1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19 21 tháng tuổi

92 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng khẩu phần ăn bằng nguồn thức ăn sẵn có tại ñịa phương, cân ñối về mặt dinh dưỡng và kết hợp với chế ñộ nuôi dưỡng hợp lý trong giai ñoạn nuôi vỗ béo giúp nâng cao năng suất và c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ TIẾN CẢNH

XÁC ðỊNH KHẨU PHẦN ĂN VÀ PHƯƠNG THỨC CHO ĂN THÍCH HỢP CHO BÒ LAI (DROUGHTMASTER X LAI ZEBU)

GIAI ðOẠN VỖ BÉO TỪ 19-21 THÁNG TUỔI

CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñược thể hiện rõ ñịa chỉ, nguồn gốc

Tôi xin cảm ơn các tác giả ñã cho phép sử dụng tài liệu cho mục ñích tham khảo, so sánh với nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Tiến Cảnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS ðỗ Thị Thanh Vân; PGS.TS Bùi Quang Tuấn, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi trân thành cảm ơn: Lãnh ñạo Viện chăn nuôi-Bộ Nông nghiệp & PTNT cùng tập thể Bộ môn Dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi và ñồng cỏ- Viên chăn nuôi ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất về kinh phí, thời gian, nhân lực cho tôi trong quá trình thực tập ñể tôi hoàn thành các thí nghiệm tại hiện trường, trong phòng thí nghiệm và hoàn thành luận văn này

ðể có ñược kết quả này,tôi xin trân thành cảm ơn Khoa Chăn nuôi-Thú

y Trường ðại Học Tây nguyên, tập thể bộ môn chăn nuôi chuyên khoa, Phòng Nông nghiệp huyện Ea Kar, Trạm Khuyên nông huyện Ea Kar cùng các hộ chăn nuôi ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và tại ñịa phương phục vụ ñề tài luận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã luôn ở bên tôi và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Tiến Cảnh

Trang 5

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43 3.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 43

3.4 Tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò nuôi vỗ béo 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ARC Hội ñồng nghiên cứu nông nghiệp Anh

ADF Xơ không tan trong dung môi Axít

NDF Xơ không tan trong dung môi trung tính

NS Không sai khác thống kê

SEM Sai số của số trung bình

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TMR Khẩu phần trộn hoàn chỉnh

USDA Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.2 Thành phần và tỷ lệ từng loại nguyên liệu thức ăn trong khẩu

phần thí nghiệm của bò 37

2.3 Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bò thí nghiệm 38

3.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng 43

3.2 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của ñàn bò thí nghiệm 45

3.3 Tăng khối lượng của bò qua các tháng thí nghiệm (kg/con) 50

3.4 Tăng khối lượng của bò thí nghiệm(kg/con/ngày) 53

3.5 Kết quả tăng khối lượng bình quân của bò thí nghệm 56

3.6 Tiêu tốn thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò thí nghiệm 58

3.7 Kết quả mổ khảo sát 62

3.8 Kết quả ñánh giá chất lượng thịt bò vỗ béo 64

3.9: ðơn giá nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần ăn của bò vỗ béo 67

3.10 Ước tính hiệu quả kinh tế 68

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

3.3 Tổng VCK ăn vào hàng ngày tính theo khẩu phần và phương thức

3.5 Tăng khối lượng bình quân của bò qua các tháng thí nghiệm 54

Trang 10

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Kinh tế Việt Nam trong những năm gần ñây tăng trưởng liên tục ở tốc

ñộ cao, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm của xã hội về thịt, trứng, sữa cũng ngày càng tăng lên dẫn ñến phong trào nuôi bò thịt phát triển mạnh Theo số liệu của Cục Chăn nuôi (2006-2011), tổng ñàn bò thịt của cả nước ñã tăng từ 5,54 triệu con năm 2005 lên 5,79 triệu con năm 2010, ñạt tốc ñộ tăng ñàn bình quân 0,90% năm; Tổng sản lượng thịt bò tăng từ 142,1 nghìn tấn năm 2005 lên 278,9 nghìn tấn năm 2010 với tốc ñộ tăng trưởng 19,25% năm Tuy nhiên, sản lượng thịt bò, chất lượng thịt sản xuất ra chưa ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ñang tăng lên Nguyên nhân chính là do chất lượng con giống chưa ñược cải thiện nhiều, khẩu phần ăn và chế ñộ nuôi dưỡng chưa hợp lý và rất ít

bò ñược vỗ béo trước khi xuất bán ra thị trường Nâng cao năng suất, chất lượng ñàn bò thịt là một ñịnh hướng trong phát triển chăn nuôi ñại gia súc của ðảng và Chính phủ, nó ñược thể hiện trong Quyết ñịnh số 10/2008/ Qð-TTg, ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ðến năm 2020 ñàn bò thịt cả nước ñạt khoảng 12,5 triệu con, trong ñó tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt ñạt trên 50%, sản lượng thịt ước ñạt 200 nghìn tấn, chiếm tỷ lệ 4% trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại (Cục chăn nuôi, 2009)

ðắk Lắk là tỉnh có tiềm năng lớn ñể phát triển chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi bò thịt chất lượng cao Với diện tích ñồng cỏ rộng lớn và tập trung, cùng với một lượng lớn phế, phụ phẩm từ nông, công nghiệp như rơm, ngọn mía,

bã sắn, hạt bông, rỉ mật sẽ là nguồn thức ăn tốt cho trâu, bò Năm 2010 ñàn

bò trong tỉnh ước khoảng 191,1 nghìn con, chiếm tỷ lệ 3,2% tổng ñàn bò cả nước (Tổng cục thống kê, 2011) Công tác lai tạo các giống bò thịt chuyên dụng ñã ñược áp dụng trên diện rộng, tạo ra ñàn bò lai có tầm vóc và năng suất khá cao Năm 2006, tỷ lệ bò lai trong tỉnh chỉ ñạt 17,5%, năm 2010 ñã

Trang 11

ñạt 28%; trong ñó huyện Ea Kar có tỷ lệ bò lai ñạt 51,43% Tuy nhiên, việc chăm sóc, nuôi dưỡng ñối với bê lai chưa ñược chú trọng, vì vậy năng suất và chất lượng thịt của ñàn bò chưa cao, chưa theo kịp với tiềm năng di truyền Trong chăn nuôi bò thịt, dinh dưỡng ñóng vai trò hết sức quan trọng

Nó phát huy tối ña tiềm năng di truyền về sinh trưởng, phát triển của con giống Xây dựng khẩu phần ăn bằng nguồn thức ăn sẵn có tại ñịa phương, cân ñối về mặt dinh dưỡng và kết hợp với chế ñộ nuôi dưỡng hợp lý trong giai ñoạn nuôi vỗ béo giúp nâng cao năng suất và chất lượng bò thịt Cách cho ăn hợp lý sẽ cho hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất, giảm chi phí thức ăn/kg tăng trọng và từ ñó cũng làm tăng hiệu quả chăn nuôi Phương thức nuôi hợp lý cho phép khai thác tối ña các tiềm năng sẵn có tại ñịa phương như bãi chăn thả tập trung, rộng lớn, trữ lượng phụ phẩm nông công nghiệp dồi dào, giảm chi phí thức ăn và từ ñó cũng làm tăng hiệu quả chăn nuôi Xuất phát từ

những lý do trên chúng tôi tiến hành ñề tài: “Xác ñịnh khẩu phần ăn và

phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (Droughtmaster x lai Zebu) giai ñoạn vỗ béo từ 19-21 tháng tuổi”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác ñịnh ñược khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (Droughtmaster x lai Zebu) giai ñoạn vỗ béo từ 19-21 tháng tuổi ñể tạo dựng cơ

sở khoa học cho việc phát triển sản xuất bò thịt tại Tây Nguyên

3 Ý nghĩa của ñề tài

Góp phần phát triển sản xuất, tạo vùng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa tại các tỉnh Tây Nguyên.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

1.1.1 đặc ựiểm sinh trưởng của bò

1.1.1.1 Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là một quá trình tắch lũy các chất hữu cơ do ựồng hóa và dị hóa, là sự tăng các kắch thước như chiều cao, chiều dài, bề ngang, tăng khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên tắnh di truyền (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995) Sinh trưởng của sinh vật phải thông qua ba quá trình: phân chia tế bào ựể tăng số lượng tế bào; tăng thể tắch tế bào; tăng thể tắch giữa các tế bào Sinh trưởng gắn với phát triển, hình thành các tổ chức, bộ phận mới và sự hoàn thiện hình thái, tắnh chất, chức năng của các bộ phận này Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng, kắch thước, thể tắch của từng

bộ phận hay của toàn bộ cơ thể con vật Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của gia súc, các tác giả Medendoocphơ (1867), Kislopski (1930), Hammond (1937), Pơsennitxmơi (1964) (trắch theo Trần đình Miên và cs., 1992) ựều cho rằng sự phát triển của cơ thể bò cũng như các gia súc khác trong các giai ựoạn và các thời kì ựó tuân theo thủ theo các quy luật sau:

- Quy luật phát triển theo giai ựoạn

- Quy luật phát triển không ựồng ựều

- Quy luật phát triển theo nhịp ựiệu (chu kỳ)

- Sinh trưởng bù

1.1.1.2 Một số chỉ tiêu ựánh giá sinh trưởng bò thịt

Khả năng sản xuất và những giá trị kinh tế của vật nuôi ựược hình thành do các yếu tố di truyền, dinh dưỡng, nuôi dưỡng, chăm sóc và huấn luyện trong quá trình phát triển cá thể của chúng để ựánh giá sự thay ựổi khối lượng người ta thường dùng các khái niệm sinh trưởng tắch lũy, sinh trưởng tuyệt ựối và sinh trưởng tương ựối (Nguyễn Văn Thưởng, 1995)

Trang 13

- Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng, kích thước, thể tích của con vật

tích lũy ñược trong một thời gian Các thông số thu ñược qua các lần cân ño là

biểu hiện sinh trưởng tích lũy

- Sinh trưởng tuyệt ñối: Biểu hiện sự tăng khối lượng cơ thể theo ñơn vị

thời gian và tính theo công thức:

R=

1 2

1 2

t t

W W

−Trong ñó:

R: Sinh trưởng tuyệt ñối ( kg/tháng; gam/ngày)

W1,W2: Khối lượng ban ñầu và lúc kết thúc (kg)

t1,t2: Thời gian ban ñầu và lúc kết thúc (tháng)

Sinh trưởng tương ñối: Tính bằng phần trăm biểu thị sự tăng khối

lượng cơ thể so với khối lượng ban ñầu, theo công thức:

R=

1

1 2

1 2

W W

W W

+

− x 100 Sinh trưởng tuyệt ñối của bò giảm dần từ sơ sinh ñến tuổi trưởng thành Ngược lại, sinh trưởng tương ñối cao hơn ở những tháng ñầu, sau giảm dần theo những lứa tuổi Tuy nhiên, sự tăng giảm này thường không ổn ñịnh vì còn tùy thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng Nếu cho con vật giảm ăn so với kỳ trước, cường ñộ sinh trưởng sẽ giảm nhanh, trái lại nếu cho ăn tốt hơn, cường

ñộ này sẽ giảm từ từ theo quy luật, ñôi ki còn có thể tăng lên

1.1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng ở bò thịt

* Yếu tố di truyền

Sinh trưởng của bò thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó di truyền

là một trong những yếu tố có vai trò quyết ñịnh ñến mức ñộ sinh trưởng của chúng Theo Nguyễn Văn Thưởng, (1995) năng suất ñời con ở các công thức lai khi thay ñổi giống bố sẽ cho khối lượng và tỷ lệ thịt tinh khác nhau Thí nghiệm trên bò lai F1 giữa các giống bò ñực Red Sindhi, Santa Gertrudis,

Trang 14

Charolais với bò cái Lai Sind cho khối lượng tương ứng 219; 259 và 244 kg,

tỷ lệ thịt tinh lần lượt là 30,4; 37,7 và 40,6% Các giống bò ñực nói trên lai trên nền bò cái F1 (HF x Lai Sind) cho kết quả về khối lượng là 255,5; 236,3

và 213,17 kg, tỷ lệ thịt tinh tương ứng 39,8; 36,7 và 35,5% Khối lượng và chất lượng thịt ở con lai phụ thuộc vào giống bố và con cái làm nền lai tạo, các giống bò thịt ôn ñới có xu hướng di truyền tính trạng năng suất cao và phẩm chất tốt cho con lai Như vậy, yếu tố giống ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng trưởng của bò thịt

