Giới thiệu về Điện tử số tiếp• Số và tương tự: – Trong khoa học, công nghệ hay cuộc sống đời thường, ta thường xuyên phải tiếp xúc với số lượng – Số lượng có thể đo, quản lý, ghi chép, t
Trang 1MẠCH ĐIỆN TỬ SỐ
Bộ môn Kỹ thuật Máy tính Khoa Công nghệ Thông tin
AohiamihtiuB - 2010
Trang 4Tài liệu tham khảo
• Nguyễn gia Hiểu, Kỹ thuật số, Nhà xuất bản thống kê,
2006
• Nguyễn Thúy Vân, Kỹ thuật số, Nhà xuất bản Khoa học
kỹ thuật
• Đặng Văn Chuyết, Mạch điện tử số, Đại học BKHN
• A.D Friedman : Logic Design of digital systems
• T.R Blakeslee : Digital Design with standard MSI&LSI
• S.H Caldwell : Switching circuits and Logical Design
• Nigel P Cook Introductory Digital Electronics
-Prentice Hall, 1998
• Tocci & Widmer - Digital Systems - Principles and
Applications - Prentice Hall, 1998
•
Trang 5Thời lượng môn học
• Tổng thời lượng: 36 tiết
– Lý thuyết: 24 tiết, tại giảng đường
– Thảo luận bài tập: 12 tiết.
– Mô phỏng một số mạch điện tử số sử dụng phầnmềm Electronics Workbench
(Không có báo cáo bài tập => 0 điểm.)
Trang 6Nội dung của môn học
• Chương 0 Giới thiệu về Điện tử số
• Chương 1 Cơ sở số học
• Chương 2 Cơ sở logic
• Chương 3 Mạch tổ hợp
• Chương 4 Mạch dãy
Trang 7Mạch điện tử số
Chương 0
GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN TỬ SỐ
(Phn tham kho)
Trang 8Giới thiệu về Điện tử số
Trang 9Giới thiệu về Điện tử số (tiếp)
• Hệ thống điện tử, thiết bị điện tử
Các linh kiện
điện, điện tử (component)
Các mạch
điện tử (circuit)
Các thiết bị,
hệ thống
điện tử (equipment, system)
Trang 10Giới thiệu về Điện tử số (tiếp)
• Số và tương tự:
– Trong khoa học, công nghệ hay cuộc sống đời thường, ta thường xuyên phải tiếp xúc với số lượng
– Số lượng có thể đo, quản lý, ghi chép, tính toán nhằm giúp cho các
xử lý, ước đoán phức tạp hơn
– Có 2 cách biểu diễn số lượng:
• Dạng tương tự (Analog)
• Dạng số (Digital) – Dạng tương tự:
• VD: Nhiệt độ, tốc độ, điện thế của đầu ra micro…
• Là dạng biểu diễn với sự biến đổi liên tục của các giá trị (continuous)
– Dạng số:
• VD: Thời gian hiện trên đồng hồ điện tử
• Là dạng biểu diễn trong đó các giá trị thay đổi từng nấc rời rạc (discrete)
Trang 11Giới thiệu về Điện tử số (tiếp)
• Hệ thống số và tương tự:
– Hệ thống số (Digital system)
• Là tổ hợp các thiết bị được thiết kế để xử lý cácthông tin logic hoặc các số lượng vật lý dưới dạngsố
• VD: Máy vi tính, máy tính, các thiết bị hình ảnh âmthanh số, hệ thống điện thoại…
• Ứng dụng: lĩnh vực điện tử, cơ khí, từ…
– Hệ thống tương tự (Analog system)
• Chứa các thiết bị cho phép xử lý các số lượng vật
lý ở dạng tương tự
• VD: Hệ thống âm-ly, ghi băng từ…
Trang 12Giới thiệu về Điện tử số (tiếp)
• Công nghệ số - ưu, nhược điểm so với tương tự
Dùng công nghệ số để thực hiện các thao tác của giải pháp tương tự
– Ưu điểm của công nghệ số:
• Các hệ thống số dễ thiết kế hơn:
– Không cần giá trị chính xác U, I, chỉ cần khoảng cách mức cao thấp
• Lưu trữ thông tin dễ
– Có các mạch chốt có thể giữ thông tin lâu tùy ý
• Ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu
• Có thể chế tạo nhiều mạch số trong các chip
Trang 13Giới thiệu về Điện tử số (tiếp)
• Công nghệ số - ưu, nhược điểm so với
tương tự
– Hạn chế:
Thế giới thực chủ yếu là tương tự
• Các số lượng vật lý trong thực tế, tự nhiên chủ yếu là ở dạng tương
tự
• VD: nhiệt độ, áp suất, vị trí, vận tốc, độ rắn, tốc độ dòng chảy…
Chuyển đổi các đầu vào thực tế
ở dạng tương tự thành dạng số
Xử lý thông tin Số
Chuyển đổi các đầu ra số
về dạng tương tự
ở thực tế
Trang 14Giới thiệu về Điện tử số (tiếp)
Kết hợp của công nghệ số và tương tự!
