1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá

106 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạonghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá" nhằm gópphần nâng cao chất lượng quản lý, phát tr

Trang 1

Mở đầu 1- Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp Hiện đại hoá và Công nghiệp hoá đất nước Đào tạonghề cho người lao động giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triểnnguồn nhân lực cho các quốc gia trên thế giới và trong phạm vi quốc gia tạonên sức mạnh nội sinh của từng địa phương, vì lực lượng lao động được đàotạo nghề bao giờ cũng là lực lượng sản xuất trực tiếp và quyết định nhất trong

cơ cấu lao động kỹ thuật

Đào tạo nghề giải quyết vấn đề quan trọng trong giải quyết việc làm, nókhông tạo ra việc làm ngay nhưng nó là biện pháp quan trọng nhất tạo thuậnlới cho quá trình giải quết việc làm Dạy nghề giúp cho người lao động cóchuyên môn kỹ thuật, có tay nghề từ đó có thể mưu cầu cuộc sống, xin vàolàm việc trong các cơ quan doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khácnhau, hoặc có thể tự lập tạo ra việc hoạt động kinh doanh, sản xuất của cánhân ngay tại quê hương, bản quán hoặc tại mảnh vườn thửa ruộng của giađình

Trong giai đoạn hiện nay đào tạo nghề là một trong những yếu tố quantrọng, cơ bản nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia vàmỗi địa phương Nhận thức được tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nước taluôn quan tâm và xác định vấn đề việc làm, vấn đề dân số, vấn đề phân bổdân cư vào vị trí hàng đầu trong chính sách phát triển Kinh tế - Xã hội Điều

đó đã được chứng minh trong việc hoạch định chính sách, chiến lược Kinh tế

- Xã hội ở các Văn kiện của Đảng Ở các văn bản quy phạm pháp luật vàtrong thực tế của công tác điều hành đất nước của chính phủ Đảng, Nhànước, Chính phủ luôn đặt vấn đề con người và giải quyết việc làm là vị trítrọng tâm Lấy lợi Ých của người lao động làm cơ sở cho mọi chính sách rađời và tồn tại

Đứng trước những thay đổi của sự nghiệp Công nghiệp hoá Hiện đạihoá đất nước như vậy Thanh Hoá càng phải có một lực lượng người lao động

Trang 2

được đào tạo nghề căn bản và nhất là lĩnh vực nghề Điện tử - Phát thanhTruyền hình Để cho người dân từ Hải đảo xa xôi đến các vùng sâu, vùng cao,vũng lõm đều được nghe tiếng nói của Đảng, nắm được chủ trương chínhsách của Nhà nước, bày cho nhau cách làm ăn, đồng thời đều được xemnhững hình ảnh sống động của các kênh truyền hình Một món ăn tinh thầncực kỳ hấp dẫn, một vũ khí tuyên truyền vô cùng hiệu quả của Đảng bộ tỉnhnhà Để làm được việc đó Thanh Hoá đã có 8 trường dạy nghề cấp tỉnh 27trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề ở các huyện và một số trườngCao đẳng, Trung học và cả Đại học cũng tham gia dạy nghề cho người laođộng Nhưng Thanh Hoá cũng duy nhất có 1 trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình với chức năng đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, đào tạo lại cho độingũ cán bộ kỹ thuật nhân viên nghiệp vụ đang công tác ở 530 xã, phường đã

có đài truyền thanh cơ sở trên tổng số 636 xã của toàn tỉnh 27 Đài truyềnthanh, phát thanh và truyền hình ở các huyện 30 trạm thu vệ tinh phát lạitruyền hình ở các vùng và ở đài phát thanh truyền hình khu vực khá hiện đại

Truờng Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá được thành lậptheo Quyết định 127/TC - UBHCTH ngày 01/03/1973 Mặc dù đã được thànhlập và trưởng thành qua hơn 30 năm trường cũng đã đào tạo nhiều thế hệ cán

bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ đã và đang công tác hiệu quả ở trong tỉnh vàcác tỉnh bạn Nhưng đứng trước yêu cầu mới trước xu thế phát triển như vũbảo ngày nay của lĩnh vực điện tử công nghệ thông tin và thiết bị viễn thôngtrên phạm vi Quốc gia và Quốc tế Đội ngũ cán bộ của nhà trường hầu hếtmới tốt nghiệp ở các trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật về để làm nhiệm vụgiảng dạy Cơ sở vật chất các thiết bị dạy nghề trước đây phần lớn là của cácnước Đông Âu và đã qua nhiều năm sử dụng nên đã xuống cấp và rất lạc hậu.Giáo trình giảng dạy chưa thay đổi kịp, các thiết bị dạy nghề hiện nay đắt đỏ,việc đầu tư cho dạy nghề còn hạn chế Do đó có những bất cập từ đó ảnhhưởng không nhỏ đến công tác quản lý và chất lượng đào tạo trong nhàtrường Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu:" Các biện

Trang 3

pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạonghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá" nhằm gópphần nâng cao chất lượng quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và đào tạo củanhà trường nói riêng cũng như góp vào một trong những quan điểm trongquản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề khác trong tỉnhnói chung.

2 - Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng caochất lượng đạo tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình tỉnhThanh Hoá

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường kỹ thuật PhátThanh - Truyền hình Thanh Hoá

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên vàchất lượng đào tạo nghề

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hìnhtỉnh Thanh Hoá còn nhiều mặt hạn chế và nhiều bất cập bắt nguồn từ nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan Nếu đề xuất được các biện pháp, pháttriển đội ngũ giáo viên dựa trên những nét đặc thù của nhà trường, phù hợpvới thực tế của tỉnh cũng như đảm bảo mục tiêu đào tạo nội dung đào tạo,chương trình môn học một cách hợp lý để quả lý phát triển đội ngũ giáo viênnhằm hướng tới nâng cao được chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuậtPhát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

5- Giới hạn của đề tài

Trang 4

- Do thời gian nghiên cứu không được nhiều trong đề tài này chúngtôi chỉ tập trung trong khai thác các biện pháp quản lý có liên quan đến chấtlượng đào tạo.

- Qúa trình đào tạo và nhất là đào tạo nghề có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng đào tạo, song đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu việcxây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng các chất lượng đào tạo nghề ởtrường Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình tỉnh Thanh Hoá

- Chỉ nghiên cứu cho cán bộ làm công tác quản lý lãnh đạo trongcông việc phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường (cho đồng chí HiệuTrưởng)

- Chỉ nghiên cứu qúa trình đào tạo nghề trong lĩnh vực ngành hẹp đó

là ngành Phát thanh - Truyền hình của Tỉnh

6- Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình đào tạo nghề

có liên quan đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề của tỉnh

6.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phátthanh - Truyền hình tỉnh Thanh Hoá

6.3 Đề xuất biện pháp quản lý, phát triển giáo viên nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nghề ở Trường Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình tỉnh ThanhHoá

7 - Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lý luận

Tổng hợp nghiên cứu phân tích những chủ chương của Đảng và củaNhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu Những công trình sách, tạp chí,luận án, luận văn trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

7.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng hai bộ câu hỏi điều tra: Bộ câu hỏi dành cho cán bộ, giáoviên nhà trường (Phụ lục 1) Bộ câu hỏi dành cho học sinh đang học nghề ởtrường Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình tỉnh Thanh Hoá (Phụ lục 2)

Trang 5

- Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, một số giáo viên có tâm huyết cókinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nộidung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra

- Quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lýcác cấp Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên dạy giỏi, của giáo viênmới vào nghề Quan sát tình hình học tập của học sinh để nắm tình hình thực

tế đang diễn ra ở nhà trường

- Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của trường Kỹ thuật Phát

thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá về công tác quản lý đào tạo nghề

7.3 Phương pháp bổ trợ

- Sử dụng thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia

Chương 1

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Trang 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên ngành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề

Giáo dục là quá trình chuyển giao những kinh nghiệm lịch sử từ thế hệnày sang thế hệ khác là quá trình truyền đạt những kiến thức khoa học, trithức của xã hội cho những công dân của đất nước Đất nước ta công tác giáodục và dạy học đã được coi trọng từ những năm đầu của thế kỷ 11 Tuy nhiênphương pháp dạy học xưa phần nhiều chỉ là cách " nấu sử rồi kinh" bước sangthời kỳ phát triển hiện đại các ngành học cũng được phân định rạch ròi hơn,giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp cũng có khoảng cách cụ thể,nếu giáo dục phổ thông là quá trình giới thiệu và khái quát để dần dần conngười hình thành nhân cách, thì giáo dục chuyên nghiệp hình thành kỹ năng,

kỹ xảo, xác định ngành nghề của mỗi công dân trong một xã hội nhất định dểduy trì sự sống và duy trì sự phát triển của toàn xã hội Vừa thoát khỏi cảnh