Các giống bò khác nhau có tốc ñộ sinh trưởng hoàn toàn khác nhau Tốc ñộ và phương thức tổng hợp protein (trong quá trình sinh trưởng) phụ thuộc vào tốc ñộ và phương thức hoạt ñộng của các gen ñiều khiển sinh trưởng (Williamson và Payner, 1978) Cường ñộ sinh trưởng phụ thuộc vào lứa tuổi, khối lượng, giới tính Sự thành thục thể xác sớm hay muộn cũng tác ñộng ñến sinh trưởng và tầm vóc của bò thịt Giới tính cũng có tác ñộng rõ nét ñối với sự sinh trưởng, liên quan ñến hormone sinh trưởng cũng như testosterone ở con ñực: bò ñực thường có quá trình sinh trưởng mạnh hơn bò cái, do ñó khối lượng của bò ñực thường lớn hơn khối lượng của bò cái cùng tuổi từ 10 – 20%

* Yếu tố dinh dưỡng

Quá trình phát triển của con vật phụ thuộc rất lớn vào mức ñộ dinh dưỡng Nếu mức dinh dưỡng cao, con vật sẽ sinh trưởng nhanh và ñạt khối lượng tối ña trong thời gian ngắn Nếu mức dinh dưỡng thấp, con vật sẽ sinh trưởng chậm, thời gian nuôi kéo dài

Boorman (1998), nghiên cứu sinh trưởng của bò Brahman chăn thả trên ñồng cỏ tự nhiên và ñồng cỏ cải tiến có trồng 20% cây họ ñậu và bổ sung hỗn hợp thức ăn (gồm: rỉ mật, urea, bột hạt bông, kynofos 21 và muối) Kết quả cho thấy: Trong cùng một ñơn vị thời gian nuôi 3 tháng, nhóm bò Brahman ñược chăn thả trên ñồng cỏ cải tiến ñạt ñã khối lượng 177 kg cao hơn so với bò chăn thả trên ñồng cỏ tự nhiên chỉ ñạt 140 kg Phương thức nuôi dưỡng và chế ñộ

Trang 15

dinh dưỡng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến quá trình sinh trưởng của bò thịt

Một thí nghiệm sử dụng khẩu phần gồm cỏ voi, bột sắn, urea, và rơm lúa ñể nuôi vỗ béo bò Lai Sind giai ñoạn 15-18 tháng tuổi trong thời gian 90 ngày tại Huế năm 2006 ñã cho thấy: Tăng khối lượng của bò ở các lô ñược cho ăn bột sắn cao hơn bò không ñược ăn bột sắn từ 114-315g/ngày (tương ñương 48,10 ñến 132,91%) Bổ sung bột sắn (+ 2% urea) vào trong khẩu phần

cơ sở là cỏ voi và rơm lúa ñã ñem lại hiệu quả chăn nuôi bò thịt cao hơn so với không bổ sung, trong ñó ở mức 1,32% bột sắn thu thêm 6930 ñồng và lãi

3018 ñồng/con/ ngày so với lô ñối chứng (Nguyễn Hữu Minh và cs., 2006) Thân cây lạc là một loại phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng protein cao, khi sử dụng nuôi vỗ béo sẽ giảm giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất Năm 2008, tại Quảng Trị một nghiên cứu sử dụng khẩu phần gồm 100kg thân lá lạc ủ chua, 5kg bột sắn, 0,5kg muối và cỏ tự nhiên ñể nuôi vỗ béo bò Lai Sind 22 tháng tuổi trong thời gian 98 ngày (bò thí nhiệm có 14 ngày làm quen với thức ăn) Kết quả ñã ñược công bố cho thấy, hiệu quả kinh tế nhất khi thân lá lạc ủ chua sử dụng ở mức 26%VCK của khẩu phần ăn (tương ñương 43% lượng thức ăn thô xanh)

Sử dụng ở mức này, bò ñạt tăng khối lượng 0,833kg/con/ngày; tiêu tốn thức

ăn 8,29kg VCK/kg tăng khối lượng; chênh lệch giữa thu và chi ñạt 333.909 ñồng/con/tháng ( ðỗ Thị Thanh Vân và cs., 2008)

* Yếu tố môi trường

Các ñiều kiện tự nhiên như: ðộ ẩm, nhiệt ñộ, cường ñộ chiếu sáng, lượng mưa ñều có những ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể con vật Ngay cả các ñiều kiện về dịch bệnh, thổ nhưỡng, thảm thực vật, cây thức ăn ñều có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến trao ñổi chất của con vật, từ ñó tác ñộng tới sự sinh trưởng và phát triển của chúng

Khi ñiều kiện môi trường khắc nghiệt thì nuôi các giống ñịa phương có lợi hơn các giống nhập nội vì các giống này ñòi hỏi ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi mới thể hiện ñược tiềm năng di truyền ưu việt Theo nghiên cứu của

Trang 16

Burns và cs (2001), khả năng sản xuất thịt của gia súc là do tương tác giữa

kiểu gene và môi trường Khả năng cho sản phẩm của các giống bò lai Bos

indicus cao hơn so với bò Bos taurus trong các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt

ñới của Úc Có thể do bò Bos indicus thích nghi với môi trường nhiệt ñới cao

hơn Trong chăn nuôi bò cần tạo nên sự tương thích giữa kiểu gen (giống gia súc) với môi trường, tạo nên sự cân bằng giữa tăng trưởng, khối lượng sơ sinh lớn, tỷ lệ sinh sản cao và sản xuất sản phẩm có chất lượng cao với giá thành thấp nhất (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001) Nhìn chung, các giống

bò chuyên dụng sản xuất thịt có quá trình sinh trưởng rất cao trong ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ñồng cỏ thâm canh và các ñiều kiện môi trường thuận lợi (Nguyễn Xuân Trạch, 2010)

1.1.2 Năng suất và chất lượng thịt bò

Khả năng cho thịt của bò ñược ñánh giá qua năng suất thịt và chất lượng thịt Năng suất thịt là chỉ tiêu quan trọng và thông dụng ñể ñánh giá sức sản xuất thịt của gia súc Năng xuất và chất lượng thịt bò bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: Giống, thức ăn, quá trình chăm sóc, quản lý và tiêu thụ sản phẩm

1.1.2.1 Một số chi tiêu ñánh giá năng suất bò thịt

- Khối lượng sống: Là chỉ tiêu thường ñược sử dụng ñể ñánh giá năng

suất bò thịt Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bằng cách cân khối lượng bò sau khi nhịn ñói 12-24 giờ hoặc trước khi giết mổ

- Khối lượng và tỷ lệ thịt xẻ:

Khối lượng thịt xẻ là khối lượng cơ thể sau khi ñã loại các phần da, ñầu (tại xương atlat), phủ tạng (cơ quan tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu) và 4 chân (cắt từ gối trở xuống)

Tỷ lệ thịt xẻ là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thịt xẻ so với khối lượng sống xác ñịnh tại thời ñiểm ngay sau khi giết mổ Tỷ lệ thịt xẻ là một chỉ tiêu quan trọng ñánh giá năng suất của bò thịt Các giống bò chuyên thịt Châu âu như Charolais, Hereford, Limousin có tỷ lệ thịt xẻ trên 60%; bò chuyên thịt nhiệt ñới như Brahman, Drought Master khoảng 55%; nhóm Zebu nhiệt ñới

Trang 17

kiêm dụng như Red Sindhi, Sahiwal, Thapaka khoảng 50%; bò Vàng Việt Nam khoảng 45% (ðinh Văn Cải, 2007) Thành phần chính của thịt xẻ bao gồm thịt, mỡ, xương Những nhân tố ảnh hưởng ñến thành phần thịt xẻ là giống, tính biệt (ñực,cái), chế ñộ dinh dưỡng và phương thức chăn nuôi

- Khối lượng và tỷ lệ thịt tinh

Khối lượng thịt tinh là tổng khối lượng thịt ñược tách ra từ thịt xẻ Tùy theo vị trí trên cơ thể và cấu trúc của cơ mà thịt tinh ñược phân thành các loại

có giá trị khác nhau, cách phân loại thịt tinh thường khác nhau ở mỗi nước Theo ðinh Văn Cải (2007) ở Mỹ người ta phân chia thịt ra làm 9 loại với mức giá trị từ cao xuống thấp như sau: thịt thăn, thịt mông, thịt ñùi, thịt phần lưng, thịt vùng vai, thịt chân, thịt cổ, cẳng chân, thịt bụng và ngực Tại Việt Nam thịt tinh thường ñược phân ra làm 3 loại chính:

+ Thịt loại 1 bao gồm thịt của 2 ñùi sau, thăn lưng và thăn chuột

+ Thịt loại 2 bao gồm thịt của 2 ñùi trước, thịt cổ và phần thịt ñậy lên lồng ngực

+ Thịt loại 3 bao gồm thịt của phần bụng, thịt rẻ sườn và thịt lọc còn lại

- Khối lượng và tỷ lệ xương

Khối lượng xương là tổng khối lượng xương ñược tách ra từ phần thịt

xẻ sau khi ñã tách hết các phần thịt lạc và phần mỡ Thông thường bò trưởng thành tỷ lệ xương chiếm khoảng 14% so với khối lượng thịt xẻ Tỷ lệ này còn phụ thuộc vào phương thức nuôi dưỡng bò trước khi giết mổ Tỷ lệ mỡ tăng thì tỷ lệ xương giảm xuống

- Khối lượng và tỷ lệ mỡ

Mỡ bò ñược chia làm 3 phần gồm: Mỡ bao ngoài phần thịt, dưới da, mỡ xen kẽ trong các cơ và mỡ thành từng ñám trong phần bụng và ngực Trong quá trình ñánh giá, không thể tách ñược phần mỡ xen kẽ trong cơ và mỡ bao ngoài phần thịt Phần mỡ trong bụng và mỡ trong ngực chính là khối lượng

mỡ của bò

Trang 18

- ðộ dày mỡ dưới da: ðược ño ở vị trí xương sườn thứ 12 vuông góc

với lớp mỡ ngoài tại ñiểm ở 3/4 chiều dài cơ thăn Khi ñộ dày mỡ dưới da tăng lên thì tỷ lệ thịt tinh giảm

- Diện tích mắt thịt (mặt cắt cơ thăn lưng): ñược ño ở vị trí xương sườn

thứ 12-13 bằng cách sử dụng ô mắt lưới Diện tích mắt thịt là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng cơ có trong thân thịt Khi diện tích mắt thịt tăng thì tỷ lệ thịt tinh tăng

1.1.2.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt bò

Cùng với năng suất, chất lượng thịt bò là một chỉ tiêu rất quan trọng góp phần ñánh giá khả năng cho thịt của 1 giống hoặc 1 dòng

Trong khuôn khổ của ñề tài, chúng tôi ñưa ra một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt như sau: ðộ mềm của thịt, giá trị pH, tỷ lệ mất nước

* ðộ mềm của thịt

ðộ mềm là cảm giác nhận biết của con người khi căn và nhai thịt ðộ mềm của cơ có thể ñược xem như một thành phần cơ học trong kết cấu của thịt, xếp thứ hai sau tính giữ nước (Dranfield, 1994) Nhiều người cho rằng ñây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong số các chỉ tiêu xác ñịnh chất lượng thịt bò

ðộ rắn của thịt phụ thuộc và hai thành phần cấu trúc Protein ñó là colagen, chất chủ ñạo trong mô liên kết và các sợi cơ Sức bền cơ học của colagen không thay ñổi trong thịt sau khi giết mổ và ñược gọi là ñộ rắn ban ñầu, sức bền của các sợi cơ không ổn ñịnh sau khi giết mổ (Ouali, 1991)

ðộ mềm của thịt chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giống, tính biệt, tuổi giết thịt, chế ñộ dinh dưỡng và quá trình bảo quản thịt sau giết mổ, ñiều này

