1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

55 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 605 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền, về các khoản thu và chi của doanh nghiệp trong quá trình

Trang 1

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, kinh doanh trên lĩnh vực giao thông, xây dựng ngày càng lan rộng, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này ra đời Do sức ép cạnh tranh thị trường ngày càng lớn, để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các nhà quản lý cần phải nắm bắt được các thông tin tài chính một cách chính xác, đầy đủ, thường xuyên Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá của doanh nghiệp Nền kinh tế càng phát triển thì quy mô và kết cấu vốn bằng tiền càng lớn, càng phức tạp

Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền, về các khoản thu và chi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng Hoạt động này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, từ đó đưa ra được những quyết định tối ưu nhất cho đầu tư và phát triển sản xuất của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo Ngoài ra, việc quản lý chặt chẽ công tác kế toán vốn bằng tiền còn đảm bảo sự an toàn về nguồn vốn của công ty, từ đó tránh được sự thất thoát về vốn

Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ là công ty chuyên thi công xây dựng các công trình, hạng mục công trình (dân dụng, Giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước), thi công xây dựng đường điện đến 35KV và lắp đặt trạm biến áp đến 560 KVA , kinh doanh các loại máy công trình, thiết bị, xe động cơ, mô tô… trong tỉnh Phú Thọ và các tỉnh phía Bắc, hàng năm doanh thu bán hàng của công ty khoảng 35 tỷ đồng, một ngày công ty có tới hàng trăm khoản tiền cần quản lí,

Trang 2

việc thất thoát vốn bằng tiền là điều không thể tránh khỏi, do đó cần phải có biện pháp quản lí chặt chẽ để hạn chế tối đa việc thất thoát vốn bằng tiền.

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ " làm

báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ , đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty trong thời gian tiếp theo

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu khái quát về công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ ;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ ;

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

2

Trang 3

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thống kê số liệu từ báo cáo của phòng kế toán

- Phương pháp khảo sát tình hình hoạt động tại phòng kế toán của doanh nghiệp.

- Phương pháp phỏng vấn các thành viên của các phòng ban có liên quan như phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng tài vụ…

4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu trong các bảng biểu được xử lý bằng cách dùng các bảng tính Excel;

- Các thông tin định lượng được xử lý theo phương pháp toán học;

- Các thông tin định tính được xử lý theo phương pháp lôgic

Chương 1 Khái quát chung về công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ ;

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ ;

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ ;

Trang 5

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ PHÚ THỌ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

1.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ

- Tên giao dịch: Phu Tho management and Road Construc Joint Company

- Tên viết tắt: MATOCO,.JSC

- Giấy chứng nhận kinh doanh số 2600315968 thay đổi lần thứ 3 ngày 26/3/2012 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ

- Vốn điều lệ: 2.688.690.000 đồng

- Điện thoại: 02103 794 777

- Fax: 02103 794 889

- Địa chỉ: Khu 12 – Xã Cổ Tiết – Huyện Tam Nông – Tỉnh Phú Thọ

- Giám đốc: Ông Đỗ Ngọc Toản

1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Công ty Cổ phần quản lý và XD đường bộ Phú Thọ là một doanh nghiệp có vốn nhà nước nắm giữ 57% trực thuộc Sở Giao thông vận tải Phú thọ Trụ sở chính của Công ty nằm trên địa bàn Khu 12 xã Cổ Tiết - huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ Trong quá trình phát triển Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn

Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ tiền thân là Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ Phú Thọ Từ tháng 7/2004 được tách làm hai gồm Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ I và Công ty quản lý, sửa chữa và xây dựng đường bộ II Đến tháng 1/2006 do yêu cầu chung cả hai Công ty được chuyển đổi hình thức từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần nhưng phần vốn Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số vốn của Công ty Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thực hiện QĐ số 3104/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ được

