1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên

12 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu thực trạng việc quản lý dạy nghề phổ thông ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên do trung tâm KTTH-HN thực hiện.. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Tập trung nghiên cứu về công tá

Trang 1

phổ thông do tác giả đề xuất trong đề tài thì sẽ góp phần ổn định công tác dạy nghề phổ

thông, nâng cao chất lượng dạy nghề phổ thông ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lí DNPT nói chung và quản lí DNPT

ở khối THPT nói riêng.

- Nghiên cứu thực trạng việc quản lý dạy nghề phổ thông ở các trường THPT

tỉnh Hưng Yên do trung tâm KTTH-HN thực hiện.

- Đề xuất một số giải pháp quản lý dạy nghề phổ thông nhằm nâng cao chất

lượng dạy nghề phổ thông ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên.

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Tập trung nghiên cứu về công tác quản lý dạy nghề phổ thông ở một số trường

THPT tỉnh Hưng Yên và các Trung tâm KTTH-HN trong tỉnh Hưng Yên.

- Phạm vi nghiên cứu: Bộ phận phụ trách dạy nghề phổ thông ở Sở GD&ĐT

Hưng Yên, Ban giám đốc các trung tâm KTTH-HN và một số Ban giám hiệu các trường

THPT khảo sát.

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Tiếp cận hệ thống các tư liệu để tìm hiểu các khái niệm, cơ sở lý luận về dạy

nghề, dạy nghề phổ thông, quản lý dạy nghề phổ thông.

+ Phân tích, tổng hợp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết.

+ Phương pháp chuyên gia.

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

+ Phương pháp phỏng vấn:

+ Phương pháp điều tra viết:

+ Phương pháp toán thống kê:

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:

Chương I.

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý dạy nghề phổ thông và quản lý dạy nghề ở

trường THPT:

1.1.1 Ở ngoài nước:

1.1.2 Ở trong nước:

1.2 Những khái niệm cơ bản:

1.2.1 Quản lý:

1.2.1.1 Những khái niệm về quản lý:

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.

- Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô - 1977 – quản lý là chức năng của những

hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau ( xã hội, sinh vật, kỹ thuật) Nó bảo

toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình

mục đích hoạt động.

- Theo quan niệm của Nguyễn Ngọc Quang – nhà sư phạm, người góp phần đổi

mới lý luận dạy học nêu: Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ

thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định

Mục lục

Chương I

Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông (DNPT)

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy nghề PHáT TRIểN 12

1.2 Những khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lí

1.2.2 Quản lí nhà nước, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường 21

1.2.4.1.Quản lí giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp 26 1.2.4.2 Quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn 27 1.2.4.3 Quản lí kiểm tra, đánh giá DNPT của giáo viên 30 1.2.4.4 Quản lí cơ sở vật chất phục vụ DNPT 31 Chương II

Thực trạng quản lí hoạt động DNPT khối THPT tỉnh Hưng Yên 33

2.2 Thực trạng hoạt động DNPT ở trường THPT Tỉnh Hưng Yên 34

2.3 Thực trạng quản lí hoạt động DNPT ở trường THPT tỉnh Hưng Yên. 40

2.3.1 Quản lí giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp 40

Trang 2

2.3.2 Quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn 42

2

2.3.3.Quản lí việc kiểm tra đánh giá DNPT của giáo viên 45

2.3.4.Quản lí cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động DNPT 49

Chương III

Những biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng quản lí hoạt

3.1 Cơ sở đề xuất những biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng quản

lí hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT Tỉnh Hưng Yên 53

3.1.1 Cơ sở lý luận của việc đề xuất những biện pháp 53 3.1.2 Cở sở thực tiễn của việc đề xuất những biện pháp 55

3.2 Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lí DNPT ở trường

3.2.1 Biện pháp 1: Giải quyết tốt mối quan hệ giữa DN và HN 59 3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới về quan điểm chỉ đạo và tổ

chức hoạt động DNPT ở tỉnh Hưng Yên

63 3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới việc điều hành hoạt động

DNPT đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay.

67 3.2.4 Biện pháp thứ 4: Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá

hoạt động DNPT hiện nay

70 3.2.5 Biện pháp 5: áp dụng một số chế độ chính sách để

nâng cao hoạt động DNPT

73

3.3 Kiểm nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đổi mới

Phụ lục (các mẫu phiếu điều tra + phân phối chương trình DNPT) 85

Mở đầu

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài:

Giáo dục phát triển không ngừng cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật Giáo dục là động lực phát triển kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật lại tạo động lực thúc đẩy giáo dục phát triển

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá Giáo dục Việt Nam phải đặt cho mình mục tiêu rất quan trọng: đào tạo nguồn nhân lực, chuẩn bị cho đất nước những lớp người lao động có đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được nhu cầu của giai đoạn mới Đảng ta đã xác định giáo dục phải thực hiện phương châm:

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội Coi trọng công tác hướng nghiệp dạy nghề và phân luồng học sinh trung học, chuẩn

bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương”.

Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - đào tạo số 33/2003/CT BGD-ĐT ngày 23/7/2003 “Những trường THCS và THPT tổ chức 2 buổi / ngày phải dành thời gian theo qui định cho học sinh để học nghề phổ thông tại trung tâm KTTH-HN hoặc tại trường”

Qua phân tích trên, chúng ta hiểu rõ dạy nghề phổ thông ở các trường THPT rất quan trọng, rất cấp thiết

1.2 Cơ sở thực tiễn.

Hưng Yên là tỉnh mới được tái lập từ ngày 1/1/1997 Diện tích tự nhiên là 923km 2 gồm 10 huyện, thị đó là các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Mĩ Hào, Yên Mĩ, Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thị xã Hưng Yên Tổng số dân số theo điều tra đến ngày 31/12/2003 tỉnh Hưng Yên có 1.112.807 người., tốc độ tăng trưởng GDP khá cao, bình quân giai đoạn 1997-2003 là 11,79% Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 180USD năm 1997 đến 415 USD năm 2003.

Trong những năm gần đây thực tế dạy nghề phổ thông chưa đặt đúng tầm vị trí hết sức quan trọng Thực trạng dạy nghề phổ thông hiện nay còn nhiều điều bất cập.

Bởi vậy chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT tỉnh Hưng Yên” nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề phổ thông trong thời gian tới.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của việc quản lí dạy nghề phổ thông hiện nay ở tỉnh Hưng Yên đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dạy nghề phổ thông ở trường THPT tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn đổi mới.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU.

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu những yêu cầu về công tác quản lý dạy nghề phổ thông và những biện pháp quản lý dạy nghề phổ thông hiện nay ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên.

