Quản lí chặt chẽ nguyên vật liệu ngay từ khâu thu muatới khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọngtrong công tác quản lí tài sản doanh nghiệp, giúp doanh ng
Trang 1A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một phần tài sản, làyếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chiphí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩmcủa doanh nghiệp Vì vậy, quản lí tốt nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp quản
lí được tài sản, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Quản lí chặt chẽ nguyên vật liệu ngay từ khâu thu muatới khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọngtrong công tác quản lí tài sản doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chủ động quátrình sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả kinh tế cao với chi phí thấp nhất
Công tác quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là công việc khókhăn và phức tạp, đòi hỏi người lãnh đạo phải biết tổ chức thu mua, dự trữ, cungứng kịp thời cho quá trình sản xuất, tạo sự ổn định liên tục trong sản xuất, giúpdoanh nghiệp đứng vững và phát triển Kế toán chính là công cụ hỗ trợ đắc lựccho công tác quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Công tác kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp các nhà quản lí của cácdoanh nghiệp quản lí được toàn bộ hoạt động liên quan đến nguyên vật liệu củadoanh nghiệp, giúp nhà quản lí ra quyết định đúng đắn ngay từ khâu mua (nhưlựa chọn nguồn mua, giá mua, chi phí vận chuyển) đến việc dự trữ, bảo quản và
sử dụng nguyên vật liệu như thế nào cho phù hợp và tiết kiệm
Tại công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà nguyên vật liệu là một tài sản quantrọng Nguyên vật liệu tại công ty có rất nhiều loại, mỗi loại lại có tính chất lýhóa khác nhau Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu luôn được đặc biệt quantâm Tuy vậy còn một số tồn tại chưa hợp lý, công tác quản lý nguyên vật liệuchưa chặt chẽ Vì vậy việc tìm hiểu đưa ra biện pháp hoàn thiện là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập tại công ty em đã
quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà, Phú Thọ ”.
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanhnghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu của công ty cổphần gốm sứ Thanh Hà trong ba năm gần đây (2010-2012); từ đó đề xuất giảipháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty, nhằm góp phần phát triểncông ty
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổphần gốm sứ Thanh Hà
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tạicông ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu
- Về không gian: Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
Địa chỉ: Phố Phú Hà - Phường Phong Châu - Tx.Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong 3 năm từnăm 2010 - 2012, tập trung nghiên cứu vào tháng 12 năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu lý luận là phương pháp hệ thống hóa một số lýluận liên quan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Trang 3Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ trước
- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu bình quân ngành.Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng ba hình thức:
- So sánh theo chiều ngang
Phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng hai cách:
- Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là phươngpháp số chênh lệch
Trang 4- Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là phươngpháp thay thế liên hoàn.
4.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữacác chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặchiệu số
4.4 Phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp kế toán được sử dụng
để phản ánh, kiểm tra những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã thực sựhoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó phục vụ cho công tác
kế toán và công tác quản lý
- Phương pháp tài khoản kế toán: Là một phương pháp kế toán được sửdụng để phân loại đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng cụ thể để ghichép và phản ánh kiểm tra, giám sát, giám sát một cách thường xuyên liên tục
Có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể
- Phương pháp tính giá: Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo củatiền tệ để xác định giá trị thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán được sửdụng để tổng hợp từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối vốn có của đốitượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sửdụng thông tin kế toán, phục vụ công tác quản lý
4.5 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia về quản lý và kếtoán trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu (NVL) là thành phần chủ yếu kết tạo ra sản phẩm, có thểmua ngoài hoặc tự chế biến mà DN dùng vào việc chế biến ra sản phẩm Lànhững đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
1.1.2.1 Về mặt hiện vật
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất, dưới tác động của sức lao động và tư liệu sản xuấtchúng tiêu hao toàn bộ hay biến đổi hình dạng, trạng thái ban đầu để tạo ra hìnhthái vật chất của sản phẩm
1.1.2.2 Về mặt giá trị
Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mớiđược tạo ra, nguyên vật liệu không hao mòn dần như tài sản cố định Thôngthường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng khá lớn
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại với cácnội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý – hoá học khác nhau và thườngxuyên có sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản
lý và hạch toán chi tiết từng loại vật liệu cần phải tiến hành phân loại NVL
Trang 6 Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu gồm:
• Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty
và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sảnphẩm như: vải trong may mặc, đất sét trong làm gốm sứ NVL chính dùng vàosản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp
• Vật liệu phụ: Là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dángmàu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vậtliệu phụ bao gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ gia bêtông,dầu mỡ bôi trơn, xăng chạy máy
• Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt độngtrong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại như: xăng dầu chạy máy,than củi, khí ga
• Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa
các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
• Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại vật liệu và thiết
bị, phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệpxây lắp
• Vật liệu khác: Là các loại vật liệu còn được xét vào các loại kể trên như
phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì,vật đóng gói…
• Phế liệu: Là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh
lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.( phôi bào, vải vụn…) Cách phân loạinày giúp DN nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức năng của từng loại NVL,
từ đó có phương hướng và biện pháp quản lý thích hợp
Trang 7 Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:
• Nguyên vật liệu mua ngoài
• Nguyên vật liệu tự gia công, chế biến
• Nguyên vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận vốn góp…)
Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để DN xây dựng kế hoạch thu mua
và dự trữ NVL làm cơ sở cho việc xác định giá vốn thực tế của NVL
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:
• Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
• Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ quản lý phân xưởng, quản lý DN và cácnhu cầu khác
Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chính xác các loại NVL được sửdụng, thể hiện trên các tài khoản kế toán
1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và làđiều kiện để hình thành nên sản phẩm
Chi phí NVL thường chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí củadoanh nghiệp Chỉ cần một sự biến động nhỏ của NVL cũng làm ảnh hưởng trựctiếp đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp như: chỉ tiêu sản lượng,chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu doanh thu, giá thành, lợi nhuận
1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu, chứng từ, tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với phương pháp kế toán chi tiết, tổng hợp hàng tồn kho của doanhnghiệp, phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lí thống nhất của nhà nước vàyêu cầu quản trị doanh nghiệp
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực về tình hình nhập,xuất và tồn kho của từng loại từng thứ nguyên vật liệu
Trang 8- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình bảo quản,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu theo dự đoán tiêu chuẩn định mức chi phí
- Tham gia kiểm kê và đánh giá NVL theo chế độ nhà nước quy định
- Lập các báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý.Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu
1.3 Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1 Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu
- Xác định được giá trị của các NVL để lập báo cáo tình hình nhập, xuất,tồn kho NVL, từ đó làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm
- Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh
1.3.3 Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Trang 9NVL nhập kho ghi trên
hóa đơn
thu muathực tế
khẩu, thuếTTĐB (nếu có) giảm trừ
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NVL nhập kho =
Giá thực tế củaNVL xuất đi giacông, chế biến
+ Chi phí thuê ngoàigia công chế biến +
Chi phí vậnchuyển (nếu có)
- Đối với vật liệu tự chế:
Trị giá thực tế
NVL nhập kho =
Giá thực tế củaNVL xuất chế biến +
Chi phí chếbiến
- Đối với nguyên vật liệu được cấp
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh:
Trị giá NVL thực tế
Giá trị vốn góp do hộiđồng liên doanh đánh giá
- Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho:
Giá thực tế của phế liệu
Giá có thể sử dụng lạihoặc giá có thể bán
Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Việc dùng giá thực tế để hạch toán NVL thường áp dụng cho các DN
có quy mô không lớn, chủng loại vật tư không nhiều Đối với các DN cóquy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật tư nhiều, tình hình nhập xuất diễn
ra thường xuyên thì sử dụng giá thực tế là rất khó khăn, tốn nhiều chi phí
Để đảm bảo kịp thời yêu cầu của kế toán, DN có thể xây dựng hệ thốnghạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và sổ kế toánchi tiết Giá hạch toán là giá do kế toán của DN tự xây dựng, có thể là giá
kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường Giá hạchtoán được sử dụng thống nhất trong toàn DN và tương đối ổn định lâu dài
Trang 10Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả, DN cần xây dựng lại hệ thốnggiá hạch toán.
Kế toán tổng hợp NVL phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá trị thực
tế cuối tháng kế toán phải xác định hệ thống số chênh lệch giữa giá trịthực tế và giá trị hạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế
Giá trị thực tế NVL
Giá trị hạch toán NVL
xuất kho x Hệ số chênh lệch giá
- Hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại NVLđược tính theo công thức sau:
Giá trị hạch toánNVL nhập trong kỳ
1.3.4 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho kế toán phải tính toán, xác định giá thực tế xuất kho chotừng đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký
áp dụng cho các niên độ kế toán Để tính trị giá thực tế NVL xuất kho các DN
có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
1.3.4.1 Phương pháp giá thực tế đích danh
- Áp dụng cho các NVL có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng Giá thực
tế NVL xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế NVL nhập kho theo từng lô,từng loạt nhập và số lượng xuất kho theo từng lần, nghĩa là NVL của lần nhậpnào thì lấy giá của lần nhập đó
+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toánkhông theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn của NVL mà chỉtheo dõi vào cuối kỳ Vào cuối mỗi kỳ kế toán, DN tiến hành kiểm kê số lượngnguyên vật liệu rồi lấy số lượng tồn đó nhân với đơn giá (Với mỗi phương pháptính giá NVL khác nhau thì đơn giá của chúng cũng khác nhau) Khi biết đượcgiá trị của nguyên vật liệu cuối kỳ thì ta tính được giá trị của nguyên vật liệuxuất trong kỳ :
