sinh ñại diện hai nhóm Tetacycines và Quinolones của phương pháp hai ñĩa mới với phương pháp Premi – Test 47

4.3 Kết quả so sánh khả năng phát hiện một số kháng sinh ñại diện nhóm Tetracyclines của phương pháp hai ñĩa mới với kít Tetrasensor 48

4.4 Bước ñầu thử nghiệm phương pháp hai ñĩa mới phân tích tồn dư kháng sinh trong mẫu thịt lợn ñược lấy trên thị trường thành phố Hà Nội .49

4.4.1 Kết quả sàng lọc tồn dư kháng sinh trong mẫu thịt lợn ñược lấy trên thị trường Hà Nội 50

4.4.2 Kết quả ñịnh nhóm và ñịnh lượng tồn dư Tetracyclines và Quinolones trong mẫu thịt lợn ñược lấy trên thị trường Hà Nội 51

PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 ðề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 63

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Cách ñọc kết quả phương pháp hai ñĩa mới (Dang el al, 2011) 35 Bảng 3.2 Công thức ñược dùng ñể xác ñịnh ñộ xác thực, ñộ ñặc hiệu và ñộ

nhạy của phương pháp 38

Bảng 4.1 Kết quả thử ñối chứng ở môi trường pH 6,0 41 Bảng 4.2 Ngưỡng phát hiện của phương pháp 44 Bảng 4.3 Các tham số về ñộ mạnh của phương pháp ñối với hai nhóm kháng

sinh ñược thử 45

Bảng 4.4 Kết quả so sánh khả năng phát hiện hai nhóm kháng sinh

Tetracyclines và Quinolones của phương pháp hai ñĩa mới với phương pháp Premi-Test 47

Bảng 4.5 Kết quả so sánh khả năng phát hiện nhóm Tetracyclines của phương

pháp hai ñĩa mới với phương pháp Tetrasensor 48

Bảng 4.6 Kết quả sàng lọc tồn dư kháng sinh trong thịt lợn ñược lấy tại một số

chợ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 50

Bảng 4.7 Kết quả phân tích ñịnh nhóm Tetracyclines 51 Bảng 4.8 Kết quả phân tích ñịnh nhóm Quinolones 53

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Nguyên lý Premi-Test 28 Hình 3.2 Quy trình tách chiết mẫu và ñọc kết quả phân tích của kít

Tetrasensor 29

Hình 3.3 Quy trình tách chiết kháng sinh 32 Hình 3.4 Sơ ñồ bố trí phương pháp hai ñĩa 33 Hình 3.5 Chiến lược phân tích dư lượng kháng sinh trong thịt lợn ñược bán tại

các chợ ở Hà Nội 39

Hình 4.1 ðo vòng vô khuẩn của test ñối chứng 40 Hình 4.2 Phân tích mẫu bằng phương pháp Tetrasensor 49

Trang 9

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay Phương pháp miễn dịch enzyme

FDA Food and Drug Administration Cơ quan quản lý thuốc và thực

phẩm

GC/MS Gas Chromatography / Mass Spectrometry Sắc ký khí khối phổ

HPLC High Performance Liquid Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao

HPTLC Hight Performance Thin Layer

Chromatography

Sắc ký bản mỏng hiệu năng cao

MRPL Minimum Required Performance Limit Yêu cầu tối thiểu về hiệu năng

của phương pháp

NTPT New Tow Plate Test Phương pháp hai ñĩa mới

LC/MS Liquid Chromatography / Mass Spectrometry Sắc ký lỏng khối phổ

FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức lương thực thế giới

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thê giới

KFDA Korea Food and Drug Administration Cơ quan quản lý thuốc và thực

Trang 10

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trước sức ép về nhu cầu nông sản, thực phẩm ở nước ta với quy mô dân

số trên 87 triệu dân, chăn nuôi thâm canh ñang trở thành một xu hướng tất yếu khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp Tuy nhiên xu hướng này ñã và ñang kéo theo sự ô nhiễm môi trường, diễn biến dịch bệnh phức tạp [55] Việc

sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi như Tetracylines, Beta – lactams, Phenicols và các thuốc có tác dụng như kháng sinh ngày càng nhiều [6][26] ðặc biệt là lạm dụng Tetracylines và Quinolones rất phổ biến trong chăn nuôi lợn ở Việt Nam ðiều này gây ảnh hưởng xấu ñến hệ vi sinh vật, môi trường, sức khỏe người tiêu dùng, ảnh hưởng ñến công nghệ lên men và chế biến thực phẩm[16][20][46]

ðể kiểm soát dư lượng hóa chất, chất kháng sinh trong các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật, các nước phát triển EU, Mỹ ñã ban hành các quy ñịnh có liên quan ñến quản lý, sản xuất kinh doanh, sử dụng thuốc thú y như quyết ñịnh số 2377/90/EC của Ủy ban Châu Âu (sửa ñổi thành Quyết ñịnh 37/2010) quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc thú y trong sản phẩm ñộng vật [30][31] Việt Nam cũng như các nước khác cũng ñang có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước ñối với lĩnh vực này, ngoài các quy ñịnh quản lý liên quan ñến kinh doanh sử dụng thuốc thú y của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn có Quyết ñịnh số 46/2007/Qð-BYT do Bộ Y Tế ban hành quy ñịnh giới hạn tối ña dư lượng kháng sinh

Ngoài các quy ñịnh của luật pháp, một số phương pháp hóa lý hiện ñại như phân tích khối phổ có ñộ chính xác cao ñã ñược nghiên cứu và chuẩn hóa Nhưng do tính phức tạp, giá thành cao và ñòi hỏi trang thiết bị ñắt tiền nên các phương pháp này rất khó áp dụng và chỉ ñược khuyến cáo sử dụng khi cần khẳng ñịnh, ñịnh lượng chính xác ðể giảm thiểu số lượng, chi phí phân tích và tăng số lượng mẫu ñược kiểm soát việc áp dụng các phương pháp sàng lọc trước

Trang 11

lúc dùng các phương pháp ñặc hiệu và phương pháp sắc ký ñã ñược khuyến cáo

ở nhiều nước trên thế giới [27]

Phương pháp vi sinh vật (VSV) là một phương pháp sàng lọc ñã và ñang ñược sử dụng rộng rãi và ñóng một vai trò quan trọng trong kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật [41][47] Rất nhiều test VSV ñã ñược thích ứng ñể phát hiện kháng sinh trong các sản phẩm khác nhau như test bốn ñĩa (Four Plate Test) [21], test thận Bỉ (BKT: Belgian Kidney Test) hay test một ñĩa “One Plate Test” [37], test ba ñĩa (Three Plate [43] và test thận mới của Hà Lan “NDKT : New Dutch Kidney Test” [42] Các phương pháp này thường ñược sử dụng một mẩu mẫu (cơ hoặc thận) [21][22] hoặc từ một ñĩa giấy tẩm dịch chiết từ mẫu ñược ñặt lên một ñĩa thạch ñã cấy một chủng VSV mẫn cảm với kháng sinh cần phát hiện [27] Tuy nhiên, do tình hình sử dụng kháng sinh ở mỗi nước là khác nhau ñặc biệt các phương pháp ñều có một số ưu nhược ñiểm nên mỗi nước ñều có nghiên cứu phát triển một phương pháp riêng phù hợp thực tế

Trong ñiều kiện của nước ta do chiến lược kiểm soát dư lượng các chất tồn dư nói chung và kháng sinh nói riêng chưa rõ ràng, khi triển khai còn gặp nhiều khó khăn Phương pháp VSV chỉ ñược vài phòng thí nghiệm sử dụng nhưng chủ yếu áp dụng kiểm tra kháng sinh trong sữa bằng kít do hãng nước ngoài cung cấp Hoặc chỉ dừng lại ở mức ứng dụng, chưa có nhiều nghiên cứu phát triển và chuẩn hóa phương pháp phù hợp với ñiều kiện ở Việt Nam Gần ñây, một phương pháp VSV mới (New Two Plate Test : NTPT) ñã dùng ñể sàng lọc tồn dư kháng sinh trong tôm ñã ñược nghiên cứu và công bố [3][26] Cùng nguyên lý phương pháp này ñã ñược nghiên cứu thích ứng và chuẩn hóa cho việc sàng lọc kháng sinh trong thịt [41] Trước khi khuyến cáo sử dụng, phương pháp sau khi ñược chuẩn hóa cần phải thử nghiệm và ñánh giá lại trong những ñiều kiện khác nhau [4]

Trang 12

Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, việc tiến hành ñề tài “Xác ñịnh và

ñánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai ñĩa mới (New Two Plate Test) là rất cần thiết

Kết quả nghiên cứu này sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chiến lược phân tích kháng sinh trong sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật nói chung và thịt lợn nói riêng

Trang 13

PHẦN THỨ HAI - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về kháng sinh

2.1.1 Lịch sử về kháng sinh

Kháng sinh (Antibiotics) ñược Paster và Rube phát hiện ra năm 1877 khi làm thực nghiệm ñối kháng vi sinh Ông nhận thấy, vi khuẩn nhiệt thán phát triển tốt trong ống nghiệm chứa nước tiểu vô trùng Nếu trong nước tiểu vô trùng ñó trộn thêm một số vi khuẩn trong ñất thì vi khuẩn nhiệt thán không phát triển ñược Giả thuyết cho rằng, sự ñối kháng giữa vi khuẩn là do các chất chúng tạo ra trong môi trường sống [11]