3.2 Khách thÓ nghiên cứu:

Việc quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở các trường THPT tỉnh Hưng Yên

do các trung tâm KTTH- HN thực hiện.

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

1 4

Trang 3

Hiện nay, thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường THPT tỉnh Hưng Yờn

cũn nhiều bất cập Nếu cỏc trường THPT Hưng Yờn ỏp dụng được những biện phỏp quản

lý dạy nghề

8 B ng 4: C s v t ch t, thi t bi, mỏy múc ph c v DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, mỏy múc phục vụ DNPT ơ sở vật chất, thiết bi, mỏy múc phục vụ DNPT ở vật chất, thiết bi, mỏy múc phục vụ DNPT ật chất, thiết bi, mỏy múc phục vụ DNPT ất, thiết bi, mỏy múc phục vụ DNPT ết bi, mỏy múc phục vụ DNPT ục vụ DNPT ục vụ DNPT.

Trung tõm đang dựng TS Mỏy TS Mỏy cần dựng Tỉ lệ đạt được

Bảng 5: Cỏc phũng DNPT đạt chuẩn ở cỏc trung tõm KTTH - HN

Trung tõm TS Phũng học nghề TS Phũng đạt chuẩn Tỉ lệ đạt chuẩn TTKTTH – HN Khoỏi

Chõu

2.2.4 Tổ chức về cụng tỏc DNPT ở tỉnh Hưng Yờn:

Cũn nhiều trường THPT chưa tổ chức được DNPT

Trong tổng số 27 trường THPT với số học sinh khối 12 thi tốt nghiệp là 39.549 (

năm học 2003 - 2004) thỡ mới cú 23 trường THPT tổ chức được hoạt động dạy nghề ở cơ

sở mỡnh chiếm 79,3% Cũn 6 trường vẫn chưa tổ chức DNPT được chiếm 20,7%

2.3 Thực trạng quản lớ hoạt động DNPT ở trường THPT tỉnh Hưng Yờn.

2.3.1 Quản lớ giỏo viờn chuẩn bị bài trước khi lờn lớp.

Bảng 6: Bảng điều tra cụng tỏc quản lớ việc chuẩn bị bài lờn lớp của giỏo viờn

Nội dung quản lớ việc chuẩn bị bài lờn lớp

của giỏo viờn

Cú thực hiện

Khụng thực hiện

Tỉ lệ thực hiện

1 Trung tõm cú thống nhất mục đớch, yờu cầu, nội

dung bài dạy.

2 Yờu cầu kiểm tra bài soạn, kớ giỏo ỏn của giỏo

3 Yờu cầu kiểm tra cỏc phiếu yờu cầu, sử dụng

đồ dựng phục vụ bài dạy của giỏo viờn.

4 Trung tõm cú đỏp ứng yờu cầu phụ tỏ giỳp

giỏo viờn DNPT ở trờn lớp.

5 Trung tõm cú đỏp ứng đầy đủ cỏc mỏy múc

6 Trung tõm cú biện phỏp hỗ trợ chuyển mỏy

múc, thiết bị cho giỏo viờn khi dạy xa trung

tõm.

7 Trung tõm cú kiểm tra thường xuyờn việc phõn cụng theo nhúm học sinh khi học nghề trờn lớp.

8 Trung tõm cú thường xuyờn kiểm tra cỏc nghiệp vụ khỏc của giỏo viờn trước khi lờn lớp như sắp xếp đồ dựng hợp lý, khoa học.

5 - Theo Nguyễn Kỡ, Bựi Trọng Tuấn – Trường CBQLGD – Hà Nội: Quản lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện cú sự biến đổi liờn tục của hệ thống và mụi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thỏi mới thớch ứng với hoàn cảnh mới

- Theo Trần Kiểm – Viện khoa học giỏo dục: Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiờu của từng cỏ nhõn biến thành những thành tựu của xó hội

- T.S Nguyễn Bỏ Sơn nờu: Quản lý là tỏc động cú mục đớch đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quỏ trỡnh lao động

- Theo Mỏc: Bất cứ lao động xó hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện

ở qui mụ tương đối lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản lý Quản lý là xỏc lập sự tương hợp giữa cỏc cụng việc cỏ nhõn và hỡnh thành những chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất, khỏc với sự vận động của bộ phận riờng lẻ của nú.

Giỏo sư Đặng Vũ Hoạt và giỏo sư Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý là quỏ trỡnh định hướng, quỏ trỡnh cú mục tiờu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiờu nhất định.

Quản lý là hoạch định tổ chức, bố trớ nhõn sự, lónh đạo và kiểm soỏt cụng việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiờu đó đề ra.

1.2.1.2 Chức năng quản lý:

Quản lý là những tỏc động hướng đớch với cỏc chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, lónh đạo, điều khiển, kiểm tra

Cỏc chức năng quản lý được mụ tả theo sơ đồ sau:

Bảng 1: Sơ đồ chức năng quản lý

1.2.1.3 Cỏc nguyờn tắc quản lý:

Kiểm tra

Kế hoạch

Thông tin Tổ chức

Chỉ đạo

3

8 2

Trang 4

+ Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng.

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ:

+ Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn:

1.2.2 Quản lý nhà nước, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:

1.2.2.1 Quản lý nhà nước:

1.2.2.2 Quản lý giáo dục:

1.2.2.3 Quản lý nhà trường:

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông:

6 Dạy nghề phổ thông có tính chất độc lập tương đối với các nhiệm vụ khác

trong nhà trường, nó được thực hiện do trung tâm KTTH-HN dạy nghề tại trường phổ

thông, bởi vậy công tác quản lý dạy nghề phổ thông thực hiện có hình thái riêng, mọi

chức năng quản lý đều bám sát mục tiêu dạy nghề phổ thông do nhà trường và trung tâm

KTTH-HN đặt ra

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT:

1.2.4.1 Quản lý giáo viên chuẩn bị bài trước khi lên lớp:

Lãnh đạo trung tâm KTTH-HN cần phải biết quản lý, chỉ đạo tốt hai công việc chủ

yếu của giáo viên dạy nghề là soạn bài và chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết Để làm tốt

được điều đó, lãnh đạo trung tâm, cần tập trung vào một số công việc quản lý sau:

+ Yêu cầu các tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu nội dung, chương trình mà mình

phải đảm nhiệm

+ Hướng dẫn việc sử dụng SGK, sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo và

trang thiết bị hiện có phục vụ giảng dạy.