Trang 11Trị giá NVL
xuất kho =
Trị giá NVLtồn đầu kỳ +
Trị giá NVLnhập trong kỳ -
Trị giá NVLtồn cuối kỳ+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Kế toán theo dõi và ghichép từng nghiệp vụ nhập, xuất NVL về chủng loại, số lượng và giá cả Trịgiá NVL xuất kho được tính bằng số lượng xuất của từng lô nhân với đơn giáthực tế đích danh của từng lô đó
- Phương pháp này giúp tính toán giá thành NVL chính xác, phản ánhđược mối quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị Nhưng nhược điểm của nó làphải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập, nếu không vậtliệu xuất kho sẽ không sát với giá thực tế của thị trường
1.3.4.2 Phương pháp bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ được tínhtheo giá trị bình quân Phương pháp này được chia làm 3 loại: Giá bình quân tồnđầu kỳ, giá bình quân từng lần nhập và giá bình quân cả kỳ dự trữ
Trị giá NVL xuất dùng = Số lượng NVL xuất dùng x Đơn giá bình quânTrong đó:
Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân
từng lần nhập =
Giá trị thực tế NVL
Giá trị thực tế NVLtừng lần nhập
Trang 12Phương pháp giá bình quân tồn đầu kỳ và phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhưng lại không chính xác vì không phản ánh được
sự biến động về số lượng và giá cả của từng lần nhập, xuất NVL trong kỳ
Phương pháp giá bình quân từng lần nhập khắc phục được nhược điểmcủa hai phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật Tuy nhiên phương phápnày lại tốn nhiều công sức, tính toán phức tạp
1.3.4.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL nhập trước được xuất dùng hết rồi mới xuấtdùng đến NVL ở lần nhập sau Do đó, giá NVL xuất kho sẽ được tính theo giáNVL của lần nhập trước, xong mới tính theo giá của lần nhập sau Nếu cuối kỳgiá có xu hướng tăng lên thì giá của NVL tồn kho cuối kỳ sẽ cao và giá trị NVL
sử dụng sẽ nhỏ đi dẫn tới giá thành giảm, lợi nhuận trong kỳ tăng Ngược lại,nếu giá có xu hướng giảm thì chi phí NVL trong kỳ sẽ lớn, giá trị NVL tồn cuối
kỳ nhỏ và lợi nhuận trong kỳ giảm
1.3.4.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, những NVL nhập sau cùng sẽ được xuất trước
tiên và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuất kho Áp dụng đối
với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá vật tư hàng hóa lớn cần theodõi chính xác đơn giá xuất của từng vật tư theo từng lần nhập, đơn giá vật
tư hàng hóa biến động mạnh
Phương pháp này có độ chính xác cao, đơn giá xuất vật tư được cập nhật
so với đơn giá thị trường Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi cẩn phải theo dõiđược vật tư theo từng lần nhập, tính toán phức tạp
1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT
Trang 13- Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa mẫu số 03-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa mẫu số 05-VT
- Bảng kê mua hàng mẫu số 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mẫu số 07-VT
1.4.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
1.4.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song
+ Ở phòng kế toán: sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép
b Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, thủ kho tiến hành nhập,xuất kho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ chi tiết NVLChứng từ xuất
Bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp
Trang 14kho và tính số tồn sau mỗi lần nhập, xuất Cuối ngày, thủ kho chuyển chứng từnhập, xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập, xuất NVL, kếtoán phải kiểm tra, hoàn chỉnh và phân loại chứng từ, ghi vào sổ (thẻ) kế toánchi tiết
Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết NVL cùng thủ kho đối chiếu
số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào số liệu từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn, sau đó tổng hợp theo từng nhóm, từng loại NVL
e Phạm vi áp dụng:
Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán máy và cácdoanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ít danhđiểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn chưa cao
1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a Nguyên tắc hạch toán:
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn
+ Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng loại NVL dùng cho cả năm nhưng mỗi thángchỉ ghi một lần vào cuối tháng
Trang 15Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
b Trình tự kế toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Hàng ngày thủ kho ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho
Định kỳ kế toán mở bảng kê nhập, xuất NVL trên cơ sở các chứng từ gốc
Căn cứ số liệu trên bảng kê để ghi sổ đối chiếu luân chuyển trong tháng
Cuối tháng, đối chiếu giá trị NVL nhập, xuất, tồn trên thẻ kho với sổ đốichiếu luân chuyển
Đối chiếu sổ luân chuyển với sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật
tư nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí từngnhân viên kế toán chi tiết vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
1.4.2.3 Phương pháp số dư
Thẻ kho
Bảng kê xuấtChứng từ xuất
Sổ đối chiếuluân chuyển
Sổ kế toántổng hợp
Trang 16Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp số dư
a Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ số dư để theo dõi
b Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi lập thẻ xong thủ kho tập hợp và phânloại chứng từ theo từng nhóm NVL
Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất kho của từng nhómNVL theo chứng từ gốc gửi cho phòng kế toán
Kế toán chi tiết NVL khi nhận được phiếu giao nhận chứng từ của từngnhóm NVL đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra phân loại chứng từ và ghi giátrị hạch toán trên từng chứng từ gốc, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhậpxuất theo từng nhóm để ghi vào cột số tiền trên phiếu, sau đó lập bảng lũy kếnhập, xuất, tồn NVL
Trang 17 Kế toán chi tiết NVL căn cứ vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn để lập bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn.
Căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng NVL ở kho vào sổ số dư rồichuyển cho phòng kế toán Sổ số dư do kế toán lập dùng cho cả năm
Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư,sau đó đối chiếu với giá trị trên bảng lũy kế nhập, xuất, tồn hoặc bảng tổng hợpnhập xuất tồn
- Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho mẫu số 02-BH
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số 03-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư mẫu số 08-VT
- Biên bản kiểm nghiệm mẫu hướng dẫn số 05-VT
Trang 18- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu hướng dẫn số 07-VT
1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.2.1 Các tài khoản sử dụng
•TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu: Sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm của các loại NVL
- Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như mua ngoài, tự
gia công chế biến, nhận vốn góp…
Bên Có: phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như xuất sử dụng,
xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu được hưởng…
Có số dư Nợ: Phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ
TK 152 được có thể được mở chi tiết cho từng loại NVL tùy theo yêu cầuquản lý của DN như:
•TK 151 - Hàng mua đang đi đường: Dùng để theo dõi các loại NVL mà
doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhưng đến cuối tháng vẫn chưa về nhập kho, đang trên đường vậnchuyển hoặc đang gửi ở kho người khác, Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Phản ánh tăng giá trị hàng đang đi đường
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường của kỳ trước đã về nhập kho hay
đã chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc khách hàng
Trang 19Có số dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đường tồn đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
•TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng để theo dõi về số
lượng và giá trị NVL xuất sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất ra sản phẩm, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm, Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Bên Có: + Trị giá vốn NVL sử dụng không hết, nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi + Kết chuyển chi phí NVL TT thực tế sử dụng sản xuất trong kỳ + Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường
TK 621 không có số dư
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như:
- TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: Sử dụng để tính VAT đầu vào đã khấu trừ và còn được khấu trừ
- TK 331 – Phải trả người bán: Sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người bán NVL hoặc người nhận thầu xây lắp công trình
Chú ý: Khi lập BCTC cuối kỳ, kế toán không được bù trừ giữa số dư Nợ
và dư Có của TK 331 mà phải căn cứ vào số dư của tài khoản chi tiết để phản ánh vào chỉ tiêu tương ứng trên phần tài sản và nguồn vốn trên BCĐ kế toán
- TK 111, 112, 138, 154, 338, 412, 627, 632, 641, 642…
1.5.2.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
TK 112,141,331,111 TK 152 TK 621,627,641,642
(1) (6)
TK 133
Trang 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Áp dụng với các DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)1- Mua nguyên vật liệu bằng tiền tạm ứng, thanh toán bằng tiền mặt, tiềngửi Ngân hàng, chưa trả người bán
2- NVL đi đường kỳ trước nay đã nhập kho
3- NVL tự chế biến , gia công nhập kho
4- Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
5- Đánh giá tăng NVL
Trang 216- Xuất NVL sử dụng cho SXKD.
7- Xuất NVL đem góp vốn liên doanh
8- Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
9- NVL xuất SXKD không sử dụng hết nhập lại kho
+ Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn cuối kỳ
+ Trị giá thực tế NVL xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau
TK 611 không có số dư và gồm 2 tài khoản cấp hai:
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
Trang 22Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1- Kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kỳ
2- Giá trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ dùng cho sản xuất kinh doanhtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3- Nhận góp vốn liên doanh
4- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệutồn khocuối kỳvà NVL đang đi đường.5- Trị giá thực tế NVL xuất cho các mục đích khác nhau
1.6 Kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu
1.6.1 Kiểm nhận nguyên vật liệu nhập kho
1.6.1.1 Thừa nguyên vật liệu
Xác định do bên bán nhầm
- Trường hợp nhập toàn bộ, kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 152: Số NVL thực tế nhập kho
Nợ TK 133: VAT của số hàng thực tế mua
Có TK 111, 112, 331…: Giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338: giá trị NVL thừa
Trang 23Xử lý:
+ Nếu chấp nhận mua luôn số thừa kế toán định khoản:
Nợ TK 338: Số NVL thừa
Nợ TK 133: VAT của số NVL thừa
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng thừa+ Nếu trả lại cho người bán, tiến hành định khoản:
Nợ TK 338: Giá trị NVL thừa
Có TK 152: Số NVL nhập kho giảm
- Trường hợp chỉ nhập số hàng theo đúng hóa đơn còn số hàng thừa giữ
hộ thì kế toán ghi bút toán nhập kho NVL như bình thường và ghi thêm bút toán
Nợ TK 002: Ghi tăng giá trị hàng giữ hộ
Khi trả lại số hàng giữ hộ ghi: Có TK 002: Ghi giảm giá trị hàng giữ hộ
Nếu không xác định được nguyên nhân, tiến hành định khoản:
Nợ TK 338
Có TK 711, 632
1.6.1.2 Thiếu nguyên vật liệu
- Nếu thiếu do hao hụt cho phép trong định mức thì phản ánh đúng theohóa đơn
- Nếu không nằm trong định mức cho phép khi nhập kho kế toán phản ánhđúng số thực nhập:
Trang 24- Xác định nguyên nhân và xử lý
+ Do người mua làm mất thì bắt bồi thường hoặc trừ vào lương
Nợ TK 111, 334: Số tiền bồi thường
Nợ TK 133: VAT của số NVL thiếu
Có TK 138: Số NVL thiếu
+ Do người bán giao thiếu nếu người bán giao thêm hàng kế toán ghi:
Nợ TK 152: Số NVL người bán giao thêm
Có TK 138: Số NVL thiếu
+ Nếu không giao thêm hàng sẽ trừ vào số tiền thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 331…: Số tiền thanh toán giảm
Có TK 133: VAT của số NVL thiếu
Có TK 152: Số NVL thiếu
+ Nếu không biết nguyên nhân
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 138: Số NVL thiếu
1.6.2 Kiểm kê nguyên vật liệu trong kho
1.6.2.1 Kiểm kê thừa, chưa rõ nguyên nhân
Trang 25Có TK 152: Số NVL thiếu
Căn cứ vào quyết định xử lý
+ Nếu NVL thiếu trong định mức cho phép:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý DN
Có TK 138 (1831)+ Nếu xử lý người chịu trách nhiệm số NVL thiếu đó phải bồi thường:
Nợ TK 111, 334:
Có TK 138 (1381)+ Nếu giá trị NVL vẫn thiếu sau khi trừ đi phần bồi thường:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 138 (1381)
1.6.3 Đánh giá nguyên vật liệu
Việc đánh giá nguyên vật liệu thường được thực hiện trong trường hợpđem nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh và trong trường hợp giá nguyên vậtliệu có biến động lớn
- Đánh giá giảm nguyên vật liệu
Nợ TK 412: Chênh lệch do đánh giá giảm tài sản
Có TK 152
- Đánh giá tăng nguyên vật liệu
Nợ TK 152
Có TK 412: Chênh lệch do đánh giá tăng tài sản
1.7 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay dự phòng giảm giá NVL là việc ướctính một khoản tiền tính vào chi phí (giá vốn hàng bán) tại thời điểm cuối niên
độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá
Trang 26trị dự phòng NVL được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của NVL tồn kho lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Kế toán lập dự phòng giảm giá NVL khi có bằng chứng đáng tin cậy về
sự giảm giá NVL và phải lập cho từng thứ, từng loại NVL tồn kho
Cuối niên độ, căn cứ vào số lượng, giá trị NVL tồn kho kế toán xác địnhkhoản dự phòng phải lập cho niên độ tiếp theo
Tài khoản sử dụng:
TK 159 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” phản ánh các khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sựgiảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho
Kết cấu của tài khoản như sau:
- Bên nợ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi
giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
- Bên có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ
- Số dư bên có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
Trang 27+ Giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL (Giá trị dự kiến thu hồi) làgiá bán ước tính của NVL trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phíước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ ước tính.
+ Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại NVL tương tự tạingày lập bảng cân đối kế toán
Mức lập dự phòng giảm giá NVL được tính cho từng loại NVL bị giảmgiá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vàogiá vốn của doanh nghiệp
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ THANH HÀ 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
Mức dự
phòng giảm
giá NVL
= Số lượng NVLthực tế tồn kho x ( Giá gốc NVL -
Giá trị thuần cóthể thực hiện được )
Trang 282.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
- Địa chỉ: Phố Phú Hà – Phường Phong Châu – Tx Phú Thọ - T Phú Thọ
- Mã số thuế: 2600 322 355
- Điện thoại: 0210 3821 319 Fax: 0210 3820 463
- Giấy đăng ký kinh doanh số 1803000254 do phòng đăng ký kinh doanhcủa Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 06/12/2004, giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 07 số
2600322355 ngày 15 tháng 09 năm 2010
- Vốn điều lệ: 36.558.510.000 đồng
- Giám đốc: Trần Trung Thành
2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của công ty
Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà từng là doanh nghiệp nhà nước, tiềnthân là xí nghiệp sứ Thanh Hà thuộc sở công nghiệp tỉnh Vĩnh Phú nay là sởcông nghiệp tỉnh Phú Thọ