đô hộ trầm luân trong đau khổ của hơn một trăm năm dưới ách đô hộ và cai trịcủa chế độ thực dân Pháp Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi 3 thứ giặc xếp vàohàng nguy hiểm nhất của một dân tộc đó là: " giặc đói, giặc dốt và giặc ngoạixâm" Trong cuộc chiến tranh "trường kỳ" với hàng trăm ngàn khó khăn, giankhổ phải đương đầu với một đế quốc lớn có tiềm năng quân sự và kinh tếđứng đầu thế giới Đảng, Bác Hồ và Nhà nước vẫn chủ chương vừa chiến đấuvừa xây dựng

Thực hiện chính sách mở cửa Đảng và Nhà nước lại có chủ chương xãhội hoá giáo dục và đào tạo, làm cho sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp chungcủa mọi người dân, với quyết tâm cháy bỏng Chiến thắng nghèo nàn và lạchậu với chiến lược cực kỳ sáng suốt và vô cùng sáng tạo của Đảng đó là đi tắtđón đầu Thực chất phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo viên củangành giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng đó là cách nâng cao ýthức của toàn xã hội đối với giáo dục huy động các lực lượng các nguồn lựccuả xã hội để phát triển quy mô và chất lượng của giáo dục, đồng thời biến

Trang 7

giáo dục thành quyền và nghĩa vụ của mọi người dân, thành phúc lợi của toàndân, thành dịch vụ cho mỗi cá nhân có nhu cầu và điều kiện muốn học tập,phát triển Đây cũng là cách để cho nền giáo dục nước nhà có chất lượng cao,

có khả năng đào tạo những người thực tài, có tầm mắt chiến lược toàn cầu, có

ý thức vươn lên hàng đầu, có năng lực sáng tạo cái mới và cạnh tranh quốc tế,

có khả năng biến trí thức thành sản phẩm mang lợi Ých kinh tế

Xuất phát từ những nhận thức trên nên từ năm 1990 đến nay các chínhsách của nhà nước tập trung cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và phát triển giáoviên tương đối tập trung

Ngày 24/ 11/1993 Chính Phủ ban hành nghị định số 90/CP về đa dạnghoá các loại hình trường lớp và hình thức đào tạo

Quyết định 255/CT của Chính phủ: Chuyển một số trường trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề từ các bộ, tổng cục về trực thuộc các Tổng Côngty

Quyết định số 2461 và 2463 của bộ Giáo dục và Đào tạo ngày07/11/1992 về xây dựng các trung tâm giáo dục thường xuyên ở tỉnh, thànhphố, huyện, xã với mục đích tạo cơ hội cho mọi người

Quyết định số 191/QĐ ngày 01/10/1986 của tổng cục dạy nghề vàquyết định số 1317/QĐ ngày 19/06/1993 của bộ Giáo dục và Đào tạo về pháttriển mạng lưới các trung tâm dạy nghề tại các quận huyện

Ngày 11/12/ 1998 Chủ tịch nước đã công bố lệnh ban hành luật giáodục, luật có hiệu lực ngày 01/01/1999 sau 6 năm thi hành luật giáo dục ngày27/06/2005 chủ tịch nước lại công bố lệnh ban hành luật giáo dục mới dựatrên cơ sở những nội dung của luật ban hành năm 1998 đã được sửa đổi ởnhiều điều khoản cho phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, khu vực vàquốc tế

Tại chương IV "nhà giáo" điều 70 luật đã ghi " 1: Nhà giáo là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường cơ sở giáo dục khác" Vềchính sách điều 80 ghi " Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nhà nước có

Trang 8

chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình

độ chuẩn hoá nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định củaChính Phủ" Điều 81 quy định về chế độ tiền lương; điều 82 quy định thêm vềchính sách đối với nhà giáo: Luật đã thể hiện cao nhất về việc phát triểnkhông ngừng nghỉ về cả số lượng, chất lượng, kinh tế và chính sách cho mọingười làm công tác giáo dục và giảng dạy điều đó đã thể hiện tính ưu việt củađường lối lãnh đạo của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước dành chođội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục - Đào tạo nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một nhu cầu xuất hiện rất sớm Là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân quá trình quản lý xã hội, quản lý conngười Ở mỗi quốc gia, ở từng địa phương, đơn vị nó tồn tại từ nhiều đời nay

Từ khi xã hội loài người xuất hiện biết tập trung nhau lại để chống trọi vớithiên nhiên và thú dữ Tức là từ khi xã hội có sự phân công lao động và hợptác để lao động Chính từ sự phân công hợp tác này nhằm đạt kết quả nhiềuhơn, cao hơn trong công việc Để đạt được ước nguyện Êy phải có sự chỉ huy,phối hợp điều hành, kiểm tra, nghĩa là có người đứng đầu Hoạt động quản lýđược nảy sinh và phát triển từ nhu cầu tất yếu đó: C.Mác đã viết: " Bất cứ laođộng xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đềuyêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà sự hoạt động Sự chỉ đạo đó phảilàm chức năng chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau của vậnđộng chung của cơ thể sản xuất với những hoạt động tác nhân của những khíquan độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó Một nhạc sỹ độc tấu thì tự điềukhiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" {1 trang29;30}

Trang 9

Như vậy có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con ngườilao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, ở mọi triều đại xã hội từ

đó khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khácnhau

Ví như cách giải thích của từ điển Tiếng Việt:" Quản lý là một tổ chức

và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" {25 trang 789}

Theo Harol Koontz " Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sựhoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức".{9 trang 31}

Còn F.W Taylor khẳng định:" Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việcmột cách tốt nhất và rẻ nhất {trang 89}

Theo AnNapu F.F:" Quản lý là một hệ thống xã hội chủ nghĩa là mộtkhoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hôị, chủ yếu làquản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừađộng, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau.{17 trang 75}

Thomas J Robins Wayned Morrison cho rằng:" Quản lý là một nghềnhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học {26 trang 19}

Theo M Follet:" Quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc củamình được thực hiện thông qua người khác "

Ở nước ta có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

Theo tác giả Nguyễn Văn Bình:" Quản lý là một nghệ thuật đạt đượcmục tiêu đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạtđộng của những người khác" {14 trang 178}

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn:" Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến chuyển của môi trường {3 trang 43}

Trang 10

Tác giả Mai Hữu Khuê thì quan niệm:"Quản lý là sự tác động có mụcđích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định

và mục đích đã định trước {11 trang 19;20}

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ quan niệm rằng:"Quản lý là một quátrình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn" {6 trang17}

Theo Nguyễn Ngọc Quang:" Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quảnlý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" {15 trang 24}

Qua đọc các khái niệm trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khácnhưng điểm chung thống nhất đều xác định quản lý là hoạt động có tổ chức,

có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong công việc quản lý bao giờcũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tácđộng quản lý

Nói một cách khái quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tácđộng có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt đượcmục tiêu chung

- Chức năng của hoạt động quản lý

Một dạng hoạt động quản lý đặc biệt mà thông qua đó chủ thể quản lýtác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gọi làchức năng quản lý Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lý, ở nước tatrong quy trình quản lý người ta thường sử dụng các bước: Lập kế hoạch, tổchức, biên chế nhân sự, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra kết quả

+ Lập kế hoạch là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các bước nhằmxác định khối lượng công việc, định mục đích chọn mục tiêu, khái quát cáccông việc phải làm đặt ra những quy định, xây dựng biên pháp chọn cách thực

tế để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn, nói một cách khác lập kế hoạch là dự

Trang 11

kiến những vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích

và đi đến mục tiêu

+ Tổ chức là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan hệ giữa các

thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận với bộ phận trong tổ chức Xácđịnh có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên,giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, cácmắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất Thựchiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch: LêNin đã từng nói vềcông tác tổ chức:" Hãy cho tôi những người BônSê Vích chân chính có kỷluật tôi sẽ làm đảo tung đất nước Nga bảo thủ, man dợ"

+ Về biên chế nhân sự là việc bố trí sắp xếp các cương vị, các côngviệc trong cơ cấu tổ chức Dựa trên khả năng sở trường, sở đoản, trình độnăng lực thông qua tuyển chọn sắp xếp cho phù hợp qua mỗi một công việc,thời gian cần đánh giá khách quan để có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo điềuchỉnh con người sao cho công việc vẫn tiến hành thường xuyên, liên tục hiệuquả cao hơn so với công việc bước đầu

+ Chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của người quản lý,

phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xửkịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính

kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởngcủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

+ Kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý Trong

công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy: Bác Hồ đẫ từng nói:" Không có kiểmtra đánh giá coi như không có lãnh đạo" Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra đánhgiá, rót ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm

không thể thiếu của chủ thể quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý đào tạo.