+ Thường xuyên cùng các tổ trưởng kiểm tra bài soạn của các giáo viên trước

một tuần, để nắm thông tin về việc soạn bài

+ Thực hiện chế độ dự giờ thăm lớp để đánh giá việc sử dụng giáo án đã soạn

của giáo viên, tránh tình trạng lên lớp cắt xén nội dung, coi nhẹ thực hành.

+ Sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm ngay trong tổ chuyên môn để

cải tiến việc soạn bài.

1.2.4.2 Quản lý giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn.

Quản lí chuyên môn trong nhà trường là quản lí toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục

của từng thầy, việc học tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện, nhằm

thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng: Trong đó quản lí việc giảng dạy, giáo

dục của thầy là tối quan trọng Hoạt động dạy học của thầy được tuân thủ chặt chẽ theo

qui định thống nhất của ngành Giáo dục - Đào tạo Nhà quản lí kiểm soát hoạt động dạy

của giáo viên thông qua qui chế chuyên môn

1.2.4.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá dạy nghề phổ thông.

- Kiểm tra, đánh giá là một trong bốn chức năng cơ bản có vai trò quan trọng

trong quá trình quản lý nói chung và quản lý dạy nghề phổ thông nói riêng.

- Kiểm tra hoạt động của giáo viên trước khi lên lớp, trong khi lên lớp, kiểm tra

tiÕn độ cho điểm học sinh của giáo viên, kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy nghề của

giáo viên.

Đánh giá giáo viên là một việc làm quan trọng và cần thiết trong toàn bộ quá

trình quản lý của lãnh đạo trung tâm KTTH-HN Việc đánh giá giáo viên thông qua mỗi

lần kiểm tra, rót kinh nghiệm giúp cho lãnh đạo trung tâm xác nhận được năng lực, phẩm

chất của giáo viên, đồng thời giúp cho giáo viên hiểu biết đầy đủ hơn về khả năng chuyên

môn, cũng như các năng lực khác về sư phạm của mình, từ đó có ý thức vươn lên để tự hoàn thiện hơn

1.2.4.4 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề phổ thông:

Lãnh đạo trung tâm phải chỉ đạo cán bộ, phân công phụ trách cơ sở vật chất rõ ràng, thường xuyên nắm chắc tình hình số lượng, chất lượng về cơ sở vật chất hiện có, thông báo nhu cầu bổ xung trong thời gian tới

Hàng năm tiến hành việc kiểm kê tài sản của trung tâm, xây dựng nội qui bảo quản, mất mát phải qui rõ trách nhiệm bảo vệ tài sản của trung tâm.

Phối hợp với các cơ quan chức năng, các lực lượng xã hội tăng cường đầu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trung tâm bởi vì dạy nghề phổ thông thực hiện linh hoạt tuỳ theo điều kiện từng trường phổ thông, từng địa bàn dân cư

7 Chương II:

Thực trạng quản lí hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT tỉnh Hưng Yên 2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu:

* Về mạng lưới trường THPT:

Đến nay toàn tỉnh Hưng Yên có 27 trường THPT Trong đó có một trường chuyên, 22 trường THPT công lập, 4 trường THPT dân lập Trong 23 trường công lập có

1 trường chuyên biệt đặt tại thị xã Hưng Yên - Trung tâm của tỉnh.

* Về qui mô các trường THPT:

- Năm học 2003 - 2004: 27 trường THPT có 763 lớp, với 39.549 học sinh, bình quân 1 trường THPT có 28,2 lớp tương ứng với 1.464 học sinh

Trong đó: Trường loại 1 (Từ 27 lớp trở lên ) có 16 trường.

Trường loại 2 ( dưới 27 lớp) có 7 trường.

Trường loại 3 ( dưới 18 lớp ) có 4 trường.

* Về diện tích đất đai:

Diện tích của 27 trường là 475.730m 2 Bình quân chung cả tỉnh là 11,7m 2 /HS (theo qui định trường chuẩn là 10m 2 /1HS ) Thực tế có 19 trường THPT đảm bảo đủ và vượt diện tích theo qui định, các trường còn lại chưa đạt được 1ha.

2.2 Thực trạng về hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT tỉnh Hưng Yên.

2.2.1 Số lượng TTKTTH- HN ở Hưng Yên.

Những năm qua Hưng Yên vẫn giữ nguyên 3 trung tâm đó là Trung tâm KTTH-HN Khoái Châu, Tiên Lữ và Ân Thi Qua rất nhiều năm không phát triển được trung tâm nào mới

2.2.2 Số lượng giáo viên DNPT:

Số giáo viên đảm trách DNPT ở các trung tâm KTTH-HN còn thiếu rất nhiều

so với yêu cầu Qua sự tìm hiểu thực trạng số giáo viên đang tham gia.

Bảng 3:

Tình hình giáo viên c a trung tâm so v i yêu c u th c t tính ủa trung tâm so với yêu cầu thực tế tính đến năm 2004 ới yêu cầu thực tế tính đến năm 2004 ầu thực tế tính đến năm 2004 ực tế tính đến năm 2004 ết bi, máy móc phục vụ DNPT đết bi, máy móc phục vụ DNPT n n m 2004 ăm 2004.

Số giáo viên cần có Số giáo viênhiện có Số giáo viênđạt chuẩn Số giáo viêntrên chuẩn

Số giáo viên còn thiếu

Tỉ lệ đạt

5

6

Trang 5

Qua bảng điều tra trên ta nhận thấy số giáo viên cần dạy đáp ứng với hoạt động

DNPT của tỉnh mới đạt 78,72% có nghĩa thiếu khoảng gần 1/4 so với yêu cầu thực tiễn

2.2.3 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ DNPT ở tỉnh Hưng Yên.

Xin dẫn lời nhận xét của đ/c Vũ Thượng Hiền - Phó phòng Phổ thông sở GD-ĐT

phụ trách HN-DN của Sở về vấn đề trên: “ – cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động thiếu,

hạn hẹp.

- Tài liệu tham khảo Ýt ”

Tiếp theo là ý kiến các trung tâm KTTH-HN, là các cơ sở trực tiếp thực hiện

công việc DNPT.

12 Sở GD -ĐT giao chỉ tiêu kế hoạch học nghề phổ thông cho các trường phổ

thông, đồng thời căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất giao chỉ tiêu kế hoạch DNPT cho các

trung tâm KTTH-HN và các cơ sở khác, những trường THCS và THPT tổ chức học 2

buổi/ngày phải dành thời gian theo qui định cho học sinh cuối cấp để học nghề phổ

thông

+ Củng cố và phát triển trung tâm KTTH-HN ở những quận, huyện chưa có,

nhất là ở vùng đông học sinh, vùng nông thôn các trung tâm KTTH-HN có biện pháp

để nâng cao hơn nữa chất lượng hướng nghiệp – dạy nghề phổ thông.