Năm 1929, Fleming ở Anh lần ñầu tiên thấy trong môi trường nuôi cấy tụ

cầu vàng, nếu có lẫn nấm Penicilinum notatum thì khuẩn lạc gần nấm sẽ không

phát triển ñược Năm 1939, Florey và Chain ñã chiết xuất ra ñược từ nấm ñó chất Penicilin dùng trong ñiều trị Năm 1940, ñã sản xuất thành công Penicilin thô và thử nghiệm trên ñộng vật có kết quả tốt ðến năm 1946, Penicilin kết tinh ñã ñược sản xuất và ñã tạo ra bước ñột phá trong y học

Năm 1942, Waksman người tìm ra Steptomicin ñã ñịnh nghĩa : “Một chất kháng sinh hay một chất có tính kháng sinh là do vi sinh vật sản xuất có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác”

Năm 1957, Turpin Velu ñịnh nghĩa: “Hợp chất do một cơ thể sống tạo ra hoặc chất tổng hợp có hệ số trị liệu cao, có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều thấp ức chế một số quá trình sống của virus, vi sinh vật và ngay cả một tế bào của một cơ thể ña bào”

Năm 1990, Ensminger ñịnh nghĩa : “Kháng sinh là những chất tạo ra bởi các sinh vật sống (nấm men, nấm mốc, vi khuẩn và một số loài thực vật) có ñặc tính diệt vi khuẩn hoặc kìm hãm sự phát triển của chúng”

Ngày nay kháng sinh ñược ñịnh nghĩa rộng hơn: “Kháng sinh là chất do nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc bán tổng hợp, có khi là chất tổng hợp có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều lượng thấp do ức chế một số quá trình sống của

vi sinh vật [7][8][11]

Trang 14

2.1.2 Giới thiệu nhóm kháng sinh Tetracyclines và Quinolones

Kháng sinh có thể ñược phân loại theo nguồn gốc, theo phổ tác dụng, theo cấu trúc hóa học hoặc theo cơ chế tác dụng Tuy nhiên phân loại theo cấu trúc hóa học ñược sử dụng rộng rãi nhất vì hoạt phổ tác dụng, mức ñộ, cơ chế

và cấu trúc hóa học ñều có liên quan tới nhau [11].Theo cách phân loại này

kháng sinh ñược chia làm các nhóm chính sau: nhóm Beta-lactams, nhóm

Aminoglycosides, nhóm Macrolides, nhóm Licosamides, nhóm Phenicols, nhóm Tetracyclines, nhóm Polypeptides, nhóm kháng sinh chống nấm, nhóm

thuốc có tác dụng như kháng sinh và các kháng sinh khác

Tetracyclines ñã ñược phát hiện như là sản phẩm tự nhiên bởi Benjamin

Minge Duggar vào năm 1945 và lần ñầu tiên ñược quy ñịnh vào năm 1948 Như vậy Yellapragada Subbarao, Benjamin Duggar ñã khám phá ra thuốc kháng sinh Tetracyclines ñầu tiên

Tetracyclines ñặc biệt hữu ích trong việc quản lý các bệnh nhiễm trùng bởi một số tế bào vi khuẩn gây bệnh như Chlamydia, Mycoplasma và Rickettsia [57] Nhóm kháng sinh Tetracyclines là các thuốc có cấu trúc bốn vòng, mỗi vòng sáu cạnh, khác nhau ở các nhóm chức gắn vào vòng, có tác dụng ức chế tổng hợp protein vi khuẩn Nhóm này gồm ba loại: loại có tác dụng ngắn, loại

có tác dụng trung bình và loại có tác dụng dài:

- Loại có tác dụng ngắn: Tetracycline, Oxytetracycline, Chlotetracycline

- Loại có tác dụng trung bình: Metacycline, Rolitetracycline, Demethyl chlortetracycline

- Loại có tác dụng dài: Doxycycline, Minocycline

Quinolones nằm trong nhóm thuốc có tác dụng như kháng sinh, còn gọi

là thuốc gây ức chế gyrase vì ñích thân phân tử nhóm này là DNA-gyrase dẫn ñến ức chế tổng hợp ADN ở vi khuẩn Thế hệ ñầu tiên của Quinolones bắt ñầu với sự giới thiệu của Acid Nalidixic vào năm 1962 ñể ñiều trị các bệnh nhiễm trùng ñường tiết niệu ở người Nalidixic acid ñược phát hiện bởi George Lesher

Trang 15

và các đồng nghiệp trong một sản phẩm chưng cất trong một nỗ lực tổng hợp chloroquine [56]

Nhĩm này gồm: Quinolones kinh điển và Quinolones mới

- Quinolones kinh điển gồm Alidixic acid, Oxolinic acid, Pipemidic, Piromidic và Flimequin

- Quinolones mới gồm Rosoxacin, Pefloxacin, Ofloxacin, Ciprofloxacin và Norfloxacin

2.1.3 Vai trị và tác hại của việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuơi

Vấn đề gì cũng cĩ hai mặt, vậy việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuơi

cĩ lợi ích và tác hại như thế nào?

Vai trị:

Sử dụng kháng sinh để trị bệnh Nhiều nước các hiệp hội nghề đã đưa ra các hướng dẫn sử dụng kháng sinh tham gia trong cuộc hội thảo của tổ chức OIE, 24- 26/03/1999 (Joint Expert Technical Advisory, Committee on Antibiotic Resistance, 1999; Office International des Epizooties, 1999).Các hướng dẫn này bắt buộc phải cĩ các chẩn đốn chính xác và cĩ liệu trình điều trị cụ thể Ở một số nước, kháng sinh dùng điều trị cho vật nuơi phải được đăng

ký rất nghiêm ngặt và cĩ giới hạn cụ thể Chẳng hạn ở Úc, fluoroquinolone, chloramphenicol, colistin và gentamicin khơng được đăng ký sử dụng cho vật nuơi làm thực phẩm Các kháng sinh thế hệ thứ ba như cephalosporin cũng bị giới hạn nghiêm ngặt [44]

Phịng các bệnh mãn tính và ngăn chặn xảy ra những dịch bệnh do vi trùng Chẳng hạn ở Úc, bằng chứng từ việc giám sát dư lượng Tetracycline trong nước tiểu cho thấy đơi khi kháng sinh được sử dụng liều cao hơn trong thời gian dài hơn so với mục đích phịng bệnh đường hơ hấp trong chăn nuơi lợn thịt [17]

Hoạt động như chất xúc tác tăng trưởng, tăng khả năng tiêu hĩa, hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng lên trong sức ăn và tăng cường quá trình trao đổi chất làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuơi Rất nhiều thí nghiệm đã khẳng định

Trang 16

rằng khi bổ sung kháng sinh trong khẩu phần, lợn con ñã tăng khối lượng cao hơn ñối chứng 14-16%, lợn thịt và vỗ béo ñã tăng khối lượng cao hơn 4-10%, ñồng thời tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng giảm 2-7% Sự cải thiện về tốc ñộ tăng trưởng và chỉ số tiêu tốn thức ăn ở lợn con là 9,3% và 6,12%; ở gà là 3,9%

và 2,9% [17][48]

Kháng sinh sử dụng dưới dạng chất kích thích tăng trưởng cho vật nuôi

ñã ñược sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, Mỹ và Úc lần lượt là 15%, 40% và 55,8% [17] Kháng sinh dùng cho mục ñích tăng trọng thường không dùng trong ñiều trị, ñược dùng liên tục trong thức ăn với nồng ñộ thấp (1-50g/tấn thức ăn) và sử dụng trong một thời gian dài cho cả ñàn [6]

Nâng cao chất lượng sản phẩm (giảm tỷ lệ mỡ, tăng lên trong tỷ lệ nạc làm cho thịt trở nên mềm hơn và không nhiễm mầm bệnh)

Tác hại:

Việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như vi khuẩn có cơ hội nhờn thuốc chuyển sang dạng kháng kháng sinh, một số loại vi khuẩn sinh sôi nảy nở làm cơ thể nhiễm bệnh Ngoài

ra một số loại kháng sinh có khả năng sinh ñộc tố và dị ứng

Việc sử dụng kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi mục ñích ñể phòng bệnh ñã dẫn ñến một số hậu quả rất nghiêm trọng như:

- Vi khuẩn có càng nhiều cơ hội tiếp xúc với thuốc kháng sinh sẽ dần dần chuyển sang kháng kháng sinh

- Một số loài vi khuẩn nhạy với thuốc sẽ bị tiêu diệt còn số khác sẽ thừa cơ sinh sôi, nhân lên rất nhanh làm cơ thể dễ bị mắc bệnh

- Loại kháng sinh nào cũng có khả năng sản sinh ñộc tố và tăng khả năng

dị ứng, trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong

Một số kết quả nghiên cứu ở Mỹ năm 1992 cho thấy, một số loại kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi hiện rất ít tác dụng trong ñiều trị một sô bệnh nhiễm trùng ở vật nuôi Trước năm 1995, ở ðan Mạch và một số nước Châu

Âu, Avoparcin ñược sử dụng rất rộng rãi ñã dẫn ñến hiện tượng kháng

Trang 17

Vancomycin ở vi khuẩn Khi phát hiện ra hiện tượng này, năm 1995 ðan Mach, năm 1996 ðức và năm 1997 tất cả các nước EU đã cấm sử dụng Avoparcin như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuơi [50]