- Quản lý giáo dục

Trang 12

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội Theo

nghĩa rộng, quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội.Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục của bộ máy nhà nước, của hệthống giáo dục quốc dân, của các tổ chức xã hội, của gia đình Theo nghĩahẹp, quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có hệ thống có khoahọc, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là qúa trình dạy vàhọc diễn ra trong các cơ sở giáo dục Cũng như quản lý, quản lý giáo dụccũng còn nhiều khái niệm

+ Theo M.I Kondakop:"Quản lý giáo dục là tập hợp những biện phápnhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáodục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chấtlượng" {7 trang 93}

+Theo P.V Khudominxky:" Quản lý là hệ thống giáo dục có thể hiểu

là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đếncác trường, các Sở Giáo dục khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dụcXHCN cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chungcủa Chủ nhĩa XH cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên {8 trang 10}

+Theo Phạm Minh Hạc:"Quản lý nhà trường(quản lý giáo dục nóichung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiếnhành mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục với thế hệ trẻ vàvới từng học sinh".{16 trang 61}

+ Theo Nguyễn Ngọc Quang:" Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệvận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chấtcủa nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo

Trang 13

dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lêntrạng thái về chất" {15 trang 7}

Trên cơ sở các khái niệm trên về quản lý giáo dục và đào tạo, có thể rót

ra khái niệm chung nhất như sau:

Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của ngànhquản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất củakhoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất

là những tác động khoa học có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêuđào tạo

- Quản lý đào tạo

Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà trườngnhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh, sinh viên Đó là công việc kếtnối mục tiêu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo thực hiện chương trình vàcác vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, đánh giá, kiểm tra cho điểmcùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực vàcấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo

Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giácác hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhấtđịnh nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

- Chức năng của quản lý đào tạo

Mục tiêu của quản lý bao gồm việc ổn định duy trì quá trình đào tạo đápứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn trước mắt và đổi mới pháttriển quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ kỹ thuật và Kinh tế - Xã hội

Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo cần tiến hành cácbước theo quy trình như sau:

+ Lập kế hoạch: dự kiến mọi hoạt động của giáo dục và đào tạo cóchương trình, mục tiêu, biện pháp cụ thể, rõ ràng Dự kiến tường minh cácđiều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

Trang 14

+ Tổ chức và hình thành những cơ cấu cần thiết tương ứng với mụctiêu đề ra.

+ Chỉ huy điều hành: Thực hiện nhiệm vụ tác nghiệp trong quá trìnhthực hiện kế hoạch, trong khi điều hành nên tập trung chỉ huy điều hành mộtcách nhịp nhàng thống nhất

+ Kiểm tra: Sử dụng công tác kiểm tra thường xuyên, đột xuất quátrình đào tạo đi đến việc đánh giá, tổng kết kinh nghiệm đào tạo và điều chỉnhnhững phát sinh so với kế hoạch ban đầu để đạt được mục tiêu

Như vậy quản lý đào tạo thực chất là quản lý các nội dung và các yếu

tố sau:

+ Mục tiêu đào tạo (M)+ Nội dung đào tạo (N)+ Phương pháp đào tạo (P)+ Lực lượng đào tạo (chủ thể là thầy, cô) (Th)+ Đối tượng đào tạo (chủ thể là học trò) (Tr)+ Hình thức tổ chức đào tạo (H)

+ Điều kiện đào tạo (Đ)+ Môi trường đào tạo (Mô)+ Quy chế đào tạo (Q)+ Bộ máy tổ chức đào tạo (B)Trong quá trình duy trì công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vậnđộng và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống do vậy cácnội dung phải kịp thời xử lý để công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát

triển liên tục

1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên có thể hiểu là một quá trình tăng tiến vềmọi mặt của đội ngũ giáo viên trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm

cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng và chất lượng giáo viên Đó là sự tiến bộ

Trang 15

về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và trên chuẩn củayêu cầu, các tiêu chí dành cho giáo viên nói chung và giáo viên dạy nghề nóiriêng (đối với giáo viên dạy nghề còn phát triển tốt hơn về kỹ năng, kỹ xảo,

về tay nghề)

Trong đó phải đặc biệt chú ý đến sự phát triển bền vững:

Theo định nghĩa của hội đồng thế giới về phát triển bền vững (WCED)thì "Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các yêu cầu hiện tại và cókhả năng thích ứng với yêu cầu của thế hệ kế tiếp sau"

Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đó là: Có đủ lực lượng giáo viêncần thiết, tổ chức giảng dạy các lớp học sinh đúng quy chuẩn như: Học lýthuyết không quá 35 em /lớp / thầy Khi tổ chức thực hành nghề không quá 18học sinh/ lớp/ thầy (Điều 13 Quyết định 775 - BLĐTB - XH/ ngày09/08/2001 về quy chế trường dạy nghề)

Nếu trước năm 2001 tỷ lệ giáo viên trên học sinh phụ thuộc vào từngnhóm nghề, từng lớp học với khả năng tuyển sinh của mỗi trường thì từ năm

2001 đến nay tỷ lệ theo quyết định 775 - BLĐTB - XH là quy định bắt buộc

Về chất lượng giáo viên trước năm 2001 để đào tạo công nhân bậc 3/7giáo viên chỉ là những người tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật (đối giảng dạy lýthuyết) người có tay nghề cao hơn đối tượng đào tạo một bậc là đủ chuẩn Từ

2001 đến nay quyết định 775 - BLĐTB - XH quy định: "Giáo viên trườngdạy nghề giảng dạy lý thuyết Ýt nhất phải tốt nghiệp ở một trường Cao đẳng

sư phạm kỹ thuật, Đại học sư phạm kỹ thuật hoặc Cao đẳng kỹ thuật, Đại học

kỹ thuật ở một ngành nhất định phù hợp với ngành nghề đào tạo và phải đượchọc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc I và bậc II Giáo viên hướng dẫn thựchành phải có tay nghề kỹ thuật bậc 5/7 trở lên và những nghệ nhân của nghềđào tạo "

1.2.4 Biện pháp và bịên pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

- Biện pháp

Trang 16

Theo "Từ điển tiếng Việt" (1992) thì bịên pháp là: "Cách làm, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể" {25 trang78}

- Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ

Trong khái niệm về quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng thìbiện pháp quản lý là tổ hợp các cách thức hành động của chủ thể quản lý tácđộng lên đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ quản lýnhằm làm cho hệ vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đề

ra phù hợp với quy luật khách quan Từ khái niệm trên chúng ta biết rằng cácbiện pháp quản lý trong nhà trường là cách thức để người quản lý tiến hànhtác động vào đội ngũ giáo viên nhằm đạt được mục tiêu mà nhà trường đề ra

1.2.5 Chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo

- Chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo

+ Chất lượng đào tạo

Chất lượng là khái niệm mang nhiều thiên ý về định tính bởi kháiniệm chất lượng rất rộng Nói đến chất lượng ai cũng nghĩ đến những nét trìutượng mang ý nghĩa của định tính nó như nằm sâu trong phạm trù dạo đức nórất Ýt những tiêu chí mang tính cụ thể, khách quan Giống như khái niệm vềvăn hoá và uy tín, khái niệm chất lượng khi được đưa từ thực tiễn vào nghiêncứu không còn mang đầy đủ đặc tính ban đầu nữa Ý định đưa ra mét quanniệm chính xác cho chất lượng là Ýt khả thi Cách hiểu chất lượng theo quanđiểm của Sallis là dễ hiểu hơn cả, theo Sallis chất lượng được hiểu theo nghĩatương đối và nghĩa tuyệt đối

Chất lượng mang ý nghĩa tuyệt đối: Trong cuộc sống hàng ngày chấtlượng được hiểu như là một sản phẩm mang ý nghĩa hoàn hảo hơn cả, nóhoàn mỹ mà các thứ cùng chủng loại, kiểu cách có chuẩn mực rất cao cũngkhông thể hoặc khó có thể vượt qua Như vậy cũng có nghĩa là một tiêu chínào đó đặt ra luôn được đảm bảo giá trị và giá trị sử dụng tuyệt đối hơn cả

Trang 17

Quan niệm chất lượng theo nghĩa tương đối: Một sản vật, một tiêu chuẩnmột dịch vụ hay bất kể một loại quan niệm nào đó được người ta gắn với nó.Các sản vật, những dịch vụ được coi là chất lượng khi chúng đạt được nhữngchuẩn mực nhất định được quy định trước Chất lượng không được coi là cáiđích mà nó được coi là phương tiện Các sản vật thường dùng hàng ngày đượccoi là chất lượng khi nó đạt được những tiêu chí chuẩn mực nhất định Theocách hiểu của người tiêu dùng thì chất lượng là cái làm hài lòng, hoặc vượtnhững nhu cầu và mong muốn của người sử dụng.

