Hi ệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục thưởng Hiệu trưởng các trường, Giám đốc các trung tâm và các cơ sở giáo dục căn cứ vào kết quả học tập của học sinh, sinh viên hàng năm xét thưởng
Trang 1U Ỷ BAN NHÂN DÂN
T ỈNH HÀ GIANG
Số: 66 /UBND-VX
C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày 13 tháng 8 năm 2010
HƯỚNG DẪN
Th ực hiện Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân t ỉnh về việc khen thưởng trong ngành Giáo dục - Đào tạo
Thực hiện Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/20009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Hà Giang (gọi tắt là Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND), Uỷ ban nhân dân
tỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị quyết như sau:
A Thưởng trong giảng dạy và học tập
I Đối với cá nhân
1 Đối với học sinh, sinh viên
1.1 U ỷ ban nhân dân tỉnh thưởng
a) Bao g ồm các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3,5 Điều 4 Nghị quy ết số 21/2009/NQ-HĐND
b) H ồ sơ và thời gian trình thưởng
Hồ sơ bao bồm:
- Tờ trình khen thưởng;
- Danh sách trích ngang.(theo các m ẫu 1, 2, kèm theo hướng dẫn nà y);
Gửi kèm đĩa CD lưu bản mềm file Excel, font chữ Time New Roman;
- Quyết định công nhận kết quả đạt được theo quy định tại các Khoản 1,
2, 3,5 Điều 4 Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
Thời gian trình thưởng: Trước ngày 30/5 hàng năm
c) Tuy ến trình
Sở GD&ĐT Hà Giang tổng hợp danh sách học sinh, sinh viên đạt điều
kiện khen thưởng, trình UBND tỉnh khen thưởng qua Ban thi đua khen thưởng (Sở nội vụ Hà Giang)
1.2 Hi ệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục thưởng
Hiệu trưởng các trường, Giám đốc các trung tâm và các cơ sở giáo dục căn cứ vào kết quả học tập của học sinh, sinh viên hàng năm xét thưởng cho các đối tượng là học sinh giỏi, sinh viên giỏi, sinh viên xuất sắc thuộc đối tượng quy định tại khoản 4, điều 4 Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
2 Giáo viên
Trang 22.1 U ỷ ban nhân dân tỉnh thưởng
a) Đối tượng quy định tại khoản 6, Điều 4 Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
- Trường hợp một nhóm giáo viên cùng tham gia huấn luyện học sinh đạt
giải thì cơ sở giáo dục tổ chức bình xét, lựa chọn và đề cử khen thưởng cho 01 giáo viên có nhiều đóng góp nhất trong quá trình huấn luyện học sinh
- Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh: chỉ khen thưởng cho giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn có thời gian giảng dạy nhiều nhất trong năm học học sinh đạt giải
- Giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên đạt giỏi từ cấp tỉnh trở lên
b) H ồ sơ và thời gian trình thưởng
Hồ sơ bao bồm:
- Tờ trình khen thưởng;
- Danh sách trích ngang.(theo m ẫu 3,4 kèm theo hướng dẫn này); Gửi
kèm đĩa CD lưu bản mềm file Excel, font chữ Time New Roman;
- Quyết định công nhận kết quả thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi
Thời gian trình thưởng: Trước ngày 30/5 hàng năm
c) Tuyến trình
Các Phòng GD&ĐT huyện, thị xã, cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GD&ĐT
tổng hợp hồ sơ, danh sách giáo viên thuộc đối tượng UBND tỉnh thưởng gửi về
Sở giáo dục và đào tạo ; Sở giáo dục và đào tạo tổng hợp ngay sau khi có kết
quả của các kỳ thi
2.2 Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị thưởng
a) Đối tượng: là giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi cấp huyện, thị
xã
b) H ồ sơ và thời gian trình thưởng
Hồ sơ bao bồm:
- Tờ trình khen thưởng;
- Danh sách trích ngang.(theo m ẫu 4 kèm theo hướng dẫn này); Gửi kèm
đĩa CD lưu bản mềm file Excel, font chữ Time New Roman;
- Quyết định công nhận kết quả thi giáo viên giỏi cấp huyện, thị xã