Hậu quả của sự kháng kháng sinh ở vi khuẩn gây thiệt hại về kinh tế rất lớn Theo dẫn liệu của Robin (2002), chi phí cho một bệnh nhân mắc bệnh lao nhiễm vi khuẩn lao kháng thuốc [50] ở Mỹ tăng từ 12000 USD lên 180000 USD Tuy nhiên, những thiệt hại về kinh tế khơng phải là chính yếu và vấn đề đáng lo ngại là khơng chỉ vật nuơi và ngay cả lồi người đang đứng trước hiểm họa xảy ra các thảm kịch do những lồi vi khuẩn kháng thuốc gây ra mà khơng thể kiểm sốt được

2.1.4 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong chăn nuơi

Việc sử dụng kháng sinh cĩ những lợi ích xong bên cạnh những lợi ích

nĩ cũng cĩ những tác hại đáng kể Bởi thế ta phải sử dụng kháng sinh theo những nguyên tắc nhất định để phát huy tối đa những lợi ích và hạn chế thấp nhất những tác hại của nĩ

Thuốc nĩi chung cần phải sử dụng an tồn và hiệu quả Riêng với kháng sinh là thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn cần phải đặc biệt lưu ý Bởi vì nếu kháng sinh khơng hợp lý sẽ đưa đến tác hại rất lớn Thứ nhất chính thuốc kháng sinh

sẽ gây tai biến cho vật nuơi như dị ứng, nhiễm độc các cơ quan, loạn khuẩn đường ruột làm tiêu chảy đơi khi rất trầm trọng Do vậy chỉ sử dụng kháng sinh khi biết chắc chắn đĩ là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra và khi cơ thể vật nuơi cĩ nguy cơ bị nhiễm trùng Thêm nữa, khi lựa chọn kháng sinh điều trị cần dựa vào kết quả của việc hỏi diễn biến bệnh, thăm khám, chuẩn đốn, triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học, kết quả kháng sinh đồ…Tác hại thứ hai nghiêm trọng hơn nếu sử dụng kháng sinh bừa bãi sẽ gây hiện tượng vi khuẩn đề kháng kháng sinh Hiện nay các nhà y học rất lo lắng vì kháng sinh trước đây tỏ ra rất tốt, rất hiệu quả trong điều trị thì nay đã bị nhiều loại vi khuẩn đề kháng Do vậy, khi sử dụng kháng sinh điều trị vật nuơi cần lưu ý lựa chọn kháng sinh:

Trang 18

Chọn kháng sinh dựa trên hoạt phổ kháng sinh của các thuốc hay nhĩm thuốc Cĩ thể làm kháng sinh đồ để đánh giá độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh

Chọn kháng sinh dựa vào vị trí nhiễm khuẩn: Thực tế cĩ nhiều trường hợp phải bắt đầu ngay kháng sinh trị liệu do mức độ nhiễm trùng nặng khơng thể chờ đợi kết quả xét nghiệm Khi đĩ dựa vào vị trí nhiễm trùng cĩ thể suy đốn ra loại vi khuẩn gây bệnh và từ đĩ chọn loại kháng sinh thích hợp Cần lưu

ý tới khả năng phân bố của kháng sinh vào vị trí, cơ quan nhiễm trùng để đưa thuốc thích hợp đến nơi tác dụng với nồng độ cao nhất và tồn tại lâu [12]

Chọn kháng sinh theo cơ địa bệnh súc: Sự khác nhau về đặc điểm sinh lý

ở động vật sơ sinh, trưởng thành, già, hoặc đang mang thai đều ảnh hưởng tới dược động học của kháng sinh Những thay đổi bệnh lý như suy giảm miễn dịch, bệnh gan, thận nặng làm giảm chuyển hĩa và bài xuất thuốc gây tăng một cách bất thường nồng độ kháng sinh, làm tăng tác dụng phụ hoặc gây ngộ độc thuốc Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh gia súc rất quan trọng [12]

Dùng kháng sinh liều cao ngay từ đầu: Sau khi chuẩn đốn bệnh cần can thiệp sớm khi sức đề kháng cịn tốt, vi khuẩn mới xâm nhập, xung quang các ổ bệnh chưa hình thành các chất keo, các tổ chức liên kết bao quanh thì hiệu quả điều trị cao Chọn kháng sinh cĩ tác dụng mạnh nhất, sử dụng ngay liều điều trị tối đa theo đường hấp thu nhanh nhất cơ quan tổ chức nhiễm bẩn [11]

Phải sử dụng kháng sinh đủ liều lượng, liệu trình: Nếu khơng sử dụng kháng sinh đủ liều lượng sẽ dẫn đến hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn làm giảm hiệu quả điều trị Cần dùng kháng sinh ít nhất trong 4 ngày hoặc uống thêm 2-3 ngày sau khi thân nhiệt trở lại bình thường

Phối hợp kháng sinh hợp lý: Phối hợp kháng sinh hợp lý nhằm làm tăng hoạt phổ, tăng hiệu quả điều trị và hạn chế hiện tượng kháng thuốc Khi phối hợp thuốc cần nắm vững cơ chế tránh sử dụng tùy tiện làm giảm tác dụng của

Trang 19

thuốc Khi dùng thuốc phối hợp có thể xảy ra các trường hợp tác dụng hiệp ñồng, ñối kháng hoặc không ảnh hưởng

2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

2.2.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi trên thế giới

Năm 1988, những người chăn nuôi lợn và gia cầm ở ðan Mạch cũng tự nguyện không dùng kháng sinh trong thức ăn

Australia bắt ñầu kiểm soát việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi từ khá sớm, những kháng sinh như fluoroquinolones, amphenicols, colistin, gentamicin, carbadox không ñược phép sử dụng từ 1980 và nitrofurans không ñược phép sử dụng từ năm 1992

Việc sử dụng kháng sinh của những người chăn nuôi ở Mỹ ñược sử dụng rộng rãi ñể phòng bệnh [16] Theo Black (1984), ở Mỹ, việc sử dụng kháng sinh phòng bệnh ñược quy ñịnh là dùng dưới 200g/1 tấn thức ăn cho gà, lợn, dưới 11 mg/kg/ngày cho bò [19]

Theo một nghiên cứu khảo sát toàn Hoa Kỳ, hầu hết người Mỹ ñều không biết họ ñang tiêu dùng thịt bò, thịt gia cầm có tồn dư kháng sinh Có 27% số người ñược khảo sát có nhận thức ñược các vấn ñề gây ra do sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều ở ñộng vật gây nên ô nhiễm thực phẩm Theo số liệu của Viện Thú y Mỹ (AHI), lượng kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi ở Mỹ năm 1999 là khoảng 20,42 triệu pao (9270 tấn), trong ñó kháng sinh nhóm Ionophore và Arsen chiếm nhiều nhất (47,5%), Tetracyline (15,67%), Peniciline (4,26%) và các loại khác (32,57%) Trong số 20,42 triệu pao kháng sinh thì có khoáng 2,8 triệu pao (13,7%) ñược dùng như chất kích thích sinh trưởng [58] Theo giới chức Mỹ, lượng kháng sinh trong thức ăn gia súc còn cao hơn lượng thuốc kháng sinh sử dụng cho bệnh nhân Tại Mỹ, mỗi năm, có hơn 13.500 tấn thuốc kháng sinh cho gia súc ñược tiêu thụ trên thị trường, gấp khoảng 4 lần lượng thuốc dành cho người

Theo kết quả nghiên cứu của Liên hiệp sức khỏe ñộng vật Châu Âu, năm

1999 Châu Âu ñã sử dụng 35% (4.700 tấn) tổng lượng kháng sinh ñăng ký

Trang 20

trong chăn nuôi, 65% còn lại ñược sử dụng cho người (8.500 tấn) trong tổng lượng kháng sinh dùng trong chăn nuôi, trong ñó 3.900 tấn ñược dùng ñể ñiều trị bệnh cho ñộng vật, 786 tấn (6%) ñược trộn vào thức ăn chăn nuôi nhằm kích thích sinh trưởng Như vậy, lượng kháng sinh ñược sử dụng giảm 50% so với năm 1997 (1.600 tấn) Khoảng 90% kháng sinh ñược sử dụng trong thức ăn chăn nuôi ở hàm lượng thấp nhằm mục ñích phòng bệnh, nhiều loại kháng sinh

ñã ñược sử dụng như là chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi Việc bổ sung kháng sinh hàm lượng thấp làm cho: tăng lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng trên ngày, tăng hệ số chuyển hóa thức ăn với liều lượng thấp làm tăng tốc ñộ sinh trưởng cho vật nuôi

Mỹ là nước ñầu tiên phát minh hiệu quả sử dụng kháng sinh làm chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi Theo M.Walsh (2003) ở Mỹ và Canada người ta cho phép sử dụng 17 loại kháng sinh vào thức ăn cho lợn, trong ñó 8 loại phải ngừng sử dụng trước khi giết mổ từ 5-70 ngày Liều lượng

bổ sung kháng sinh trong thức ăn thường rất thấp tùy theo loại kháng sinh, nhưng nếu sử dụng Chlotetracyline và Zinbacitracylin thì hàm lượng là 30-40 ppm Ở Anh, Pháp trung bình 1 năm có khoảng 75% số ñộng vật dùng kháng sinh ñể ñiều trị và gần 60% ñộng vật dùng kháng sinh ñể phòng bệnh Ở Anh, nhóm Tetracyline là nhóm kháng sinh ñược sử dụng nhiều nhất ñể bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, chiếm hơn 50% tổng số kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi [40]