3.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất các giải pháp:

* Số lượng trung tâm KTTH-HN ở Hưng Yên quá Ýt không đáp ứng được với

thực tiễn hiện nay.

* Thực trạng bức xúc thứ 2 là số lượng giáo viên DNPT còn quá Ýt so với yêu

cầu dạy nghề của Ngành GD-ĐT.

* Thực trạng thứ 3: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy nghề phổ

thông ở tỉnh Hưng Yên còn rất nghèo nàn, thiếu thốn.

* Thực trạng thứ 4: Là cho đến nay (2004) ở tỉnh Hưng Yên còn rất nhiều

trường THPT vẫn chưa tổ chức đưcợ hoạt động DNPT ở cơ sở mình Số lượng trường

THPT chưa tổ chức dạy nghề phổ thông được là 6 chiếm 20,7%.

Đứng trước tình hình thực tiễn trên, chúng tôi mạnh dạn đề xuất những giải

pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cản trở sự phát triển của hoạt động dạy nghề phổ thông ở

khối trung học phổ thông tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay

3.2 Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lí DNPT ở trường THPT

tỉnh Hưng Yên.

3.2.1 Biện pháp 1: Giải quyết tốt mối quan hệ giữa dạy nghề và hướng

nghiệp:

Dạy nghề và hướng nghiệp với học sinh THPT có mối quan hệ mật thiết với

nhau Hướng nghiệp trong nhà trường có tác dụng xác định sự phù hợp nghề của từng

con người cụ thể trong tương lai

Sơ đồ dưới đây cho biết quá trình hướng nghiệp liên quan đến dạy nghề phổ

thông như thế nào.

Sơ đồ 11 : Quá trình hướng nghiệp trong nhà trường.

Với tỉnh Hưng Yên, thời gian qua chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa hướng nghiệp với DNPT Hướng nghiệp mới chỉ thực hiện qua hình thức tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp theo chương trình của Bộ GD-ĐT ban hành Đó là sinh hoạt theo chủ đề Hướng nghiệp chưa đi sâu vào tìm hiểu thực tế địa phương, tìm hiểu nguyện vọng của học sinh Trong thời gian tới cần sử dụng hình thức thăm quan ngoại khoá, tìm hiểu các thông tin đại chúng, lấy ý kiến của các gia đình về định hướng nghề trong tương lai để đề xuất học nghề cho phù hợp Hướng nghiệp phải phân tích được dự báo trong xu thế phát triển kinh tế Hưng Yên sẽ chuyển đổi dần sang kinh tế công nghiệp Với các nghề phổ biến là: Điện tử, điện dân dụng, May công nghiệp, giầy da xuất khẩu,

9 Qua số liệu điều tra trên ta thấy một số biện pháp quản lí chuẩn bị bài lên lớp của các trung tâm KTTH-HN chưa được thực hiện nghiêm túc Phần lớn ở mức độ quán triệt chỉ thị chung của ngành, mới yêu cầu giáo viên thực hiện qui qui định chuyên môn trong hoạt động DNPT.

2.3.2 Thực trạng quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn.

B ng 7: B ng i u tra công tác qu n lí giáo viên th c hi n qui ch chuyên môn ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT đ ều tra công tác quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ực tế tính đến năm 2004 ện qui chế chuyên môn ết bi, máy móc phục vụ DNPT Nội dung quản lí giáo viên thực hiện

qui chế chuyên môn

Có thực hiện

Không thực hiện

Tỉ lệ thực hiện 1- Hồ sơ chuyên môn được kiểm tra hàng tuần

2 Nhận định việc quản lí qui chế chuyên môn

- Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng lên lớp của giáo viên thường xuyên

- Kiểm tra việc dự giờ, sinh hoạt nhóm thường xuyên 5 0 100%

3 Về thực hiện chương trình DNPT.

- Dạy dàn trải trong năm học (cùng với văn hoá) 4 1 80%

Thực trạng điều tra trên ta thấy phần kiểm tra chuyên môn của các nhà quản lí được coi trọng Tuy nhiên còn một số vấn đề cần xem xét.

* Việc điều hành giờ giấc cho giáo viên mới chủ động được 20%

* Việc kiểm tra sử dụng đồ dùng của giáo viên lên lớp chỉ đạt 20%

§Þnh

híng

ThÝch

øng

Phï

hîp

Trang 6

* Quản lí việc chấm, trả bài thường xuyên cho giáo viên cũng đạt ở mức độ

thấp: 40%

* Việc tổ chức viết KNSK mới được quan tâm ở mức độ thấp (60%),

2.3.3 Quản lí việc kiểm tra, đánh giá DNPT của giáo viên

B ng 8: B ng i u tra vi c qu n lí giáo viên trong ki m tra, ánh giá DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT đ ều tra công tác quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn ện qui chế chuyên môn ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ểm tra, đánh giá DNPT đ

Các yêu cầu của trung tâm KTTH-HN

Có kiể m tra

Khôn

g KT

Tỉ lệ kiểm tra

1 Trong quá trình giảng dạy

- Qui định thống nhất sổ điểm, giáo án trong một nhóm

chuyên môn

- Thực hiện chế độ cho điểm thường xuyên của giáo viên 3 2 60%

- Thực hiện chế đé cho điểm học sinh đột xuất 3 2 60%

-Tình hình tổ chức và coi kiểm tra tại lớp của giáo viên 3 2 60%

2 Trong quá trình tổ chức thi nghề phổ thông

- Tổ chức thi nghề nghiêm túc trong các phòng thi 5 0 100%

- Giám thị điều từ các nơi khác đến làm thi 100% 0 5 0%

-Giám thị điều từ các nơi khác đến làm thi 50% 5 0 100%

- Dụng cụ thực hành đủ cho học sinh làm theo qui định 3 2 60%

- Kì thi coi nghiêm túc như thi tốt nghiệp văn hoá 5 0 100%

Qua bảng khảo sát trên ta thấy việc kiểm tra, đánh giá DNPT ở các trung tâm

KTTH-HN còn nhiều điều lưu ý.