Trang 161.1 Biểu diễn thông tin trong MT
Trang 171.2 Các hệ thống số dùng trong Mt
• Các hệ 10, 2, 8, 16 (tên, cơ số, tập ký
hiệu, giá trị số)
• Số học nhị phân -> số học với các hệ đếm ->nhận xét
• Chuyển đổi giữa các hệ
Trang 181.3 Mô tả các số trong máy tính
Trang 21Mạch điện tử số
Chương 2
Trang 22Nội dung chương 2
2.1 Giới thiệu
2.2 Đại số Boole (đại số logic)
2.2 Biểu diễn các hàm logic dưới dạng chính quy
2.3 Tối thiểu hóa các hàm logic
Trang 24Giới thiệu (tiếp)
• Đại số Boole (đại số logic):
– Do George Boole sáng lập vào thế kỷ 19
– Các hằng, biến và hàm chỉ nhận 1 trong 2 giá trị: 0 và1
– Là công cụ toán học khá đơn giản cho phép mô tả
mối liên hệ giữa các đầu ra của mạch logic với cácđầu vào của nó dưới dạng biểu thức logic
– Là cơ sở lý thuyết, là công cụ cho phép nghiên cứu,
mô tả, phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống
số, hệ thống logic, mạch số ngày nay
Trang 25Giới thiệu (tiếp)
Trang 26Giới thiệu (tiếp)
• Mục tiêu của chương: sinh viên có thể
– Tìm hiểu về Đại số Boole
– Các phần tử logic cơ bản
– Dùng Đại số Boole để mô tả và phân tích cách cấu thành các mạch logic phức tạp từ các phần tử logic cơ bản
Trang 27Nội dung chương 2
Trang 281 Các định nghĩa
• Biến logic: là 1 đại lượng có thể biểu diễn bằng
1 ký hiệu nào đó, về mặt giá trị chỉ lấy giá trị 0 hoặc 1.
• Hàm logic: là biểu diễn của nhóm các biến
logic, liên hệ với nhau thông qua các phép toán logic, về mặt giá trị cũng lấy giá trị 0 hoặc 1.