Trang 6

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, vấn đề xây dựng các công trình đường không còn là độc quyền của doanh nghiệp mà có sự tham gia của nhiều đơn vị, tổ chức liên doanh, các cá nhân thì Công ty đã tích cực đổi mới, tổ chức lại sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường và theo định hướng xã hội chủ nghĩa tích cực đầu tư chiều sâu, mua sắm đổi mới trang thiết bị máy móc thi công, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, làm trong sạch môi trường tài chính, vốn và nguồn vốn tạo điều kiện cho Công ty tồn tại và liên tục đạt kết quả năm sau cao hơn năm trước, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao với chất lượng cao, chi phí giá thành hợp lý, từ đó đã tạo đà cho Công

ty phát triển ngày một vững mạnh với hiệu quả kinh doanh cao

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng

- Tạo công việc và thu nhập ổn định cho lao động của công ty

- Tạo thu nhập, tăng lợi nhuận

- Đóng góp hàng năm cho ngân sách nhà nước

1.2.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Công ty chủ yếu về lĩnh vực XDCB, làm mới các tuyến đường trong và ngoài tỉnh, sửa chữa, đại tu, nâng cấp các tuyến đường Thực hiện đúng hợp đồng đã ký về thời gian, tiêu chuẩn, quy trình và quy phạm kỹ thuật, chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, bảo hành công trình theo quy chế XDCB Đối với Nhà nước Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ giao nộp ngân sách, các quy định về nghĩa vụ khác của Công ty đối với Nhà nước và địa phương

XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản

cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế của đất nước Đặc biệt ngành XDCB giao thông với đặc điểm sản phẩm của ngành là tạo cơ sở vật chất, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá và phục vụ đắc lực cho nền kinh tế xã hội cả nước ngày càng phát triển Riêng tỉnh Phú Thọ là địa bàn miền tây của Tổ quốc đầu tiên được nhà nước công nhận là địa phương hoàn thành nhiệm vụ phát triển và hoàn

6

Trang 7

thiện mạng lưới giao thông nông thôn, góp phần vào vinh dự và tự hào đó có công sức của cán bộ công nhân viên công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường

bộ Phú Thọ

1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm

Công ty chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và duy tu thường xuyên các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với quy trình sản xuất hỗn hợp vừa thi công bằng lao động thủ công, vừa thi công bằng máy móc

Có thể khái quát quy trình sản xuất của công ty như sau:

Nghiệm thu bàn giao công trình

Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty

Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ

Khi chủ đầu tư thông báo mời thầu, đơn vị thi công tiến hành làm hồ sơ thầu và tham gia đấu thầu (hoặc chỉ thầu) Tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ chỉ tham gia đấu thầu Nếu thắng thầu, đơn vị thi công

Đấu thầu

Thu hồi vốn

Chỉ thầu

Trang 8

thực tế thi công, tính toán và giao kế hoạch cho đội trực tiếp nhận công trình và tiến hành thi công Đơn vị trực tiếp thi công lên kế hoạch sản xuất và tổ chức xây lắp Trong quá trình thi công, phòng kế hoạch, giám sát của chủ đầu tư tới hiện trường, chia khối lượng thực hiện và tiến hành nghiệm thu theo từng giai đoạn Khi hoàn thành công trình, hạng mục công trình, chủ đầu tư nghiệm thu tổng thể công trình.

Kế toán căn cứ vào các chứng từ đội thi công gửi lên: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu, hồ sơ quyết toán….kế toán soát xét chứng từ và tổng hợp chứng từ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình, hạng mục công trình đó

1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Một đơn vị dù là thuộc Nhà nước hay tư nhân, dù kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng vậy đều không thể thiếu sự lãnh đạo, vai trò của người lãnh đạo cũng như bộ máy tổ chức cùng với việc sử dụng nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến việc thành hay bại của doanh nghiệp, đơn vị đó Công ty Cổ phần quản lý và

XD đường bộ Phú Thọ rất quan tâm đến nhu cầu cần thiết tối quan trọng đó là việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

8

Chủ tịch HĐQT – Giám đốc

P Kế hoạch

KT

P Tổ chức hành chính

P Kế toán

Trang 9

Trong đó : Chỉ đạo

Phối, kết hợp

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty

Qua sơ đồ trên ta thấy chức năng của các phòng ban như sau:

Ban giám đốc Công ty gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc; 1 phó giám đốc phụ trách sản xuất và 1 phó giám đốc phụ trách về vật tư

Chủ tịch HĐQT - Giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ

hoạt động sản xuất của Công ty Căn cứ vào điều kiện cụ thể của Công ty, giám đốc điều hành cho phù hợp và giao nhiệm vụ cho các bộ phận nghiệp vụ lập kế hoạch sản xuất của Công ty Chính vì thế giám đốc Công ty sẽ chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó giám đốc sản xuất:chịu sự chỉ đạo của giám đốc, là người giúp giám

đốc trong việc quản lý, điều hành công việc tại các phòng ban, các đội sản xuất trong Công ty và là người chịu trách nhiệm về kỹ thuật Trực tiếp chỉ đạo các đội