* Chế độ kiểm tra + cho điểm thường xuyên của giáo viên đạt ở mức độ thấp

60%

* Việc tổ chức và coi kiểm tra ở trên lớp, lãnh đạo trung tâm chỉ giám sát được

60%

* Việc tổ chức thi tốt nghiệp DNPT ( đánh giá cuối cùng) cũng chưa đảm bảo

khách quan, như thi tốt nghiệp văn hoá Số giám thị được điều chuyển từ các nơi khác đến

chỉ là 50%

* Việc sử dụng thực hành phục vụ thi nghề phổ thông còn thấp chỉ đạt 60%

2.3.4 Thực trạng trong quản lí cơ sở vật chất, việc sử dụng thiết bị đồ dùng cho

DNPT hiện nay ở tỉnh Hưng Yên.

B ng 9: Th c tr ng các thi t b , máy móc các trung tâm KTTH-HN ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ực tế tính đến năm 2004 ạng các thiết bị, máy móc ở các trung tâm KTTH-HN ết bi, máy móc phục vụ DNPT ị, máy móc ở các trung tâm KTTH-HN ở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT.

Trun

g

tâm

Tên máy

thiết bị

Nước sản xuất

Thời gian sản xuất

Tổn

g sè máy

Số máy đang dùng

Số máy cần dùng

Tỉ lệ số máy đang dùng/cần dùng

Trư ớc 1990

Từ

90 - 200

Từ

2000->nay

Phù

tiên

- Máy vi tính Malaix

ia

- Máy may dân dụng

Trung Quốc

- Máy thêu công nghiệp

- Máy điện Trung

Quốc

Khoá i Châu

100

100 30%

- Máy vi tính Malaixi

a

- Bién áp Việt

Nam

Ân Thi

- Máy vi tính Malaix

ia

- Máy khâu đạp chân

Trung

6 0

6 70

6 65

60 65

10% 10%

- Máy khâu công nghiệp

- Máy thêu bô đê

11 Bảng10: Thống kê các phòng học DNPT theo qui định ở các trung tâm KTTH-HN ở tỉnh Hưng Yên.

Trung tâm

Tổng số phòng học nghề

Tổng số phòng đạt chuẩn

Tỉ lệ đạt

Khoái

hành + lí thuyết Bảng tổng hợp trên ta thấy cơ sở vật chất phục vụ cho DNPT ở tỉnh Hưng Yên rất thiếu và chưa đảm bảo

- Phù tiên mới đấp ứng 45% yêu cầu.

- Khoái Châu mới đáp ứng 50% yêu cầu

- Ân Thi mới đáp ứng 44,4% yêu cầu.

* Về các phòng học nghề đạt chuẩn: đảm bảo cơ sở vật chất các phòng học: bàn ghế, đèn chiếu sáng, quạt, móc ở các trung tâm mới đạt tỉ lệ rất thấp (32%).

Chương III:

NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 9

10

Trang 7

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DNPT Ở TRƯỜNG THPT TỈNH HƯNG YÊN

3.1 Cơ sở đề xuất những biện pháp:

3.1.1 Cơ sở lí luận của việc đề xuất những biện pháp:

* Luận cứ thứ nhất: Trong văn kiện ĐHĐB Đảng toàn quốc lần thứ IX trong 108

có nêu:

“Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những đông lực quan trọng thúc

đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con

người Mở rộng qui mô đào tạo và phát triển đa dạng các loại hình trường phổ thông

trung học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

* Luận cứ thứ 2: luật Giáo dục ban hành năm 1998 đã nêu rõ :

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và cuả

nhân dân Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu quả quản lí nhà nước về giáo

dục, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân

giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.

ở Điều 2 là: “Mục tiêu giáo dục và đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn

diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp ”

Chỉ thị số 6676/LĐ-HN của Bộ Giáo dục - Đào tạo kí ngày 5/8/2002 có nêu:

+ Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên hơn nữa về ý nghĩa, mục

đích, nội dung và những biện pháp thực hiện công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ

thông.

+ Nâng cao chất lượng DNPT.

+ Điều quan trọng hàng đầu là kết quả DNPT được gắn vào chế độ xét khen

thưởng, thi đua cuối năm học

+ Học sinh tham gia học nghề và đỗ tốt nghiệp nghề phổ thông được cộng điểm ưu

tiên khuyên khích vào kết quả thi tốt nghiệp với các mức Giỏi cộng thêm 2,0 điểm, khá cộng

thêm 1,5 điểm, trung bình cộng thêm 1,0 điểm.

+ Khuyến khích các lớp đăng kí chỉ tiêu học nghề nhiều kết quả học nghề được tính

vào hoạt động lao động- hướng nghiệp của lớp để xếp loại thi đua.

+ Trường THPT cần dành kinh phí hàng năm tổ chức cho giáo viên , học sinh

học nghề phổ thông đi thăm quan, ngoại khoá và thực hành tại các cơ sở công nghiệp,

động việc các giáo viên làm tốt công tác hướng nghiệp DNPT.

3.3 Kiểm nghiệm tính cấp thiết và tỉnh khả thi các biện pháp đổi mới quản lí

DNPT ở tỉnh Hưng Yên:

Trong thời gian qua cùng với việc tìm hiểu thực trạng công tác quản lí DNPT ở

Sở Giáo dục - Đào tạo, ở một số trường THPT và trung tâm KTTH-Hà Nội tỉnh Hưng

Yên chúng tôi toạ đàm, phỏng vấn và trình bày những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt

động DNPT tỉnh Hưng Yên ở bậc THPT lên một bước mới Chúng tôi được sự ủng hộ rất

cao của các đồng chí lãnh đạo Sở GIáO DễC -ĐT tỉnh Hưng Yên phụ trách DNPT ở tỉnh,

các đ/c trong Ban giám đốc của 3 trung tâm tỉnh là trung tâm KTTH-Hà Nội Khoái Châu,

trung tâm KTTH-Hà Nội Tiên Lữ và trung tâm KTTH-Hà Nội Ân Thi và 10 Ban giám

hiệu của 10 trường THPT cả công lập và dân lập đó là trường THPT Triệu Quang Phục,

THPT Khoái Châu, THPT Trần Quang Khải, THPT Nam Khoái Châu, THPT Văn Lâm,

THPT Dân lập Khoái Châu, THPT Dương Quảng Hàm, THPT Văn Giang, THPT Dân Lập Yên Mĩ và THPT Mĩ Hào.

Tổng số phiếu trưng cầu ý kiến phát ra là 22.

Tổng số phiếu trưng cầu ý kiến thu vào là 22.

Kết quả khảo sát như sau:

B ng 13: Ki m nghi m tính c p thi t và tính kh thi c a các bi n pháp ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ểm tra, đánh giá DNPT ện qui chế chuyên môn ất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ết bi, máy móc phục vụ DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ủa trung tâm so với yêu cầu thực tế tính đến năm 2004 ện qui chế chuyên môn.