"Chất lượng đào tạo được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ củakết quả hoạt động giáo dục và đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá trìnhđào tạo đến kết thúc quá trình đó" {20 trang 29}

Chất lượng đào tạo không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuốicùng của quá trình đào tạo Theo lý thuyết điều khiển học nếu xem chất lượngđào tạo là "đầu ra" thì "đầu ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nó đượcnằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy vàhọc) của thầy và trò

Khái niệm chất lượng đào tạo liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệuquả đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức độnào, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của,sức lực, thời gian sao cho Ýt nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thế chấtlượng đào tạo có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học - giáo dụcmang lại lợi Ých cho xã hội, nhà trường, gia đình và học viên Trong điềukiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay Chất lượng đào tạo là một kháiniệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng laođộng chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định

Chất lượng đào tạo chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó có

6 khâu quan trọng nhất đó là:

* Mục tiêu, nội dung, chương trình phương pháp giáo dục và đào tạo

Trang 18

* Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổchức kiểm tra đánh giá chất lượng

* Đội ngũ giáo viên

* Tập thể học sinh

* Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính

* Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạoMức độ tác động của 6 khâu nói trên không như nhau Vì vậy để nângcao chất lượng đào tạo cần phải tìm các biện pháp trong các khâu đó

- Nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo là sự cải tiến các tác động vào các khâutrong quá trình đào tạo nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất.Như vậy nâng cao chất lượng đào tạo chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp cácbiện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đào tạonhằm đạt kết quả đào tạo cao nhất

Nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọicông đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới người dạy, người học, ngườiquản lý, người phục vụ…

1.3 Phát triển đội ngũ giáo viên - yếu tố quyết định việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

- Trong ngành Giáo dục - Đào tạo cũng có khá đông lực lượng nhânviên kỹ thuật, nghiệp vụ làm công việc ở các ngành khác, không phải là "nhàgiáo" Như Bác Sỹ, Kế toán, nhân viên thư viện, lái xe, văn phòng, bảo vệ, kỹthuật viên phụ trách các phòng thí nghiệm Thiết bị khoa học kỹ thuật ….nguồn nhân lực này cũng cần được tuyển dụng, quản lý phù hợp với đặc điểmtính chất của ngành giáo dục với môi trường lao động sư phạm

- Tuy nhiên nói đến nguồn nhân lực giáo dục phải đề cập đến đội ngũnhà giáo, lực lượng sư phạm chủ yếu trong hệ thống giáo dục quốc dân là cáccán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, giảng viên

Trang 19

- Trong xã hội để việc hình thành nhân cách cho các thế hệ kế tiếp sau.Quan điểm của Đảng, của Bác Hồ coi nhân cách là một chủ thể xã hội có ýthức trong hoạt động và giao tiếp xã hội.

- Theo Phạm Minh Hạc "Con người với tư cách là tột đỉnh tiến hoá củathế giới sinh vật và tiếp tục phát triển con người thành cá thể rồi cá nhân vànhân cách Khi con người là đại diện của loài ta gọi là cá thể Với tư cáchthành viên xã hội ta gọi là cá nhân như là thực thể độc lập và khi nó có đủ khảnăng để trở thành chủ thể của hoạt động học tập, lao động, vui chơi, conngười trở thành nhân cách"

- K.K Platonop quan niệm " Nhân cách một con người với tư cách là tồntại có ý thức, có lý trí, có ngôn ngữ và năng lực hoạt động, lao động Nhân cáchkhông tồn tại bên ngoài xã hội, bởi vì chỉ có trong xã hội, trong tập thể, mỗi conngười mới được hình thành như là một nhân cách và được thể hiện trong việctiếp xúc với những người khác Nói một cách ngắn gọn, nhân cách, đó là mộtcon người có tư cách là một vật (chủ thể) mang ý thức" Ông còn nhấn mạnh "con người và nhân cách, khác với con vật ở chỗ họ có ý thức Mọi thuộc tính vàđặc điểm của nhân cách con người, do các tư chất bẩm sinh quy định, đều đượcthể hiện và hình thành trong hoạt động của họ Đồng thời hoạt độnh của conngười lại phụ thuộc vào các đặc điểm và thuộc tính nhân cách của họ"… Họcthuyết về sự thống nhất giữa nhân cách và hoạt động của nó là tư tưởng cơ bảncủa tâm lý học, Xô viết, và chỉ có trên cơ sở của sự thống nhất đó mới có thểnghiên cứu có kết quả những mặt khác nhau cảu nhân cách" Theo quan điểmnày K.K Platonop rất phù hợp với quan niệm " Cấu trúc nhân cách hai thànhphần" của người Việt Nam chóng ta thường dùng đó là "Tâm" và "Tài" Haytheo Hồ Chí Minh "Đức" và "Tài", phẩm chất và năng lực (cụm thừ này có rấtnhiều trong các văn bản của Đảng, Nhà Nước)

- Như vậy quá trình hướng nghiệp, tuyển chọn, đào tạo, quản lý, sử dụng,đánh giá lao động sư phạm ở các cấp trình độ với tư cách là nhân cách nhàgiáo của xã hội Việt Nam trong điều kiện lịch sử của thời kỳ Công nghiệp

Trang 20

hoá, hiện đại hoá đất nước Với quan điểm này của các bộ Đảng việc pháttriển đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên dạy nghề nói riêng chính là cơ sở,

là điều kiện của việc tạo ra những "máy cái" để sản sinh ra những "máy con"hay nói đúng hơn đó là cách rèn đúc ra những "Khuôn mấu tinh xảo, chuẩnmực, ưu việt" để từ đó làm cơ sở cho việc tạo ra hàng loạt những sản phẩm cógiá trị về mặt xã hội tiêu chuẩn về Pháp luật, chuẩn mực về quy phạm đạođức

- Nhà giáo là những người luôn có lý tưởng, hoài bảo nghề nghiệp, tráchnhiệm xã hội và mong muốn giáo dục, đào tạo ra những con người đáp ứngmong đợi của xã hội Nhà giáo là những người có khả năng hội đủ các yếu tốnhư:

+ Năng lực hiểu học sinh

+ Trí thức và tầm hiểu biết của nhà giáo+ Năng lực chế biến tài liệu học tập+ Năng lực dạy học

+ Năng lực ngôn ngữ+ Năng lực giao tiếp sư phạm+ Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục+ Năng lực nghiên cứu khoa học

- Nhà giáo có vị thế và vai trò trong xã hội đó là:

+ Vị thế của nhà giáo trong giáo dục truyền thống+ Vị thế của nhà giáo trong xã hội hiện đại

+ Vai trò xã hội của nhà giáo+ Vai trò nhà chuyên môn+ Vai trò nhà giáo dục+ Vai trò người tổ chức+ Vai trò người cố vấn

- Phát triển đội ngũ giáo viên còn bao hàm cả phát triển số lượng, pháttriển khả năng chuyên môn Khả năng về sư phạm, khả năng nắm bắt những

Trang 21

tâm tư tình cảm của học sinh để kịp thời phát huy vai trò nhà giáo dục, nhà tổchức và người cố vấn.