• Phép toán logic: có 3 phép toán logic c bn:
– Phép Và - "AND"
– Phép Hoặc - "OR"
– Phép Đảo - "NOT"
Trang 29Các định nghĩa (tiếp)
• Các giá trị 0, 1 không tượng trưng cho các con
số thực mà tượng trưng cho trạng thái giá trị
điện thế hay còn gọi là mức logic (logic level)
• Một số cách gọi khác của 2 mức logic:
Đóng (Closed switch) Ngắt (Open switch)
Có (Yes) Không (No)
Cao (High) Thấp (Low)
Bật (On) Tắt (Off)
Đúng (True) Sai (False)
Mức logic 1 Mức logic 0
Trang 302 Biểu diễn biến và hàm logic
• Dùng biểu đồ Venn (Ơle):
– Mỗi biến logic chia không gian thành 2 không gian
con
– Không gian con thứ nhất, biến nhận giá trị đúng (=1), không gian con thứ còn lại, biến nhận giá trị sai (=0)
– VD: F = A AND B
Trang 31Biểu diễn biến và hàm logic (tiếp)
• Dùng biểu thức đại số:
– Ký hiệu phép Và – AND:
– Ký hiệu phép Hoặc – OR: +
– Ký hiệu phép Đảo – NOT:
– VD: F = A AND B hay F = A.B
Trang 32Biểu diễn biến và hàm logic (tiếp)
Trang 33Biểu diễn biến và hàm logic (tiếp)
• Dùng biểu đồ thời gian:
– Là đồ thị biểu diễn sự biến đổi theo thời gian củabiến và hàm logic
– VD: với F = A B
Trang 343 Các phép toán logic cơ bản
Trang 354 Tính chất của phép toán logic
Trang 36=
= +
=
A A
A A
A A
Trang 375 Định lý DeMorgan
• Phủ định của một “tổng” bằng “tích” các phủ định thànhphần
• Phủ định của một “tích” bằng “tổng” các phủ định thànhphần
• Tổng quát:
b a b
( ) a b = a + b
) , ,
, ,.,
( )
, , ,
,
Trang 386.Hệ quả
Trang 396 Nguyên lý đối ngẫu
• Đối ngẫu:
+ đối ngẫu với
0 đối ngẫu với 1
• Ví dụ:
(A + B).C = A.C + B.C ⇔ (A.B) + C = (A + C).(B + C)
Trang 40Nội dung chương 2
Trang 412.2 Biểu diễn các hàm logic dưới
dạng chính quy
Trang 421 Tuyển chính quy ( phần tham khảo)
• Định lý Shannon: một hàm logic bất kỳ có thể được triển
khai theo 1 trong các biến dưới dạng tổng của 2 tích logic như sau:
• Ví dụ:
• Một hàm logic bất kỳ đều có thể chuyển về dạng tuyển
chính quy nhờ áp dụng định lý Shannon cho dạng tuyển
) , ,
, 0 ( )
, , ,
1 ( )
, , ,
( A1 A2 An A1 F A2 An A1 F A2 An
) 0 , 0 ( )
1 , 0 ( )
0 , 1 ( )
1 , 1 (
)]
0 , 0 ( )
1 , 0 ( [
)]
0 , 1 ( )
1 , 1 ( [
) , 0 ( )
, 1 ( )
, (
F B A F
B A F
B A F
AB
F B F
B A F
B F
B A
B F
A B
F A B
A F
+ +
+
=
+ +
+
=
+
=
Trang 43Áp dụng nhanh định lý Shannon
Trang 442 Hội chính quy ( phần tham khảo)
• Định lý Shannon: một hàm logic bất kỳ có thể được triển
khai theo 1 trong các biến dưới dạng tích của 2 tổng logic như sau:
• Ví dụ:
• Một hàm logic bất kỳ đều có thể chuyển về dạng hội chínhquy nhờ áp dụng định lý Shannon cho dạng hội
)] , ,
, 1 ( )].[
, , ,
0 ( [
) , ,
,
)] 1 , 1 ( )].[
0 , 1 ( )].[
1 , 0 ( )].[
0 , 0 ( [
)]) 1 , 1 ( )].[
0 , 1 ( [
)]).(
1 , 0 ( )].[
0 , 0 ( [
(
)]
, 1 ( )].[
, 0 ( [
) , (
F B
A F
B A
F B
A F
B A
F B
F B
A F
B F
B A
B F
A B
F A
B A F
+ +
+ +
+ +
+ +
=
+ +
+ +
+ +
=
+ +
=
Trang 45Áp dụng nhanh định lý Shannon
Trang 463 Biểu diễn hàm logic dưới dạng số
Khái niệm minterm min
Khái niệm Maxterm Min
Dạng chính tắc của hàm logic
Trang 47Dng tng chun (tuyn chính quy)
Dạng tổng chuẩn của hàm logic: là tổng các số hạng với mỗi số hạng là tích của một minterm
min và giá trị riêng của hàm fi tương ứng với tổ
f f
1 2
0
m
Trang 48Dng tng chun (tuyn chính quy)
• Thí dụ: Cho hàm 3 biến A,B,C xác định bởi
bảng sự thật:
• Ta có dạng tổng chuẩn của hàm như sau:
Trang 49Tổng chuẩn (tiếp)
• Nhận xét: Số số hạng của hàm bằng số giá trị hàm bằng 1 trên bảng sự thật.