T T

Trường hoặc

TT

KTTH-Hà Nội

Biện phá p

Tính cấp thiết Tính khả thi

Ghi chó

Rất cấp thiết

Cấp thiết

Không cấp thiết

Rất khả thi

Khả thi

Không khả thi

1 THPT Triệu Quang Phục (2 phiếu)

2 THPTKhoái Châu (1phiếu)

3 THPT Trần Quang Khải (2phiếu)

thêu ren công nghiệp, lắp ráp xe máy, cặp da – túi xách xuất khẩu mà hướng học sinh vào làm quen các nghề, học các nghề phổ thông đó Hướng nghiệp đúng hướng thì học nghề sẽ đông Học nghề phát triển tạo thuận lợi cho sự phân luồn học sinh cuối cấp tốt đẹp hơn.

Các giáo viên hướng nghiệp làm tốt công tác tư vấn, lựa chọn mô hình DNPT sao cho phù hợp.

Nội dung tư vấn cho học sinh và phụ huynh cần cụ thể:

3.2.2 Biện pháp thứ 2: Là phải đổi mới về quan điểm chỉ đạo và tổ chức hoạt động DNPT ở tỉnh Hưng Yên.

- Cấp tỉnh: Sở Giáo dục - Đào tạo cần tham mưu tích cực với Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh cho phép thành lập thêm một số trung tâm KTTH-HN nữa tương xứng với sự phát triển của các trường THPT.

- Cấp huyện cần nhận thức sâu sắc về ý nghĩa và tác dụng thiết thực của trung tâm, Hội đồng nhân dân huyện phải có nghị quyết phát triển các trung tâ mới phù hợp với yêu cầu nên kinh tế công nghiệp đang khởi sắc Coi sự phát triển của KTTH-HN là

sự phát triển bền vững của công tác GD-ĐT ở địa phương mình.

ở ngành GD-ĐT cần chỉ đạo các trường mạnh mẽ hơn, cương quyết hơn với các trường THPT trực thuộc Những trường chưa tổ chức được hoạt động DNPT ở cơ 11

16

Trang 8

sở mình phải tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết khó khăn đó Không để một số lớn

các trường THPT tỉnh Hưng Yên (6/29) không tham gia DNPT

- ở trường THPT vấn đề chỉ đạo DNPT phải được đưa vào nghị quyết của chi bộ,

nghị quyết của Ban giám hiệu phải được đưa ra bàn bạc ở hội nghị công nhận viên chức.

Qua thực tiễn rất Ýt trường bàn sâu về lĩnh vực DNPT, rất Ýt khi đưa ra bàn bạc chỉ tiêu

trong hội nghị CNVC, trong các kì họp của chi bé.

* Về quan điểm đổi mới về tổ chức DNPT:

Như trên đã trình bày, trước tiên phải đổi mới tổ chức ngày từ Sở GD-ĐT Bộ

máy lãnh đạo Sở phải tách phòng DNPT riêng phụ trách dạy nghề toàn bộ các trường phổ

thông từ cơ sở đến THPT và trung tâm KTTH-HN không phải kiêm nhiệm hiện nay.

Những đ/c lãnh đạo bộ phận này phải năng động, tâm huyết và am hiểu các ngành nghề

địa phương, tránh thực hiện chức năng đơn thuần là công tác hành chính hiện nay.

Tổ chức DNPT ở các trường cũng phải đổi mới mạnh mẽ, cần kiện toàn Ban

hướng nghiệp – dạy nghề gồm các thành viên năng động, am hiểu về lĩnh vực nghề nghiệp.

Ban giám hiệu – Dạy nghề phải tư vấn được cho Hội đồng Giáo dục trường triển khai

được công tác DNPT

Hiện nay ở Hưng Yên đang phát triển mạnh mẽ các nghề kĩ thuật có trình độ

cao như: Điện tử, điện dân dụng, May công nghiệp, may giầy da xuất khẩu, thêu ren công

nghiệp, lắp ráp xe máy, may cặp, túi da, giả da xuất khẩu đòi hỏi Ban hướng nghiệp –

Dạy nghề các trường phải am hiểu các lĩnh vực trên thông qua tổ chức các đợt tham quan

tìm hiểu và đề xuất học nghề thiết thực Các trường THPT gần những cơ sở nghề đó cần

đề ra chương trình thăm quan cho các em học sinh đang học nghề Tổ chức được như vậy,

không chỉ cho các em thực hiện nguyên lí học đi đôi với hành, mà còn tạo hứng thú tích

cực học nghề với học sinh, mở ra một hướng đi mới cho một số em sau này có cơ hội đến

làm việc tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên.

Số liệu theo dõi ở bảng sau đây đã minh hoạ điều đó:

Bảng 12: Tình hình học nghề ở một số trường THPT tiêu biểu khảo sát liên tục 3

năm.

Trường THPT Năm học Tổng sè HS líp 12 Tổng sè HS líp 12 tham gia học nghề và đỗ Tỉt lệ tham gia

Dân lập Khoái

3.2.3 Biện pháp thứ 3: là đổi mới việc điều hành hoạt động DNPT đáp ứng với yêu cầu thực tiễn hiện nay.

Qua nghiên cứu các yêu cầu trên ta thấy việc điều hành trong DNPT tỉnh Hưng Yên cần phải đổi mới một cách nghiêm túc Cụ thể là:

+ Quyết định DNPT cho nhiều trường THPT chưa đảm bảo tính khách quan,

đó là:

Trong tỉnh Hưng Yên chỉ thực hiện đại trà 5 nghề dạy là: Điện dân dụng, may, thêu, tin, điện tử Song những nghề thiết thực hơn cho các khu công nghiệp phát triển lại không có Đó là: May cặp giả da, may cặp xuất khẩu, lắp ráp xe máy, may công nghiệp xuất khẩu, sản xuất phần mềm, sản xuất nấm vv Yêu cầu khách quan rất lớn DNPT không đáp ứng được

+ Quyết định DNPT chưa đảm bảo tốt tính định hướng ở tỉnh Hưng Yên, chưa hướng được toàn bộ tổ chức vào mục tiêu đã đề ra Cụ thể là: Hướng tăng thêm số lượng trung tâm, tăng thêm cơ sở vật chất, tăng thêm kinh phí DNPT, chưa vận dụng tiêu chí thi đua để khuyến khích các trường thực hiện tốt DNPT

+ Điều hành DNPT thiếu nhất quán là thực trạng hiện nay ở tỉnh Hưng Yên, chủ trương của tỉnh, với biện pháp của tỉnh, của ngành chưa nhất quán trung tâm không phát triển, cơ sở vật chất không đầu tư thường xuyên, điều hành các trường không sát sao, nên có nhiều trường mạnh của tỉnh lại không thực hiện, có trường yếu về nhiều mặt (như trường Dân lập) lại thực hiện tốt DNPT