Phó giám đốc vật tư: chịu sự chỉ đạo của giám đốc là người giúp giám đốc

và chịu trách nhiệm về vật tư phân phối cho các đội thi công trong Công ty, chịu trách nhiệm về máy móc, thiết bị trong quá trình thi công

Phòng Kế hoạch kỹ thuật: chịu sự chỉ đạo của PGĐ sản xuất Trên cơ sở

quyền hạn của mình, quản lý mọi khâu kỹ thuật trong sản xuất, bảo đảm an toàn

kỹ thuật và tiến độ thi công theo kế hoạch, khắc phục kịp thời các sự cố kỹ thuật, dần cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

Phòng Tổ chức - hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công

ty, có chức năng đảm nhiệm công tác nhân sự trong Công ty, sắp xếp tổ chức quản lý cho phù hợp với từng thời kỳ, thực hiện mọi chính sách, chế độ, quyền lợi, nghĩa vụ, khen thưởng - kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Phòng Kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc, phòng kế toán có

Trang 10

sinh trong Công ty, tổ chức việc thanh quyết toán giá thành công trình, thu hồi

tiền vốn và bảo đảm an toàn lành mạnh nền tài chính của Công ty, chịu trách

nhiệm trước giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kinh tế

Các đội: chịu sự chỉ đạo của giám đốc, có chức năng trực tiếp tổ chức thực

hiện thi công và tu sửa các công trình, sử dụng lao động, sử dụng NVL thi công

hợp lý có hiệu quả, bảo đảm tiến độ thi công, chất lượng công trình trong suốt

thời gian bảo hành công trình Hiện tại, Công ty cổ phần quản lý và xây dựng

đường bộ Phú Thọ có 9 đội quản lý và xây dựng đường bộ Cụ thể trong đề tài

khóa luận, đội trực tiếp sản xuất là đội quản lý và xây dựng đường bộ 1

1.5 Tình hình lao động của công ty

Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố cần thiết và không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc bố trí, quản lý hợp lý và hiệu quả nguồn lực là một

trong những mục tiêu của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ cấu

lao động của công ty từ năm 2010 – 2012 được thể hiện qua bảng 2.1

Trong đó: Tốc độ phát triển bình quân được tính theo công thức:

Tốc độ phát triển bình quân = { ( t1 x t2) } x 100

t1 = Số lượng LĐ năm 2011

Số lượng LĐ năm 2010 t2 = Số lượng LĐ năm 2012

Số lượng LĐ năm 2011

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2010 – 2012

So sánh Năm

2011/2010

Năm 2012/2011

Tốc độ phát triển

Số LĐ (người) cấu(%)Cơ (người)Số LĐ cấu(%)Cơ (người)Số LĐ cấu(%)Cơ Số tuyệt đối Tỷ lệ(%) Số Tương đối Tỷ lệ(%)

1.Theo giới tính

Nam 163 84,46 157 83,0 143 84,12 -6 -3,68 -14 -8,92 93,6

10

Trang 11

động của công ty chỉ còn 170 lao động Do đặc thù của công ty Cổ phần quản lý và xây

dựng đường bộ Phú Thọ là tập trung cho xây dựng công trình nên số lượng lao động

nam chiếm đa số, tỷ lệ này luôn đạt trên 80% tổng lao động của công ty

Với chính sách đãi ngộ và thu hút tốt đối với cán bộ công nhân viên trong công

ty, chất lượng lao động của công ty ngày càng được nâng cao Với việc quan tâm đến

chất lượng lao động, Công ty đã tạo điều kiện vừa học vừa làm cho công nhân viên

trong công ty để nâng cao tay nghề Qua các năm số lượng nhân viên trình độ đại học và

cao đẳng tăng lên, số lượng công nhân viên trình độ chưa qua đào tạo giảm dần

Cụ thể: Số công nhân viên trình độ đại học năm 2011 tăng lên 3 người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng 8.57%, năm 2012, số lượng công nhân viên trình độ

đại học tăng 3 người tương ứng với tỷ lệ tăng là 7.89% Công nhân viên chưa qua đào

tạo giảm dần, năm 2011 giảm 11 người tương ứng với tỷ lệ giảm 34.38%, năm 2012

giảm 3 người so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ giảm 14.29%

Như vậy, cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm phản ánh thực trạng lao động có sự thay đổi về số lượng theo giới tính và trình độ Điều này cho thấy

Công ty đã quan tâm tới việc tinh giản biên chế Bên cạnh đó, trình độ lao động

ngày càng được nâng cao, đầu tư phát triển theo chiều sâu, trang bị máy móc

hiện đại nhằm giảm hao phí lao động, nâng cao hiệu quả lao động và chất lượng

công trình

1.6 Tình hình tài chính và cơ sở vật chất

Trang 12

Nhà cửa vật kiến trúc chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của công ty, điều này được thể hiện qua bảng 2.2.