Ở các cơ sở đào tạo nghề nói chung, ở trường Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình Thanh Hoá nói riêng, có được đông đảo giáo viên giỏi ở taynghề, thành thục phương pháp giảng dạy, có đủ phẩm chất và tiêu chất củanhà giáo đó chính là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng đào tạo nghề.Không ai khác chính là đội ngũ giáo viên mới có khả năng nâng cao chấtlượng trong Giáo dục - Đào tạo, trong hướng nghiệp và dạy nghề mới giúpcho học sinh thân yêu của mình biết yêu nghề, biết phát huy năng lực và sứcmạnh nội sinh của mình

-1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

1.4.1 Những yếu tố khách quan.

Đất nước ta từ khi thực hiện chính sách mở cửa đến nay với phương

châm đa phương hoá các quan hệ Xu thế tham gia hội nhập ở khu vực và

thế giới đang đòi hỏi Đảng phải tích cực đổi mới về chiến lược và sách lượctrong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá và hiện đại hoáđất nước

Sau nghị quyết TW 2 khoá 8 Đảng, Nhà nước đã công bố luật giáo dục

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 1999 Xác định Giáo dục - Đào tạo làquốc sách hàng đầu, đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho sự phát triển

Tháng 07 năm 2005 luật giáo dục tiếp tục được sửa đổi Chính sách chogiáo dục và đào tạo càng được khẳng định chắc chắn hơn nữa Đảng và Nhànước đã đưa công tác giáo dục và đào tạo thành xã hội hoá trong giáo dục.Mọi tầng lớp nhân dân, mọi người mọi cấp, mọi ngành đều phải quan tâm đếngiáo dục đào tạo

Yêu cầu mới đối với giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiệnđại hoá đất nước đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, dovậy mỗi giáo viên trong tình hình mới đều phải tự đào tạo và tự đào tạo lại

Trang 22

nhằm làm cho kỹ năng tay nghề khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế

và khu vực đó là nhanh tróng đưa đất nước Việt Nam nói chung và các cơ sởđào tạo của mình nói riêng sớm hoà vào dòng thác phát triển công nghiệp,dịch vụ và du lịch của "Những con rồng Châu Á"

Trong nhân dân nhận thức về đào tạo nghề đã có một bước chuyển đổinhảy vọt xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng

và cơ hội tìm kiếm việc làm đã dể dàng hơn, sức lao động đã được đề caohơn

1.4.2 Những yếu tố chủ quan.

- Đội ngũ giáo viên

+ Tại Nghị quyết TW II khoá VIII của BCHTW Đảng đã khẳng

định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hộitôn vinh, giáo viên phải có đủ đức, tài" Vì lẽ đó nhà trường phải quan tâmphát triển tài lực, nhân cách của người thầy giáo điều đó được thể hiện ở cácmặt:

+ Người thầy giáo phải nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ thuật,thuộc chương trình giảng dạy, các kiến thức liên quan và phải có trình độ taynghề thành thạo

+ Người thầy giáo phải có phẩm chất đạo đức tốt, nhà giáo dục phải cókiến thức sư phạm nghề nghiệp vững chắc, có kỹ năng học thành thạo và cóhiệu quả

- Cán bộ quản lý đào tạo

Để quản lý có hiệu quả thì người quản lý trực tiếp cần phải am hiểuchuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của nhàtrường, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứngđược với các hoạt động đào tạo của nhà trường Người cán bộ quản lý cầnphải:

Trang 23

+ Thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường bằng cách đồng thời giaonhiệm vụ cho người khác sao cho phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạomột cách có hiệu quả nhất của người được giao nhiệm vụ.

+ Chịu trách nhiệm bảo đảm các mục tiêu đào tạo của nhà trường đượcthực hiện một cách chuẩn xác, khoa học và đúng kế hoạch

+ Thường xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tácquản lý đào tạo

+ Khi triển khai công việc cần phải hướng dẫn cụ thể và giám sát chặtchẽ trong quá trình thực hiện

- Phương tiện dạy học và cơ sở vật chất kỹ thuật

Ở tất cả các trường dạy nghề và cơ sở sản xuất có dạy nghề thì phươngtiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của cơ sở đào tạo là những yếu tốrất quan trọng Nó góp phần quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường đểđảm bảo về yêu cầu cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nên cần phải:

+ Cung cấp đầy đủ thiết bị máy móc, phương tiện kỹ thuật, nguyên,nhiên vật liệu cần thiết cho quá trình đào tạo

+ Thường xuyên mua sắm bổ sung thêm trang thiết bị, sửa chữa, nângcấp, kéo dài tuổi thọ của thiết bị, nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm,thư viện Đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và họcsinh

+ Cung cấp đầy đủ giáo trình sách tham khảo, sách giáo khoa phục vụcho giảng dạy và học tập

+ Trang bị các phương tiện hỗ trợ dạy học hiện đại nhằm nâng caohiệu quả dạy học, học sinh nắm được những thiết bị mới không bỡ ngỡ,choáng ngợp trước những thiết bị tiên tiến ngay từ khi ra trường hoặc đến làmviệc ở những cơ quan, xí nghiệp trong và ngoài nước

1.5 Các mô hình quản lý giáo dục nghề nghiệp ở một số nước trên thế giới

Trang 24

Đã nhiều thập kỷ qua, rất nhiều nước trên thế giới đã duy trì sự tồn tạicủa giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân của mình Loạihình giáo dục này nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng nghề,Trung cấp nghề, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, Công nhân kỹ thuậtnhằm đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc điểm của đội ngũnhân lực Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề nhân viên kỹ thuật, Công nhân kỹthuật có tương xứng với yêu cầu của quốc gia đó hay không phần nhiều phụthuộc vào năng lực đào tạo của địa phương và chính phủ đó quy định Đâychính là lực lượng đông đảo để làm phong phú, đa dạng và đáp ứng yêu cầucủa nguồn nhân lực Việc nghiên cứu mô hình tổ chức và quản lý giáo dụcnghề nghiệp ở một số quốc gia sẽ giúp ta so sánh, tham khảo và vận dụng mộtcách sáng tạo vào cách thức quản lý giáo dục nghề nghiệp ở nước ta trong giaiđoạn Cách mạng mới.

1.5.1 Ở Cộng hòa liên bang Đức

Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thốnggiáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Ngoài trường phổ thôngmang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đạihọc còn có các trường phổ thông chuyên nghịêp, trường hỗn hợp Học sinhcác loại trường này có thể vào học ở các trường Đại học chuyên nghành Ởtrường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề sau khi học xong học sinh đượcphép vào học trường Cao đẳng còn với các loại hình trường dạy nghề khác tạinhà trường, xí nghiệp Sau khi tốt nghiệp chủ yếu học sinh ra làm việc sơcấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có mô hình tổ chức quản

lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bang khác nhau, có trường công lập,trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực chocông ty mình Do đó khó có thể tìm thấy hệ thống mô hình chung, nhữngnét chung nhất về tổ chức quản lý đã được quy định trong Bộ luật giáo dục

Trang 25

của toàn Liên Bang và được cụ thể hoá trong bộ luật và quy chế của từngBang

1.5.2 Ở Cộng hòa Pháp

- Trong hệ thống giáo dục quốc dân của Pháp thì giáo dục chuyênnghiệp là một bộ phận của giáo dục trung học Bậc trung học của Pháp có 3loại trường

+ Trường Phổ thông sơ trung + Trường Trung học phổ thông và công nghệ+ Trường Trung học chuyên nghiệp

- Trường trung học chuyên nghiệp ở Pháp không chỉ đào tạo kỹ thuậtviên, cán bộ trung cấp mà còn đào tạo cả công nhân

- Về bộ máy tổ chức của nhà trường có một Hiệu trưởng do Trưởng BộGiáo dục trực tiếp chỉ định Bên cạnh Hiệu trưởng có Hội đồng nhà trường cóvai trò tư vấn về các vấn đề ngân sách, nội quy, quy định của nhà trường,quyết định các vấn đề thực hiện các điều khiển về luật và quy chế trong nhàtruờng và các vấn đề tài chính

- Hội đồng nhà trường gồm:

+ 1 Chủ tịch hội đồng+ 1 thành viên thực hiện kểm tra việc quản lý hành chính vàchuyên môn

+ 5 đại biểu giáo viên+ 5 đại biểu địa phương sở tại của trường

1.5.3 Ở Nhật Bản và Hoa Kỳ

- Trường trung học chuyên nghiệp được đào tạo dài hạn 5 năm Thôngthường ở các nước này, các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân màcông ty của họ khá lớn Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngaytrong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô

Trang 26

hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, có năng lực thực hành tốt và

có công việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường

- Các yếu tố bên trong được coi là chủ chốt gồm:

+ Sứ mệnh và chiến lược: Xác định rõ mục tiêu đào tạo, xâydựng kế hoạch phát triển của nhà trường