Ở Trung Quốc, trước nhu cầu về thịt gia tăng, việc sử dụng thuốc kháng sinh không kiểm soát tại các trại nuôi lợn làm tăng nguy cơ kháng thuốc kháng sinh Các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ra 150 loại gen kháng thuốc khác nhau

Bộ Lương thực, Nông, Lâm, Ngư nghiệp Hàn Quốc ñã cấm sử dụng 7 loại kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi bao gồm: Penicillin, Neomycin, Chlortetracycline, Colistin, Oxytetracycline, Lincomycin, Bacitracin zinc [57] Năm 1997 tổng lượng kháng sinh dùng trong dân y và chăn nuôi của các nước Châu Âu là 10.500 tấn (theo mức 100% tinh khiết), trong ñó 52% y tế sử

Trang 21

dụng, 33% thú y dùng ñiều trị bệnh và 15% dùng như chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi [39]

2.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ở Việt Nam

Ở Việt Nam việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi cũng ñang trở nên phổ biến Hiện nay nước ta có tới 60-70% tổng giá trị các thuốc ñang dùng ñể phòng trị bệnh cho vật nuôi là thuốc hóa học trị liệu trong ñó chủ yếu là thuốc kháng sinh [11]

Kết quả nghiên cứu của ðậu Ngọc Hào, Chử Văn Tuất, Trần Thị Mai Thảo và cs., (2008) khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại các trang trại trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên và Hà Tây cũ Kết quả cho thấy 100% các trang trại chăn nuôi có sử dụng kháng sinh [6] Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh ñể trị bệnh là chủ yếu (63,3% với lợn thịt và 50% với gà thịt) Kháng sinh sử dụng cho mục ñích tăng trọng hoặc kích thích sinh trưởng hầu như không ñáng kể (1 trong số 30 trang trại chăn nuôi lợn thịt ñã từng dùng nhưng không thường xuyên) Kháng sinh sử dụng với mục ñích phòng bệnh và trị bệnh trong chăn nuôi gà thịt là 46,7%, trong chăn nuôi lợn thịt là 13,3% Kết quả cho thấy, có tới trên 20 loại kháng sinh ñược sử dụng trong các trang trại, 5 loại kháng sinh ñược phổ biến nhất ñối với chăn nuôi lợn thịt là tylosin (63,3%), norfloxacin (56,7%), gentamycin (53,3%), enfloxacin (36,7%); ñối với các trang trại chăn nuôi gà thịt là tiamulin (46,7%), CTC (43,3%), norfloxacin (33,3%), enrofloxacin (30,3%), colistin hoặc tylosin (26,7%) [6] Theo Lã Văn Kính (2001), ở thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi cao, 100% có Oxytetracyline, 77% có Dexamethanol, 67% có Chloramphenicol và 30% có Olaquidox [9]

Theo khảo sát trên ñịa bàn tỉnh Thái Nguyên của Vi Thị Thanh Thủy và

cs (2010), trong số 384 người chăn nuôi lợn ñược khảo sát thì có 218 (56,8%) người cho kháng sinh vào cám và 96 người (25%) có ngừng bổ sung kháng sinh trước 7 ngày giết mổ [14]

Trang 22

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở các hộ chăn nuôi trên ñịa bàn Hà Nội của Lê Thị Ngọc Diệp (2003) cho thấy kháng sinh thuộc hai nhóm Quinolones và Macrolides ñược sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ tương ứng là 78,14% và 86,89% [5] Các nhóm kháng sinh khác ñược sử dụng với tỷ lệ tương ứng là 54,92% (Polypeptides), 50,96% (Aminoglycosides), 46,58% (Tetracyline), 45,58% (β- lactam), 22,27% (Sulphamides) Kháng sinh nhóm Nitrofurans (ñặc biệt là Furazolidon) mặc dù ñã bị cấm trong chăn nuôi do có ñộc tính cao nhưng vẫn ñược các hộ chăn nuôi sử dụng với tỷ lệ 15,71% [5] Theo kết quả từ Hội nghị xây dựng kế hoạch hành ñộng chống kháng thuốc do Cục quản lý khám chữa bệnh tổ chức 26/10/2011, ñiều tra 94 trang trại

ở ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long – ngoại trừ nông sản xuất khẩu, trong thời gian từ tháng 7 ñến tháng 9-2011, cho thấy 81% trang trại nuôi cá sử dụng kháng sinh, 55% trang trại nuôi tôm sử dụng kháng sinh Thậm chí một số kháng sinh bị cấm như Chloramphenicol vẫn ñược sử dụng

Kết quả khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương [13], có 26 loại kháng sinh ñược sử dụng, trong ñó nhiều nhất là Chloramphenicol (15,35%), Tylosin (15%), Colistin (13,24%), Norfloxacin (10%), Gentamycin (8,35%), nhóm Tetracylines (7,95%), Ampicilin (7,24%); các cơ sở sử dụng kháng sinh không hợp lý chiếm 17,11% chủ yếu là sai về liều lượng (12,57%) và liệu trình ñiều trị (3,09%) Cơ sở không tuân thủ các quy ñịnh về thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ chiếm tới 40,13% Cũng theo kết quả nghiên cứu này có 82,89% trang trại nuôi lợn sử dụng kháng sinh không hợp lý, 40,13% ngừng sử dụng thuốc không ñúng Một vài loại kháng sinh dùng ñể phòng, trị bệnh hoặc kích thích tăng trọng như: Zinc Bacitracin, Tetracicline, Tylosin, Neomycin ñược khuyến cáo ngừng sử dụng cho gia súc trước khi giết mổ từ 14-24 ngày [13]

2.3 Vấn ñề tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi

2.3.1 Các khái niệm về tồn dư kháng sinh

Theo Chỉ thị 86/469 của Ủy ban Châu Âu thì “chất tồn dư là chất có tính dược ñộng học và các chất chuyển hóa trung gian của chúng nguy hiểm ñến sức

Trang 23

khỏe người tiêu dùng có trong sản phẩm nông nghiệpỢ Trong thực tế, sự tồn tại của tồn dư kháng sinh trong thực phẩm ựộng vật tạo nên nguy cơ sức khỏe lớn bởi sự tồn tại của vi sinh vật tăng lên ựược phát hiện trong những năm gần ựây

Sự tồn tại của lượng tồn dư kháng sinh tạo ra nhưng khó khăn lớn cho người sản xuất thực phẩm tới việc kéo dài và kiểm soát thực phẩm lên men

Thêm nữa, tồn dư kháng sinh cũng là bằng chứng làm tổn hại lớn cho công nghiệp chế biến, như chất lượng sản phẩm thấp hơn và những vấn ựề trong lên men và những tổn hại rất lớn tới người tiêu dùng, không chỉ chất lượng tồi hơn hay sự tăng lên của hàm lượng nước mà còn bởi sự tồn tại của chất tồn dư và sự liên quan tới những tác ựộng gây hại tới sức khỏe con người [34]

Do vậy, EU ựã quy ựịnh mức giới hạn tồn dư tối ựa (MRL Ờ Maximum Residue Limit) của từng loại kháng sinh cho phép sử dụng ựối với từng loại thực phẩm Tức là lượng kháng sinh cao nhất ựược phép tồn dư trong thực phẩm mà không ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng và vật nuôi sử dụng sản phẩm ựó Giới hạn tồn dư tối ựa (MRL) có thể ựược quy ựịnh rất khác nhau

ở các nước căn cứ vào ựặc ựiểm sinh lý, sinh thái, nhất là ựặc ựiểm dinh dưỡng thói quen ăn uống của người dân từng nước

Giá trị giới hạn tồn dư tối ựa ựược xác ựịnh và thiết lập dựa trên 3 yếu tố:

- Lượng tối thiểu có tác dụng trên ựộng vật thắ nghiệm hay ựiều trị gây ra hiệu quả ựược công nhận

- độ an toàn trong khoảng 1% hay thấp hơn, nếu ựược chấp nhận trong y học, hoặc ựộ an toàn cao hơn 1% nếu có bất cứ bằng chứng nào cho thấy nguy

cơ giống như các thắ nghiệm ở trên những trường hợp tương tự

- Các yếu tố ựể cân bằng các tỷ lệ trong các mô ở một khẩu phần ăn trung bình Nói chung, không ựược dùng thực phẩm có tồn dư kháng sinh cao hơn giới hạn tồn dư tối ựa Năm 1958, lần ựầu tiên Hội nghị của các chuyên gia Tổ chức lương thực thế giới (FAO) và WHO chấp nhận những chất thêm vào trong thực phẩm đó là khoảng ước lượng của hàm lượng chất thêm vào

Trang 24

trong thực phẩm, ñược diễn tả theo thể trọng, là lượng hàng ngày có thể tiêu thụ trong cuộc sống mà không gây một nguy hiểm nào cho sức khỏe (FAO, 1993)

Lượng ăn hàng ngày chấp nhận ñược phụ thuộc vào chất gây ñộc Ảnh hưởng của chất gây ñộc ñược xác ñịnh thông qua nghiên cứu ñộc tính trên bộ gen, sinh ung thư, sai lệch về chức năng và ảnh hưởng trên hệ thống miễn dịch lẫn hoạt ñộng sinh dục