ñã ñược thông báo bởi các tác giả trong và ngoài nước (Lê Viết Ly, 1995; Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006; ðỗ ðức Lực, 2009 và Phạm Thế Huệ, 2010) Trong cùng một ñiều kiện nuôi dưỡng thì ñộ dai của thịt ở các giống khác nhau biến ñổi khác nhau theo thời gian ðộ dai của thịt bò thuộc các nhóm Lai Sind, Brahman x Lai Sind và Charolais x Lai Sind tăng lên và ñạt giá trị giá trị tối ña sau giết mổ 48 giờ Sau 48 giờ, ñộ dai giảm dần và thời ñiểm 8 ngày

Trang 19

bảo quản, ñộ dai giảm xuống 83,85; 72,87 và 71,27N tương ứng theo từng nhóm lai (Phạm Thế Huệ, 2010) Theo Damon ( trích dẫn theo Lê Viết Ly, 1995) thì

bò ñực thuộc các giống Angus, Hereford và Shorthorn ñộ mịn tốt hơn và do ñó mềm hơn so với bò ñực Charolais, Brangus và Brahman ðộ dai của thịt tăng nhanh nếu sau giết mổ thịt ñược vội vàng ñưa ngay vào trong tủ lạnh Muir và cs (2000); Monson và cs (2005) ( trích bởi Muchenje và cs., 2008) lập luận rằng, ñộ mềm thịt phụ thuộc vào hàm lượng các colagen, mức ñộ ổn ñịnh của nhiệt ñộ bảo quản và cơ cấu myofibrillar trong bắp cơ

* Màu sắc của thịt

Theo Nguyễn Xuân Trạch và cs (2006), thịt bò chất lượng tốt là thịt bò màu ñỏ hồng hoặc hồng nhạt tùy theo vị trí của cơ Thịt màu ñỏ sậm là thịt bò già, chất lượng kém ðể ñánh giá màu sắc thịt người ta thường sử dụng 3 chỉ tiêu tương phản màu sắc: chỉ tiêu màu L (tương phản ñen-trắng), màu a* (tương phản xanh lá cây-ñỏ), màu b* (tương phản xanh thẫm-vàng) Ở Việt Nam trong những năm gần ñây cũng ñã bắt ñàu sử dụng các chỉ tiêu màu sắc

ño bằng máy soi màu khi ñánh giá chất lượng thịt bò (ðỗ ðức Lực, 2009) Màu sắc của thịt thay ñổi theo thời gian bảo quản 24, 48 và 96 giờ Theo

ñó chỉ tiêu L biến ñổi từ 38,5 ñến 39,4; chỉ tiêu a* biến ñổi từ 25,2 ñến 26,3 và chỉ tiêu b* biến ñổi từ 11,1 ñến 11,6 ( Page và cs., 2001) ðỗ ðức Lực ( 2009), khi nghiên cứu trên bò Vàng Việt Nam và bò Lai Sind cũng cho thấy, các giá trị

L, a* và b* có xu hướng tăng dần và ổn ñịnh vào thời ñiểm 36 giờ (bò Vàng), 48giờ (bò Lai Sind) sau khi giết mổ Ngoài ra, màu sắc thịt còn phụ thuộc nhiều vào ñộ pH của thịt, theo Jane và Pegg (2007), thịt có màu ñỏ sáng khi pH: 5,5-5,8; màu ñỏ sậm khi pH: 6,0-6,5; thịt có màu ñen khi pH> 6,5-7,0

* Giá trị PH của thịt

ðộ pH thịt có liên quan chặt chẽ ñến ñộ mềm, màu sắc, vị thơm và thời gian bảo quản thịt nên ñây cung là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng thị bò Trong ñiều kiện bình thường pH của thịt ñạt 5,4-5,8 là tốt nhất Khi pH của thịt cao hơn 6,0 thì thịt có màu sậm, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập

Trang 20

và hương vị của thịt kém hấp dẫn (Gorgulho và Gustavo, 2009)

độ pH trong cơ bắp ựo ựược trong cơ thể gần bằng 7, sau khi giết mổ ựộ

pH giảm xuống do sự tắch tụ axắt lactic gây ra bởi sự suy giảm glucogen trong

cơ Khi trữ lượng glucogen cạn kiệt, ựộ pH ổn ựịnh trở lại ựạt ựến gần 5,5 và ựược gọi là ựộ pH tới hạn hay còn gọi là ựộ pH cuối cùng (Page và cs., 2001) Nếu pH thấp thì thịt sẽ mềm và cho phép bảo quản ựược lâu hơn Do vậy việc hạ ựộ pH của thịt sau khi giết mổ rất quan trọng Làm lạnh nhanh sẽ không hạ ựược ựộ pH vi khi ựó sẽ làm ngừng quá trình trao ựổi chất của cơ Kắch thắch ựiện có thể ựảm bảo cho việc pH hạ xuống dưới 5,8 đôi khi, trước lúc bị giết, cơ không ựủ ựường Không có ựủ ựường trong cơ, ựộ pH không thể giảm xuống dưới 5,8 và thịt sẽ bị dai, màu sẫm và chắc, ựiều này xảy ra khi bò bị stress trước khi giết thịt (Burns và cs., 2001)

Ngoài thời gian bảo quản pH của thịt còn phụ thuộc vào ựộ tuổi giết mổ

và giới tắnh của bò Theo Page và cs (2001), pH tới hạn của bò thịt ựực non là 5,51, bò cái tơ là 5,50 và bò ựực thiến là 5,78

* Mùi vị của thịt

Mùi tự nhiên (hương vị) của thịt là ựặc tắnh tự nhiên từ mùi hương thơm của thịt và mỡ Người ta cho rằng các axit amin của thịt và các axắt béo của mỡ ựã tạo nên mùi thơm ựặc trưng của thịt Chất lượng thức ăn và thời gian nuôi có ảnh hưởng dến mùi thơm của thịt, nếu thời gian nuôi dài hơn thi hương thơm của thịt sẽ tốt hơn (Lê đăng đảnh và cs., 2006)

Hương vị của các loại thịt có thể ựược liên kết với nước trong thịt hoặc các thành phần chất béo của các mô Các thành phần hóa học chịu trách nhiệm

về Ộhương vị thịtỢ chủ yếu là chất béo trong thịt,vấn ựề này cơ bản là giống nhau cho tất cả các loài Thịt bò lớn tuổi có hương vị thơm hơn so với thịt từ bò non Hương vị chịu ảnh hưởng của sự lắng ựọng các hợp chất từ thức ăn trong chất béo Xử lý thịt sau giết mổ và chế biến cũng có tác ựộng lớn ựến hương thơm, ựặc biệt là thời gian nấu thịt ( Keane và Allen, 1998; Melton, 1990)

Trang 21

* ðộ vân của thịt

Vân thịt hay ñốm mỡ giắt trong thịt nạc, là yếu tố ñược quan tâm rất nhiều của người tiêu dùng khi ñánh giá chất lượng thịt Vân thịt ñược ñánh giá bằng mắt thường trên mắt thịt tại ñiểm giữa xương sườn thứ 12 ñến 13 Vân thịt có thể ñánh giá theo 10 cấp từ rất nhiều ñến không (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006)

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA, 1997), dựa trên mức ñộ vân mỡ trên

cơ thăn của thân thịt ñể phân chia chất lượng thịt ra làm 5 loại thịt như sau: Chất lượng hảo hạng là thịt có tỷ lệ mỡ giắt cao ñược giết mổ từ bò non, bò ñược cho ăn tốt và thường ñược bán trong các nhà hàng, khách sạn; chất lượng thịt tốt khi tỷ lệ mỡ giắt ít hơn so với loại hảo hạng; chất lượng thịt ñồng nhất là có tỷ lệ nạc cao hơn hai loại trước nhưng tỷ lệ mỡ giắt thấp hơn, thịt khá mềm nhưng mỡ giắt thấp nên hương vị ít và ñộ mọng nước cũng ít; chất lượng thương mại, thường ñược bán như thịt không xếp hạng; chất lượng thường ñược tận dụng, dùng cho các sản phẩm chế biến

Tại Úc, ñộ vân mỡ của thịt ñược ñánh giá dựa trên mức ñộ vân mỡ ở cơ dài lưng tại ñiểm 1/4 thân thịt và cho ñiểm theo thang ñiểm 7, từ 0 (không có vân mỡ) ñến 6 ñiểm (quá nhiều) Burns và cs (2001)

1.1.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng thịt bò

* Ảnh hưởng của tuổi giết thịt

Trong quá trình phát triển khối lượng, thành phần, hình thái học của cơ thể con vật thay ñổi theo ñộ tuổi Dưới 01 năm tuổi sự lớn lên của cơ thể chủ yếu là kết quả của sự tích lũy các mô cơ và xương ðến 1,5 năm tuổi là quá trình tích lũy protêin, tức là sự phát triển của tế bào cơ vẫn nhanh, còn tỷ lệ tương ñối của mô xương có xu hướng giảm thấp Sau 18 tháng tuổi, tốc ñộ tăng trưởng của các tế bào cơ giảm, hàm lượng nước giảm, sự tích lỹ mỡ tăng lên, còn mô liên kết giảm Khi giết thịt ở 18 tháng tuổi, mỡ tích lũy trong cơ bắp cao hơn trong nội tạng Tuổi càng cao thì mỡ tích lũy nhiều trong nội tạng

và dưới da Như vậy, khi tuổi càng tăng thì tỷ lệ tương ñối của xương và mô liên kết giảm, khối lượng thịt và mỡ tăng (Nguyễn Xuân Trạch, 2004)

Trang 22

Tuổi giết mổ khác nhau sẽ cho chất lượng thịt khác nhau Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt hơn, mềm hơn, ắt mỡ hơn và ngon hơn Bò lớn tuổi cho thịt màu ựỏ, ựậm hơn nhưng thịt dai hơn thịt bò non và không ngon bằng thịt bò

tơ ( Lê đăng đảnh và cs., 2006)

Tuổi giết thịt phụ thuộc vào tốc ựộ sinh trưởng của giống bò và các ựiều kiện nuôi dưỡng Bò chuyên thịt vùng ôn ựới có thể giết thịt sớm hơn các giống bò vùng nhiệt ựới Bò Charolais nuôi thâm canh cao có thể giết thịt lúc 12-15 tháng tuổi với khối lượng ựạt 400-500kg, tỷ lệ thịt xẻ ựạt trên 60% trong khi ựó bò Brahman nuôi quảng canh trên ựồng cỏ (vỗ béo 90 ngày trước khi giết thịt) lúc 48 tháng tuổi mới ựạt khối lượng 400-500kg Bò Vàng Việt Nam tuổi giết thịt khoảng 24 tháng tuổi có hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Quang Nghiệp, 1984)

Do các thành phần trong thân thịt thay ựổi theo tuổi của con vật nên chất lượng thịt bò cũng chịu ảnh hưởng Tuổi càng cao thì ựộ mềm của thịt càng giảm, do ựó ở các nước chăn nuôi bò thịt phát triển, người ta sử dụng tuổi tối

ựa khi giết mổ là một chỉ tiêu xác ựịnh chất lượng thịt khi bán ra thị trường Tùy theo thị trường tiêu thụ thịt mà chỉ tiêu này có sự thay ựổi khác nhau, vắ dụ: ựối với thị trường đông Nam Á thì bò giết thịt có tuổi ttối ựa là 2 năm, còn thị trường Hàn Quốc tuổi giết thịt tối ựa 4 năm tuổi ( Burns và cs., 2001)

* Ảnh hưởng của giống

Khối lượng và chất lượng thịt ở con lai phụ thuộc giống bố và con cái làm nền lai tạo, các giống bò thịt ôn ựới có xu hướng di truyền tắnh trạng năng suất cao và phẩm chất tốt cho con lai Năng suất của con lai ở các công thức lai khác nhau khi thay ựổi giống bố

Theo Nguyễn Trọng Tiến và cs (2001), các giống bò sữa và bò kiêm dụng thường tắch lũy mỡ trong thân thịt thấp, phần lớn chúng tắch lũy mỡ trong xoang bụng Cơ bắp của loại này kém phát triển, tỷ lệ thịt xẻ khi vỗ béo chỉ ựạt 50-60% Dựa vào phẩm chất thịt và sức sản xuất thịt người ta chia làm 3 nhóm:

Trang 23

- Nhóm giống bò thịt như: Hereford, Santa Gertrudis, Charolais thường có tốc ñộ sinh trưởng nhanh (1000-1200g/ngày), tỷ lệ thịt xẻ cao (>60%), mỡ tích lũy trong cơ thể sớm

