Giới thiệu tổng quanLý thuyết cơ hội tăng trưởng Giá trị doanh nghiệp = Giá trị tài sản hiện tại + Cơ hội tăng trưởng Cơ hội tăng trưởng có các đặc điểm của một quyền chọn Các doanh n
Trang 1Firm Value, Risk and Growth Opportunities
Hyun-Han Shin
René M.Stulz
Trang 21 Giới thiệu tổng quan
Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu về mối liên hệ giữa rủi ro kỳ vọng và hệ số Tobin q
Hệ số Tobin q được xác định bằng giá trị thị trường so với giá trị sổ sách của doanh nghiệp
Một sự gia tăng trong rủi ro hệ thống sẽ làm tăng q, và sự gia tăng trong tỷ số rủi ro phi hệ thống/tổng rủi ro làm giảm q
Trang 31 Giới thiệu tổng quan
Lý thuyết cơ hội tăng trưởng
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Lý thuyết quản trị rủi ro
Các nghiên cứu về tính đa dạng hoá của doanh nghiệp
Lý thuyết định giá quyền chọn
Trang 41 Giới thiệu tổng quan
Lý thuyết cơ hội tăng trưởng
Giá trị doanh nghiệp = Giá trị tài sản hiện tại + Cơ hội tăng trưởng
Cơ hội tăng trưởng có các đặc điểm của một quyền chọn
Các doanh nghiệp có mức rủi ro lớn hơn sẽ có những cơ hội tăng trưởng giá trị hơn
q sẽ tương quan cùng chiều với rủi ro tổng thể của doanh nghiệp
Trang 51 Giới thiệu tổng quan
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Các doanh nghiệp đánh đổi lợi ích tấm chắn thuế với chi phí kiệt quệ tài
Trang 61 Giới thiệu tổng quan
Lý thuyết quản trị rủi ro
Các doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ việc quản trị rủi ro
Rủi ro quá mức => gia tăng chi phí kiệt quệ tài chính => đầu tư không hiệu quả nếu nguồn tài trợ và chi phí đàm phán tốn kém
Thay đổi của q có quan hệ ngược chiều với thay đổi trong rủi ro
Trang 71 Giới thiệu tổng quan
Nghiên cứu về tính đa dạng hoá của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đa dạng hoá có giá trị trung bình thấp hơn so với doanh nghiệp chuyên môn hoá
Một doanh nghiệp đa dạng hoá sẽ có mức biến động thấp hơn so với doanh nghiệp chuyên môn hoá
Kết luận: Các doanh nghiệp có mức biến động thấp hơn sẽ có giá trị thấp hơn q và rủi ro có quan hệ cùng chiều
Trang 81 Giới thiệu tổng quan
Lý thuyết định giá quyền chọn
Giả định: cố định mức độ biến động của tỷ suất sinh lợi
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng giá trị vốn chủ sở hữu và biến động vốn chủ sở hữu có tương quan ngược chiều
q và rủi ro doanh nghiệp có quan hệ ngược chiều
Trang 92 Lý thuyết về rủi ro, cơ hội tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp
q = (D+E)/A
Trong đó: D là Giá trị sổ sách của nợ
E là giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
A là giá trị của tài sản
Trang 102.1 Cơ hội tăng trưởng và mối quan hệ giữa q và rủi ro
Chúng ta giả định xem xét doanh nghiệp chỉ bao gồm vốn chủ sở hữu
Cơ hội tăng trưởng là một cơ hội mở rộng ωA tài sản với chi phí K
Giá trị doanh nghiệp = A+ C
Với C: Giá trị quyền chọn mua của tài sản cơ sở là ωA
q = (A+C)/A
Trang 112.1 Cơ hội tăng trưởng và mối quan hệ giữa q và rủi ro
Nếu mối tương quan cùng chiều giữa biến động vốn chủ sở hữu và K là đủ lớn thì sẽ có mối tương quan ngược chiều giữa q và biến động vốn chủ sở hữu
Tuy nhiên nếu cố định K, ω và A thì biến động vốn chủ sở hữu sẽ tương quan
cùng chiều với q
Trang 122.2 Cấu trúc vốn và lý thuyết quản trị rủi ro
Chi phí gánh chịu RR chưa phòng ngừa + chi phí của việc phòng ngừa RR = Tổng chi phí quản trị RR
Mức rủi ro chưa phòng ngừa tối ưuDoanh nghiệp có chi phí biên gánh chịu RR và chi phí biên phòng ngừa RR tăng dần và có dạng lồi
Trang 132.2 Cấu trúc vốn và lý thuyết quản trị rủi ro
Trang 14Các doanh nghiệp có chi phí biên của việc gánh chịu RR chưa phòng ngừa là khác nhau, chi phí biên của việc phòng ngừa RR là giống nhau
DN có nhiều RR chưa phòng ngừa sẽ có giá
trị cao hơn khi việc quản trị rủi ro có ích hơn
những DN khác.
Trang 152.2 Cấu trúc vốn và lý thuyết quản trị rủi ro
q giảm xuống và mức cân bằng của việc gánh chịu RR chưa phòng ngừa tăng lên
Có mối quan hệ ngược chiều giữa những thay đổi trong RR chưa phòng ngừa và thay đổi trong q.