Nhiều nghiên cứu ñược tiến hành ñể xác ñịnh tồn dư Quinolones Trong 5 năm gần ñây có hàng trăm bài báo khoa học nghiên cứu về vấn ñề này ñược xuất bản [24] Hầu hết các nghiên cứu về phân tích tồn dư trong mô cá và ñộng vật như mô cơ, mô gan, da hoặc mỡ Trứng và sữa cũng thường xuyên ñược phân tích

2.3.2 Tình hình tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm chăn nuôi ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam

Hệ thống nghiên cứu chất tồn tư trong thực phẩm ñược tiến hành ở nhiều nước Năm 1971, Huber ñã báo cáo tỷ lệ tồn dư kháng sinh khi kiểm tra hơn

4000 gia súc ở Mỹ cho thấy tỷ lệ tồn dư kháng sinh là 27% trong nhóm 1381 con lợn, 21% của 238 con cừu thương phẩm, 20% trong 926 con gà, 17% trong

số 288 con bê và 9% trong 580 con bò [35] Kháng sinh ñược tìm thấy gồm nhiều loại nhiều nhất là Penicillinm, Tetracycline, Oxytetracycline, Tylosin, Dihydrotreptomycin

Tại Bỉ và Hà Lan, tồn dư Doxycycline thường gặp ở thịt gà broiler, Oxytetracycline ở thịt bò, Oxytetracycline và Doxycycline ở thịt lợn [42]

Từ ñầu những năm 1970 ñã có những tiến bộ làm giảm tồn dư kháng sinh ðây là kết quả của việc nâng cao nhận thức về tiềm năng sản sinh tồn dư kháng sinh của người sản xuất và tăng hệ thống giám sát bởi các cơ quan pháp chế

Hiện nay EU quy ñịnh thực phẩm nhập khẩu vào Châu Âu có mức dư lượng kháng sinh bằng 0, nhưng thực phẩm họ ñang sử dụng và xuất ñi các

Trang 25

nước khác lại không ựáp ứng ựược quy ựịnh ựó [31] Năm 2002, Trung tâm Dịch vụ phân tắch và thắ nghiệm thuộc Sở Khoa học Ờ Công nghệ và môi trường thành phố Hồ Chắ Minh phát hiện 3 loại thực phẩm ựóng hộp nhập khẩu từ EU và Mỹ có tồn dư kháng sinh ựang ựược bán tại thị trường Việt Nam (trong ựó 8 loại ựược kiểm nghiệm) đó là: thịt bò muối của Pháp (0,3 ppb), cá trắch trộn nước sốt ớt của đức (0,4 ppb) và cá anchovy trộn dầu olive và muối (0,3 ppb) [10]

Nghiên cứu của Cục Quản lý Thực phẩm và dược phẩm Hàn Quốc (KFDA) trong năm 2006 cho biết, khoảng 40% các mẫu thịt kiểm tra có tình trạng vi khuẩn kháng thuốc KFDA ựã tiến hành lấy mẫu 157 miếng thịt bò, thịt

gà, 35 miếng cá, 78 miếng thực phẩm ựã chế biến ựể kiểm tra sự kháng thuốc của vi khuẩn ựối với 15 loại kháng sinh khác nhau [51]

Kháng sinh tồn dư trong thịt gà ở nước ta là khá trầm trọng do sử dụng thức ăn bổ sung có chứa chất kháng sinh không ựược kiểm soát chặt chẽ Trong kết quả một khảo sát ở thành phố Hồ Chắ Minh phát hiện thấy 52% mẫu thịt gà chứa tồn dư kháng sinh Các tồn dư kháng sinh phát hiện gồm : Ampicilin, Oxytetracycline cao hơn tiêu chuẩn cho phép của EU hàng nghìn lần, có mẫu tồn dư kháng sinh Chloramphenicol nhiều nước cấm [9]

Theo Vi Thị Thanh Thủy và cs, (2010) khi nghiên cứu phân tắch 42 mẫu thịt lợn tại tỉnh Thái Nguyên ựể xác ựịnh tồn dư kháng sinh cho thấy tỷ lệ trung bình có dư lượng kháng sinh là 23,8%, trong ựó mẫu gan lợn cao nhất 35,71% Lợn nuôi công nghiệp có tỷ lệ số mẫu tồn dư cao hơn so với lợn nuôi bán công nghiệp (38,09% so với 9,25%) Trong các mẫu gan lợn, hàm lượng kháng sinh

dư thừa vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,05 ựến 5,65 lần gây mất an toàn cho người sử dụng [14]

Theo kiểm tra 149 mẫu thịt, gan gà trên ựịa bàn tỉnh Bình Dương nghi ngờ tồn dư kháng sinh bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp cho thấy có 44.96% số mẫu tồn dư quá quy ựịnh (so với tiêu chuẩn của Malaysia), Chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao nhất (87,5%), tiếp theo là Flumequin

Trang 26

(83,33%), Chlotetracyclin (62,5%), Amoxilin (60%) Trong ựó 70 mẫu thịt kiểm tra có tới 42 mẫu có phát hiện tồn dư kháng sinh, trong ựó 25 mẫu vượt quá tiêu chuẩn EU quy ựịnh [10]

Kiểm tra 280 mẫu thịt ựược lấy tại các chợ lớn và các ựiểm giết mổ tập trung trên ựịa bàn Hà Nội, Nam đinh, thành phố Hồ Chắ Minh, Bình Dương và Cần Thơ Phạm Thị Kim và cs., cho thấy 25,7% tổng số mẫu kiếm tra có dư lượng kháng sinh vượt quá giá trị giới hạn tồn dư tối ựa [8] Theo tác giả, ựiều này chứng tỏ quy trình chăn nuôi, giết mổ không ựảm bảo nghiêm ngặt, vật nuôi trước khi giết mổ vẫn cho ăn thức ăn công nghiệp có bổ sung kháng sinh; nguồn gốc tồn dư kháng sinh trong thịt gây ra chủ yến do kháng sinh bổ sung vào thức

ăn chăn nuôi mục ựắch dự phòng các bênh nhiễm khuẩn ựã dẫn tới tỷ lệ nhiễm kháng sinh giữa hai nhóm gia súc ăn cỏ và ăn cám công nghiệp có sự khác biệt (P < 0,05) Trong ựó, 72 mẫu (chiếm 25,7%) cho kết quả phân tắch tồn dư kháng sinh vượt quá giá trị tồn dư tối ựa phát hiện 36 mẫu (chiếm 50%) có Tetracyline, 40 mẫu (chiếm 55,6%) có Chloramphenicol và ựặc biệt phát hiện 4 mẫu (chiếm 5,6%) tồn dư cả hai loại kháng sinh [8]

Theo kết quả ựiều tra sơ bộ của Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, có tới 75% số mẫu thịt và 66,7% số mẫu gan của gia súc và gia cầm bán tại chợ có mức tồn dư kháng sinh vượt quá ngưỡng cho phép [54]

Theo báo cáo của Cục Thú Y năm 2006 tại đà Nẵng, kiểm tra 90 mẫu thịt gà, bò, lơn, thấy 6 mẫu có Chloramphenicol, trong ựó nhiều mẫu vượt quá giới hạn cho phép của EU với hàm lượng rất cao

Kháng sinh tồn dư trong thịt, gan, trứng gà tại Thái Nguyên chiếm tỷ lệ 19,04% Trong ựó cao nhất là gan (28,57%), sau ựó ựến thịt (23.81%) và thấp nhất là trứng gà (4,76%) Tỷ lệ tồn dư kháng sinh Tetracyline (23,81%), Oxytetracyline (33,33%) và không phát hiện thấy Chloramphenicol [15]

Trang 27

2.3.3 Mối nguy cơ liên quan ñến tồn dư kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật

Lạm dụng kháng sinh quá mức sẽ gây ra hiện tượng kháng thuốc rất nguy hiểm Sự kháng thuốc diễn ra rất nhanh và theo nhiều cách khác nhau

vô hoạt kháng sinh, loại bỏ kháng sinh và vận chuyển chúng ra khỏi tế bào, thay ñổi ñiểm tác dụng của kháng sinh theo chiều hướng không có hại ñối với vi khuẩn Ngoài ra, những vi khuẩn kháng thuốc còn gây ra hiện tượng kháng thuốc chéo với một số loại kháng sinh mặc dù không tiếp xúc với kháng sinh ñó

2.3.3.1 Nguy cơ ñối với hệ vi sinh vật

Cũng như mọi loài sinh vật trên trái ñất, vi sinh vật cũng có quá trình ñấu tranh sinh tồn và phát triển Môi trường xung quanh thì luôn thay ñổi dưới áp lực của thiên nhiên hay do tác ñộng của con người Muốn bảo tồn nòi giống, buộc nó phải phát sinh biến dị, ñột biến không thể có ñồng loạt ở tất cả các sinh

vật mỗi khi có ñiều kiện sống mới thay ñổi Ví dụ E.coli thì khả năng ñột biến

chỉ khoảng 10-7 (cứ 108 cá thể mới có một cá thể có khả năng phát sinh ñột biến

tự nhiên) Vi khuẩn phân chia tế bào mỗi lần 40 phút, như vậy cứ 22h mỗi tế bào ñột biến sẽ có 109 ñời con Qua một ngày ñêm ñời con của tế bào ñột biến

ñã tăng lên rất nhiều và tạo nên một dòng vi khuẩn mới [11]