- Nhóm giống kiêm dụng sữa thịt như: Red Sindhi, Brown Swiss cũng có khả năng tăng khối lượng nhanh (600-800g/ngày), phẩm chất thịt ngon, tỷ lệ thịt xẻ ñạt 59-60% (Brown Swiss)

- Nhóm giống bò sữa sự phát triển của cơ bắp kém, giống bò cày kéo phát triển cơ bắp cao hơn nhưng tích lũy mỡ trong cơ ít, thịt cứng và thô

Các nghiên cứu ñối với bò thuần cho thấy bò Bos indicus thông thường cho tỷ lệ thịt xẻ thấp hơn so với bò Bos taurus khoảng 1,5-2 ñơn vị phần trăm Con lai với bò châu Âu có chiều hướng trung gian hoặc giống với bò Bos

indicus (Burns và cs., 2001)

Trong nhiều năm qua chúng ta ñã và ñang tiến hành hàng loạt các phương thức lai tạo 2,3 máu giữa các giống bò nội với các giống bò chuyên thịt nhiệt ñới và chuyên thịt ôn ñới (Nguyễn Văn Thưởng và cs., 1995; Vũ Văn Nội và cs., 1994) Các nghiên cứu của ðinh Văn Cải và cs (2001) cũng cho thấy, con lai F1 giữa Lai Sind với ñực ngoại ñạt mức cao nhất từ sơ sinh ñến 3 tháng tuổi, F1 Charolais: 537,73g/ngày; F1 Abondance: 526,07g/ngày; F1 Tarentaise: 515,46g/ngày Sau giai ñoạn 3 tháng tuổi mức tăng khối lượng giảm dần, thấp nhất giai ñoạn 6-9 tháng tuổi ( 259,38; 143,23; 253,88 g/ngày) Mức tăng khối lượng tăng trở lại lúc 9-12 tháng (351,79;323,98 và 270,28 g/ngày) Các giống bò ñực khác nhau cho kết quả tăng khối lượng khác nhau

và tùy thuộc vào từng giai ñoạn sinh trưởng của con lai

Nghiên cứu của Phạm ðức Nhoai và Nguyễn Thanh Thủy (1986) cho thấy, trong cùng một ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, khối lượng bò F1 (Hereford x Lai Sind) và F1 (Limousin x Lai Sind) lúc 24 tháng tuổi có kết quả tương ứng là 341 và 257 kg Kết quả của các tác giả trên cũng cho thấy, trong cùng ñiều kiện nuôi dưỡng, bò lai hướng thịt có khối lượng cao hơn bò Lai Sind từ 17,1 ñến 32,6%

Trang 24

* Ảnh hưởng của nuôi dưỡng

Sức sản xuất của bò thịt trước tiên phụ thuộc vào mức ñộ dinh dưỡng

Có thể thấy ảnh hưởng của các mức dinh dưỡng khác nhau ñến thành phần

mô cơ trong thân thịt, mức ñộ dinh dưỡng cao thì tỷ lệ mỡ và cơ thân thịt cao, còn mô liên kết và xương giảm thấp Mức dinh dưỡng thấp làm giảm giá trị năng lượng của thịt, tăng tỷ lệ xương và mô liên kết

Loại thức ăn khác nhau có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ thịt xẻ Nếu khẩu phần nhiều cỏ thì tỷ lệ lòng, ruột cao, khẩu phần nhiều thức ăn tinh thí trái lại

Ví dụ, nếu khẩu phần ăn là 50% cỏ và 50% thức ăn tinh thì tỷ lệ lòng ruột là 14% trong khi ở bò nuôi 100% khẩu phần ăn là thức ăn tinh thì tỷ lệ này chỉ 9-10% (Tayler và Wilkinson, 1972)

Tỷ lệ thịt xẻ của bò thịt ñược nuôi nhiều thức ăn thô có thể ñạt 58%, trong khi với khẩu phần nhiều thức ăn tinh cao hơn 60% ( trích dẫn theo Lê Viết Ly, 1995)

Trong vỗ béo bò thịt, khẩu phần ăn có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng thịt Theo Lê ðăng ðảnh và cs (2006), khẩu phần chứa nhiều bột bắp thì mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm Nếu trong khẩu phần có tỷ lệ ñạm ñộng vật cao và nhiều sắt thì thịt có màu ñỏ ñậm Trong khẩu phần thô xanh, nếu tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp cao thì thịt bò sẽ có thớ lớn và nhiều mỡ giắt

* Ảnh hưởng của tính biệt và thiến

Nếu so sánh nuôi vỗ béo bò ñực và bò cái tơ thi ta thấy rõ, tuy cùng ñộ tuổi nhưng tỷ lệ thịt xẻ của bò ñực luôn cao hơn bò cái tơ ðiều này có thể giải thích ñược vì ở bò cái cơ quan sinh sản phát triển hơn (Lê Viết Ly, 1995)

Bò cái có thớ thịt nhỏ, ít bầy nhầy, vị thịt ñậm, vỗ béo nhanh còn bò ñực vỗ béo chậm hơn, mô giữa các cơ ít, thớ thịt thô Bò ñực thiến làm cải biến tuyến sinh dục giảm hoạt ñộng hưng phấn, bò sẽ thuần tính và hiền lànhdễ vỗ béo, thịt mềm có chứa nhiều mỡ, màu thịt nhạt và cũng ngon như thịt bò cái Thường người ta thiến bò càng sớm thì bò sinh trưởng tốt và ñến thời kỳ vỗ béo có hiệu quả hơn Thường bò thiến ở giai ñoạn 7-12 tháng tuổi

và vào khoảng 9 tháng là tốt nhất (Lê Việt Anh, 1995)

Trang 25

* Ảnh hưởng của yếu tố môi trường

Việc nghiên cứu tác ựộng của môi trường ựến phản ứng của con vật nói chung và ựặc biệt là ựối với bò ựã ựược ựề cập từ lâu, bởi các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất của chúng Trong ựó, ảnh hưởng của nhiệt ựộ, ẩm

ựộ và tốc ựộ gió ựến một số chỉ tiêu sinh lý bò (ựặc biệt là bò sữa) ựã ựược quan tâm rất sớm Tuy nhiên, các yếu tố trên không bao giờ tác ựộng riêng rẽ

mà là ảnh hưởng một cách tổng hợp Nhiều năm trở lại ựây, việc sử dụng khái niệm Ộmô hinh sinh khắ tượngỢ (đào Ngọc Phong, 1984) cũng như tìm và ựưa vào sử dụng chỉ số nhiệt ẩm (Temperature humidity index Ờ THI) và ảnh hưởng của nó ựến nhiều chỉ tiêu sinh lý và sức sản xuất của bò ựã ựược quan tâm (Srikandakumar và Johnson, 2004; Smith và cs., 2006; Khongdee và cs., 2006) Bò bị stress nhiệt thì lượng thức ăn khô ăn vào giảm từ 10-15%, tùy mức ựộ, ở bò thịt tăng khối lượng giảm hẳn (đinh Văn Cải, 2007)

Bò trước khi giết mổ bị stress do quá trình vận chuyển, dồn ựuổi hoặc môi trương sống thay ựổi ựột ngột sẽ làm cho lượng ựường trong cơ giảm thấp ựột ngột Không ựủ ựường trong cơ, ựộ pH không thể giảm xuống và giữ

ở mức pH dưới 5,8 Thịt sẽ bị dai, màu ựỏ sậm, khô và chắc Loại thân thịt này gọi là thịt có lát cắt sẫm (Burns và cs., 2001)

Như vậy, các kiểu gen khác nhau, giống khác nhau cho chất lượng thịt khác nhau Ngoài ra chất lượng thịt còn bị chi phối bởi các yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng, giới tắnh và tuổi giết thịt

1.2.Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực

ựề tài

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.1.1 Ảnh hưởng của giống ựến năng suất và chất lượng thịt bò

Việc nghiên cứu chọn tạo giống và xây dựng qui trình nuôi dưỡng bò thịt ựã ựược tiến hành từ hàng trăm năm nay ở các nước có nền chăn nuôi phát triển Vắ dụ ở Mỹ các giống bò thịt Châu âu ựã ựược nhập ựể nuôi và chọn lọc từ thế kỷ 16 Trải qua quá trình nghiên cứu chọn tạo giống hàng trăm

Trang 26

năm, rất nhiều giống bò thịt chuyên dụng có năng suất và chất lượng cao ñã ñược tạo ra như bò Charolais, Limousin, BBB, Drought Master, Red Angus Các giống bò thịt có năng suất cao của Châu âu ñều là những giống bò thịt ôn ñới và vì thế không phù hợp vói những vùng chăn nuôi có khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Do vậy ở các nước có khu vực chăn nuôi tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới như Brazil, Mỹ, Australia ñã có từ lâu các chương trình nghiên cứu lai tạo giống bò thịt năng suất cao, có khả năng thích nghi tốt với môi trường Nhờ ñó một số giống bò mới ñã ñược tạo ra như bò Brahman, bò Guizerade, bò Santa Gertrudis, bò Red Angus và bò Drought Master Những giống bò thịt ñược tạo ra ñã thích nghi với ñiều kiện khí hậu và ñiều kiện nuôi dưỡng của từng nước, có khả năng cho năng suất và chất lượng thịt cao hơn Australia ñang rất chú ý ñến việc sản xuất các con lai F1 nhằm tận dụng ưu thế lai giữa các giống bò thịt ôn ñới và giống nhiệt ñới Hiện ñàn bò lai chiếm khoảng 43% cơ cấu ñàn bò thịt của Australia (Hasker, 2000)

Giống bò Drought Master ñược phổ biển rộng rãi tại Úc và trở nên thích nghi với ñiều kiện nước này Do ñiều kiện nhân giống và chăn nuôi khắc nghiệt ở những vùng nóng và khô hạn ở nước Úc là thách thức lớn với những người chăn nuôi ñể nuôi những giống bò có nguồn gốc từ Anh (bò thịt ôn ñới) Giống bò này ñược lai tạo ra có rất nhiều ưu ñiểm như: Kháng ngoại ký sinh trùng, chịu nóng, thích nghi ñược với ñiều kiện môi trường, sinh sản tốt,

dễ ñẻ, thuần tính, chất lượng thịt cao

Chương trình lai tạo, lai với các giống cao sản nhập nội, kết hợp vỗ béo với các hệ thống khác nhau ñã ñược triển khai phổ biến rộng rãi trên nhiều nước, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng tăng trọng, khả năng cho thịt của các giống bò ñịa phương Kết quả của Rodriguez-Voigt và

cs (1997) cho thấy bò lai các giống khác nhau có ảnh hưởng ñến khối lượng lúc bắt ñầu và kết thúc thí nghiệm cũng như có ảnh hưởng ñến khả năng tăng trọng hàng ngày của bò Tuy nhiên tác giả cũng ñưa ra kết luận rằng việc cải thiện chế ñộ dinh dưỡng ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng

Trang 27

tăng trọng và khối lượng thịt xẻ của bò nuôi ña mục ñích ðiều tra của Zhou

và cs (2001) tại Trung Quốc cho thấy, con lai giữa bò Vàng và bò Simmental hay Limousin có khối lượng cơ thể lúc giết thịt, khối lượng thân thịt cao hơn tương ứng 8,4% và 19,3% so với bò Vàng thuần chủng Tác giả cũng kết luận, lượng thịt sản xuất ra từ bò vàng sẽ ñược cải thiện bằng lai tạo và chế ñộ dinh dưỡng tốt hơn và nếu hệ thống phân loại chất lượng thịt ñược phát triển Cũng theo kết quả ñiều tra của Zhou và cs (2001) thì bò ñược giết thịt ở Trung Quốc tương ñối già (ít nhất 50% số bò là trên 5 năm tuổi) và tuổi lúc giết thịt biến ñộng rất lớn (từ 1 ñến 10 năm tuổi) Trong ñó, bò Vàng lai thường ñược giết thịt vào thời ñiểm khoảng 2,9 năm tuổi trong khi ñó bò Vàng thuần ñược giết thịt vào thời ñiểm 5,3 năm tuổi

