- Viết đợc công thức tính nhiên liệu bị đốt cháy toả ra nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong công thức.. Nhiên liệu - HS lấy thêm ví dụ và tự ghi vào vở Hoạt động 2: thông báo về
Trang 1Ngày soạn: 12.04.2010
Ngày giảng: 14.04.2010
Tiết 31
năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa năng suất toả nhiệt
- Viết đợc công thức tính nhiên liệu bị đốt cháy toả ra nêu đợc tên và đơn
vị của các đại lợng trong công thức
2 Kỹ năng:
- Vận dụng công thức tính nhiên liệu
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tợng trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Một số tranh ảnh t liệu khai thác dầu khí Việt Nam
2 Học sinh:
III Phơng pháp:
- Hỏi đáp, tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp (1 phút): sĩ số: ……… /21
2 Kiểm tra đầu giờ (3 phút):
- Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt và Viết phơng trình cân bằng nhiệt
- Làm C9 sgk
3 Bài mới:
- Đặt vấn đề (1 phút): Lấy ví dụ về một số nớc giàu lên vì dầu lửa, khí
đốt dẫn đến các cuộc tranh chấp dầu lửa , khí đốt Hiện nay than đá, dầu lửa, khí
đốt là nguồn năng lợng, là các nhiên liệu chủ yếu con ngời sử dụng Vậy nhiên liệu là gì? Chúng ta đi tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: tìm hiểu về nhiên liệu (4 phút) Mục tiêu: Nêu và nhận ra đợc một số nhiên liệu trong thực tế.
- GV: Than đá , dầu lửa , khí đốt là một số
ví dụ về nhiên liệu
- Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ khác về
nhiên liệu ?
- Nhận xét, bổ sung tổng hợp kiến thức
I Nhiên liệu
- HS lấy thêm ví dụ và tự ghi vào
vở
Hoạt động 2: thông báo về năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu (8 phút) Mục tiêu: Nhớ đợc một số năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu và ý
nghĩa của năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Yêu cầu để HS đọc định nghĩa trong sgk
- GV nêu định nghĩa năng suất toả nhiệt
của nhiên liệu
- Giới thiệu kí hiệu , đơn vị
- Giới thiệu bảng năng suất toả nhiệt của
nhiên liệu 26.1
- Gọi HS nêu năng suất toả nhiệt của một
số nhiên liệu thờng dùng
II Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Đọc định nghĩa sgk : NSTN
- HS tự ghi định nghã năng suất toả nhiệt của nhiên liệu , kí hiệu và đơn
vị Ghi nhớ luôn định nghĩa
- Biết sử dụng bảng năng suất toả
Trang 2- Giải thích đợc ý nghĩa con số đó
- Cho biết năng suất toả nhiệt của hiđro?
So sánh năng xuất toả nhiệt của hiđro với
NSTN của chất khác?
- GV thông báo thêm : Hiện nay nguồn
nhiên liệu than đá , dầu lửa , khí đốt đang
cạn kiệt và các nhiên liệu này khi cháy toả
ra nhiều khí độc gây ô nhiễm mổitờng đã
buộc con ngời ớng tới những nguồn năng
lợng khác nh năng lợng nguyên tử , mặt
trời , năng lợng điện
nhiệt của nhiên liệu , nêu đợc ví dụ
về năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu thờng dùng
- Vận dụng định nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu để giải thích ý nghĩa con số
- HS nêu đợc : Năng suất toả nhiệt của hiđrô là 120.106J/kg lớn hơn rất nhiều năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu khác
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính nhiệt lợng do nhiên
liệu bị đốt cháy toả ra (11 phút) Mục tiêu: Xây dựng đợc công thức tính nhiệt lợng toả ra khi nhiên liệu
bị đốt cháy dựa vào năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- GV yêu cầu HS nêu định nghĩa
năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Vậy nếu đốt cháy hoàn toàn một
lợng m kg nhiên liệu có năng suất
toả nhiệt q thì nhiệt lợng toả ra là
bao nhiêu ?
- Có thể gợi ý cách lập luận :
Năn suất toả nhiệt của 1 nhiên liệu
là q ( J/kg )
ý nghĩa 1 kg nhiên liệu đó chảy
hoàn toàn toả ra nhiệt lợng q (J)
Vậy có m kg nhiên liệu đó cháy
hoàn toàn toả ra nhiệt lợng Q=?
III Công thức tính nhiệt lợng do nhiên liệu bị
đốt cháy toả ra
- HS nêu lại định nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Tự lập công thức tính nhiệt lợng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra và gi vào vở
Q= q m Trong đó Q: Là nhiệt lợng toả ra ( đơn vị : J) q: là NSTN của nhiên liệu ( đơn vị : J/kg ) m: Khối lợng nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn ( đơn vị kg )
Hoạt động 4: vận dụng (11 phút) Mục tiêu: Dựa vào phơng trình cân bằng nhiệt thực hiện bài tập vận
dụng
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài C2:
+ HS tính cho củi
+ HS tính cho than đá
- GV lu ý HS cách tóm tắt; theo
dõi bài làm của HS dới lớp, có
thể thu bài của một số HS đánh
giá cho điểm
IV.Vận dụng
- Cá nhân HS vận dụng đợc bảng NSTN của nhiên liệu trả lời C1
C1: Dùng bếp than lợi hơn dùng bếp củi vì năng suất toả nhiệt của than lớn hơn củi Ngoài ra dùng than đơn giản tiện lợi hơn củi , dùng than còn góp phần vào bảo vệ rừng
- Cá nhân làm C2 vào vở
- Nhận xét bài làm của HS C2:
Q1 = q.m = 10 106 J Q2= q.m = 27 106 J Muốn có Q1 cần:
kg q
Q
10 44
10 150
6
6
q
Q
10 44
10 405
6
6
Trang 3
4 Củng cố (4 phút):
- Nêu công thức tính nhiệt lợng khi đốt cháy nhiên liệu? ý nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu?
- Cho Hs đọc phần “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà (2 phút) :
- Học bài
- Bài tập 26 - NSTN của nhiên liệu ( SBT ) từ 26.1 - 26.6
- HD bài 26.4 , 26.6 đề cập đến hiệu suất của bếp, GV giải thích ý nghĩa con số hiệu suất để vận dụng khi làm bài tập ở nhà