- Tổ chức nhà trường: Tổ chức của các trường Cao đẳng kỹ thuật gồm 3cấp cơ bản:

+ Cấp trường: Ban giám hiệu+ Cấp phòng: Tổ bộ môn, ban nghề + Các khoá đào tạo

- Quản lý nguồn nhân lực được coi là khâu quan trọng nhất trong côngtác quản lý cần được quan tâm từ khâu tuyển dụng, bố trí, đãi ngộ và đào tạobồi dưỡng phát triển Kế hoạch nhân sự được xây dựng trên cơ sở kế hoạchchiến lược Việc thực hiện kế hoạch nhân sự được tiến hành dưới nhiều hìnhthức Bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, phương pháp sưphạm, đi thực tế, đào tạo lại, đào tạo năng lực quản lý

- Quản lý trang thiết bị bao gồm các nhà xưởng, trang thiết bị, máy

móc, điện nước, điện thoại

Trang 27

- Quản lý tài chính hoạch toán ngân sách hàng năm, thực hiện kiểm

toán, hạch toán giá thành chặt chẽ, tự tạo nguồn vốn bằng các nguồn khácnhau như mở lớp, thu phí, tư vấn nghiên cứu, mở dịch vụ

- Trên thực tế để rót ra được mô hình tổ chức và quản lý nhà trườngCao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học chuyên nghiệp có dạy nghề chungtrên thế giới là một điều Ýt khả thi Bởi vì tổ chức quản lý giáo dục phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố như: Thể chế chính trị, môi trường văn hoá, trình độ dântrí, điều kiện kinh tế của mỗi nước Dù vậy qua việc nghiên cứu mô hình quản

lý giáo dục nghề nghiệp ở một số nước ta có thể tìm thấy những điểm chungnhất về công tác tổ chức và quản lý của các cơ sở đào tạo là:

+ Phải xác định được mục tiêu, kế hoạch, chiến lược phát triến của nhàtruờng

+ Hoạt động đào tạo của nhà trường phải gắn với nhu cầu của thịtrường lao động

+ Một số nội dung chủ yếu trong công tác quản lý của nhà trường là:

Tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý chương trình và hoạt động phục vụ đàotạo, quản lý giám sát tài chính

Chương 2 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong công tác đào tạo

nghề ở trường kỹ thuật phát thanh - truyền hình t.Hoá

2.1 Tình hình kinh tế - xã hội, đào tạo nghề ở tỉnh Thanh Hóa

2.1.1.Tình hình kinh tế - xã hội

Trang 28

- Về vị trí địa lý

Thanh Hoá là một tỉnh đất rộng, người đông đứng thứ 2 trong cả nướcsau TP Hồ Chí Minh với 27 huyện, thị xã, 636 xã phường trong sè 27 huyện,thị xã có 11 huyện miền núi và 5 huyện có mặt nước biển Diện tích đất tựnhiên của Thanh Hoá là: 11.168 km2 có 7 dân tộc cùng sinh sống với số dântính đến 31/12/2004 là hơn 3,7 triệu người Phía Bắc giáp Ninh Bình, Tây bắcgiáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam giáp với tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh HủaPhăn của nước bạn Lào phía Đông giáp với biển Đông với hơn 100 km đườngbiển Thanh Hoá có 1 thành phố tỉnh lỵ cấp II, 2 thị xã: Thị xã công nghiệpBỉm Sơn, thị xã du lịch Sầm Sơn Thanh Hoá còn có bãi biển Sầm Sơn bằngphẳng, đẹp đứng hàng đầu trong cả nước Thanh Hoá có 5 khu công nghiệplớn: Khu công nghiệp xi măng Bỉm Sơn, Khu công nghiệp xi măng Nghi Sơn,Khu công nghiệp mía đường Lam Sơn, khu công nghiệp mía đường Đài Loan(ở huyện Thách Thành), Khu công nghiệp Lễ Môn Thanh Hoá có gần 100kmđường quốc lộ I, đường tàu chạy qua nối liền miền Bắc với Nam Trung bé

- Về tiềm năng đất đai

+ Tổng diện tích đất tự nhiên là: 11.168 km2

- Chỉ tiêu phát triển kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2004 là 10%

+ GDP bình quân đầu người trên 402 USD

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo 23% năm 2004

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ước đạt là 1,08%

+ Tỷ lệ người lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng trở lên trên 1vạn dân ở Thanh Hoá mới đạt gần 100 người

- Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã được ghi trong Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ 15 (Thời kỳ 2001 - 2005)

+ Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm đạt trên 10% trở lên

+ GDP bình quân đầu người năm 2005: 460 USD

+ Tốc độ tăng GDP nông lâm ngư nghiệp tăng 6,2% năm trở lên

Trang 29

+ Tốc độ tăng GDP công nghiệp - Xây dựng 16,1% năm trở lên

+ Tốc độ tăng GDP các ngành dịch vụ 8,6% năm trở lên

+ Cơ cấu trong GDP năm 2005

33,3% 33% 33,7%

+ Sản lượng lương thực quy thóc năm 2005: 1,5 triệu tấn

+ Tổng giá trị xuất khẩu bình quân hàng năm tăng 20%

- Các chỉ tiêu về xã hội

+ Giảm tỉ lệ sinh 0,5 phần nghìn/năm, tỷ lệ tăng dân số năm 2005 là 1,1%+ Giải quyết việc làm trong 5 năm (2001-2005) 185.000 người

+ Cơ bản xoá hết hộ đói, giảm hộ nghèo xuốn còn 7%

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo 25% trở lên vào năm 2005

- Về tiềm năng du lịch

Thanh Hoá là tỉnh theo cách gọi của nhiều người là đất:"Địa linh nhânkiệt" Có Trống Đồng lịch sử Đông Sơn (hiện đang đặt ở tổ chức văn hoáLiên Hợp Quốc UNESCO) có thành cổ "Tây Đô" (thành nhà Hồ) có LamKinh sử nơi khởi nghiệp của Lê Lợi Có khu du lịch sinh thái Bến En, có suối

cá "Thần tiên" ở Cẩm Thuỷ Có khu du lịch nghỉ mát Sầm Sơn Có điển tích "Thần Độc cước, hòn Trống Mái, đền cô Tiên" Có động: Động Tiên ở xã Vĩnh

An, Vĩnh Lộc (không kém gì động Phong Nha - Kẻ Bàng ở Quảng Bình).Thanh Hoá còn có những nhân vật lịch sử từ những thời khai quốc nhưDương Đình Nghệ, Ngô Quyền, Triệu Thị Trinh, có vua Lê Hoàn, vua HồQuý Ly (thành nhà Hồ) vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) Thanh Hoá còn là nơi xuấtphát điểm của hai dòng nhà chúa nổi tiếng cả chiều dài lịch sử đất nước: ChúaTrịnh "Ở đằng ngoài" chúa Nguyễn "Ở đằng trong" điển hình là Trịnh Kiểmquê ở Vĩnh Lộc, Nguyễn Hoàng quê ở Hà Trung Đây chính là tiềm năng đểngành du lịch và tiềm năng lịch sử, khảo cổ học phát triển và như một dòngchảy truyền mãi muôn đời không thôi

- Các thành phần kinh tế của tỉnh

Trang 30

+ Thanh Hoá có 37 Doanh nghiệp do Nhà nước quản lý+ Có 60 Doanh nghiệp do tỉnh quản lý

+ Có 243 Xí nghiệp tập thể cổ phần+ Có 239 Doanh nghiệp tư nhân+ Có 605 Công ty TNHH

Ngoài ra, hiện nay Thanh Hoá đang hình thành các khu công nghiệp,thuỷ diện trọng điểm như nhà máy thuỷ điện Cửa Đạt hoàn thành có côngxuất gần 100MW Nhà máy lắp ráp ôtô vận tải tầm trung và nhỏ Nhà máygiấy và bột giấy Hậu Lộc Nhà máy chế biến dứa Như Thanh, mía đườngNông Cống Các làng nghề và các nghề nổi tiếng như chiếu cói Nga Sơn,luồng Lang Chánh, Tôm đông lạnh Hoằng Trường, bánh mật Phú Quảng,bánh gai Tứ Trụ các cơ sơ công nghiệp, các làng nghề truyền thống đã vàđang phát triển như sức bền của cả dân tộc Việt Nam