• ( Mỗi số hạng trong tổng chuẩn là tích của
tất cả các biến tương ứng với tổ hợp mà hàm có trị riêng bằng 1, biến được giữ
nguyên khi có giá trị 1 và được đảo nếu
giá trị của nó = 0)
Trang 50Dng tích chun (hi chính quy)
Dạng tích chuẩn của hàm logic: là tích các số hạng với mỗi số hạng
là tổng của một Maxterm và giá trị riêng của hàm fi tương ứng với
tổ hợp biến thứ i.
Như vậy:
• - Giá trị riêng fi= 0, số hạng thu gọn lại chỉ còn các Max
• - Giá trị riêng fi = 1, tổng bằng 1 và số hạng này biến mất trong biểu thức của tích chuẩn
• Thí dụ: Cho hàm 3 biến A,B,C xác định bởi bảng sự thật như trên,
ta có dạng tích chuẩn của hàm như sau:
• Số số hạng của hàm bằng số giá trị hàm bằng 0 trên bảng sự
thật.(Biểu thức tích chuẩn gồm các thừa số, mỗi thừa số là tổng các
biến tương ứng với tổ hợp có giá trị riêng =0, một biến giữ nguyên nếu nó có giá trị 0 và được đảo nếu có giá trị 1)
) (mni
1 2
0
i i
f f
n
+
=∏−
=
Trang 51• Để đơn giản cách viết người ta có thể diễn tả một hàmTổng chuẩn hay Tích chuẩn bởi tập hợp các số dưới
dấu tổng (Σ) hay tích (Π) Mỗi tổ hợp biến được thay bởimột số thập phân i tương đương với trị nhị phân của
chúng Khi sử dụng cách viết này trọng lượng các biếnphải được chỉ rõ
• Thí dụ : Cho hàm Z xác định như trên, tương ứngvới dạng chuẩn thứ nhất, hàm này lấy giá trị của cáchàng i=1, 2, 3, 5, 7, ta viết
Trang 52Nội dung chương 2
Trang 532.3 Tối thiểu hóa các hàm logic
• Một hàm logic được gọi là tối thiểu hoá nếu như nó có
số lượng số hạng ít nhất và số lượng biến ít nhất
• Mục đích của việc tối thiểu hoá: Mỗi hàm logic có thể
được biểu diễn bằng các biểu thức logic khác nhau Mỗi
1 biểu thức logic có một mạch thực hiện tương ứng với
nó Biểu thức logic càng đơn giản thì mạch thực hiện
càng đơn giản
• Có ba phương pháp để tối thiểu hoá hàm logic:
– Phương pháp đại số
– Phương pháp bìa Các-nô
– Phương pháp Quine MC.Cluskey
Trang 541 Phương pháp đại số
Trang 55Phương pháp nhóm số hạng
Trang 56Thêm số hạng đã có vào
biểu thức
Trang 58) (
) , , , ( A B C D A BC A B C AD C
))(
)(
)(
(),,,(A B C D A B C A B C A B C A B C
Trang 592 Phương pháp bìa Các-nô
• Quy tắc lập bìa Các-nô:
- 2 ô liền kề nhau chỉ sai khác nhau 1 giá trị của
1 biến (tương ứng với tổ hợp biến khác nhau
1 giá trị)
- Bìa Các-nô có tính không gian
- Ma trận 2n ô
Chú ý
Trang 60Bìa Các-nô cho hàm 2, 3, 4 biến
Trang 61Quy tắc nhóm (dạng tuyển
chính quy)
• Nhóm các ô liền kề mà giá trị của hàm cùng bằng 1 và –(nếu có) lại với nhau sao cho:
– Số lượng các ô trong nhóm là lớn nhất có thể được,
– Đồng thời số lượng ô trong nhóm phải là lũy thừa của 2,
– Và hình dạng của nhóm phải là hình chữ nhật hoặc hình vuông