+ Phải xem lại tính khả thi và hiệu quả của DNPT ở tỉnh Hưng Yên Muốn DNPT được phát triển ở các trường THPT, các điều kiện cho DNPT phải tăng cường hơn bao giờ hết Đó là: Tăng cường kinh phí cho trung tâm hoạt động, mở rộng chương trình học nghề, tăng cường đội ngũ dạy nghề, tăng cường công tác hướng nghiệp cho học sinh chọn nghề, hành nghề tích cực

3.2.4 Biện pháp thứ 4: Phải đổi mới việc kiểm tra, đánh giá hoạt động DNPT hiện nay.

Phải tăng cường quản lí việc cho điểm học sinh thường xuyên đối với giáo viên DNPT ( tỉ lệ kiểm tra của lãnh đạo trung tâm thời gian qua mới đạt được 60%)

+ Đẩy mạnh việc kiểm tra hoạt động giáo viên dạy trên ở trường THPT, cán

bộ quản lý phải thường xuyên đi sâu sát với giáo viên

+ Phải đổi mới mạnh mẽ khâu đánh giá cuối cùng của DNPT đó là khâu thi tốt nghiệp DNPT Thi có nghiêm túc mới phân loại học sinh: khá, giỏi, yếu kém, mới điều chỉnh được thái độ của người học

Muốn khẳng định được chất lượng thực sự của DNPT chóng ta phải áp dụng tính khách quan trong tổ chức đánh giá Có nghĩa là Hội đồng coi thi tốt nghiệp dạy nghề phải chuyển đổi 100% giám thị từ các nới khác đến, tính nghiêm túc này phải được

áp dụng như tổ chức coi thi tốt nghiệp văn hoá

13

14

Trang 9

Đề nghị các nhà quản lí (lãnh đạo) Sở GD-ĐT tỉnh Hưng Yên đổi mới ngay hình

thức điều chuyển giám thị từ 50% đến mức 100% từ các nơi khác đến Có như vậy mới

nâng cao hiệu quả DNPT tích cực hơn.

3.2.5 Biện pháp thứ 5: Cần áp dụng một số chế độ chính sách để nâng

cao hoạt động DNPT.

* Về chính sách:

+ Tăng ngân sách cho các trung tâm KTTH-HN lên khoảng 1,5 lần so với các

năm trước để giúp trung tâm mua thêm thiết bị máy móc mới phù hợp, thanh lý máy móc

cũ phục vô DNPT, xây dựng thêm nhiều phòng đạt chuẩn dạy nghề.

+ Tăng sự phát triển trung tâm KTTH-HN ở các vùng tương xứng với sự tăng

nhanh tỉ lệ học sinh THPT, phù hợp với qui mô đào tạo nhân lực.

+ Khuyến khích phát triển hệ thống Dân lập, tư thục về lĩnh vực dạy nghề.

Muốn thực hiện loại hình trường trên, Nhà nước phải xây dựng các chế độ ưu đãi, thu

hút đầu tư

+ Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục

+ Có kế hoạch bổ sung đội ngũ giáo viên DNPT, khắc phục ngay tình trạng thiếu

hụt rất lớn ở các trung tâm, tạo điều kiện cho các trung tâm đủ sức thực hiện nhiệm vụ

chính trị của mình.

* Về chế độ:

+ Với các trung tâm KTTH-HN:

Các giáo viên dạy ở trung tâm KTTH-HN được tăng thêm phụ cấp thu hút góp

phần giảm bớt khó khăn khi đi dạy xa trung tâm, phương tiện đi lại rất khó khăn, đề nghị

được tính thêm công tác phí.

Với giáo viên cơ hữu: Được tính chế độ dạy giờ cao hơn so với dạy văn hoá hiện

nay Có như vậy mới khuyến khích họ tham gia vào công tác dạy nghề ở chính cơ sở của

mình

Được tổ chức thăm quan, ngoại khoá ở các cơ sở sản xuất có liên quan Trung

tâm tạo điều kiện về kinh phí để họ đi lại và tư vấn tại các doanh nghiệp sản xuất.

Tính giờ chuẩn cho giáo viên dạy nghề, nên khuyến khích cách tính như sau:

Một tiết dạy nghề truyền thụ kiến thức mới, thao tác mẫu nên tính bằng 1,3 – 1,5 giờ

chuẩn (giờ lý thuyết), vì giáo viên dạy nghề phải chuẩn bị dụng cụ đồ nghề máy móc

trước, sau khi giảng xong phải kiểm tra lại, sắp xếp đồ dùng đúng qui định, vệ sinh cá

nhân, hơn nữa công lao động 1 giê lên lớp làm thao tác mẫu cũng mệt nhọc hơn là 1 tíêt

dạy lí thuyết đơn thuần.

Hệ thống chế độ chính sách đối với ngành giáo dục - Đào tạo, nhất là đối với dạy

nghề còn nhiều bất hợp lí, làm suy yếu động lực của người DNPT.

- Với các trường THPT:

- Sở GD-ĐT Hưng Yên cần xây dựng phương án bổ sung nhân lực (giáo viên

dạy nghề) cho các trung tâm, giảm thiểu số biên chế thiết hụt cần thiết, khẩn trương đề

nghị Sở Nội vụ trình UBND tỉnh thông qua.

- Sở GD-ĐT Hưng Yên làm tờ trình xin kinh phí của Bộ GD-ĐT, UBND tỉnh để

tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm KTTH-HN, góp sức cho các cơ sở này

làm tốt công tác DNPT trong thời gian tới.

- Sở GD-ĐT Hưng Yên cần xây dựng tiêu chí thi đua cho các trường THPT gắn

liền với công tác DNPT ở các cơ sở Qui định bắt buộc DNPT là nhiệm vụ của mọi trường

trong năm học Nếu không thực hiện hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo

Sở GD-ĐT.

- Với các trường THPT cần tổ chức thăm quan các cơ sở sản xuất, giao lưu học hỏi kinh nghiệm các đơn vị làm tốt công tác DNPT trong những năm trước Hàng năm, DNPT cần được các trường coi trọng và được đưa vào tiêu chí thi đua trong năm học và trong kì đại hội công nhân viên chức.