Bảng 1.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2012 ĐVT: đồng

1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 - 2012

Kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Kết quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, uy tín của công ty càng được khẳng định Trong thời gian qua Công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên, song đối với công ty còn gặp rất nhiều khó khăn

12

Trang 13

Qua Bảng 2.3 ta thấy tổng doanh thu qua các năm 2010, 2011, 2012 có sự thay đổi cụ thể như sau:

Doanh thu thuần năm 2011 so với 2010 tăng lên 4.467.956.805 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25.59% Đến năm 2012, tổng doanh thu tăng lên 9.903.013.355đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 41.16%

Giá vốn hàng bán biến động cũng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.667.593.882 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 22.88%, giá vốn hàng bán năm

2012 so với năm 2011 tăng 8.927.542.487 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 45.32% Doanh thu tăng thì giá vốn hàng bán tăng là điều hợp lý

Lợi nhuận gộp cũng có sự thay đổi đáng kể Cụ thể: Năm 2011, lợi nhuận gộp của công ty tăng 800.362.923 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 56.09% so với năm 2010 Năm 2012, lợi nhuận gộp của công tăng 975.470.868đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 43.79 % so với năm 2011 Mức lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 tăng 32.658.823 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 8.01% Năm 2012 so với năm 2011 tăng 56.008.923 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.71%

Lợi nhuận khác cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Năm

2011 so với năm 2010 tăng 1.931.167 đồng tương ứng với tỷ lệ 74.57 % Năm

2012 so với năm 2011 lợi nhuận khác của công ty giảm là 145.527.057 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 3218.87%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Lợi nhuận năm 2011 của công

ty tăng 9.155.162 tương ứng với tỷ lệ giảm 2.56% so với năm 2010, năm 2012 của công ty giảm95.065.029đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 25.89%

Có thể nói công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Phú Thọ đã có nhiều cố gắng để khẳng định mình trên thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có nhiều thử thách hơn khi Việt Nam gia nhập WTO Vì vậy, doanh nghiệp cần có những chính sách hợp lý để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Trang 15

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012

Năm 2011/2010 Năm 2012/2011

Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %

1 Doanh thu thuần

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ PHÚ THỌ

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

Kế toán trưởng

(Trưởng phòng kế toán)

Kế toán vật tư, TSCĐ

Kế toán lương

và BHXH

Trang 17

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty

* Kế toán trưởng

- Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty;

- Chịu trách nhiệm trong việc quản lí điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trước giám đốc và pháp luật Nhà nước;

- Chỉ đạo, quản lí về hoạt động sử dụng vốn tại công ty;

- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả

- Chỉ đạo, xây dựng hệ thống hạch toán kế toán từ công ty đến các công trình Đôn đốc việc luân chuyển chứng từ kế toán;

- Tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế toàn công ty

* Kế toán tổng hợp

Có trách nhiệm tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh từng tháng, theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tình hình trích và nộp khấu hao tài sản cố định hàng quý để lập báo cáo tài chính

* Kế toán thanh toán, kiêm thủ quỹ

- Theo dõi tình hình thanh toán trong và ngoài đơn vị Làm công tác lưu trữ Tiền mặt, quản lý Tiền mặt, thực hiện việc thu chi Tiền mặt Đối chiếu tồn quỹ với Kế toán tiền mặt, tự kiểm quỹ và chịu trách nhiệm với số tồn quỹ

- Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, hạch toán các nghiệp

vụ liên quan

* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội:

Tổng hợp tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, lập bảng phân bổ tiền lương cho toàn công ty, thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

* Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định:

Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho các loại vật tư theo từng công trình, đồng thời phát hiện những thiếu hụt, mất mát vật tư, trình báo lên cấp trên để kịp thời giải quyết Đồng thời quản lý thẻ, hồ sơ TSCĐ của toàn công