1.2.1.2 Ảnh hưởng của phương pháp cho ăn ñến lượng thức ăn thu nhận, tỷ

lệ tiêu hóa và khả năng sản xuất của bò

Trong những năm qua, khẩu phần ăn của bò thường ñược phối chế từ các loại thức ăn thô và thức ăn tinh trong ñó thức ăn tinh thường ñược cho ăn riêng rẽ 1-2 lần/ngày Nhưng ngày nay tại các nước có nền chăn nuôi phát triển, khẩu phần ăn cho bò (ñặc biệt là bò sữa) ñã ñược phối chế dưới dạng khẩu phần hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh TMR Theo ñịnh nghĩa của Cook và cs (2004) thì khẩu phần hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh TMR là khẩu phần dùng ñể nuôi dưỡng gia súc mà ở ñó các loại thức ăn thô, thức ăn tinh, thức ăn cung cấp protein, khoáng, vitamin và các loại thức ăn bổ sung khác ñược phối chế thành một hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh về mặt dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu của gia súc Hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh này sau ñó ñược cho gia súc ăn tự do Mục ñích của việc cho ăn khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR là nhằm ổn ñịnh pH dạ cỏ, duy trì ổn ñịnh quá trình lên men dạ cỏ và tránh sự chọn lựa thức ăn/phần thức ăn ưa thích của gia súc, làm tăng lượng thức ăn thu nhận, cải thiện hệ sinh thái dạ cỏ, làm tăng tỷ lệ tiêu hóa và cuối cùng làm tăng khả năng sản xuất của con vật Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu so sánh giữa việc cho ăn theo khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR và cách

Trang 28

cho ăn truyền thống (riêng rẽ tinh thô) lại cho các kết quả trái chiều; một số nghiên cứu ñưa ra kết luận cho bò ăn theo khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR ñã cải thiện ñược lượng dinh dưỡng thu nhận và làm tăng khả năng sản suất (Cook và cs., 2004; Caplis và cs., 2005 ), nhưng một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại, cho bò ăn theo khẩu phần ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR không cải thiện ñược lượng dinh dưỡng thu nhận và khả năng sản suất (Caplis và cs., 2005; Keane và cs., 2006 ), trong một số trường hợp còn làm giảm lượng dinh dưỡng thu nhận và khả năng sản suất của bò (Phipps và cs., 1984)

Cook và cs (2004) nghiên cứu so sánh giữa cho ăn riêng hay cho ăn dưới dạng hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh TMR trên bò vỗ béo với khẩu phần gồm 23% cỏ ủ chua, 15% cây ngô ủ, 59% cám hỗn hợp và 3% rơm lúa Kết quả cho thấy, khẩu phần khi cho ăn dưới dạng hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh TMR ñã làm tăng lượng thức ăn ăn vào (tăng 4%), tăng khả năng tăng trọng (tăng 15%) và làm tăng khối lượng thịt xẻ Nghiên cứu của Jan và cs (1998) cho thấy lợi nhuận ñạt ñược của việc cho ăn khẩu phần ăn dưới dạng hỗn hợp hoàn chỉnh TMR cao hơn so với việc bổ sung thức ăn thô xanh trong khẩu phần Báo cáo tổng hợp của Gorden và cs (1995) cho thấy khi bò sữa ăn khẩu phần dạng hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh TMR, lượng thức ăn ăn vào tăng 6%, năng suất sữa tăng 4%, nhưng không cải thiện ñược chất lượng sữa Patterson

và Mayne (1997) báo cáo rằng ở mức thức ăn tinh là 8kg/ngày (50% của lượng vật chất khô ăn vào) phương pháp cho ăn không ảnh hưởng ñến lượng thức ăn ăn vào hoặc năng suất sữa, nhưng khi ở mức thức ăn tinh cao hơn 13,5kg/ngày (60% của tổng lượng thức ăn ăn vào) thì phương pháp cho ăn ñã cải thiện ñáng kể năng suất sữa Kết quả nghiên cứu của Caplis và cs (2005) cho thấy lượng thức ăn thô ăn vào hàng ngày của bò ăn khẩu phần dạng hỗn hợp hoàn chỉnh TMR cao hơn rõ rệt so với lượng thức ăn thô ăn vào của bò

ăn khẩu phần ăn riêng rẽ và vì vậy tổng lượng thức ăn ăn vào của các bò này cũng cao hơn

Trang 29

Kết quả nghiên cứu của Yan và cs (1998) cho thấy không có sự sai khác về tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng và hàm lượng VFA (axit béo bay hơi) trong dịch dạ cỏ của bò sữa ñược ăn khẩu phần ăn dạng TMR hay cho ăn theo kiểu riêng rẽ tinh thô Nghiên cứu của Caplis và cs (2005) và Keane và

cs (2006) trên bò vỗ béo cũng cho thấy khả năng tăng trọng, chất lượng thân thịt của bò vỗ béo bằng khẩu phần ăn dạng TMR không có sự sai khác so với các chỉ tiêu này ở bò ñược cho ăn theo kiểu riêng rẽ tinh tô Kết quả nghiên cứu của Phipps và cs (1984) cho thấy cho bò sữa ăn khẩu phần ăn dạng TMR

có tỷ lệ tiêu hóa VCK khẩu phần thấp hơn so với cách cho ăn riêng rẽ tinh thô Một ñiều thuận lợi ñem lại cho gia súc khi ñược cho ăn khẩu phần ăn dưới dạnh riêng rẽ tinh, thô ñó là gia súc có cơ hội chọn lựa ñược thức ăn hoặc phần thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao hơn từ ñó làm tăng tổng lượng dinh dưỡng thu nhận và làm tăng tỷ lệ tiêu hóa khẩu phần và vì vậy ñáp ứng tốt hơn ñối với nhu cầu dinh dưỡng; ñiều này ñặc biệt ñúng ñối với khẩu phần ăn ñược phối chế từ các loại thức ăn thô xanh, phụ phẩm trồng trọt chất lượng thấp như cỏ voi già, ngọn lá mía, thân cây ngô sau thu hoạch

1.2.1.3 Ảnh hưởng của khẩu phần ăn và phương thức nuôi dưỡng ñến năng suất và chất lượng thịt bò vỗ béo

Sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, việc tăng giá của các loại nguyên liệu thức ăn ñặt ra vấn ñề nuôi dưỡng bò bằng khẩu phần có mật ñộ protein thô, năng lượng hợp lý chiếm một vai trò quan trọng trong ngành nuôi dưỡng và

vỗ béo bò thịt Nếu vỗ béo bò bằng khẩu phần có mật ñộ protein thô quá dư thừa có thể gây bất lợi cho môi trường qua việc bài tiết Nitơ và làm tăng giá thành sản phẩm, ngược lại khi nuôi dưỡng bằng khẩu phần quá thiếu protein thô có thể làm giảm tăng trọng, giảm lượng thức ăn ăn vào và cũng làm giảm chất lượng thịt (Bailey và cs., 2008) Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu khác nhau không ñưa ra ñược mức protein thô thống nhất hợp lý trong nuôi dưỡng,

vỗ béo bò thịt, mà phụ thuộc vào từng nghiên cứu Theo Galyean (1996), mật

ñộ protein thô của hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh TMR vỗ béo bò trong vỗ béo

Trang 30

quy mô công nghiệp là từ 125-144g/kg vật chất khô (VCK), cao hơn so với khuyến cáo của NRC (1984); và trong các nghiên cứu khoa học lại là 130g/kg VCK Nghiên cứu của Shain và cs (1998) cho thấy khả năng tăng trọng tối ña của bò ñạt ñược khi ăn khẩu phần có mức protein thô =111g/VCK khẩu phần Bailey và cs (2008) lại ñưa ra khuyến cáo mật ñộ protein thô của khẩu phần ăn

bò vỗ béo không ảnh hưởng ñến tổng lượng VCK thu nhận hàng ngày, khẳng ñịnh rằng mức protein thô =125gCP/kg VCK là lý tưởng cho vỗ béo bò, cả bò ñực thiến và bò cái tơ lỡ Gleghorn và cs (2004) lại cho rằng mật ñộ protein thô tối ưu trong khẩu phần (gồm chủ yếu steam-flaked corn) vỗ béo bò thịt là khoảng 13%, tăng mật ñộ protein thô trong khẩu phần lên tới 14,5% không cải thiện ñược khả năng sản xuất hoặc khả năng cho thịt, kết quả của nghiên cứu này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Thomson và cs (1995) cho rằng mật ñộ protein thô tối ưu trong khẩu phần vỗ béo (feedlot diets) là từ 12-13% tính theo VCK, với mức mật ñộ protein này khả năng sản xuất của vỗ béo bò ñạt cao nhất và lượng protein lãng phí thấp nhất Một ñiều chắc chắn rằng, không cần phải xây dựng một khẩu phần vỗ béo bò với mật ñộ protein trên 14,5% vì sẽ gây lãng phí, không hiệu quả Tuy nhiên, ñể tìm ñược một tỷ lệ protein thô hợp lý trong hỗn hợp thức ăn vỗ béo bò cần thiết quan tâm ñến mức

ñộ cân ñối giữa lượng protein phân giải và không phân giải trong khẩu phần vì theo Gleghorn và cs (2004) khuyến cáo cung cấp nguồn protein thô bổ sung dưới dạng urea cho hiệu quả (về khả năng sản xuất, khả năng cho thịt) cao hơn

so với việc bổ sung protein thô từ hạt bông và vì theo Bailey và cs (2008) sự khác biệt về mật ñộ protein thô hợp lý trong các nghiên cứu trên là do ở các nghiên cứu ñó ñều dùng giá trị protein trao ñổi (MP) theo khuyến cáo của NRC (1996) ñể lên khẩu phần, mà trong hệ thống protein trao ñổi này ñưa ra giả thuyết DIP (Degradable Intake Protein) và UIP (Undegradable Intake Protein)

là bằng nhau cho tất cả các loại thức ăn, tuy nhiên giá trị UIP tương ñối cao trong ngũ cốc dẫn tới việc cho ăn quá thừa UIP nên phải bổ sung một lượng lớn DIP ñể ñạt ñược mật ñộ protein thô vi sinh vật tối ưu

Trang 31

Tolla và cs (2008) cho rằng sinh trưởng bù miêu tả khả năng biểu hiện của con vật sau một thời gian dài nuôi dưỡng dưới mức nhu cầu có tốc ñộ sinh trưởng nhanh ở giai ñoạn nuôi thỏa mãn tiếp sau ñó Sinh trưởng bù là một quá trình sinh học phức tạp do kết hợp của nhiều yếu tố như lượng thức

ăn ăn vào cao hơn, dung tích ñường tiêu hóa tăng lên, hiệu quả sử dụng thức

ăn tốt hơn, thay ñổi thành phần của các mô tăng trọng và/hoặc các biến ñổi nội tiết bên trong Khả năng sinh trưởng bù cũng phụ thuộc vào ñộ dài của quãng thời gian ăn hạn chế trước khi ñược ăn thỏa mãn, giống (trong ñó những con vật có ñộ tuổi trưởng thành dài hơn sẽ ñáp ứng với dạng sinh trưởng bù tốt hơn sau thời gian ăn hạn chế so với những giống có ñộ tuổi trưởng thành ngắn hơn) Tolla và cs, (2008) cũng chỉ ra rằng bò Arsi nuôi dưỡng với mức năng lượng duy trì theo tiêu chuẩn của NRC (1984) trong 91 ngày nuôi sinh trưởng và nuôi dưỡng với mức năng lượng thỏa mãn trong suốt 105 ngày nuôi vỗ béo có khối lượng thịt xẻ tương tự như của bò nuôi thỏa mãn và tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh của các bò này lại cao hơn so với của

bò nuôi thỏa mãn trong suốt cả 2 giai ñoạn Và bò nuôi giảm trọng 25% trong suốt giai ñoạn nuôi sinh trưởng có tốc ñộ sinh trưởng bù giai ñoạn nuôi vỗ béo tốt hơn so với bò nuôi giảm trọng 15% hay 20% trong suốt giai ñoạn nuôi sinh trưởng

Nuôi dưỡng gia súc theo chế ñộ dinh dưỡng bậc thang tức luôn tăng tốc

ñộ tăng trọng trong suốt quá trình nuôi dưỡng có thể nâng cao khả năng sản xuất và hiệu quả tăng trọng hơn so với chế ñộ nuôi dưỡng cho ăn tự do trong suốt quá trình nuôi (Rosi và cs., 2001), tăng mật ñộ protein thô của khẩu phần