Thời gian trình thưởng: sau khi có kết quả của các kỳ thi giáo viên dạy
giỏi cấp huyện
c) Tuy ến trình
Trang 3Phòng Giáo dục và đào tạo tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định thưởng ngay sau khi có kết quả của các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, thị xã
2.3 Hi ệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục thưởng
- Thưởng đối với giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở
- Căn cứ thưởng là Quyết định công nhận giáo viên dạy giỏi của Hội đồng chuyên môn cơ sở giáo dục để Thủ trưởng đơn vị quyết định thưởng cho cá nhân theo quy định
II Đối với tập thể
Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND:
“ Các trường có kết quả thi đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt tỷ lệ từ 95%
trở lên (riêng đối với trường THPT Chuyên tỉnh kết quả thi tốt nghiệp đạt 100%), các Trung tâm giáo dục th ường xuyên có kết quả thi đỗ tốt nghiệp Bổ túc trung học phổ thông đạt tỷ lệ từ 80% trở lên; các trường có học sinh giỏi cấp
Quốc gia, Quốc tế (riêng đối với trường THPT Chuyên tỉnh phải có ít nhất 10%
tổng số học sinh của trường dự thi đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia); các trường chuyên nghiệp có học sinh tốt nghiệp loại giỏi từ 10% số học sinh thi tốt nghiệp trở lên”
Sở GD&ĐT căn cứ vào kết quả của các kỳ thi báo cáo, trình UBND tỉnh khen thưởng theo Khoản 7, Điều 6 của Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
III M ức thưởng: Theo quy định tại Điều 6 của Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
B Học bổng khuyến khích học tập
I Tiêu chuẩn và mức học bổng
1 Tiêu chuẩn: Theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số
21/2009/NQ-HĐND: Là học sinh phổ thông bậc: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt danh hiệu học sinh giỏi không thuộc đối tượng hưởng học bổng theo các quy định của TW
2 M ức học bổng : Theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
II Thời điểm và thời gian hưởng học bổng
Các cơ sở giáo dục, đào tạo các cấp căn cứ quyết định công nhận kết quả
học tập của học sinh sau mỗi học kỳ, để quyết định danh sách cấp học bổng cho
từng học sinh theo từng học kỳ trong năm học
C Qu ản lý kinh phí theo Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND
I Kinh phí thưởng
1 Đối với cá nhân, tập thể do Uỷ ban nhân dân tỉnh thưởng
Trang 4- Vào tháng 9 hàng năm căn cứ vào kết quả thưởng của năm trước Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính
- Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh năm sau báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh, trong đó chi tiết Quỹ thưởng ngành giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết HĐND tỉnh
- Căn cứ Quyết định giao dự toán hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở
Nội vụ trích lập Quỹ thưởng của ngành giáo dục - đào tạo chương 435, loại 490, khoản tương ứng, tiểu mục 7764 (mở tiểu khoản riêng trong tài khoản Quỹ thi đua khen thưởng chung của tỉnh)
- Căn cứ quyết định thưởng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ (Ban thi đua khen thưởng) chi cho các tập thể, cá nhân và quyết toán theo quy định
hiện hành Sở Nội vụ (Ban thi đua khen thưởng) lập báo cáo tình hình trích lập
và chi thưởng quý, năm cùng với báo cáo tài chính quý, năm
2 Đối với cá nhân do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thưởng
- Vào tháng 9 hàng năm căn cứ vào kết quả thưởng của năm trước Phòng Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp vào dự toán Quỹ thi đua khen thưởng của huyện năm sau báo cáo UBND cấp huyện, trong đó chi tiết Quỹ thưởng của ngành giáo dục - đào tạo