Từ những tiềm năng trên cho thấy Thanh Hoá là một tỉnh có thể pháttriển một nền kinh tế công nghiệp và xã hội toàn diện đa dạng trên các lĩnhvực Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Ngư nghiệp, Công nghiệp, Tiểu thủ Côngnghiệp, Xây dựng, Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Để phát triển đồng bộThanh Hoá đã và đang cần nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, tay nghềvững để từ đó đáp ứng nhu cầu của địa phương và của quốc gia, khu vực,chính vì lẽ đó công tác đào tạo nghề để đào tạo ra được đội ngũ công nhân kỹthuật, người lao động lành nghề đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và phát triển nềnkinh tế hiện nay là vô cùng lớn và cũng rất cấp thiết

Trang 31

2.1.2 Thực trạng công tác dạy nghề của tỉnh Thanh Hóa hiện nay

Với nhu cầu về đào tạo nguồn nhân lực lao động của tỉnh vô cùng quantrọng và cấp thiết như hiện nay tỉnh Thanh Hoá đã có các trường dạy nghề vàgiáo dục cụ thể:

- Các trường do TW quản lý đóng trên địa bàn tỉnh

+ Trường Trung học Thương mại TW5

+ Trường Trung học Địa chính

- Các trường do tỉnh và Sở Giáo dục Đào tạo quản lý

+ Trường Đại học Hồng Đức + Trường Chính trị tỉnh

+ Trường Cao đẳng Y tế + Trường Trung học Thuỷ Sản+ Trường CĐ Văn hoá nghệ thuật + Trường Trung học Nông lâm+ Trường Trung học Thể dục thể thao

- Các trường dạy nghề do tỉnh và Sở LĐTB Xã hội quản lý

+ Trường Kỹ thuật Công ngiệp

+Trường Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình

+ Trường Dạy nghề xây dựng

+ Trường Dạy nghề Kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải

+ Trường Dạy nghề Bán công nông nghiệp và phát triển nông thôn.+ Trường Dạy nghề Ngọc Lặc

+ Trường Dạy nghề tiểu thủ công nghiệp

+ Trường Dạy nghề thương mại du lịch+ Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnhNgoài ra còn có 27 trung tâm giáo dục thường xuyên - Dạy nghề cấphuyện, thị, thành phố, 3 trung tâm khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, 3 cơ sở dạynghề trong doanh nghiệp

+ Có 20 cơ sở dạy nghề tư nhân

Trang 32

Bảng 1: Bảng thống kê kết quả đào tạo ĐH - CĐ - THCN và dạy nghề

Chính quy

Không chính quy

Chính quy

Không chính quy

627 người

1.350 người

2.900 người

1.500 người

5.820 người

3.127 người

(Nguồn: Do Sở Giáo dục Đào tạo và Sở LĐTBXH cung cấp)

Ngoài ra hàng năm các trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghềcấp huyện, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư còn tập huấnnghiệp vụ Đào tạo nghề cấp chứng chỉ thời gian từ 15 đến 45 ngày: khoảng60.000 người

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trường Kỹ thuật

Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa

2.2.1 Tình hình phát triển của Trường Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình Thanh Hoá

Xuất phát từ nhu cầu làm công tác tuyên truyền, cổ động cho cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước và nhu cầu phát triển đội ngũ cán bộ cho ngànhBưu chính Viễn thông cho những năm cuối của công cuộc kháng chiến chống

sự leo thang bắn phá miền Bắc của Đế quốc Mỹ dưới thời tổng thống NichSơn Uỷ ban Hành chính tỉnh Thanh Hoá đã thành lập Trường Công nhân"Thông tin Bưu điện" Tháng 9 - 1972 trường nhận nhiệm vụ đào tạo nhữngcông nhân bưu điện kéo dây và phát triển hệ thống Loa thông tin tuyên truyềntrong tỉnh Đào tạo bồi dưỡng những cộng tác viên, tuyên truyền viên chocông tác kẻ vẽ những khẩu hiệu, áp phích cổ động nhân dân tham gia sảnxuất, phát hiện bắt bọn gián điệp biệt kích được tung ra miền Bắc phá hoạicuộc sống yên lành của nhân dân Sau 2 khoá đào tạo thử, ngày 01/ 03/1973

Trang 33

Chủ tịch UBHC tỉnh có quyết định thành lập chính thức trường:" Công nhânBưu điện Truyền thanh" (Quyết định số 127/TCUBHCTH ngày 01/03/1973)

Cơ quan chủ quản lúc bấy gìơ là Ty Thông tin Bưu điện Năm 1976chuyển sang cho Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hoá quản lý (thờiđiểm này ở tỉnh Thanh Hoá cũng mới thành lập Đài Phát thanh Truyền hình)

Năm 1980 " Trường Công nhân Bưu điện Truyền thanh" chịu sự quản

lý Nhà nước về lĩnh vực đào tạo của Ty Giáo dục Thanh Hoá Năm 1984trường nhận nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật cho 2 tỉnh kết nghĩa là: tỉnhQuảng Nam - Đà Nẵng và tỉnh Cao Bằng

Tháng 9/1998 thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ và quyếtđịnh của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá trường đựơc chuyển giao phầnquản lý Nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề sang Sở LĐTBXH Thanh Hoá

Ngày nay, Thực hiện việc đa dạng hoá các loại hình đào tạo và đào tạonhững gì mà xã hội cần chứ không chỉ đào tạo những gì mình có Do vậytháng 01 năm 2000 trường Truyền thanh được đổi tên thành trường Kỹ thuậtPhát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Nếu như trước đó trưởng chỉ đào tạo công nhân sửa chữa các thiết bịđiện tử Công nhân vận hành khai thác các thiết bị phát thanh truyền hình vànhân viên nghiệp vụ (phóng viên biên tập phát thanh truyền hình) Từ tháng9/2000 đến nay: trường Kỹ thụât Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá đã đàotạo và liên kết đào tạo nhiều bậc học nhiều ngành học

- Nhiệm vụ chính của nhà trường là:

Đào tạo bậc công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ sơ cấp thờigian 36 tháng đối với trường hợp tốt nghiệp trung học PTCS, 18 tháng đối vớicác trường hợp tốt nghiệp THPT

Gồm các ngành: Sửa chữa Điện tử, CN vận hành khai thác các thiết bịPhát thanh Truyền hình; công nhân điện Kỹ thuật, CN điện lạnh, Phóng viênbiên tập cho các đài xã, đài huyện, tin học văn phòng, Kỹ thuật thu từ vệ tinhphát lại truyền hình, Kỹ thuật quay Camera

Trang 34

- Bậc trung học chuyện nghiệp gồm các ngành (liên kết đào tạo)

+ Trung cấp Điện tử - Phát thanh Truyền hình+ Trung cấp Tin học

+ Trung cấp Báo chí + Trung cấp tin học - Kế toán tiền tệ+ Trung cấp tin học - Hạch tóan Kế toán

- Bậc Cao đẳng (liên kết đào tạo)

+ Cao đẳng Điện tử Viễn thông+ Cao đẳng Tin học

+ Cao đẳng Máy lạnh thiết bị nhiệt+ Cao đẳng Kỹ thuật điện

+ Cao đẳng SPKT công nghiệp

- Bậc Đại học (liên kết đào tạo)

+ Đại học Báo chí+ Kỹ sư Điện tử - Viễn thông+ Kỹ sư Công nghệ thông tin+ Cử nhân Khoa học SPKT công nghiệp

- Quy mô đào tạo

Hàng năm nhà trường tuyển sinh theo quyết đinh của Chủ tịch UBNDtỉnh giao cụ thể:

Công nhân kỹ thuật các ngành: 500 emLiên kết đào tạo trung học chuyên nghiệp: 200 sinh viênLiên kết đào tạo Cao đẳng, Đại học: 200 sinh viên

Trang 35

+ Năm học 2003 - 2004 có 1200 học sinh trong đó:

Công nhân kỹ thuật :500 emTrung cấp các ngành:400 học sinhĐại học các ngành: 300 sinh viên+ Năm học 2004 - 2005

Công nhân Kỹ thuật: 515 học sinhTrung cấp các ngành: 600 học sinhCao đẳng các ngành: 415 sinh viênĐại học các ngành: 228 sinh viên

2.2.2 VÒ số lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên ở các phòng, ban từ năm 2002 đến năm 2005 được thểhiện ở bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Thống kê về số lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên

8 Khoa Công nghệ Thông

tin

Trường Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá đã được thànhlập hơn 30 năm nhưng do chỉ chuyên trong việc giảng dạy, đào tạo nguồnnhân lực cho ngành Phát thanh - Truyền hình của tỉnh nên lâu nay chưa thực

Trang 36

sự chú ý gửi đi đào tạo trên chuẩn để có khả năng đảm nhận những công việccao hơn Tính đến nay có 100% giáo viên có trình độ Đại học trong đó có 8%trên đại học.