Một cá thể hoặc một nòi vi khuẩn nào ñó, ñược gọi là ñề kháng với thuốc, nếu nó có thể sống và phát triển ñược trong một môi trường có nồng ñộ kháng sinh cao hơn nồng ñộ ức chế sinh sản và sự phát triển của phần lớn những cá thể khác hoặc những nòi khác trong cùng một canh khuẩn [11] Trong chăn nuôi nếu sử dụng kháng sinh ñúng mức và hợp lý thì nó sẽ góp phần quan trọng làm tăng năng suất và ñảm bảo sức khỏe cho con vật Nhưng nếu lạm dụng kháng sinh quá mức

sẽ gây tác ñộng ngược lại và hiện tượng kháng thuốc là rất nguy hiểm

Mọi sự sử dụng chống nhiễm trùng ñã tạo nên áp lực chọn lọc ðiều này càng mạnh mẽ hơn khi việc ñiều trị áp dụng không ñúng hoặc thời gian quá ngắn hoặc với liều quá thấp Sự kháng thuốc phụ thuốc vào các yếu tố sau:

Trang 28

- Bản chất của kháng sinh, làm phát sinh ra sự kháng lại thuộc tuýp plasmide hay tuýp nhiễm sắc thể

- ðường cho thuốc và dược ñộng học của kháng sinh

- Thời gian hoặc nồng ñộ và sơ ñồ về liều dùng

- Các trực khuẩn là ñối tượng có ý thức hoặc không có ý ñịnh tiêu diệt

- Các phản ứng miễn dịch của con vật ốm, trong ñại bộ phận trường hợp

nó phải nhờ ñến hệ thống thực bào và miễn dịch của nó ñể hoàn thành công việc của chất chống nhiễm trùng

Sự kháng thuốc của vi khuẩn diễn ra rất nhanh và theo nhiều cách khác nhau như vô hoạt kháng sinh (vi khuẩn kháng Peniciline và Chloramphenicol), loại bỏ kháng sinh và vận chuyển chúng ra khỏi tế bào (vi khuẩn kháng Tetracyline), thay ñổi ñiểm tác dụng của kháng sinh theo chiều hướng không có hại ñối với vi khuẩn [7] Bên cạnh ñó những vi khuẩn kháng thuốc này còn có thể gây ra hiện tượng “kháng thuốc chéo” Loại vi sinh vật này thường có khả năng chống lại một số loại kháng sinh mặc dù chúng không tiếp xúc với kháng sinh ñó Trong lâm sàng người ta ñã quan sát ñược hiện tượng kháng thuốc của

nhiều loài vi khuẩn ở các mức ñộ khác nhau như ở nhóm E.coli, Enterococcus, Salmonella, những chủng vi sinh vật này sẽ gây khó khăn cho ñiều trị và

khống chế dịch bệnh Vấn ñề kháng sinh còn hết sức nguy hiểm ñối với sức khỏe con người, vì một loại vi khuẩn ñã kháng thuốc khi nó xâm nhiễm vào cơ thể người và gây bệnh thì rất khó ñể kiểm soát ñược, hoặc vi khuẩn ñó không có khả năng gây bệnh cho người nhưng có thể truyền gen kháng thuốc cho vi khuẩn kháng, như vậy rất khó khăn trong ñiều trị và thậm chí không có kháng sinh ñặc hiệu ñối với vi khuẩn ñó

Kháng sinh sử dụng không ñúng nguyên tắc còn phá hoại ñến sự cân bằng ñối với hệ vi sinh vật trong ñường tiêu hóa Các vi khuẩn mẫn cảm với thuốc sử dụng sẽ bị tiêu diệt trong ñó có cả những vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa và sẽ là cơ hội cho các vi khuẩn khác phát triển và gây rối loạn quá trình tiêu hóa, ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Trang 29

2.3.3.2 Nguy cơ đối với sức khỏe

Việc lạm dụng kháng sinh cĩ thể gây ra nhiều nguy cơ đối với sức khỏe như:

Kháng sinh cĩ thể tiêu diệt được các sinh vật gây bệnh đồng thời ít nhiều cũng ảnh hưởng tới cơ thể, nĩ làm cho cơ quan phịng vệ bị rối loạn, khả năng sản sinh ra miễn dịch cĩ thể thay đổi, hơn nữa nĩ làm cho cơ thể bị suy nhược Do đĩ, trong thực tế sau khi điều trị bằng kháng sinh, cơ thể bị tái nhiễm hoặc mắc bệnh khác

sẽ rất khĩ điều trị Ngồi ra, một số người nhạy cảm cao với một vài loại kháng sinh nào đĩ cĩ thể gặp ngay các phản ứng quá mẫn, dị ứng khi tiêu thụ các sản phẩm cĩ tồn dư kháng sinh trên mức quy định như trong thịt, trứng, sữa ðiển hình như kháng sinh tổng hợp Olaquindox (nhĩm Quinolones) cĩ tác dụng phịng bệnh tiêu chảy lợn con và làm giảm mắc một sơ bệnh khác, nhưng ngày nay người ta nhận thấy khi ăn sản phẩm động vật cĩ tồn dư Olaquindox thì chất này tích lũy trong cơ thể và lâu ngày sẽ gây ung thư da do dị ứng với ánh sáng [59]

Theo Jones (1999), sự cĩ mặt của kháng sinh tồn dư trong thịt là khơng thể chấp nhận được , 5-10% dân số mẫn cảm với penicillin hoặc các loại kháng sinh khác gây mệt mỏi, nơn, thậm chí sốc ngay ở nồng độ thấp 1 ppb Chỉ với

số lượng nhỏ chất kháng khuẩn cĩ thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể tính kháng thuốc của tập đồn vi sinh vật trong đường tiêu hĩa [36]

Kháng sinh cịn gây ra những mối nguy hiểm tiềm tàng cho thế hệ sau Nếu

sử dụng kháng sinh Nitrofurane trong thời gian mang thai cĩ thể gây quái thai, dị ứng Nếu sử dụng kháng sinh Choramphenicol sẽ gây các biến chứng như ảnh hưởng tới quá trình tạo máu, gây suy tủy, tỷ lệ quái thai cao, dị ứng Theo Black (1984) khả năng gây độc của kháng sinh trong thịt động vật là rất thấp, ngoại trừ Chloramphenicol, loại kháng sinh gây độc ở bất kì liều lượng nào [19]

2.3.3.3 Nguy cơ đối với mơi trường

Việc lạm dụng kháng sinh cũng gây ra những tác động khơng nhỏ đến mơi trường Kháng sinh dù đi bằng con đường nào được thải ra mơi trường đều phá vỡ sự cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật và ảnh hưởng tới độ phì nhiêu của

Trang 30

ñất, tăng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới chu trình chuyển hóa vật chất trong ñất Phân của vật nuôi ñược nuôi dưỡng bằng các loại thức ăn có kháng sinh không chỉ gồm các cặn bã của quá trình tiêu hóa hấp thu mà còn chứa nhiều loài

vi sinh vật, trong ñó nhiều loài có khả năng kháng một vài loại kháng sinh, chính chúng là vật mang và luân chuyển các gen kháng kháng sinh trong môi trường Ở Trung Quốc các nhà nghiên cứu phát hiện ra 150 loại gen kháng kháng sinh cho lợn Ngoài ra, vi khuẩn nhờn thuốc từ phân gia súc sang rau cỏ, thực phẩm và lây sang cơ thể con người

2.3.3.4 Nguy cơ ñối với công nghệ chế biến bảo quản thực phẩm

Kháng sinh tồn dư trong thực phẩm còn gây ra các nguy cơ trong công ñoạn chế biến bảo quản [16][19][46] Các kháng sinh tồn dư trong sữa làm ñảo lộn công nghệ chế biến, làm chậm quá trình lên men sữa chua, gây ra những biến cố trong sản xuất phomat và các sản phẩm sữa lên men khác Với nồng ñộ 1ppb của kháng sinh ñã có thể trì hoãn sự khởi ñầu tích cực của các vi sinh vật

có lợi trong sản xuất bơ, pho mát, sữa chua Sự có mặt của kháng sinh trong thịt gây nên những tác dụng ngoài mong muốn trong sản xuất xúc xích Ý và các sản phẩm thịt lên men khác Ví dụ như kháng sinh làm giảm mùi, vị, ñộ axit trong các sản phẩm bơ sữa

2.3.4 Nguyên nhân gây tồn dư kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật

Có nhiều nguyên nhân gây tồn dư kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật, sau ñây là một số nguyên nhân:

Các kháng sinh thường ñược sử dụng trong nông nghiệp hiện ñại, ñồng thời dùng cho ñàn gia súc như những chât bổ sung và thức ăn nước uống cho ñộng vật nhằm tăng trọng hoặc cải thiện sự chuyển hóa thức ăn và cũng ñể phòng bệnh Ngoài ra, tồn dư kháng sinh trong thực phẩm con người là do con người vô ý ñể tạp nhiễm [49], không tuân theo hướng dẫn trên nhãn hoặc do sự khác nhau về khả năng loại trừ thuốc của cá thể gia súc [25][45]

Trang 31

Việc sử dụng các loại chất thải của các ñộng vật ñang ñiều trị ñể nuôi các loại ñộng vật khác cũng có thể là nguyên nhân gây tồn dư một số nhóm kháng sinh trong thực phẩm [18][39]

Sự ñiều trị lợn bởi sulfamethazine bằng ñường miệng ñã gây nên hiện diện tồn dư trong nước tiểu, trong thận của lợn khác ñược nuôi cùng chuồng [32][39]