- Căn cứ Quyết định giao dự toán hàng năm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Văn phòng HĐND- UBND cấp huyện trích lập Quỹ thưởng của ngành giáo dục - đào tạo chương 635, loại 490, khoản tương ứng, tiểu mục 7764 (mở
tiểu khoản riêng trong tài khoản Quỹ thi đua khen thưởng chung của cấp huyện)
- Căn cứ quyết định thưởng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội
vụ chi từ tài khoản tiền gửi cho các tập thể, cá nhân và quyết toán theo quy định
hiện hành Phòng Nội vụ báo cáo tình hình trích lập và chi thưởng với Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng với báo cáo tài chính quý, năm
3 Đối với cá nhân do cơ sở giáo dục- đào tạo thưởng
Căn cứ quyết định công nhận của Hội đồng chuyên môn của cơ sở giáo
dục, đào tạo, Thủ trưởng đơn vị lập quyết định danh sách giáo viên, học sinh sinh viên thuộc đối tượng giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, học sinh giỏi, sinh viên
giỏi, sinh viên xuất sắc để làm cơ sở chi Đơn vị sử dụng trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm được cấp thẩm quyền giao để chi theo quy định hiện hành, hạch toán chương, loại, khoản tương ứng, tiểu mục 6201
II Kinh phí h ọc bổng khuyến khích học tập
1 Lập dự toán
Vào tháng 9 hàng năm căn cứ kết quả học tập của năm học trước các cơ
sở giáo dục, đào tạo tổng hợp số học sinh, sinh viên, dự toán kinh phí gửi cơ
ấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm
Trang 52 Qu ản lý kinh phí học bổng khuyến khích học tập
- Hàng năm căn cứ dự toán Uỷ ban nhân dân giao trong kinh phí chi không thường xuyên, đề nghị kèm theo Quyết định danh sách, hình thức khen thưởng học sinh của Thủ trưởng đơn vị, cơ quan Kho bạc kiểm soát chi đối với khoản chi này, cuối năm không chi hết thì huỷ bỏ dự toán Chứng từ có ký nhận
của từng học sinh
- Quyết toán chương, loại, khoản tương ứng, tiểu mục 6199 và theo quy định chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
D Tổ chức thực hiện
1 Thời gian tổ chức thực hiện: Văn bản này được áp dụng thực hiện theo
thời gian quy định của Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND tỉnh, tương ứng với
thời gian bắt đầu học kỳ II của năm học 2009 - 2010
2 Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc thì UBND các huyện/thị xã; các Sở, ngành có liên quan và các cơ sở giáo dục trong tỉnh phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./
Nơi nhận :
TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CH Ủ TỊCH PHÓ CH Ủ TỊCH
Đã ký
Đàm Văn Bông
Trang 6
Mẫu 1.Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Đơn vị :
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG HỌC SINH ĐẠT GIẢI
Kỳ thi học sinh giỏi Cấp năm học
sinh
Nam
(Ký tên)
Mẫu 2.Đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Đơn vị :
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG HỌC SINH
ĐỖ TỐT NGHIỆP THPT, BTTHPT LOẠI GIỎI , ĐỖ THỦ KHOA
Kỳ thi năm học
sinh
Nam
Trang 7Mẫu 3.Đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 Đơn vị :
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY VÀ HUẤN LUYỆN HỌC SINH ĐẠT GIẢI
Kỳ thi học sinh giỏi Cấp tỉnh (khu vực) /Quốc gia/ Quốc tế - Năm học
TT H ọ và tên Môn d ạy ( ch ỉ kê tên học sinh đạt giải cao nhất) Tên học sinh đạt giải H ọc lớp Đạt giải Ghi chú
HỌC SINH GIỎI
HỌC SINH GIỎI
(Ký tên)
Trang 8Mẫu 4.Đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 Đơn vị :
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP (HUYỆN THỊ/ TỈNH)
Kỳ thi giáo viên giỏi cấp năm
(Ký tên )
Mẫu 5.Đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ GIANG
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT, BTTHPT
năm học
(Ký tên)