ăn hạn chế nhằm ñạt ñược lượng protein thô ăn vào tương ñương với khẩu phần ăn tự do cũng không làm tăng khả năng sản xuất (Rosi và cs., 2000) Hạn chế lượng protein thô ăn vào của khẩu phần ăn trong giai ñoạn nuôi dưỡng ñã không có ảnh hưởng tới khả năng sản xuất so với khả năng sản xuất của những bò nuôi dưỡng bằng khẩu phần ăn ñầy ñủ protein thô ðối với bò ñực tơ lỡ thiến, tốc ñộ tổng hợp và phân giải protein cơ ñều bị giảm ñi trong

Trang 32

suốt giai ñoạn nuôi dưỡng hạn chế nhưng chúng sẽ tăng nhanh vào giai ñoạn nuôi thỏa mãn tiếp theo Thêm vào ñó, hạn chế lượng ăn vào của khẩu phần thức ăn tinh cao (high-concentrate diets) sẽ cải thiện tỷ lệ tiêu hóa protein và làm tỷ lệ tích lũy protein khẩu phần, những ñiều ñó sẽ làm giảm nhu cầu protein thô và lượng nito bài thải của bò trong giai ñoạn nuôi hạn chế Rosi và

cs (2000) cho thấy không có sự sai khác về khả năng sản xuất giữa bò ñực tơ

lỡ thiến nuôi dưỡng bằng khẩu phần có mật ñộ protein thô là 11,7 hoặc 15,7% ñể ñạt ñược mức tăng trọng ước tính là 1,13kg/con/ngày, tác giả nhấn mạnh ñể ñạt ñược mức tăng trọng ước tính 1,13kg/con/ngày thì yếu tố mật ñộ năng lượng mới là yếu tố quyết ñịnh ñầu tiên chứ không phải là yếu tố mật ñộ protein thô khẩu phần Drouillard và cs (1991) hạn chế tốc ñộ sinh trưởng của bò (steers) giai ñoạn trước khi vỗ béo bằng cách hạn chế lượng protein thô và năng lượng ăn vào, kết quả cho thấy ñáp ứng sinh trưởng bù cao hơn ở những con bò bị hạn chế lượng protein thô ăn vào giai ñoạn trước khi vỗ béo

so với những con bò bị hạn chế lượng năng lượng ăn vào Khả năng sản xuất của bò ñực tơ lỡ thiến không bị ảnh hưởng khi lượng protein bổ sung bị lấy ñi

từ khẩu phần lên ñến 50% giai ñoạn nuôi dưỡng trước khi ñưa vào vỗ béo (Dartt và cs., 1978)

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2.1 Công tác giống và các kết quả nghiên cứu về cải thiện năng suất và chất lượng thịt bò tại Việt Nam

Trong công tác giống bò, nhiều chương trình giống ñã và ñang ñược triển khai, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất và chất lượng ñàn bò thịt Việt Nam (Cục Chăn nuôi, 2006), ñặc biệt phải kể ñến các chương trình: (1) Chương trình cải tạo ñàn bò ñịa phương thông qua phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống trực tiếp với bò ñực giống Zêbu tạo bò lai có tỷ

lệ máu ngoại trên 50%; (2) Lai tạo, phát triển giống bò thịt chất lượng cao có

tỷ lệ từ 75% máu ngoại trở lên bằng sử dụng tinh của các giống bò thịt cao sản phối với bò cái nền lai Zêbu; (3) Chọn lọc và nhân thuần các giống bò

Trang 33

Zêbu và các giống bò thịt cao sản nhập nội phù hợp với ựiều kiện sinh thái từng vùng Cho ựến nay, chương trình lai giống ựã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của bò nuôi hướng thịt (Phạm Thế Huệ và cs., 2008) và tốc ựộ tăng trưởng của sản lượng thịt bò giai ựoạn 2005-2010 tăng nhanh hơn tăng ựàn ựã khẳng ựịnh chất lượng giống

bò tại Việt Nam ựã ựược nâng lên

Trong giai ựoạn từ năm 1975-2000, Viện Chăn nuôi ựã tiến hành triển khai nhiều ựề tài nghiên cứu lai kinh tế giữa bò chuyên dụng thịt với bò lai Sind Cụ thể:

Từ năm 1975-1979 ựã triển khai ựề tài lai kinh tế bò thịt (từ tinh ựông lạnh của các giống bò chuyên dụng thịt Charolais, Santa Getrudis, Brahman trên nền bò lai Sind và bò cái F1 HF (không có khả năng sản xuất sữa) do GS Nguyễn Văn Thưởng chủ trì đề tài ựã kết luận: Con lai F1 (Charolais x lai Sind) có năng suất ựạt cao nhất, tỷ lệ thịt xẻ, thịt tinh tương ứng ựạt 52% và 44% (Nguyễn Văn Thưởng và cs., 1990)

Từ năm 1982-1985, ựề tài lai kinh tế trên ựược lặp lại tại Nông trường

Hà Tam, An Khê, Gia Lai đề tài cũng kết luận cặp lai Charolais x lai Sind là tốt nhất (Nguyễn Văn Thưởng và cs., 1990)

Từ năm 1989-1982, dự án phát triển bò thịt do UNDP tài trợ mang mã

số VIE 86/088 do GS Nguyễn Thiện chủ trì ựã tiến hành lại kinh tế bò thịt sử dụng tinh ựông lạnh của các giống bò thịt như Charolais, Limourin, Simental, Hereford, Brahman với bò nền Lai Sind Dự án ựược triển khai rộng rãi trên

cả nước, như tại Ba Vì (Hà Nội), Hà Trung (Thanh Hóa), Quảng Ngãi, Bình định, Phú Yên (Duyên hải miền Trung), An Khê, Bảo Lộc (Tây Nguyên), Thành phố Hồ Chắ Minh, Bình Dương (miền đông Nam bộ) Dự án kết luận:

Bò lai F1 (Charolais x lai Sind) và F1 (Simental x lai Sind) là tốt hơn cả; bò lai F1 (Charolais x lai Sind) ựạt khối lượng 375kg lúc 24 tháng tuổi, F1 (Simental x lai Sind) ựạt khối lượng 365 kg lúc 24 tháng tuổi tại Bảo Lộc (Nguyễn Thiện và cs., 1992)

Trang 34

Từ năm 1998-2000, thực hiện dự án chăn nuôi bò thịt có lãi do ACIAR của Úc tài trợ mang mã số: “AS2/1997/18” Trong ñó có tiểu ñề tài lai tạo giống bò thịt do GS Lê Viết Ly chủ trì ðề tài ñã sử dụng tinh của các giống

bò chuyên dụng thịt như Drought Master, Belmont Red, Red Brangus, Red Brahman lai với nền cái lai Sind ñược tiến hành tại huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc và ðắc Lắc, Tây Nguyên (Brian và cs., 2002)

Ngoài các kết quả nghiên cứu ñạt ñược kể trên, nhiều công trình nghiên cứu khác ñã ñược triển khai và ñã công bố kết quả về khả sinh trưởng, cho thịt của các cặp lai giữa ñực Red Sindhi, Zebu với bò vàng (Vũ Văn Nội và cs., 1995; Nguyễn Văn Thu, 2004), lai kinh tế sử dụng tinh bò ñực các giống Charolais, Limousin, DroughtMaster, Simental phối với bò cái lai Sind (ðinh Văn Cải, 2007) và bò ñực Charolais, Abondance, Tarentaise, Brahman lai với

bò cái nền lai Sind (ðinh Văn Cải và cs., 2001; 2007; Hoàng Văn Trường và cs., 2005 trích từ Phạm Thế Huệ và cs., 2008), sử dụng tinh bò Charolais, Brahman phối với bò cái lai Sind tại ðắk Lắk (Vũ Chí Cương, 2007), bò ñực Red Angus, Droughtmaster với bò cái nền lai Sind (ðinh Văn Tuyền và ðặng

6 tháng tuổi của ñàn bê Drought Master nuôi tại TP Hồ Chí Minh (134,5 kg ở con ñực và 128,0 kg ở con cái), nuôi tại Bình Dương ñạt 152 kg ở con ñực và

Trang 35

140,8 kg ở con cái ðến 24 tháng tuổi, Drought Master nuôi tại TP Hồ Chí Minh và Bình Dương ñạt 357,9kg ở con ñực và 352,3 kg ở con cái

Theo tổng hợp của ðinh Văn Cải (2007) thì bò F1 (Droughtmaster x lai Sind) có triển vọng phát triển tốt ở Việt Nam do dễ nuôi, ngoại hình màu sắc của chúng cũng thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng Con lai F1 (Droughtmaster x lai Sind) có ngoại hình mặt ngắn, ñầu tròn, có u vai nhỏ, cổ

và tai dài vừa phải, chân hơi thấp, yếm và rốn phát triển, lông màu vàng ñậm hoặc màu cánh gián, viền mắt và mũi có màu nâu sáng, một số có viền mắt và móng guốc màu ñên nhạt Cũng theo tổng hợp của ðinh Văn Cải (2007) thì kết quả sinh trưởng của con lai này lại khác nhau trong các ñiều kiện nuôi dưỡng khác nhau Kết quả nghiên cứu tại Madrắk (ðắk Lắk) cho thấy con lai F1 (Droughtmaster x lai Sind) lúc 400 ngày tuổi chỉ ñạt 140kg Trong khi ñó, kết quả nghiên cứu tại Bến Cát, Bình Dương trong ñiều kiện chăm sóc và dinh dưỡng tốt, con lai F1(Droughtmaster x lai Sind) 6 tháng tuổi ñạt 128,5kg, 12 tháng tuổi ñạt 214,7kg, 18 tháng tuổi ñạt 289,8kg và 24 tháng tuổi ñạt 355,8kg, tăng trọng giai ñoạn 0-24 tháng tuổi ñạt 469g/con/ngày (ðinh Văn Cải và Phạm Văn Quyến, 2006) Và như vậy, cung cấp dinh dưỡng thích hợp

có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với tăng trưởng của bê lai (Droughtmaster x lai Sind) nuôi tại Việt Nam

1.2.2.2 Nghiên cứu ñộ tuổi, thời gian và giống bò nuôi vỗ béo

Năm 1983-1985, thí nghiệm ảnh hưởng của ñộ tuổi vỗ béo và giống bò

ñã ñược tiến hành thí nghiệm trên con lai F1 giữa ñực các giống Brown Swiss, Charolais, Santa gertrudis với cái Lai Sind (Nguyễn Văn Thưởng, 1995) Bò ñược nuôi vỗ béo ở 2 giai ñoạn 15-18 và 24-27 tháng tuổi, thời gian nuôi vỗ béo 2 tháng cho mỗi giai ñoạn Kết quả cho thấy, bò nuôi vỗ béo giai ñoạn 15-18 tháng tuổi ñạt tăng khối lượng (477-544g/ngày) thấp hơn 24-

27 tháng tuổi (444-622g/ngày)

Một thí nghiệm khác nhằm ñánh giá ảnh hưởng của ñộ tuổi và mức sử dụng thức ăn tinh trong khẩu phần ñến tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế nuôi

Trang 36

vỗ béo bò thịt Thí nghiệm ñã tiến hành trên 30 bò ñực ñịa phương thuộc 2 nhóm tuổi (18-21 và 24-27 tháng tuổi) Bò thí nghiệm ñược chia thành 3 nhóm và cho

ăn theo khẩu phần: 1,5; 2,5 hay 3,5 kg hỗn hợp tinh/con/ngày sau khi ăn cỏ xanh

và lá áo bắp ngô Kết quả thí nghiệm cho thấy, nhóm bò lớn tuổi có tốc ñộ tăng khối lượng hàng ngày cao hơn nhóm ít tháng tuổi (548 g so với 475 g/ngày) Mức thức ăn tinh sử dụng càng nhiều thì tăng khối lượng càng cao (tương ứng là 359; 570 và 606g/ngày) Tuy nhiên, khi sử dụng 3,5 kg thức ăn tinh/con/ngày thì hiệu quả kinh tế không cao Kết luận từ nghiên cứu này là, chỉ nên bổ sung 2,5

kg thức ăn tinh/con/ngày trong 3 tháng vỗ béo ñối với bò ñịa phương sau 2 năm tuổi ( Nguyễn Xuân Trạch và Trần Văn Nhạc, 2008)

Trong một thí nghiệm tiến hành năm 2004 trên bò ñực thuần giống Brahman trắng 18 tháng tuổi và khối lượng trung bình 259kg, bò có thời gian nuôi vỗ béo là 6 tháng Kết quả cho thấy: Tăng khối lượng bình quân trong suốt giái ñoạn vỗ béo ñạt cao (955g/ngày); tuy nhiên tăng khối lượng ở 2 tháng ñầu rất cao (trên 1.500g/ngày), trong khi ở 3 tháng cuối bò tăng khối lượng giảm hẳn (giảm từ 823g/ngày vào tháng vỗ béo thứ 4 xuống 600g/ngày vào tháng thứ 6) Tác giả kết luận: thời gian vỗ béo chỉ kéo dài 3 tháng là phù hợp (ðinh Văn Cải, 2006)

Kết quả thí nghiệm vỗ béo 3 nhóm bò lai (ðinh Văn Cải và cs., 2006), bao gồm: F1 (Brahman x Lai Sind); F1 (Charolais x Lai Sind) và Lai Sind ở

ñộ tuổi 16-17 tháng tuổi cho thấy: Tăng khối lượng bình quân của Lai Sind (833g/ngày) thấp hơn F1 Brahman (1.104g/ngày) và F1 Charolais (1.148g/ngày) Tỷ lệ thịt xẻ của F1 Charolais (53,93%) cao hơn F1 Brahman (49,06%) và Lai Sind (47,92%) Tương tự, tỷ lệ thịt tinh của F1 Charolais (43,61%) cũng cao nhất, sau ñó là của F1 Brahman (39,95%) và thấp nhất là của Lai Sind (38,35%)

So sánh khả năng tăng khối lượng và cho thịt khi nuôi vỗ béo bò thuần Brahman và bò Lai Sind (ðinh Văn Tuyền và cs., 2008) cho thấy: Bò thuần Brahman 18 tháng tuổi cho tăng khối lượng (1,42kg/con/ngày) cao hơn ñáng

Trang 37

kể so với bò Lai Sind có ñộ tuổi tương ñương (0,97kg/con/ngày) Tỷ lệ thịt xẻ

và thịt tinh của bò Brahman vỗ béo tương ứng là 53.33% và 42,85% cũng cao hơn ñáng kể so với các tỷ lệ này của bò Lai Sind (49,06 và 40,43%)

Nghiên cứu gần ñây của Phạm Thế Huệ và cs (2009) về vỗ béo bò 21 tháng tuổi trong thời gian 90 ngày ñối với 3 nhóm là: F1 (Brahman x Lai Sind); F1 (Charolais x Lai Sind) và Lai Sind Kết quả cho thấy: Bò F1 Charolais ñạt tăn khối lượng cao nhất (917,78g/ngày), ñến F1 Brahman (791,10g/ngày) và thấp nhất là Lai Sind (657,78g/ngày) Hệ số chuyển hóa thức ăn ở nhóm bò F1 Charolais là 7,33, bò F1 Brahman là 8,04 và Lai Sind

là 9,48; Tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh tương ứng, F1 Charolais ñạt 55,20 và 44,05%, bò F1 Brahman là 52,52 và 43,46% và Lai Sind là 48,93 và 42,34%

1.2.2.3 Ảnh hưởng của nuôi dưỡng và phương thức vỗ béo ñến năng suất và chất lượng thịt bò vỗ béo

Chế ñộ dinh dưỡng và phương thức vỗ béo ảnh hưởng rất lớn ñến tính năng sản xuất thịt và chất lượng của thịt bò Các khẩu phần ăn khác nhau sẽ cho tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh khác nhau khi giết mổ Khẩu phần nhiều thức

ăn thô tỷ lệ nội tạng cao, tỷ lệ thịt xẻ thấp và ngược lại Khẩu phần gồm 50% thức ăn thô và 50% thức ăn tinh thì tỷ lệ nội tạng là 14%; nếu khẩu phần 100% thức ăn tinh thì nội tạng chỉ chiếm 9-10% Nếu nuôi bò thịt với khẩu phần thức ăn tinh trên 50% thì thịt xẻ có thể ñạt tới 60% (Cục Khuyến nông

Chế ñộ dinh dưỡng cao rút ngắn quá trình nuôi dưỡng và làm thay ñổi phẩm chất thịt Hai loại dinh dưỡng cần cho vật nuôi là năng lượng và protein Năng lượng cần cho việc duy trì sự tồn tại của tổ chức cơ thể, hoạt ñộng của

Trang 38

cơ, hệ tiêu hóa và hình thành các tổ chức mới Nhu cầu năng lượng chịu ảnh hưởng bởi khối lượng của con vật và khối lượng tăng lên của các tổ chức trong cơ thể Năng lượng dùng ñể sản xuất 1 kg mỡ gấp 7 lần năng lượng dùng ñể sản xuất 1 kg thịt nạc Nhu cầu protein ñối với bò có khối lượng từ 100-450kg, ñạt tăng trọng ngày 1,25kg cần mức protein 13,5-14,6% so với chất khô (Lê Viết Ly, 1995)

Dù vỗ béo theo phương thức nào, vỗ béo sớm hay muộn thì ñối với bò thịt giết mổ bắt buộc phải có công ñoạn vỗ béo Vỗ béo là dùng biện pháp dinh dưỡng, chăm sóc ñể làm cho khối lượng con vật tăng nhanh, là thời gian cải thiện chất lượng và phẩm chất thịt của con vật Thời gian vỗ béo phụ thuộc vào phương thức vỗ béo, thức ăn, giống bò, ñộ béo của bò Nhưng nếu thời vỗ béo quá ngắn thì thịt sẽ nhiều nước, thời gian vỗ béo dài thích hợp thì chất lượng thịt sẽ cao hơn

1.2.2.4 Nghiên cứu về khẩu phần nuôi vỗ béo bò

Thành phần và hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần có ảnh hưởng rất lớn ñến tăng khối lượng và hiệu quả sử dung thức ăn của bò vỗ béo Các nghiên cứu trước ñây cho thấy, khi tỷ lệ thức ăn tinh bổ sung trong khẩu phần tăng thì khối lượng của bò vỗ béo cũng tăng lên ( Nguyễn Tuấn Hùng và ðặng Vũ Bình, 2003; Nguyễn Xuân Bả và cs., 2008b; Nguyen Xuan Ba và cs., 2008a; Nguyễn Xuân Bả và cs, 2010) Trong nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Hùng và ðặng Vũ Bình (2003), bò Lai Sind 18 tháng tuổi ñược vỗ béo bằng khẩu phần có bổ sung thức ăn tinh ở mức 1,8kg/con/ngày cho tăng khối lượng (784,2g/ngày) cao hơn ñáng kể so với nhóm chỉ ñược bổ sung 0,9kg/ngày (561,3g/ngày) mặc dù khẩu phần của nhóm sau có hàm lượng protein cao hơn do ñược cho ăn tự do bẹ ngô ủ urea 4%

Các thí nghiệm của Nguyễn Xuân Bả và cs (2008b; 2010) cho thấy, lượng thức ăn tinh bổ sung trong khẩu phần vỗ béo bò Vàng có tương quan tuyến tính với tăng khối lượng của bò Tăng lượng thức ăn tinh bổ sung trong khẩu phần vỗ béo bò Vàng cũng làm giảm ñáng kể chi phí thức ăn cho tăng khối

Trang 39

lượng, ñồng thời làm tăng ñáng kể diện tích cơ thăn (Nguyễn Xuân Bả và cs., 2010) Tuy nhiên, nghiên cứu trên ñàn Lai Sind vỗ béo của các tác giả trên cho thấy: Việc bổ sung tăng dần mức bột sắn (0,3 ñến 2,0% so với khối lượng cơ thể) trong khẩu phần gồm rơm và cỏ tự nhiên có ảnh hưởng phi tuyên tính ñến lượng thức ăn ăn vào và tăng khối lượng của bò với mức bổ sung 0,7-1,0%, bò cho tăng khối lượng cao nhất (Nguyen Xuan Ba và cs., 2008a)

Nguồn thức ăn tinh và phương thức cho ăn khác nhau cũng có ảnh hưởng ñáng kể ñến tăng khối lượng của bò vỗ béo Trong một thí nghiệm vỗ béo 3 tháng trên bò Lai Sind 18 tháng tuổi, Vũ Chí Cương và cs (1999) cho thấy: Nhóm ñược cho ăn khẩu phần phối trộn hoàn chỉnh (TMR) có hàm lượng

rỉ mật cao (> 45% chất khô khẩu phần) cho tăng khối lượng cao hơn nhóm ăn khẩu phần thức ăn tinh hỗn hợp, cỏ tươi và rơm khô nhưng cho ăn từng loại riêng rẽ Tuy nhiên, nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn và hàm lượng xơ khác nhau trong khẩu phần ñến khả năng sản xuất của bò Lai Sind vỗ béo, Vũ Chí Cương (2007) cũng cho thấy: các nguồn xơ và tỷ lệ xơ khác nhau không có ảnh hưởng ñáng kể ñến tăng khối lượng (trung bình ñạt 800g/ngày) và hệ số chuyển hóa thức ăn (8-9kg chất khô/kg tăng khối lượng) của bò vỗ béo

Ảnh hưởng của hàm lượng protein trong khẩu phần ñến năng xuất của

bò vỗ béo ñược ðinh Văn Dũng và cs (2009) chứng minh trong nghiên cứu gần ñấy trên bò Vàng ñịa phương Trong nghiên cứu này, bò vỗ béo ñược bổ sung thức ăn tinh có hàm lượng protein thô tăng dần từ 10 ñến 19% (tính theo vật chất khô) Kết quả cho thấy, bò ăn khẩu phần có bổ sung thức ăn tinh 19% protein cho tăng khối lượng cao nhất (815g/con/ngày) và hệ só chuyển hóa thức ăn thấp, trong khi bò ăn khẩu phần ñược bổ sung thức ăn tinh 10% protein cho tăng khối lượng thấp nhất (583g/ngày) và hệ số chuyển hóa thức

ăn cao nhất

Có thể nói việc sử dụng khẩu phần ăn trong nuôi dưỡng có vai trò quan trọng ñến khả năng sản xuất thịt của bò vỗ béo Trong thực tế với ñiều kiện ở Việt Nam, khi sử dụng các loại thức ăn có nguồn gốc từ các phụ phẩm nông

Trang 40

nghiệp như rơm lúa, lá sắn, sắn củ, cám gạo nếu biết kết hợp với các loại thức ăn cung cấp Protein một cách hợp lý sẽ làm tăng năng suất, chất lượng thịt bò trước khi ựưa vào tiêu thụ

1.2.2.5 Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi vỗ béo bò

Tận dụng các loại phụ phẩm nông, công nghiệp vào nuôi vỗ béo làm tăng năng suất, chất lượng thịt bò hiện ựang ựược ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam Sử dụng các loại sản phẩm này không những nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần làm giảm giá thành và nâng cao thu nhập cho người sản xuất mà còn góp phần phất triển sản xuất công nghiệp chế biến, làm giảm ô nhiễm môi trường và tăng tắnh cạnh tranh của sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên (Lê Viết Ly, 1995; Vũ Chắ Cương và cs., 2008)

đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp như rơm lúa, bẹ ngô, hạt bông, bã sắn, thân lá lạc sau thu hoạch, vỗ béo bò thịt (Vũ Văn Nội và cs., 2001; Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004; Mai Thị Thơm và Bùi Quang Tuấn, 2005; đỗ Thị Thanh Vân và cs., 2008) Do các phụ phẩm nông nghiệp thường có hàm lượng dinh dưỡng thấp nên thường chỉ ựược phối hợp trong khẩu phần ở tỷ lệ nhất ựịnh Tăng khối lượng của bò vỗ béo có phụ phẩm nông nghiệp trong các nghiên cứu trên thường chỉ ở mức khiêm tốn (dưới 1kg/con/ngày) nhưng ựều có thể ựem lại lợi nhuận cho người chăn nuôi Mức tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế khi vỗ béo thường tăng lên khi khẩu phần xây dựng từ phụ phẩm nông nghiệp ựược bổ sung thêm thức ăn tinh (Nguyễn Hữu Minh và cs., 2006) và vỗ béo bò lai chuyên thịt (lai giữa bò ôn ựới với bò cái Lai Sind) cho tăng khối lượng và năng suất thịt xẻ cao hơn so với

vỗ béo bò lai nhóm Zebu (Vũ Văn Nội và cs., 2001; Lê Viết Ly, 1995)

Tóm lại, sau các nghiên cứu về con giống, thức ăn và dinh dưỡng cho việc phát triển chăn nuôi bò thịt đến nay trong thực tế sản xuất, chúng ta vẫn chưa có ựàn bò thịt mang tắnh ựặc trưng riêng, chưa có con lai của giống bò nào ựóng vai trò chủ lực trong sản xuất thịt Việc ứng dụng các kĩ thuật tiến

bộ khoa học về dinh dưỡng còn mang tắnh tự phát, nhỏ lẻ do vậy chưa khai

Ngày đăng: 23/04/2015, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Việt Anh (1995), Chăn nuôi bò thịt, Nhà xuất bản nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò thịt
Tác giả: Lê Việt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1995
2. Nguyễn Xuân Bả, đinh Văn Dũng, Nguyễn Hữu Văn, Lê đình Phùng, Lê ðức Ngoan và Vũ Chí Cương (2010), “Ảnh hưởng của lượng thức ăn tinh ủến năng suất và chất lượng thịt của bũ Vàng Việt Nam”, Tạp chớ Khoa học công nghệ chăn nuôi, số (27), tr. 37-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của lượng thức ăn tinh ủến năng suất và chất lượng thịt của bũ Vàng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Bả, đinh Văn Dũng, Nguyễn Hữu Văn, Lê đình Phùng, Lê ðức Ngoan, Vũ Chí Cương
Nhà XB: Tạp chớ Khoa học công nghệ chăn nuôi
Năm: 2010
3. Brian Burns, Lê Viết Ly, Phạm Kim Cương., 2002. Báo cáo tổng kết tiểu dự án 5 về di truyền giống bò thịt. Hội thảo ACIRA, tháng 4/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tiểu dự án 5 về di truyền giống bò thịt
Tác giả: Brian Burns, Lê Viết Ly, Phạm Kim Cương
Nhà XB: Hội thảo ACIRA
Năm: 2002
4. ðinh Văn Cải (2007), Nuôi bò thịt, Kỹ thuật- Kinh nghiệm- Hiệu quả, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò thịt, Kỹ thuật- Kinh nghiệm- Hiệu quả
Tác giả: ðinh Văn Cải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
5. ðinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn, Vương Ngọc Long (2001), “Khả năng sinh trưởng của bũ lai giữa tinh bũ ủực Charolais, Abondance, Tarentaise với bò Lai Sind”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi-thú y 1999- 2000, Thành phố Hồ Chí Minh 10-12 tháng 4 năm 2001, tr. 299-235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng của bũ lai giữa tinh bũ ủực Charolais, Abondance, Tarentaise với bò Lai Sind”, "Báo cáo khoa học Chăn nuôi-thú y 1999-2000
Tác giả: ðinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn, Vương Ngọc Long
Năm: 2001
6. ðinh Văn Cải (2006), “Kết qủa nghiên cứu nhân thuần giống bò thịt Drought Master nhập nội nuôi tại một số tỉnh phía Nam”, Tạp chí chăn nuôi, số (1), tr. 9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qủa nghiên cứu nhân thuần giống bò thịt Drought Master nhập nội nuôi tại một số tỉnh phía Nam”, "Tạp chí chăn nuôi
Tác giả: ðinh Văn Cải
Năm: 2006
7. ðinh Văn Cải, Hoàng Văn Trường, ðoàn Trọng Tuấn (2006), “Kết quả nuôi thích nghi và nhân thuần giống bò thịt Brahman trắng nhập từ CuBa nuôi tại Bình ðịnh”, Tạp chí Khoa học Kĩ thuật chăn nuôi, số (10), tr. 7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nuôi thích nghi và nhân thuần giống bò thịt Brahman trắng nhập từ CuBa nuôi tại Bình ðịnh”, "Tạp chí Khoa học Kĩ thuật chăn nuôi
Tác giả: ðinh Văn Cải, Hoàng Văn Trường, ðoàn Trọng Tuấn
Năm: 2006
8. Vũ Chớ Cương (2008), Bỏo cỏo tổng kết khoa học kỹ thuật ủề tài cấp Bộ “Sử dụng phương phỏp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại ủể xỏc ủịnh thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc nhai lại, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng kết khoa học kỹ thuật ủề tài cấp Bộ "“Sử dụng phương phỏp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại ủể xỏc ủịnh thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc nhai lại
Tác giả: Vũ Chớ Cương
Năm: 2008
9. Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Greame Mc Crabb, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thành Trung, ðinh Văn Tuyền, ðoàn Thị Khang (1999), Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng giống bò hướng sữa, hướng thịt trong ủiều kiện nhiệt ủới núng ẩm của Việt Nam giai ủoạn 1996-2000, Viện chăn nuụi Quốc gia, Bỏo cỏo ủề tài khoa học giai ủoạn 1996-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng giống bò hướng sữa, hướng thịt trong ủiều kiện nhiệt ủới núng ẩm của Việt Nam giai ủoạn 1996-2000
Tác giả: Vũ Chí Cương, Vũ Văn Nội, Greame Mc Crabb, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thành Trung, ðinh Văn Tuyền, ðoàn Thị Khang
Nhà XB: Viện chăn nuụi Quốc gia
Năm: 1999
10. Vũ Chí Cương (2007), Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ nhằm phỏt triển chăn nuụi bũ thịt và xỏc ủịnh một số bệnh nguy hiểm ủối với bũ ủể xõy dựng biện phỏp phũng chống dịch bệnh ở Tõy Nguyên, Viện Chăn nuôi. Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ nhằm phỏt triển chăn nuụi bũ thịt và xỏc ủịnh một số bệnh nguy hiểm ủối với bũ ủể xõy dựng biện phỏp phũng chống dịch bệnh ở Tõy Nguyên
Tác giả: Vũ Chí Cương
Nhà XB: Viện Chăn nuôi
Năm: 2007
11. Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thành Trung, Phạm Thế Huệ (2008), “Ảnh hưởng của việc thay thế các mức protein thoát qua (by- pass protein) trong khẩu phần ủến khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế của bò lai Brahman vỗ béo tại ðắk Lắk”, Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, số (8), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc thay thế các mức protein thoát qua (by- pass protein) trong khẩu phần ủến khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế của bò lai Brahman vỗ béo tại ðắk Lắk
Tác giả: Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Nguyễn Thành Trung, Phạm Thế Huệ
Nhà XB: Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi
Năm: 2008
15. Văn Tiến Dũng (2012), Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò lai Sind và cỏc con lai ẵ Droughtmaster, ẵ Red Angus, ẵ Limousin nuôi tại huyện Eakar, tỉnh ðắk Lắk. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò lai Sind và cỏc con lai ẵ Droughtmaster, ẵ Red Angus, ẵ Limousin nuôi tại huyện Eakar, tỉnh ðắk Lắk
Tác giả: Văn Tiến Dũng
Năm: 2012
16. đinh Văn Dũng, Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Lê đình Phùng, Lê ðức Ngoan và Vũ Chí Cương (2009), Ảnh hưởng của mức Prôtêin thụ trong thức ăn tinh ủến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong giai ủoạn vỗ bộo bũ Vàng. Viện Chăn nuụi. Bỏo cỏo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của mức Prôtêin thụ trong thức ăn tinh ủến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong giai ủoạn vỗ bộo bũ Vàng
Tác giả: đinh Văn Dũng, Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Lê đình Phùng, Lê ðức Ngoan và Vũ Chí Cương
Năm: 2009
17. Lê ðăng ðảnh, Lê Minh Châu, Hồ Mộng Hải (2006), Chăn Nuôi bò thịt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn Nuôi bò thịt
Tác giả: Lê ðăng ðảnh, Lê Minh Châu, Hồ Mộng Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
18. Nguyễn Quốc ðạt, Nguyễn Thanh Bình, ðinh văn Tuyền., 2008, “Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò Lai sind, Brahman, Droughtmaster nuôi vỗ béo tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số (15), tháng 12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò Lai sind, Brahman, Droughtmaster nuôi vỗ béo tại thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
19. Phạm Thế Huệ, ðinh Văn Chỉnh, ðặng Vũ Bình (2009), “Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò Lai Sind, F1 (Brahman x Lai Sind), F1 (Charolais x Lai Sind) nuôi vỗ béo tại ðắk Lắk”, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, Tạp chí khoa học và phát triển, số (3), tr. 291-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò Lai Sind, F1 (Brahman x Lai Sind), F1 (Charolais x Lai Sind) nuôi vỗ béo tại ðắk Lắk”, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, "Tạp chí khoa học và phát triển
Tác giả: Phạm Thế Huệ, ðinh Văn Chỉnh, ðặng Vũ Bình
Năm: 2009
20. Phạm Thế Huệ (2010), Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind, F1 (Brahman × Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind) nuôi tại ðắk Lắk,. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghhiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind, F1 (Brahman × Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind) nuôi tại ðắk Lắk
Tác giả: Phạm Thế Huệ
Năm: 2010
21. Nguyễn Tuấn Hùng, ðặng Vũ Bình (2003), Sử dụng thân, áo lá ngô sau thu hoạch làm thức ăn vỗ béo bò Lai Sind trong mùa khô hạn. Trường ðại học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thân, áo lá ngô sau thu hoạch làm thức ăn vỗ béo bò Lai Sind trong mùa khô hạn
Tác giả: Nguyễn Tuấn Hùng, ðặng Vũ Bình
Năm: 2003
22. Trương La (2010). Sử dụng một số phụ phẩm nụng nghiệp ủể nuụi vỗ bộo bò tại huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng một số phụ phẩm nụng nghiệp ủể nuụi vỗ bộo bò tại huyện Ea Kar, tỉnh ðắk Lắk
Tác giả: Trương La
Năm: 2010
23. ðỗ ðức Lực (2009), “Khảo sát mọt số chỉ tiêu chất lượng thịt trâu, bò”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, số (1), tr. 17-24, Trường ðại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mọt số chỉ tiêu chất lượng thịt trâu, bò
Tác giả: ðỗ ðức Lực
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 2.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm (Trang 45)
Bảng 2.2.  Thành phần và tỷ lệ từng loại nguyên liệu thức ăn trong khẩu - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 2.2. Thành phần và tỷ lệ từng loại nguyên liệu thức ăn trong khẩu (Trang 46)
Bảng 2.3. Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bò thí nghiệm - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 2.3. Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bò thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.1. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.1. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng (Trang 52)
Bảng 3.2. Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của ủàn bũ thớ nghiệm - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.2. Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày của ủàn bũ thớ nghiệm (Trang 54)
Bảng 3.3.  Tăng khối lượng của bò qua các tháng thí nghiệm (kg/con) - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.3. Tăng khối lượng của bò qua các tháng thí nghiệm (kg/con) (Trang 59)
Bảng 3.4.  Tăng khối lượng của bò thí nghiệm(kg/con/ngày) - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.4. Tăng khối lượng của bò thí nghiệm(kg/con/ngày) (Trang 62)
Bảng 3.5.  Kết quả tăng khối lượng bình quân của bò thí nghệm - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.5. Kết quả tăng khối lượng bình quân của bò thí nghệm (Trang 65)
Bảng 3.6. Tiêu tốn thức  ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.6. Tiêu tốn thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn (Trang 67)
Bảng 3.7. Kết quả mổ khảo sát - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.7. Kết quả mổ khảo sát (Trang 71)
Bảng 3.8. Kết quả ủỏnh giỏ chất lượng thịt bũ vỗ bộo - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.8. Kết quả ủỏnh giỏ chất lượng thịt bũ vỗ bộo (Trang 73)
Bảng 3.9: ðơn giá nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần ăn của bò vỗ béo - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.9 ðơn giá nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần ăn của bò vỗ béo (Trang 76)
Bảng 3.10. Ước tính hiệu quả kinh tế - Xác định khẩu phần ăn và phương thức cho ăn thích hợp cho bò lai (droughtmaster x lai zebu) giai đoạn vỗ béo từ 19   21 tháng tuổi
Bảng 3.10. Ước tính hiệu quả kinh tế (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w