Các kháng sinh cũng ñược sử dụng trong ñiều trị mà không tuân thủ thời gian ngừng sử dụng thuốc kháng sinh trước khi xuất bán, do sai sót trong việc quản lý của bác sỹ thú y, của người chăn nuôi hoặc do sai sót trong việc nhận diện ñánh số các ñộng vật ñược ñiều trị [49], do sử dụng không có hiệu quả nên

Từ việc sử dụng kháng sinh như vậy ñã dẫn tới vấn ñề tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật và gây ô nhiễm môi trường

2.3.5 Một số quy ñịnh liên quan quản lý tồn dư kháng sinh trong thịt

Nhiều nước trên thế giới ñã và ñang từng bước bãi bỏ và nghiêm cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi

Trung Quốc cho phép sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi từ

1989 Tuy nhiên, chỉ cho phép sử dụng những kháng sinh nào không dùng ñể ñiều trị bệnh cho người và ñộng vật như: Monensin, Salinomicin, Destomicin, Bacitracin, Colistin, Kitasamicin, Enramycin và Virginamicin [10]

Trang 32

Australia bắt ñầu kiểm soát việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi từ khá sớm, những kháng sinh như: Fluoquinolone, Chloramphenicol, Colistin, Gentamicin, Carbadox không ñược phép sử dụng từ 1980 và Nitrofurane bị cấm

sử dụng từ năm 1992 [10]

FAO/WTO có các Ủy ban tư vấn về tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, thúc ñẩy khuyến cáo cho tất cả các nước tiến tới cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng, thiết lập giới hạn tồn dư tối ña cho các loại kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật Do có ñộc tính cao nên một số kháng sinh ñã bị cấm sử dụng như Chloraamphenicol và kháng sinh

nhóm Nitrofuran

Nga cũng chỉ cho phép sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ñối với loại kháng sinh không dùng thuốc làm ñiều trị bệnh như: Bacitracine, Grizine, Flavomycine và Virginamycine

Năm 1986, Thụy ðiển là nước ñầu tiên trên thế giới áp dụng lệnh cấm sử dụng kháng sinh như một chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi [53] Năm 1990, một số loại kháng sinh bị cấm dùng trong thú y ở EU gồm Dapson, Chloramphenicol và Roridazal ðến năm 1995 EU tiếp tục cấm Nitrofuran còn ở Mỹ là năm 2002

Ở Châu Âu, Quyết ñịnh 96/23/EC trong ño lường ñể kiểm soát những chất cố ñịnh và tồn tư trong ñộng vật sống và các sản phẩm ñộng vật Phương pháp phân tích, chứa tiêu chí cho nhận dạng và xác ñịnh cho kiểm soát sự tuân thủ ñược ñưa ra trong Quyết ñịnh 93/256/EEC và 93/257/EEC Quyết ñịnh này sẽ có hiệu lực từ 1/9/2002, cung cấp những quy tắc cho những phương pháp phân tích ñược sử dụng ñể thử nghiệm những mẫu chính thức và những tiêu chí ñặc biệt chung cho việc diễn giải các kết quả phân tích của các phòng thí nghiệm kiểm soát chính thức của những mẫu chứa tồn dư thuốc thú y

Việc sử dụng các chất có hoạt ñộng hormone hay thireostatic cũng như agonist bị cấm trong các nước Châu Âu Chỉ có một vài chất ñược cho phép với mục ñích trị liệu và dưới sự kiểm soát của bác sỹ thú y (Van Peteghem &

Trang 33

β-Daeselaire, 2004) Mỗi khi nâng cấp thiết bị kiểm tra dư lượng kháng sinh ở thịt gia súc, gia cầm nhập khẩu, EU lại hạ thấp ngưỡng phát hiện dư lượng kháng sinh Trên thực tế EU ñã hai lần hạ thấp ngưỡng phát hiện dư lượng ñối với Chloramphenicol : lần 1 vào năm 1999 (từ 1ppb xuống 0,1 ppb) và lần 2 vào năm 2001 (từ 0,1ppb xuống 0,003ppb) Trong khi ñó MRL của Tetracylines khoảng 100µg/kg cho mô cơ và 600µg/kg cho thận theo quyết ñịnh giới hạn tồn

dư tối ña (2377/90/CE) Hiện nay, quyết ñịnh này ñã ñược thay thế bằng 37/2010/CE (20/01/2010)

Một số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của nước ta ñược nêu trong Phụ lục 1

2.4 Phân loại các phương pháp phát hiện và ñịnh lượng kháng sinh trong sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật

Có rất nhiều phương pháp phát hiện và ñịnh lượng kháng sinh trong sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật nhưng chủ yếu dùng 3 phương pháp sau:

2.4.1 Phương pháp sàng lọc

Gồm các phương pháp ñược sử dụng ñể phát hiện sự hiện diện của một hoặc một nhóm chất ở nồng ñộ quan tâm hay ñể phân biệt giữa mẫu ñạt và không ñạt yêu cầu vệ sinh Trong chiến lược phân tích tồn dư, phương pháp sàng lọc ñược tiến hành trước khi ñịnh danh và ñịnh lượng chính xác Phương pháp sàng lọc hay ñược sử dụng nhất là Test vi sinh vật Nguyên tắc của test này là dựa trên sự ức chế của vi sinh vật kháng sinh tạo vòng vô khuẩn trên ñĩa thạch Người ta có thể sử dụng mẫu ñặt trên ñĩa thạch hoặc dùng dung dịch chiết tách từ mẫu nhỏ vào quanh giấy thấm rồi ñặt lên ñĩa thạch Có nhiều Test

vi sinh vật, các phương pháp này ñược thiết kế theo những hướng khác nhau, tuy nhiên hầu như mỗi phương pháp ñều có nhược ñiểm nên mỗi quốc gia có nghiên cứu và phát triển theo một phương pháp riêng

Các phương pháp Test vi sinh vật có nhiều ưu ñiểm là ñơn giản, dễ thực hiện, trang thiết bị cũng ñơn giản, cần ít mẫu và tương ñối nhanh, phổ phát hiện rộng, rẻ tiền Tuy nhiên các phương pháp này có những nhược ñiểm là

Trang 34

không ñặc hiệu, không ñịnh lượng ñược chất tồn dư, ñộ nhạy phụ thuộc vào ñiều kiện vi sinh vật

Phương pháp hai ñĩa mới nằm trong các phương pháp sàng lọc Phương pháp này là một phương pháp mới, ñơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện ñã thành công trong việc xác ñịnh tồn dư kháng sinh trong tôm [26]

- Test miễn dịch : Charm test (sử dụng kháng sinh chuẩn có gắn phóng xạ C14 hoặc H3), ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay), RIA (Radio Immuno Assay)

Các phương pháp hậu sàng lọc có ñộ ñặc hiệu cao ñối với một hay một nhóm kháng sinh, có thể sử dụng các loại mẫu khác nhau, có thể bán ñịnh lượng

và cho kết quả nhanh Tuy nhiên, các phương pháp này có giá thành cao, có thể tạo phản ứng chéo dẫn ñến dương tính giả, và ñòi hỏi kỹ thuật viên có trình ñộ chuyên môn cao

2.4.3 Phương pháp khẳng ñịnh và ñịnh lượng chính xác

Mục ñích của phương pháp khẳng ñịnh là ñịnh lượng và ñịnh danh chính xác chất tồn dư Với những kháng sinh cấm sử dụng, việc kiểm soát tồn dư không cần trải qua bước sàng lọc mà có thể tiến hành ngay bước khẳng ñịnh Bước này chủ yếu sử dụng các phương pháp lý hóa ñể phân tích gồm:

Trang 35

- Phương pháp sắc ký với nguyên tắc phân tách các hợp chất dựa vào

sự bố trí khác nhau giữa hai pha tĩnh và pha ñộng Pha tĩnh (rắn hoặc lỏng)

ở trong cột, pha di ñộng ñi qua nhờ mao quản Có hai loại sắc ký là sắc ký khí (GC- Gas Chromatography) và sắc ký lỏng (LC- Liquid Chromatography) Hiện nay sắc ký khí thường ñược gắn với ñầu lọc khối phổ (GC-MS) và sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS)

- Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC – High Performance Thin Layer Chromatography);

- Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC – High Performance Liquid Chromatography);

- Sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC – Ultra Performance Liquid Chromatography)

Các phương pháp này có ưu ñiểm nhận diện ñược rõ ràng, ñịnh lượng ñược chính xác kháng sinh tồn dư và rất nhạy Nhưng nhược ñiểm là ñòi hỏi quy trình rất phức tạp, thiết bị ñắt tiền, chi phí phân tích cao và kỹ thuật viên chuyên nghiệp

Trang 36

PHẦN THỨ BA VẬT LIỆU Ờ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nguyên vật liệu và hóa chất

3.1.1 Mẫu thịt lợn

- Mẫu trắng: ựược sử dụng trong nghiên cứu này là mẫu thịt lợn ựược

nuôi hoàn toàn bằng rau, cám gạo và cám ngô tại trung tâm Nghiên cứu và ựào tạo nghề Chăn nuôi Ờ Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Mẫu thịt ựược xay nhỏ bảo quản lạnh -200C, trước khi phân tắch mẫu ựược ựể ở nhiệt ựộ phòng 20 phút;

- Mẫu thử nghiệm: thịt lợn ựược lấy từ các chợ trên ựịa bàn ba quận huyện

ựại diện ở Hà Nội (Gia Lâm, Hoàn Kiếm và Hà đông)