Xí nghiệp sứ Thanh Hà với công suất thiết kế 5.000.000 sản phẩm/ năm.Năm 1980, mặc dù việc xây dựng cơ bản chưa hoàn thành nhưng xí nghiệp vẫnđược đưa vào sản xuất Thời kỳ này xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn do hệthống máy móc cũ kỹ, lỗi thời thiếu đồng bộ đã làm cho chất lượng sản phẩmthấp kém, giá thành sản phẩm cao dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụđược Nhưng nhờ sự giúp đỡ của sở công nghiệp tỉnh vĩnh phú và sự nỗ lực củaban lãnh đạo xí nghiệp, sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu doanh nghiệp đãdần chuyển hướng từ sản xuất từ nhiệm vụ sản xuất sứ dân dụng sang sản xuấtvật liệu chịu lửa, chịu axít chuyên cung cấp cho nhà máy hóa chất, phân bón, Cùng với sự đầu tư thích đáng vào khoa học kỹ thuật sản phẩm ngày càng đượccải tiến mẫu mã, đa dạng về chủng loại, chất lượng nâng cao Sản phẩm dầnđược thị trường chấp nhận Trong nhiều năm liền (1993, 1994, 1995, 1996,
Trang 291997) sản phẩm gạch chịu lửa, chịu axit liên tục đạt tiêu chuẩn quốc gia đượctặng huy chương và giấy khen của Sở Công Nghiệp và Bộ Công Nghiệp
Năm 1995, doanh nghiệp đã đổi tên thành công ty sứ gốm Thanh Hà PhúThọ theo quyết định số 1685/QĐUB ngày 08/09/1995 của UBND tỉnh VĩnhPhú Doanh nghiệp khảo sát, thăm dò thị trường tính toán tìm kiếm nguồn tài trợ
và xây dựng nhà máy mới chuyên sản xuất gạch ốp lát cao cấp Công suất thiết
kế nhà máy 1.000.000 m2 / năm, thiết bị máy móc đồng bộ theo dây chuyền côngnghệ do hãng SacMi (Italia) cung cấp Từ tháng 09/1999 nhà máy cho ra đời sảnphẩm gạch lát nền cao cấp mang nhãn hiệu TH
Năm 2004, UBND tỉnh Phú Thọ quyết định chuyển đổi từ doanh nghiệpnhà nước sang công ty cổ phần Theo đó, công ty đổi tên thành công ty cổ phầngốm sứ Thanh Hà theo quyết định số 2935/QĐ-CT ngày 21/09/2004
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ thực hiện tốt các chính sách của nhà nước, thực hiệnđúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký
- Xây dựng và tổ chức hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Nâng cao chất lượng mặt hàng sản xuất, bảo vệ môi trường, chăm lo đờisống vật chất tinh thần cho người lao động
- Bảo tồn phát triển vốn của công ty, chăm lo phát triển nhân lực để đảmbảo thực hiện chiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 302.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động và quy trình sản xuất sản phẩm của công
ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà.
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phẩn gốm sứ Thanh Hà
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến, được phâncông rõ ràng, mỗi vị trí có nhiệm vụ riêng để thúc đẩy hoạt động của công tyhướng tới mục tiêu chung đã định, được tổ chức theo sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty các phòng ban thựchiện sự quản lý của ban giám đốc theo chức năng của mình Nhiệm vụ, chứcnăng của các bộ phận như sau:
Phòng
tổ chứchànhchính
Phòng
kế toántài vụ
Phòngkinhdoanh
Phòng thí nghiệm
xưởng men, in lưới
Tổ cơ khí sửachữa, điện nước
Phân xưởng sản xuất
Tổ sấyphuntạo bột
Tổ sảnxuấtmenmàu
Tổtrángmen,
in lưới
Tổnung,đốtSP
Tổ kiểmnghiệm,đónggói
Tổmáy
ép SPmộcPhân xưởng sản xuất sản phẩm
Trang 31* Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cao nhất về các
quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hội đồngquản trị của Công ty gồm có 5 thành viên:
- Chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị và 3 thành viên
* Ban kiểm soát (BKS): BKS thực hiện việc kiểm tra các vấn đề tuân thủ
các quy định của Nhà nước và các quy chế nội bộ về tài chính, lao động, kếhoạch trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát Công ty gồm có 3 thành viên: 1 trưởng ban và 2 ủy viên
* Ban giám đốc: Ban giám đốc của công ty gồm 2 thành viên: 1 giám đốc
và 1 phó giám đốc
- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý chỉ đạo và chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài việc ủyquyền cho phó giám đốc, giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp thông qua các phòngban
- Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc trực tiếp chỉđạo về mặt ngiệp vụ các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nhiệm củamình
* Phòng kỹ thuật thiết bị: Là bộ phận quản lý kỹ thuật, khi có kế hoạch thì
triển khai thiết kế mẫu, giám sát kỹ thuật ở các tổ sản xuất, xác định mức haophí nguyên vật liệu, tính tiết kiệm nguyên vật liệu,
* Phòng vật tư: có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường
của các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Muasắm, cung cấp đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm
* Phòng tổ chức hành chính: Quản lý và thực hiện toàn bộ công tác hành
chính trong công ty theo quy định chung Ngoài ra có chức năng xây dựng kếhoạch quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương định mức lao động bảo hiểm
xã hội, quản lý công tác đào tạo theo dõi kí hợp đồng lao động quản lý hồ sơ cán
bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc
Trang 32* Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng lập kế hoạch tài chính và tổ chức
thực hiện kế hoạch đó theo tháng, quý, năm cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tàichính cần thiết cho giám đốc công ty
* Phòng kinh doanh: Thực hiện các công việc về thương mại để bán sản