Dưới đây là trình độ đào tạo của giáo viên, công nhân viên

Bảng 3: Thống kê trình độ đào tạo cán bộ giáo viên, công nhân viên

g sè

Thạc sỹ,Cao học

Đạihọc

Caođẳng

Trungcấp CNKT

Trìnhđộkhác

Ghichó

Bảng 4: Thống kê số lượng giáo viên và cán bộ quản lý

Bảng 6: Thống kê kết quả giáo viên dạy giỏi các cấp hàng năm

Trang 37

2.2.3 Về trình độ nghiệp vụ của giáo viên và cán bộ quản lý

- Về nghiệp vụ giảng dạy

+ Từ ngày được thành lập theo quyết định 127/ TCUBHC TH ngày01/03 1973 đến nay chức năng đào tạo cán bộ kỹ thuật và nhân viên nghiệp

vụ cho ngành chưa thay đổi Tuy nhiên quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo

Trang 38

phạm bậc 1 và bậc 2, một đồng chí trình độ cao đẳng sư phạm kỹ thuật Nhưvậy có thể nói 100% số giáo viên hiện tại đủ quy định về nghiệp vụ giảngdạy.

- Về nghiệp vụ quản lý

+ Cán bộ lãnh đạo: 03 đồng chí: đ/c Hiệu Trưởng tốt nghiệp 2 bằng đạihọc trong đó có 01 bằng đại học hành chính, tốt nghiệp cao cấp lý luận chínhtrị một đồng chí Phó Hiệu trưởng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị; mộtđồng chí Phó Hiệu trưởng được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhànước bậc chuyên viên chính

Cán bộ lãnh đạo nhà trường hiện tại đủ năng lực hoàn thành nhiện vụ đượcgiao

+ Cán bộ quản lý các Khoa, Phòng 09 đồng chí: 100% tốt nghiệp đạihọc và trên đại học Được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đào tạo hàng năm khảnăng tiếp nhận thông tin và chuyển giao công nghệ rất tốt

* Ưu điểm:

Số cán bộ quản lý và giáo viên hầu hết còn trẻ, cầu mong tiến bộ cónhiệt tình trong công tác đều đã đạt chuẩn về trình độ Cán bộ quản lý đã cónhiều năm kinh nghiệm Trong đào tạo cũng gặt hái được nhiều thành tích.Hàng năm đều được tỉnh tặng Bằng khen: Năm 2002 - 2003 Thủ tướng Chínhphủ tặng Bằng khen và năm 2005 - 2006 chuẩn bị nhận Huân chương Laođộng hạng 3 của Chủ tịch nước Đảng bộ nhiều năm liền đạt Đảng bộ trongsạch vững mạnh Công đoàn và Đoàn Thanh niên nhà trường cũng đượcTổng Liên đoàn và BCH Trung ương Đoàn tặng Bằng khen nhiều năm

Trang 39

* Những tồn tại:

Do giáo viên hầu hết còn trẻ nên kinh nghiệm trong giảng dạy chưanhiều Số có tay nghề vững cùng với lý thuyết thông thạo còn ở mức khiêmtốn 45%

Hàng năm chưa có nhiều công trình nghiên cứu, cải tiến giảng dạy, đàotạo

Chưa có nhiều mô hình dàn trải để hướng dẫn học sinh học thực hành cóhiệu quả

Kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên ở các Khoa cũng tiếnhành chưa thường xuyên, chưa thực sự chính quy, bài bản

2.3 Thực trạng về quá trình đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề

2.3.1 Về mục tiêu đào tạo

- Trong giáo dục chính trị và đạo dức nghề nghiệp giáo dục cho học sinhtuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Kiên địnhxây dựng đường lối kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Giữ vững độclập dân tộc Trung thành với lý luận chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ ChíMinh, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Hăng hái tham gia hộinhập nắm vững pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế Có ý thức tổ chức

kỷ kuật trong lao động và trong nghề nghiệp, làm chủ bản thân và gia đình

- Về kiến thức văn hoá: Có trình độ văn hoá phù hợp với nghề đào tạo đủkhả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn và phát triển nghề nghiệp Chuẩn bịcho cá nhân những yêu cầu cần thiết để có thể dự học đào tạo liên thông

- Về khả năng tay nghề: Có đủ kiến thức cần thiết và có kỹ năng trongnghề được đào tạo, thực hiện thành thạo các thao tác để làm chủ trang bị kỹthuật khi ra trường, ở các xí nghiệp và hội nhập Quốc tế Có tư duy kỹ thuậttrong từng giai đoạn và thị trường lao động

- Về thể chất và ý thức an ninh, quốc phòng: Có sức khoẻ tốt để sẵn sànghoàn thành công việc Nhận thức đầy đủ về tình hình quốc tế, quốc gia và khu

Trang 40

vực Sẵn sàng tham gia làm nghĩa vụ quân sự để bảo vệ tổ quốc và giữ gìn anninh.

- Mục tiêu chung của nhà trường là đào tạo theo quan điểm đi tắt đónđầu, tránh lãng phí thời gian và công sức

2.3.2 Về nội dung đào tạo

- Chương trình đào tạo

Các khoá đào tạo của nhà trường được tổ chức đào tạo chính quy dàihạn gồm:

Bậc Cao đẳng 36 tháng Bậc Đại học Tại chức 60 thángTrung cấp 24 tháng

CNKT có học văn hóa: 36 tháng (hệ mới tốt nghiệp THPTCS)CNKT 18 tháng (hệ đã tốt nghiệp THPT)Các khoá ngắn hạn đào tạo thời gian từ 1 tháng, 3 tháng đến 6 thángchương trình đào tạo của nhà trường được xây dựng và được thảo luận củahội đồng sư phạm nhà trường có sự phê duyệt của cơ quan quản lý dạy nghềcác cấp

Nội dung đào tạo theo đúng quy định chuẩn của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội đối với công nhân kỹ thuật các ngành nghề Chấp hànhnghiêm túc các quy chế trong tuyển sinh, đào tạo, thi hết môn, hết giai đoạncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với những lớp liên kết Cụ thể các nội dungnhư:

- Khối kiến thức chung như: Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất,Giáo dục quốc phòng

- Khối kiến thức văn hoá cơ bản

- Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở Học sinh phải nắm vững để làm nềntảng cho việc tiếp thu những kiến thức ở bậc cao hơn và khi tham gia vào thịtrường lao động

Ngày đăng: 22/04/2015, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16- Các Mác (1959) - Tư bản: quyển 1 tập 2. Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội 17- Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1986): Giáo dục học tập 1. NXB Giáo dục,Hà Nội Khác
18- Nguyễn Ngọc Quang (1999): Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trung ương 1 - Hà Nội Khác
19- Quyết định số 48/2002/QĐ - TTg ngày 11/04/2002 của Thủ Tướng chính Phủ và việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010 Khác
20- Quyết định số 1000/2005 QĐ - BLĐTBXH ngày 07/06/2005 của Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH về việc phê duyệt đề án phát triển dạy nghề đến 2010 Khác
21- Thomas J. Robbins - Wayned Morryn (1999): Quản lý và kỹ thuật quản lý. Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Khác
22- Đỗ Hoàng Toàn (1995): Lý thuyết quản lý. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Hà Nội Khác
23- Trung tâm từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992): Từ điển tiếng Việt.Trung tâm Từ điển ngôn ngữ, Hà nội - Việt Nam Khác
24- Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa (1995): Từ điển Bách Khoa Việt Nam - Hà Nội 25- Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (1996): Quản lý giáo dục - Thành tựu và xu hướng - Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thống kê về số lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên - Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2 Thống kê về số lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên (Trang 35)
Bảng 3: Thống kê trình độ đào tạo cán bộ giáo viên, công nhân viên - Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá
Bảng 3 Thống kê trình độ đào tạo cán bộ giáo viên, công nhân viên (Trang 36)
Bảng 7: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về những vấn đề cần quan tâm trong nhà trường hiện nay - Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá
Bảng 7 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về những vấn đề cần quan tâm trong nhà trường hiện nay (Trang 46)
Bảng 9: Thống kê kết quả đào tạo - Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá
Bảng 9 Thống kê kết quả đào tạo (Trang 57)
Bảng 10: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp - Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Kỹ thuật Phát thanh -Truyền hình tỉnh Thanh Hoá
Bảng 10 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w