(Nhóm có 2n ô ⇒ loại bỏ được n biến)
• Các nhóm được chọn bao phủ hết các ô có giá trị bằng1
• Các nhóm được chọn phải chứa ít nhất 1 ô 1 không
thuộc nhóm nào khác
• Số lượng nhóm phải là ít nhất và chính bằng số lượng
số hạng sau khi đã tối thiểu hóa (mỗi nhóm tương ứngvới 1 số hạng)
• Biến nào nhận được giá trị ngược nhau trong nhóm thì
sẽ bị loại
Nhận xét
Trang 62Ví dụ
C B C
B A
C B
A
F
C AB ABC
C B A C
B A C
B A C
B A C
B
A
F
+ +
=
+ +
+ +
+
= ) , ,
(
) , ,
(
Trang 65Mạch điện tử số
Chương 3
Mạch tổ hợp
Trang 66Nội dung chương 3
Trang 69– Cổng HOẶC (OR gate)
– Cổng ĐẢO (NOT inverter)
• Các mạch số đặc biệt khác: các cổng NAND, NOR, XOR, XNOR
Trang 701 Cổng VÀ (AND gate)
• Chức năng:
– Thực hiện phép toán logic VÀ (AND)
– Đầu ra chỉ bằng 1 khi tất cả các đầu vào bằng 1
1
0 1
0
0 0
0
outB
A
Trang 712 Cổng HOẶC (OR gate)
• Chức năng:
– Thực hiện phép toán logic HOẶC (OR)
– Đầu ra chỉ bằng 0 khi tất cả các đầu vào bằng 0
• Cổng HOẶC 2 đầu vào:
– Ký hiệu:
– Bảng thật:
– Biểu thức: out = A + B 1 1 1
10
1
11
0
00
0
outB
A
Trang 723 Cổng ĐẢO (NOT inverter)
• Chức năng:
– Thực hiện phép toán logic ĐẢO (NOT)
• Cổng ĐẢO chỉ có 1 đầu vào:
– Ký hiệu:
– Bảng thật:
1 0
out A
Trang 734 Cổng VÀ ĐẢO (NAND gate)
1
11
0
10
0
outB
A
Trang 745 Cổng HOẶC ĐẢO (NOR gate)
1
01
0
10
0
outB
A
Trang 756 Cổng XOR (XOR gate)
• Chức năng:
– Exclusive-OR
– Thực hiện biểu thức logic HOẶC CÓ LOẠI TRỪ
(phép toán XOR - hay còn là phép cộng module 2)– Đầu ra chỉ bằng 0 khi tất cả các đầu vào giống nhau
• Cổng XOR 2 đầu vào:
– Ký hiệu:
– Bảng thật:
1 0
1
1 1
0
0 0
0
outB
A
B A B
A B
A
Trang 767 Cổng XNOR (XNOR gate)
• Chức năng:
– Exclusive-NOR
– Thực hiện phép ĐẢO của phép toán XOR
– Đầu ra chỉ bằng 1 khi tất cả các đầu vào giống nhau
• Cổng XNOR 2 đầu vào:
– Ký hiệu:
– Bảng thật:
– Biểu thức: 11 10 10
01
0
10
0
outB
A
B A B
A B
A
Trang 778 Bài tập
• Cho các biểu đồ thời gian sau, hãy cho biết từng biểu đồ thời gian biểu diễn hoạt động của cổng nào?
• E0 (EA, EB) = ?
Trang 78Bài tập (tiếp)
• E0 (EA, EB) = ?
Trang 80Phần tử AND 2 đầu vào dùng Diode
• Xét mạch ở hình bên
• Giả sử lấy TTL làm chuẩn cho
hoạt động của mạch
• Lần lượt đặt điện áp 0V và 5V
vào 2 đầu vào A và B, sau đó đo
điện áp tại đầu ra S, ta có:
S = A.B
Trang 81Phần tử OR 2 đầu vào dùng Diode
• Xét mạch ở hình bên
• Giả sử lấy TTL làm chuẩn cho hoạt
động của mạch
• Lần lượt đặt điện áp 0V và 5V vào
2 đầu vào A và B, sau đó đo điện
áp tại đầu ra S, ta có:
S = A+B
Trang 82• IB = 0, Transistor làm việc ở chế độ không khuếch đại (tắt), IC = 0
• IB > 0, Transistor làm việc ở chế độ khuếch đại (thông), IC = β.IB, trong đó β là hệ số khuếch đại.