phẩm của công ty mà công ty đã sản xuất ra, thực hiện việc kinh doanh khác đểkiếm lời và các dịch vụ sau bán hàng
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây truyền công nghệ
tự động hoá của Italia theo quy trình:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty
Nguyên liệu thô đất sét
Tuyển chọn , cân đong
Bột trườngthạch mịn
Nguyên liệudẻo cao lanh
Tuyển chọn,phơi sấyLọc lắng ép
Đóng bánh
Nung sơ bộ
Nghiền mịn
Nghiền mịnCân đong,
Trang 332.1.4 Đặc điểm về lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà qua 03 năm 2010 – 2012
2.1.4.1 Đặc điểm về lao động của công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
Biểu 2.1: Tình hình chung về lao động của công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà 03
năm vừa qua (2010- 2012)
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) 2.1.4.2 T ình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 03 năm 2010 – 2012
Biểu 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty trong
03 năm vừa qua(2010 – 2012)
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tốc độ tăng trưởng(%)
Năm 2012
So sánh 2011/2010 So sánh
2012/2011
Số tuyệt đối Tỷ lệ(%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Trang 34(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán và chính sách kế toán được áp dụng tại công
ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 4 người được bố trí theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán :
- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có
nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty, phân côngtừng phần công việc cho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt cácnhiệm vụ có liên quan đến công tác tài chính của công ty Kế toán trưởng cónhiệm vụ theo dõi công nợ phải thu, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy, đồng thời còn theo dõi tìnhhình tăng giảm TSCĐ và tinh khấu hao, lập báo cáo tài chính
-Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của nhà máy, thi hành lệnh
thu chi do kế toán thanh toán lập, trong đó phải có đủ chữ ký của kế toán trưởng,giám đốc để đảm bảo được việc thu chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt, không
để mất mát thiếu hụt tiền quỹ
- Kế toán thanh toán (kiêm kế toán ngân hàng ) : Có nhiệm vụ ghi chép
phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền (tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển), theo dõi các khoản công nợ phải trả,
kế toán tiền lương tại công ty
- Kế toán vật tư : Có nhiệm vụ theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng ở
các bộ phận, ghi chép kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm tồn
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toánthanh toán
Kế toánvật tư
Trang 352.1.5.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
- Hình thức kế toán công ty áp dụng: Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở công ty là hệ thống tài khoản đượcban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng
Bộ Tài Chính
- Hệ thống sổ sách: theo hình thức kế toán Nhật kí chung
Hệ thống báo cáo áp dụng tại công ty: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
- Phương pháp nộp thuế: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân
- Niên độ kế toán mà công ty áp dụng: Theo năm, năm kế toán trùng vớinăm dương lịch (tính từ ngày 1/1 đến 31/12)
- Kỳ kế toán công ty áp dụng: 1 tháng
2.1.5.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty
Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty là MISA-SME Version 7.9-R6
Giao diện 2.1: Màn hình chính của phần mềm Misa 7.9
Trang 36Trên màn hình giao diện chính của phần mềm kế toán, ta thấy bao gồmcác phân hệ: mua hàng, bán hàng, quản lý kho, ngân hàng, quản lý quỹ, tiềnlương, tài sản cố định, thuế, hợp đồng, giá thành và sổ cái
Quá trình hạch toán khi áp dụng máy vi tính: Kế toán viên từ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thu nhập được các chứng từ kế toán sẽ tiến hành cập nhập
số liệu ban đầu vào máy Máy sẽ tự động xử lý vào các sổ tương ứng Người sửdụng sẽ mở các loại sổ theo yêu cầu quản lý và công việc có sẵn trong máy
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà
2.2.1 Đặc điểm, phân loại và công tác bảo quản nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ Thành Hà.
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà là một doanh nghiệp sản xuất với sảnphẩm chủ yếu là gạch ốp lát ceramic, vì vậy nguyên vật liệu của công ty là cácloại nguyên vật liệu đặc trưng phục vụ cho công việc sản xuất gạch Nguyên vậtliệu chủ yếu là các loại đất sét, trường thạch, men, màu, dầu, than Chúng đượcthu mua ở nhiều địa điểm trong và ngoài tỉnh
Trang 37Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tại công ty chủ yếu là do mua ngoài,chúng có nhiều thứ nhiều loại khác nhau, mỗi loại lại có tính chất lý hóa và vai tròriêng Thực tế này đặt ra cho công ty một nhiệm vụ hết sức nặng nề trong công tácquản lý, hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất.