Trang 18

ty, hạch toán tăng, giảm TSCĐ, phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng

và theo dõi sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp

* Kế toán tiền mặt kiêm giao dịch ngân hàng:

Theo dõi thu, chi tiền mặt và giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi và số dư tiền gửi tại ngân hàng, tiền vay ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng

* Kế toán bán hàng, kiêm kế toán thuế :

- Lập hóa đơn xuất trả cho khách hàng, hạch toán và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và các chi phí khác liên quan đến tiêu thụ

- Xác định kết quả kinh doanh, làm công tác kế toán thuế và các nghĩa

vụ với nhà nước như : Hàng tháng, hàng quý kê khai thuế GTGT và thuế TNDN

* Kế toán theo dõi các đội công trình:

- Các kế toán theo dõi đội công trình chịu trách nhiệm theo dõi nhập, xuất, thu, chi, tập hợp chứng từ của các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công trình

Đội trưởng công trình cùng kế toán đội phải chịu trách nhiệm trước công ty về tình hình tài chính đội, nếu là công trình khoán gọn thì phải đảm bảo thực hiện trích nộp đủ theo quy định

- Tính giá thành các công trình

2.1.3 Chế độ kế toán áp dụng

Hệ thống tài khoản kế toán do doanh nghiệp sử dụng dựa trên QĐ số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp

Công ty sử dụng các chứng từ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính gồm :

2.1.4 Hệ thống chứng từ kế toán

18

Trang 19

a.Chứng từ về tiền

- Phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ;

- Uỷ nhiệm chi; séc

- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán;

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

b Chứng từ vật tư, hàng hoá

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Bảng kê mua hàng, bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn…

- Hoá đơn GTGT

c Chứng từ lao động tiền lương

- Hợp đồng giao khoán;

- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương;

- Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương

- Bảng kê thanh toán, lệnh điều xe

d Chứng từ TSCĐ

- Hoá đơn mua TSCĐ, biên bản thanh lí TSCĐ, bảng kê khấu hao

TSCĐ;

- Phiếu xuất kho TSCĐ

Các chứng từ kế toán được luân chuyển theo sơ đồ sau:

Trang 20

Sơ đồ 2.2: Các chứng từ kế toán được luân chuyển.

2.1.5 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

2.1.6 Hệ thống báo cáo của công ty

Công ty có hai hệ thống báo cáo là báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

Báo cáo tài chính là báo cáo về hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài công ty, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

Kiểm tra và phân loại

chứng từ

Lập chứng từ

Lên các sổ kế toán

Bảo quản và lưu trữ

20

Trang 21

Báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho công tác kinh doanh, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, từ đó giúp người lãnh đạo có những quyết định đúng.

2.1.7 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12;

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ);

- Kỳ kế toán: Công ty tiến hành hạch toán theo tháng

2.1.8 Các chính sách kế toán áp dụng

- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả

kỳ dự trữ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng

2.1.9 Hình thức kế toán áp dụng

Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và thuận tiện cho công việc kế toán, công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký chung là hình thức kế toán được sử dụng rộng rãi ở các đơn vị

có quy mô lớn, đã sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán Theo hình thức nhật ký chung bộ sổ kế toán công ty bao gồm:

- Sổ nhật ký chung

- Bảng tổng hợp chi tiết

- Sổ cái

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Bảng cân đối số phát sinh

- Báo cáo tài chính

Các bước được cụ thể theo sơ đồ sau:

Trang 22

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 23

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 2.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

2.2.1 Kế toán tiền mặt

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của công

ty Tại Công ty tiền mặt được sử dụng chủ yếu là tiền Việt Nam

Công ty có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày Số tiền thường xuyên tại quỹ được tính toán định mức hợp lý Hàng ngày công ty sử dụng tiền mặt mua bán một số khoản tạm ứng và các chi phí khác Các khoản thu, chi của công ty đều có chứng từ hợp lệ, có chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc, công ty sử dụng hình thức nhật ký chung, căn cứ vào các chứng từ thu, chi để thu và chi tiền sau khi có chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc công ty Căn cứ vào số tiền thu, chi của thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đến cuối ngày thì chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ, cuối ngày để đối chiếu

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu;

- Phiếu chi;

- Bảng kiểm kê quỹ;

Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:

- Sổ quỹ tiền mặt;

- Các sổ kế toán tổng hợp;

- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt;

- Sổ cái tài khoản tiền mặt;

- Sổ nhật ký chung;

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Trang 24

Để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” , tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc …nhập quỹ

- Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ

Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…xuất quỹ

- Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ

Số dư bên nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp hai:

- Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam;

- Tài khoản 1112- Ngoại tệ;

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 112, TK113, TK 331, TK 152, TK 211, TK 133, …

2.2.1.3 Phương pháp hạch toán

a) Các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam

* Các nghiệp vụ thu tiền:

Nợ TK 111- Tiền mặt

Có TK 511, 512, 515- DTBH ra ngoài và nội bộ và tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 131, 138, 141 – Thu hồi các khoản nợ phải thu

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 128, 221, 222 – Thu hồi tiền đầu tư

Có TK 144, 244 – Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ

* Các nghiệp vụ chi tiền mặt:

Nợ TK 152, 153, 156, 211 - Chi tiền mặt mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Nợ TK 331, 311, 315 - Chi tiền trả nợ cho người bán, vay ngắn hạn

Nợ TK 333, 334, 336 - Chi tiền thanh toán với NN, với CNV, nội bộ

24

Trang 25

Nợ TK 112, 113 - Chi tiền gửi vào NH, gửi qua bưu điện, nộp thuế…

Nợ TK 144, 244 - Chi tiền kí quỹ, ký cược

Nợ các TK 621, 627, 641, 642, 635, 241…

Có TK 111 - Tiền mặtĐiều tra thực tế tại Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ trong thời gian

từ ngày 01 tháng 12 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2012 công ty Sau đây là trình tự một số nghiệp vụ cơ bản liên quan tới kế toán tiền mặt là tiền Việt Nam phát sinh trong tháng 12/ 2012:

Ví dụ 1:12/12/ 2012 chị Nguyễn Hoàng Ngân nhân viên công ty nộp

tiền bán 16.500 viên gạch cho xí nghiệp tư nhân Quang Minh số tiền là

23.595.000đ ( bao gồm cả thuế VAT 10%) Hóa đơn giá trị gia tăng (Biểu số

2.1) Số 0000005 lập cùng ngày và Phiếu thu 12/12/2012 số120 ( Biểu số 2.2).

Bảng số:2.1 Hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 26

Mẫu số 01 GTKT- 3LL

HÓA ĐƠN (GTGT) Liên 3: Lưu nội bộ GB/11P

Ngày 12 tháng12 năm 2012 0000005

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

Địa chỉ : Số nhà 1412, đại lộ Hùng Vương, Phường Tiên Cát, Thành Phố

Việt trì, Tỉnh Phú Thọ.

Điện thoại : 0989.137.279

MST : 2600 414888

Họ tên người mua hàng: Hoàng Anh Tùng

Đơn vị : Xí nghiệp tư nhân Quang Minh

Địa chỉ : Xã Xuân Lộc huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ

Trang 27

Kế toán tiến hành lập phiếu thu

Biểu số 2.2: Phiếu thu

Đơn vị: Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

Địa chỉ: Số nhà 1412,ĐL Hùng Vương, P.Tiên Cát,

Nợ 111:23.595.000đ

Có511,3331:23.595.000

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hoàng Ngân

Địa chỉ: Công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ

Lý do thu: Nộp tiền bán gạch cho xí nghiệp Tư nhân Quang Minh

Số tiền: 23.595.000 đ Viết bằng chữ:(hai mươi ba triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn)

Căn cứ Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT số 0000005, Phiếu thu số 120,

kế toán tiến hành ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung (biểu

số 2.6) như sau:

PHIẾU THU

Ngày 12 tháng 12 năm 2012

Ngày đăng: 22/04/2015, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty (Trang 7)
Bảng 1.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2012 ĐVT: đồng - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2012 ĐVT: đồng (Trang 12)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012 - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012 (Trang 15)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ (Trang 16)
Sơ đồ 2.2: Các chứng từ kế toán được luân chuyển. - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Sơ đồ 2.2 Các chứng từ kế toán được luân chuyển (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Bảng t ổng hợp chi (Trang 22)
Hình thức thanh toán    :  TM - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Hình th ức thanh toán : TM (Trang 26)
Hình thức thanh toán    : TM   TK…………………………………………………………… - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Hình th ức thanh toán : TM TK…………………………………………………………… (Trang 32)
Bảng số 2.11 Lệnh chi - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Bảng s ố 2.11 Lệnh chi (Trang 39)
Bảng số 2.12: Giấy Báo Nợ - Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đường bộ Phú Thọ
Bảng s ố 2.12: Giấy Báo Nợ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w