Trang 83Phần tử NOT dùng Transistor
• Xét mạch ở hình sau.
• Giả sử lấy TTL làm chuẩn cho hoạt động của mạch.
• Lần lượt đặt điện áp 0V và 5V vào đầu vào A và chọn Rb đủ nhỏ sao cho Transistor thông bão hòa, sau đó đo điện áp tại đầu ra S, ta có:
A
Trang 84• Mạch tích hợp hay còn gọi là IC, chip, vi mạch, bo… cóđặc điểm:
– Ưu điểm: mật độ linh kiện, làm giảm thể tích, giảm trọng lượng
và kích thước mạch.
– Nhược điểm: hỏng một linh kiện thì hỏng cả mạch.
• Có 2 loại mạch tích hơp:
– Mạch tích hợp tương tự: làm việc với các tín hiệu tương tự
– Mạch tích hợp số: làm việc với các tín hiệu số
Trang 85Phân loại mạch tích hợp số
• Theo mật độ linh kiện:
– Tính theo số lượng cổng (gate)
Trang 86Phân loại mạch tích hợp số (tiếp)
• Theo bản chất linh kiện được sử dụng:
Trang 87Đặc tính điện của IC
• Dải điện áp quy định mức logic
• VD: với chuẩn TTL ta có:
Dải điện áp không xác định
Trang 88Đặc tính điện của IC
(tham khảo)
• Thời gian truyền: tín hiệu truyền từ đầu vào tới đầu racủa mạch tích hợp phải mất một khoảng thời gian nào
đó Thời gian đó được đánh giá qua 2 thông số:
– Thời gian trễ: là thời gian trễ thông tin của đầu ra so với đầu vào – Thời gian chuyển biến: là thời gian cần thiết để chuyển biến từ mức 0 lên mức 1 và ngược lại.
– Thời gian chuyển biến từ 0 đến 1 còn gọi là thời gian thiết lập sườn dương
– Thời gian chuyển biến từ 1 đến 0 còn gọi là thời gian thiết lập sườn âm – Trong lý thuyết: thời gian chuyển biến bằng 0
– Trong thực tế, thời gian chuyển biến được đo bằng thời gian chuyển biến từ 10% đến 90% giá trị biên độ cực đại.
Trang 89Đặc tính điện của IC (tham khảo)
• Công suất tiêu thụ ở chế độ động:
Trang 90Đặc tính cơ của IC (tham khảo)
• Là đặc tính của kết cấu vỏ bọc bên ngoài.
• IC có 2 hàng chân DIP (Dual Inline Package)
• IC chân dạng lưới PGA (Pin Grid Array): vỏ vuông, chân xung quanh
Trang 91Đặc tính cơ của IC (tiếp)
• Một số dạng IC:
Trang 92Đặc tính nhiệt của IC (tham khảo)
• Mỗi một loại IC được chế tạo để sử dụng
theo mục đích sử dụng nó.
– IC dùng trong công nghiệp: 0°C÷70°C
– IC dùng trong quân sự: -55°C ÷125°C
Trang 93VD: Phần tử AND dùng IC
Trang 94VD: Phần tử AND dùng IC (tiếp)
Trang 95VD: Phần tử OR dùng IC
Trang 96VD: Phần tử NAND dùng IC
Trang 97VD: Phần tử NOR dùng IC
Trang 98VD: Phần tử XOR và XNOR
dùng IC
Trang 100Bài tập áp dụng
• Biểu diễn các phần tử logic hai đầu vào AND, OR và phần tử logic một đầu vào NOT chỉ dùng phần tử NAND.
• Biểu diễn các phần tử logic hai đầu vào AND, OR và phần tử logic một đầu vào NOT chỉ dùng phần tử NOR.