2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Để tiến hành sản xuất ra những sản phẩm gạch ốp lát từ bình dân cho đếnnhững sản phẩm gạch ốp lát cao cấp, công ty phải sử dụng một khối lượng NVL rấtlớn với quy trình sử dụng phức tạp Để quản lý tốt và hạch toán chính xác NVL, công
ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu Theo yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu đượcphân loại thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên sảnphẩm như trường thạch - đất sét, men, màu, Trong đó mỗi loại NVL chính lại baogồm các loại khác nhau Ví dụ:
+ Đất sét: Đất sét men, đất lâm thao…
+ Màu : Màu nâu CT 1800, màu nâu vàng YG 4342, màu đỏ QY 31805…
- Vật liệu phụ: Là vật liệu có vai trò phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm, làm tăng chất lượng của vật liệu chính hay chất lượng sản phẩm, phục vụ chocông tác quản lý và sản xuất như các loại phụ gia
- Nhiên liệu: Phục vụ cho việc hoạt động của máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải như: Than, dầu diezel,…
- Phụ tùng thay thế: Là phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữamáy móc, thiết bị như: Màng bơm, bơm màng sandpiper, vòng bi, …
- Vật liệu khác: Các phế liệu thu hồi
2.2.1.3 Công tác dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu tại công ty
Trang 38Công ty có 02 kho lớn dự trữ NVL được xây dựng kiên cố và sắp xếp hợp
lí gần nơi sản xuất, do đó rất thuận lợi cho việc chuyên trở từ kho đến nơi sảnxuất
Kho 1 – kho Đất sét, Đá vôi … NVL chính
Kho 2: NVL phụ, nhiên liệu…
Tại các kho, vật liệu được xếp riêng ra từng ngăn khác nhau cách biệt.Từng ngăn này sẽ chứa nhóm vật liệu tương ứng
Ở kho 1 bao gồm: - Ngăn 1: Đất sét, Cao lanh …
- Ngăn 2: Đá vôi, Tràng Thạch …
Kho 2 chứa các nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu bao gồm:
- Ngăn 1: Hóa chất, thuốc nhuộm, chất trợ màu, tẩy trắng…
- Ngăn 2: Chứa vật liệu xây dựng cơ bản, các phụ tùng…
- Ngăn 3: Chứa nhiên liệu: xăng, dầu, than củi…
- Ngăn 4: Chứa các dụng cụ bảo hộ lao động, bao bì đóng gói
- Ngăn 5: Chứa phế liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng hạch toán
Công ty sử dụng TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại NVL tại công ty
Tại công ty, TK 152 được mở chi tiết cho từng loại NVL bao gồm:
TK 1521 : Nguyên vật liệu chính như: Trường thạch - đất sét, màu, men,
TK 1523 : Nhiên liệu như: Than, dầu
TK 1524 : Vật liệu phụ, vật liệu khác, phụ tùng thay thế: Vòng bi, dây đai, Việc mở và theo dõi chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu tại công ty nhưtrên là chưa được khoa học và hợp lý khi vật liệu phụ được mở và theo dõi chi tiếtcùng với các vật liệu khác và phụ tùng thay thế
Trang 392.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty
2.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Tại công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà, tất cả nguyên vật liệu nhập kho là domua ngoài và do thu hồi phế liệu Tuy nhiên nghiệp vụ nhập kho do thu hồi phế liệucũng không diễn ra thường xuyên
Nhập kho do mua ngoài
Giá mua thỏa thuận giữa hai bên và là giá không có thuế giá trị gia tăng,còn chi phí vận chuyển, bốc dỡ thường do bên bán chịu Khi NVL về nhập kho
kế toán sẽ tính giá trị thực tế số NVL nhập kho đó để vào sổ
Thuế nhập khẩu,thuế TTĐB (nếu có) -
Các khoảngiảm trừ
Ví dụ: Ngày 14 tháng 12 năm 2012, để phục vụ cho quá trình sản xuất,
công ty tiến hành mua nguyên liệu là 1000kg Men in lưới trong VG-0002 và
6000 kg Men HQ 1028 theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0000873 của công tyTNHH sản xuất và cung ứng vật tư VINAGLAZE
Hai mặt hàng mua về chi phí vận chuyển bên do bán chịu, không có thuế nhậpkhẩu, không có thuế TTĐB và không có các khoản giảm trừ Giá trị NVL nhập kho là:
Trong tháng 12 tại công ty không phát sinh nghiệp vụ này, nếu có nghiệp
vụ nhập kho do thu hồi phế liệu thì giá trị nhập kho được tính:
Giá trị phế liệu thu hồi = Giá trị có thể bán
2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty cổ phần gốm sứ Thanh Hà tính giá xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền Vào cuối kỳ (cuối tháng), kế toán sẽ thực hiện thao tác tính giá
Tên nguyên vật liệu Giá trị nhập khoMen in lưới trong VG-0002 18 500 000 đ
Trang 40xuất kho trên phần mềm kế toán Phần mềm sẽ tự động tính giá xuất kho cho cácnguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ Công thức tính trị giá vật liệu xuất kho:
Đơn giá bình quân
của vật liệu xuất
Quá trình tính giá xuất kho nguyên vật liệu trên phần mềm vào cuối tháng
như sau: Trên giao diện chính của phần mềm, chọn chuột phải vào phần Quản
lý kho, chọn Cập nhật giá xuất kho.
Giao diện 2.2: Giao diện cập nhật giá xuất kho
Trị giá vật liệu
Số lượng vậtliệu xuất kho x
Đơn giá bình quân củavật liệu xuất kho