Những đề xuất trên của tác giả nếu được các cấp, các ngành của tỉnh Hưng Yên chấp nhận và vận dụng thì công tác DNPT của tỉnh sẽ được đẩy mạnh và hiệu quả của quản lí DNPT sẽ được nâng cao hơn trước.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Văn kiện của Đảng, Quốc hội, Chính phủ

1 Đảng cộng sản Việt Nam, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 Nhà xuất bản chính trị quốc gia – Hà Nội năm 2001

2 Đảng cộng sản Việt Nam Văn kiện hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành TW khoá 9

3 Luật Giáo dục - Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội 1998

4 Chiến lược phát triển Giáo dục giai 2001 – 2010 sè 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng chính phủ

Tài liệu của các Bộ, ngành, tổ chức

5 Bộ Giáo dục - Đào tạo Hướng dẫn thực hiện chương trình dạy nghề PT cho học sinh PTTH tháng 9/1998

6 Bộ GD-ĐT: Điều lệ trường THPT ra ngày 11/7/2000

7 Bộ GD-ĐT Hướng dẫn tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh phổ thông tháng 8/2001

8 Bộ GD-ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDLĐ - Hướng nghiệp năm học

2002 – 2003 Số 6676/LĐHN ngày 5/8/2002

9 Bộ Giáo dục - Đào tạo Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giáo dục HN cho học sinh phổ thông, số 33/2003 BGD-ĐT ngày 23/7/2003

10 Bộ Giáo dục - Đào tạo Định hướng hoạt động LĐ-HN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước từ 1996 – 2000 Hà Nội 8/1996

11 Tỉnh uỷ Hưng Yên Nghị quyết hội nghị lần thứ VII BCH Đảng bộ tỉnh Hưng Yên – khoá 15 về chương trình phát triển GD-ĐT 2001 – 2005, một số định hướng đến năm 2010

12 UBND tỉnh Hưng Yên:

Chương trình phát triển GD-ĐT Hưng Yên đến năm 2005, định hướng đến năm 2010

13 Sở GD-ĐT Hưng Yên: Báo cáo tổng kết các năm học 2000 – 2001, 2001 – 2002, 2002 – 2003

17

4

THPT Nam Khoái Châu

(2 phiếu)

15

20

Trang 10

THPT

Văn Lâm

(1 phiếu)

6

THPTDL

Khoái Châu

(2 phiếu)

7

THPT

Dương Quảng

Hàm

(3 phiếu)

8 THPTVăn Giang

(2 phiếu

9 THPTDLYên Mĩ

(1 phiếu)

10

THPT

Mĩ Hào

(1 phiếu)

11

TT

KTTH-HN

Khoái Châu

(2 phiếu)

18

KTTH-HN

Phù Tiên

(2 phiếu)

13

TT KTTH-HN

Ân Thi (1 phiếu)

Kết quả thống kê như sau:

B ng 14: B ng t ng h p i u tra tính c p thi t và kh thi c a các bi n pháp ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ổng hợp điều tra tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề ợp điều tra tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề đ ều tra công tác quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn ất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ết bi, máy móc phục vụ DNPT ảng 4: Cơ sở vật chất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT ủa trung tâm so với yêu cầu thực tế tính đến năm 2004 ện qui chế chuyên môn đều tra công tác quản lí giáo viên thực hiện qui chế chuyên môn.

xu t ất, thiết bi, máy móc phục vụ DNPT.

Biện pháp

đề xuất

Rất cấp thiết Cấp

thiết

Không cấp thiết

Rất khả thi

Khả thi Khôn

g khả thi Biện pháp

1

Biện pháp 2

Biện pháp

Biện pháp 4

Biện pháp

Qua bảng thống kê trên, chúng ta nhận thấy.

- Biện pháp 2 và 3 có tính rất cấp thiết so với yêu cầu thực tế và có tính khả thi lớn, cần ưu tiên thực hiện ngay trong thời gian tới.

- Biện 1, 4 và 5 cũng có tính cấp thiết cao và có tính khả thi lớn Tuy nhiên có thÓ vận dụng chậm hơn một chút so với biện pháp 2 và 3.

Kết luận và đề xuất + Kết luận:

Qua phần trình bày trên ta thấy DNPT có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục quốc gia, nhất là giai đoạn 2001 – 2010 DNPT góp phần quan trọng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Muốn công cuộc CNH -HĐH đất nước thắng lợi, nhất thiết phải có nguồn nhân lực được đào tạo đủ mạnh và khi đó DNPT phát triển như một điều tất yếu ở tỉnh Hưng Yên, những năm gần đây tốc độ phát triển công nghiệp rất mạnh mẽ, các trung tâm công nghiệp được hình thành và xây dựng rất nhanh Môi trường đầu tư phát triển công nghiệp rất thuận lợi, nguồn nhân lực được đòi hỏi phải đào tạo có kĩ thuật, có trình độ khoa học rất lớn Lẽ đương nhiên theo đúng qui luật thì DNPT ở tỉnh Hưng Yên phải phát triển mạnh, rất nhanh cả về số lượng và chất lượng (qui luật cung – cầu) Nhưng, qua tìm hiểu thực tế thì hoạt động DNPT khối THPT tỉnh Hưng Yên lại không phát triển như vậy, nhiều nơi rất trì trệ, yếu kém Hoạt động dạy 17

18

Ngày đăng: 22/04/2015, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:                    Sơ đồ chức năng quản lý - những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên
Bảng 1 Sơ đồ chức năng quản lý (Trang 3)
Bảng 5: Các phòng DNPT đạt chuẩn ở các trung tâm KTTH - HN - những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên
Bảng 5 Các phòng DNPT đạt chuẩn ở các trung tâm KTTH - HN (Trang 3)
Bảng 6: Bảng điều tra công tác  quản lí việc chuẩn bị  bài lên lớp của giáo viên - những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên
Bảng 6 Bảng điều tra công tác quản lí việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên (Trang 3)
Sơ đồ dưới đây cho biết quá trình hướng nghiệp liên quan đến dạy nghề phổ - những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên
Sơ đồ d ưới đây cho biết quá trình hướng nghiệp liên quan đến dạy nghề phổ (Trang 5)
Bảng tổng hợp trên ta thấy cơ sở vật chất phục vụ cho DNPT ở tỉnh Hưng Yên rất thiếu và chưa đảm bảo - những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên
Bảng t ổng hợp trên ta thấy cơ sở vật chất phục vụ cho DNPT ở tỉnh Hưng Yên rất thiếu và chưa đảm bảo (Trang 6)
Bảng 12: Tình hình học nghề ở một số trường THPT tiêu biểu khảo sát liên tục 3 - những biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở trường THPT hưng Yên
Bảng 12 Tình hình học nghề ở một số trường THPT tiêu biểu khảo sát liên tục 3 (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w