- Các dung dịch kháng sinh chuẩn : Tetracyclines (Tetracycline, Oxytetracyline, Doxycycline, Chlotetracyline), Quinolones (Ciprofloxacin, Enrofloxacin, Difloxacin, Flumequin)

- Kắt sàng lọc dùng ựể so sánh với phương pháp hai ựĩa: kắt Premiệ Test là một phương pháp VSV do R-biopharm sản xuất, ựã ựược thương mại trên thị

trường Kắt sử dụng chủng VSV Bacillus stearothermophilus ựược cấy trong môi

Ngày đăng: 23/04/2015, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Trà An, Nguyễn Ngọc Tuân, Nguyễn Như Pho (2001). Tình hình sử dụng kháng sinh và dư lượng kháng sinh trong thịt gà tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập IX (số 2), tr53-57 Khác
2. Phạm Kim ðăng, Guy Degand, Guy Maghuin – Rogister, Marie - Louise Scippo (2008). Ứng dụng phương phỏp ELISA ủể phõn tớch tồn dư kháng sinh nhóm Quinolones trong tôm tại một số tỉnh ven biển phía Bắc, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, ðHNN HN, Tập VI, Số 3; Tr 261 – 267 Khác
3. Phạm Kim ðăng, Guy Degand, Guy Maghuin – Rogister, Marie - Louise Scippo (2009). Thớch ứng phương phỏp vi sinh vật ủể phỏt hiện tồn dư kháng sinh trong tôm ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu khoa học chương trình hợp tỏc liờn ủại học (1997 - 2007). Nhà xuất bản Nụng nghiệp, Hà Nội, tr.93 – 106 Khác
4. Phạm Kim ðăng, Marie-Louise Scippo, Guy Degand, Caroline Douny, Guy Maghuin- Rogister (2007), Chuẩn húa phương phỏp sàng lọc ủịnh tớnh kiểm soỏt tồn dư khỏng sinh trong thực phẩm cú nguồn gốc ủộng vật theo quy ủịnh 2002/657/EC, Tạp chớ Khoa học và Kỹ thuật, ðHNN HN, Tập V, số 1, 24-30 Khác
5. Lê Thị Ngọc Diệp (2003). Một số kết quả khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi gà và tồn dư kháng sinh trong thịt trứng gà trờn ủịa bàn Hà Nội Khác
6. ðậu Ngọc Hào, Chử Văn Tuất, Trần Thị Mai Thảo (2008). Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trang trại chăn nuụi tập trung trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn và Hà Tõy. Tạp chớ Khoa học công nghệ số 1 Khác
8. Phạm Thị Kim (2005). Bỏo cỏo kiểm tra 280 mẫu thịt ủược lấy tại cỏc chợ lớn và cỏc ủiểm giết mổ tập trung trờn ủịa bàn Hà Nội, Nam ðịnh, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ Khác
9. Lã Văn Kính (2007). Nghiên cứu sản xuất thịt lợn an toàn chất lượng cao, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam, thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Nguyễn Tú Nam (2011). Thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuụi gà, bước ủầu ủỏnh giỏ tồn dư một số khỏng sinh trong thịt gà ủược bỏn trên thị trường Hải Phòng. Luận Văn Thạc Sỹ Nông Nghiệp. Khoa Thú Y – ðại Học Nông nghiệp Hà Nội Khác
13. ðinh Thiện Thuật, Nguyễn Ngọc Tuân, Võ Thị Trà An, Lê Thanh Hiền, Vừ Bỏ Lõm, Khương Thị Ninh (2003). Bước ủầu khảo sỏt tỡnh hỡnh sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và dư lượng kháng sinh trong thịt và thịt thương phẩm trờn ủịa bàn tỉnh Bỡnh Dương. Tạp chớ KHKT Thỳ y, Số 1 (Tập X(1)), tr.50-57 Khác
14. Vi Thị Thanh Thủy, Hoàng Khải Lập, Nguyễn Duy Hoan, Trần Văn Phựng (2010). Tồn dư khỏng sinh trờn thịt lợn và kiến thức, thỏi ủộ, thực hành về an toàn sinh học của người chăn nuôi lợn tại tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Dinh dương &amp; Thực phẩm (3+4) Khác
15. Nguyễn Quang Tuyên, Nguyễn Văn Thăng, Trần Thị Hạnh, Phạm Thị Ngọc (2008). Kết quả xỏc ủịnh tồn dư một số loại khỏng sinh trong sữa bũ tại TP Hà Nội và vùng phụ cận. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XV số 5 Khác
16. Aarestrup F.M. (1999). Association between the consumption of antimicrobial agents in animal husbandry and the occurrence of resistant bacteria among food animals. International of antimicrobial agents, 12, p297-285 Khác
17. Barton D.Mary (2000). Antibiotic use in animal feed and its impact on human health, Nutrition Research Reviews 13: pp279 – 299 Khác
18. Bevill, R. F (1984). Factors influencing the occurrence of drug residues in animal tissues after the use of antimicrobial agents in animal feeds, J. Am.Vet. Med. Assoc., 185, 1124-1126 Khác
19. Black W.D., Gentry R.D. (1984), The distribution of oxytetracyline in the tissues of swine following a single oral dose, Canadian Veterian Journal, p158-161 Khác
20. Bogaard A.E.V.D., E.E. Stobberingh (2000). Epidemiology of resistance to antibiotics links between animal and humans. International Journal of Antimicrobial agents, số 14:327-335 Khác
21. Bogaerts, R. &amp; Wolf, F. (1980). A standardized method for the detection of residues of antibacterial substances in fresh meat. A report of the working group of the Scientific Veterinary Commission of the European Communities concerning a proposal for a common microbiological method, the so-called EEC four-plate method. Fleischwirtschaft 60(4), 667-669 Khác
22. Calderon, V. Gonzalez, J. Diez, P. &amp; Berenguer, J. A. (1996). Evaluation of a multiple bioassay technique for determination of antibiotic residues in meat with standard solutions of antimicrobials. Food Additives and Contaminants 13(1), 13-19 Khác
23. Commission Decision 2002/657/EC of 12 August 2002 implementing Council Directive 96/23/EC establishes criteria and procedures for the validation of analytical methods to ensure the quality and comparability of analytical results generated by official labolatories Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Nguyên lý Premi-Test - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Hình 3.1. Nguyên lý Premi-Test (Trang 37)
Hỡnh 3.2. Quy trỡnh tỏch chiết mẫu và ủọc kết quả phõn tớch của kớt Tetrasensor - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
nh 3.2. Quy trỡnh tỏch chiết mẫu và ủọc kết quả phõn tớch của kớt Tetrasensor (Trang 38)
Hình 3.3. Quy trình tách chiết kháng sinh - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Hình 3.3. Quy trình tách chiết kháng sinh (Trang 41)
Hỡnh 3.4.  Sơ ủồ bố trớ phương phỏp hai ủĩa - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
nh 3.4. Sơ ủồ bố trớ phương phỏp hai ủĩa (Trang 42)
Bảng 3.1. Cỏch ủọc kết quả phương phỏp hai ủĩa mới (Dang el al, 2011) - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 3.1. Cỏch ủọc kết quả phương phỏp hai ủĩa mới (Dang el al, 2011) (Trang 44)
Bảng 3.2. Cụng thức ủược dựng ủể xỏc ủịnh ủộ xỏc thực, ủộ ủặc hiệu - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 3.2. Cụng thức ủược dựng ủể xỏc ủịnh ủộ xỏc thực, ủộ ủặc hiệu (Trang 47)
Hỡnh 3.5. Chiến lược phõn tớch dư lượng khỏng sinh trong thịt lợn ủược bỏn tại - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
nh 3.5. Chiến lược phõn tớch dư lượng khỏng sinh trong thịt lợn ủược bỏn tại (Trang 48)
Hỡnh 4.1. ðo vũng vụ khuẩn của test ủối chứng - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
nh 4.1. ðo vũng vụ khuẩn của test ủối chứng (Trang 49)
Bảng 4.1.  Kết quả thử ủối chứng ở mụi trường pH 6,0 - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 4.1. Kết quả thử ủối chứng ở mụi trường pH 6,0 (Trang 50)
Bảng 4.2. Ngưỡng phát hiện của phương pháp - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 4.2. Ngưỡng phát hiện của phương pháp (Trang 53)
Bảng 4.4. Kết quả so sánh khả năng phát hiện hai nhóm kháng sinh - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 4.4. Kết quả so sánh khả năng phát hiện hai nhóm kháng sinh (Trang 56)
Hình 4.2. Phân tích mẫu bằng phương pháp Tetrasensor - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Hình 4.2. Phân tích mẫu bằng phương pháp Tetrasensor (Trang 58)
Bảng 4.6. Kết quả sàng lọc tồn dư khỏng sinh trong thịt lợn ủược lấy tại một - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 4.6. Kết quả sàng lọc tồn dư khỏng sinh trong thịt lợn ủược lấy tại một (Trang 59)
Bảng 4.7. Kết quả phõn tớch ủịnh nhúm Tetracyclines - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 4.7. Kết quả phõn tớch ủịnh nhúm Tetracyclines (Trang 60)
Bảng 4.8. Kết quả phõn tớch ủịnh nhúm Quinolones - Xác định và đánh giá khả năng phát hiện tồn dư kháng sinh nhóm tetracyclines và quinolones trong thịt lợn bằng phương pháp hai đĩa mới (new two plate test
Bảng 4.8. Kết quả phõn tớch ủịnh nhúm Quinolones (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm