1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi và dap an hoc sinh gioi lop 10 vong 2 - 2011

4 1,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: :1,5 điểm - Sự tương tác giữa enzim và cơ chất, giữa hoocmôn và thụ quan, kháng nguyên và kháng thể, các phân tử phootpholipit trong màng sinh chất là liên kết gì?. Câu 6: :2,0 đi

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường PT VCVB

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG VÒNG 2

CHỌN ĐỘI TUYỂN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10

NĂM HỌC 2010- 2011 Thời gian làm bài 120 phút

Câu 1:(2,5 điểm)

- Trở ngại và thuận lợi lớn nhất trong chế tạo ATP bằng phương thức lên men là gì? Trong các giai đoạn của hô hập nội bào giai đoạn nào được xem là cổ điển nhất? Vì sao?

- Phân biệt quang hợp có thải O2 và quang hợp không thải O2 Trong hai dạng quang hợp trên dạng nào tiến hóa hơn? Vì sao?

Câu 2: :(1,5 điểm)

- Sự tương tác giữa enzim và cơ chất, giữa hoocmôn và thụ quan, kháng nguyên và kháng thể, các phân tử phootpholipit trong màng sinh chất là liên kết gì? Nêu đặc điểm

và vai trò của các loại liên kết này?

- Cho một lượng tương đương cơ chất A và enzim B vào trong ống nghiệm ( Điều kiện thích hợp cho enzim hoạt động ) Sau một thời gian người ta thấy sản phẩm không tạo

ra Giải thích tại sao?

- Giải thích sơ đồ sau: A + E => A-E => B +E ( E : enzim)

Câu 3: :(1,0 điểm)

- Có 20 phân tử glucôzơ qua giia đoạn đường phân, 60% sản phẩm tiếp tục đi vào chu trình Krebs Xác định năng lượng ( Kcal) được sản xuất ra khi chấm dứt quá trình hô hấp tế bào? ( Quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào nhân sơ , 1 ATP giải phóng 7,3kcal) Câu 4: :(1,5 điểm)

- Vì sao mantozơ và saccarozơ cùng là đường đôi và cùng có công thức phân tử C12H22O11 nhưng mantozơ là đường khử còn saccarozơ không là đường khử.

- Về cấu tạo dầu với mỡ có gì giống và khác nhau?

- Bào quan chứa enzim thực hiện quá trình tiêu hóa nội bào ở tế bào nhân thực được hình thành từ đâu? Có câu tạo như thế nào?

Câu 5: :(1,5 điểm)

Người ta làm 1 thí nghiệm như sau:

- Lấy ti thể ra khỏi tế bào, thoạt đầu cho ti thể vào dung dịch có pH cao ( VD pH = 8)

- Sau 1 khoảng thời gian người ta chuyển ti thể đó vào dung dịch có pH thấp( VD pH = 3-4)

a Dự đoán quá trình nào có thể xảy ra trong ti thể? Giải thích?

b Cho biết thí nghiệm trên dùng để chứng minh điều gì?

Câu 6: :(2,0 điểm)

- Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon hãy phân biệt các kiểu dinh dưỡng của những sinh vật sau đây: Tảo, Vi khuẩn lam, Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía màu lục, Nấm men, Vi khuẩn lactic, vi khuẩn nitrat hoá, Vi khuẩn lục và vi khuẩn tía không có lưu huỳnh.

Số báo danh………

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường PT VCVB

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG VÒNG 2

CHỌN ĐỘI TUYỂN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10

NĂM HỌC 2010- 2011

1 Trở ngại và thuận lợi lớn nhất trong chế tạo ATP bằng phương thức lên men là gì?

Trong các giai đoạn của hô hập nội bào giai đoạn nào được xem là cổ điển nhất? Vì sao?

- Trở ngại lớn nhất: Tạo ra ít năng lượng chỉ 1-2ATP/ 1 glucozo

- Thuận lợi lớn nhất: Không cần Oxi

- Giai đoạn được xem là cổ nhất: Đường phân

Vì: Diễn ra ở tất cả các tế bào sống, từ tế bào nhân sơ đến tế bào nhân thực,

- Các quá trình hô hấp hiếu khí, lên men và hô hấp kị khí đều trải qua đường phân.

1

Phân biệt quang hợp có thải O2 và quang hợp không thải O2 Trong hai dạng quang hợp

trên dạng nào tiến hóa hơn? Vì sao?

- Phân biệt quang hợp có thải O2 và quang hợp không thải O2

Chỉ tiêu Quang hợp thải ôxi QH không thải ôxi

Chất cho electron H2O Hợp chất có dạng H2A

( A không phải là ôxi)

VK có hệ sắc tố Diệp lục và các sắc tố

Đại diện Tảo, vi khuẩn lam,

thực vật

VK lưu huỳnh màu tía, màu lục

- Hai đại diện trên, dạng quang hợp thải ôxi tiến hóa hơn:

+ Sử dụng chất cho e là nước phỏ biến hơn các hợp chất vô cơ

+ Thải ôxi thúc dẩy sự tiến hóa của các loài sinh vật khác

+ Hệ sắc tố thực hiện bẫy năng lượng hiệu quả hơn.

1,5

2 - Sự tương tác giữa enzim và cơ chất, giữa hoocmôn và thụ quan, kháng nguyên và

kháng thể, các phân tử phootpholipit trong màng sinh chất là liên kết gì? Nêu đặc

điểm và vai trò của các loại liên kết này?

- Phức hợp trên được hình thành nhờ các liên kết: LK ion, LK H2, LK vanđecvan, tương tác kị

nước.

- Đây là loại LK yếu, năng lượng hình thành các loại LK này rất nhỏ ( khoảng 1-5 kcal/mol)

và có thể thay đổi tùy theo trạng hoạt động của môi trường.

+ LK H2 : Là loại LK yếu , năng lượng LK khoảng 5 kcal/mol, được hình thành giữa 1 nguyên tử

mang điện tích âm (Oxi, N…) với nguyên tử H dạng LK cộng hóa trị với 1 nguyên tử khác.

+ LK ion: Được tạo thành do tương tác tĩnh điện giữa 2 nhóm mang điện tích trái dấu Trong

môi trường không có nước, các LK ion rất bền vững nhưng trong cơ thể và môi trường nước LK

ion là LK yếu bởi vì các cation và anion luôn được bao bọc bởi các phân tử nước tạo nên lớp vỏ

làm chúng không thể LK với anion và cation được.

+ LK vandevan: Lag tương tác không đặc hiệu xuất hiện khi 2 nguyên tử tiến đến gần nhau LK

này là LK không phụ thuộc vào tính phân cực của các phân tử mà chỉ phụ thuộc vào khoảng

cách giữa chúng Đây là lực liên kết yếu nhất (khoảng 1 kcal/mol)

+ LK kị nước: Được hình thành giữa các phân tử không tan trong nước khi chúng ở gần nhau

- Vai trò của các LK yếu: Do đặc tính dễ tạo thành và dễ phá vỡ không cần nhiều năng lượng

cho nên các liên kết yếu là cơ sở của tính mềm dẻo trong các cấu trúc cũng như phản ứng phù

hợp với sự sống.

1

Trang 3

- Cho một lượng tương đương cơ chất A và enzim B vào trong ống nghiệm ( Điều kiện thích hợp cho enzim hoạt động ) Sau một thời gian người ta thấy sản phẩm không tạo

ra Giải thích tại sao?Giải thích sơ đồ sau: A + E => A-E => B +E ( E : enzim)

Cấu hình không gian của enzim không tương thích với cấu hình không gian của cơ chất

- Giải thích sơ đồ: A là cơ chất LK với enzim đặc hiệu tạo thành phức hợp enzim cơ chất Sau phản ứng, sản phẩm tạo ra và giải phóng enzim nguyên vẹn, vì enzim chỉ xúc tác cho phản ứng

và không bị biến đổi sau phản ứng.

0,5

3 - Có 20 phân tử glucôzơ qua giai đoạn đường phân, 60% sản phẩm tiếp tục đi vào chu

trình Krebs Xác định năng lượng ( Kcal) được sản xuất ra khi chấm dứt quá trình hô hấp tế bào? ( Quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào nhân sơ , 1 ATP giải phóng 7,3kcal)

Năng lượng ( Kcal) được sản xuất ra khi chấm dứt quá trình hô hấp tế bào:

- Số phân tử ATP được sản xuất:

+ Giai đoạn đường phân: 2ATP x20 + 2NADPH x3 x20) = 160

+ Chu trình Krebs : 0,6 x20x ( 2ATP + 2FADH x2 +8NADPH x3) = 360

Tổng số phân tử ATP được sản xuất : 160 + 360 = 520.

Năng lượng được sản xuất ra khi chấm dứt quá trình hô hấp: 520 x7,3kcal = 3796 kcal

1

4

- Vì sao mantozơ và saccarozơ cùng là đường đôi và cùng có công thức phân tử

C12H22O11 nhưng mantozơ là đường khử còn saccarozơ không là đường khử.

- Vì mantozơ được cấu tạo bởi hai gốc α – gluco bằng LK α -1,4- glicozit Trong dung dịch, gốc α - gluco của mantozo có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O có tính khử.

Saccarozơ được cấu tạo bởi 1 gốc α – glucozo và 1 gốc β – Fructozo bằng Lk 1,2 – Glicozit khoonbg có khả năng mở vòng để tạo nhóm CH=O ( vì nhóm OH ở C1 không còn) nên không

có tính khử.

0,5

- Về cấu tạo dầu với mỡ có gì giống và khác nhau?

Giống nhau đều là este của glixerol với axit béo , glixerol LK với axit béo bằng LK este

Khác dầu có gốc axit béo không no, còn mỡ chứa gốc axit béo no

0,5

- Bào quan chứa enzim thực hiện quá trình tiêu hóa nội bào ở tế bào nhân thực được hình thành từ đâu? Có câu tạo như thế nào?

- Bào quan đó là lizoxom được hình thành từ bộ máy Gongi như túi tiết nhưng không bài xuất ra ngoài Cấu tạo dạng tíu, có một lớp màng bao bọc chứa nhiều enzim thủy phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào.

0,5

5 Người ta làm 1 thí nghiệm như sau:

- Lấy ti thể ra khỏi tế bào, thoạt đầu cho ti thể vào dung dịch có pH cao ( VD pH = 8)

- Sau 1 khoảng thời gian người ta chuyển ti thể đó vào dung dịch có pH thấp( VD pH

= 3-4)

a Dự đoán quá trình nào có thể xảy ra trong ti thể? Giải thích?

- ATP được tổng hợp trong ti thể theo thuyết hóa thẩm thấu

- Giải thích: Lúc đầu đưa vào môi trường có pH cao để H+ trong chất nền di chuyển ra ngoài, sau đó cho vào môi trường pH thấp => tạo sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 phía của ngoài màng trong ti thể => tạo ra khunh độ hóa điện làm H+ di chuyển từ xoang gian màng cvaof chất nền ti thể qua gai hình nấm => thúc đẩy tổng hợp ATP Khi 1 đôi H+ đi qua => 1 phân

tử ATP được tổng hợp

1,0

b Cho biết thí nghiệm trên dùng để chứng minh điều gì?

Chứng minh: + Ti thể có thể tổng hợp ATP trong ống nghiệm

+ Quá trình tổng hợp ATP qua màng cần có sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 phía của màng trong ti thể.

0,5

- Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon hãy phân biệt các kiểu dinh dưỡng của những sinh vật sau đây: Tảo, Vi khuẩn lam, Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía màu lục, Nấm men, Vi khuẩn lactic, vi khuẩn nitrat hoá, Vi khuẩn lục và vi khuẩn tía không có lưu

2

Trang 4

- Tảo, khuẩn lam

- Vi khuẩn có lưu

huỳnh màu tía, màu

lục

- Vi khuẩn không có

lưu huỳnh màu tía,

màu lục

- Vi khuẩn nitrat hoá Hoá tự dưỡng chất hữu cơ CO2

- Nấm men, vi khuẩn

lactic

Ngày đăng: 23/04/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w