Trang 162.3 Vốn chủ sở hữu như một quyền chọn và mối quan hệ giữa q và rủi ro
Kết quả một vài nghiên cứu :
Trang 172.3 Vốn chủ sở hữu như một quyền chọn và mối quan hệ giữa q và rủi ro
Equity volatility = (Ev.V/E)*Firm volatility
Trang 182.3 Vốn chủ sở hữu như một quyền chọn và mối quan hệ giữa q và rủi ro
Có một mối quan hệ ngược chiều giữa biến động vốn chủ sở hữu và giá trị doanh nghiệp
Khi giá trị doanh nghiệp tương đối lớn so với mệnh giá của nợ, sự thay đổi trong giá trị doanh nghiệp hầu như không ảnh hưởng đến biến động vốn chủ sở hữu
Ngược lại, đối với doanh nghiệp có đòn bẩy cao, một sự thay đổi nhỏ trong giá trị doanh nghiệp có thể tạo ra tác động tiêu cực lớn đến biến động vốn chủ sở hữu.
Trang 192.3 Vốn chủ sở hữu như một quyền chọn và mối quan hệ giữa q và rủi ro
Nếu xem beta của nợ = 0
Firm volatility = E/V*Equity volatility
Gọi q = V/A, hay (E+D)/A
Mối quan hệ cùng chiều giữa q và biến động doanh nghiệp khi biến động vốn chủ sở hữu là hằng số.
Mối quan hệ ngược chiều giữa q và biến động giá trị khi biến động doanh nghiệp là hằng số.
Trang 202.4 Các giả thuyết kiểm định
Lý thuyết các quyền chọn tăng trưởng:
Một sự gia tăng trong rủi ro sẽ làm gia tăng giá trị của các quyền chọn tăng trưởng tăng q
+
Chi phí của rủi ro:
Mối quan hệ ngược chiều giữa sự biến động của rủi ro và biến động của q
-Các đặc điểm quyền chọn của vốn chủ sở hữu:
Nếu như mức độ biến động của giá trị doanh nghiệp không đổi, sẽ có một mối quan
hệ ngược chiều giữa những thay đổi trong rủi ro vốn cổ phần và những thay đổi trong q.
Mô hình định giá quyền chọn chỉ ra rằng: mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh
Trang 21-3 Mẫu và đo lường rủi ro
Tất cả các doanh nghiệp được thống kê trong COMPUSTAT cho thời gian từ 1965 đến 1992.
Đo lường ba rủi ro khác nhau:
Rủi ro hệ thống: là beta bình phương nhân với phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường.
Rủi ro phi hệ thống: được tính bằng phương sai của phần dư trong mô hình hồi quy thị
trường.
Tổng thể rủi ro của doanh nghiệp: được tính bằng phương sai của tỷ suất sinh lợi
chứng khoán của doanh nghiệp.
Trang 223 Mẫu và đo lường rủi ro
Mô hình thị trường để ước lượng rủi ro hệ thống và phi hệ thống:
rij = αj + βj rmi + εij
rij là tỷ suất sinh lợi (dạng log) của doanh nghiệp j trong ngày i
rmi là tỷ suất sinh lợi (dạng log) theo trọng số của chỉ số CRSP trong ngày i
Trong đó:
Rủi ro hệ thống là?
Rủi ro phi hệ thống là?
Tổng thể rủi ro là?
Trang 233 Mẫu và đo lường rủi ro
Trang 244 Kết quả thực nghiệm mối quan hệ giữa q và rủi ro
Trang 265 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Giả thuyết: quan hệ ngược chiều mạnh giữa RR và q của các DN có đòn bẩy cao
Kết quả: không cho thấy điều đó!
Trang 275 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Giả thuyết: DN có nhiều cơ hội tăng trưởng thì q ít bị tác động ngược chiều bởi rủi ro
Kết quả: Không cho thấy điều đó!
Trang 285 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
So sánh NASDAQ (cơ hội tăng trưởng tốt hơn) và NYSE
DN trên NASDAQ và NYSE đều cho thấy quan hệ ngược chiều có ý nghĩa giữa thay đổi của RR phi hệ thống và thay đổi của q.
Không ủng hộ cho giả thuyết tác động ngược chiều của RR lên q của NASDAQ thì yếu hơn so với NYSE
Gợi ý: mối quan hệ ngược chiều này ít tác động đến các DN lớn (NYSE)
Trang 295 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
DN với q cao thì có nhiều cơ hội tăng trưởng
Kết quả: q càng cao thì tác động càng mạnh
=> Không ủng hộ lý thuyết của phần 2
Trang 305 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Căn cứ vào quy mô của DN
Kết quả: không có quan hệ ngược chiều giữa RR và q của DN lớn (0.162 – 1.26)
Trang 315 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Kiểm định chi tiết về quy mô của DN
Với DN nhỏ: mối quan hệ ngược chiều xảy ra bất kể thời kỳ và biến kiểm soát
Với DN lớn:
Trong nửa kỳ đầu, không tồn tại quan hệ
Trong nửa kỳ sau, tồn tại quan hệ cùng chiều khi dùng “thay đổi thu nhập” là biến kiểm soát
Trang 325 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Trang 33Theo mô hình định giá quyền chọn:
Với DN có sử dụng đòn bẩy, mối quan hệ giữa Thay đổi vốn cổ phần và Biến động vốn cổ phần là bất cân xứng
Trang 345 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Không thể bác bỏ giả thuyết có mối quan hệ cân xứng giữa thay đổi của q và thay đổi RR phi hệ thống cũng như thay đổi RR tổng thể, đối với toàn bộ mẫu (do khác biệt trong 2 trường hợp tăng và giảm RR không có ý nghĩa thống kê)
Trang 355 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Khi xem xét mẫu phụ dựa trên đòn bẩy (khung A), không có bằng chứng về sự bất cân xứng, trừ những DN có đòn bẩy thấp nhất
Trang 365 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Khi xem xét mẫu phụ dựa trên quy mô (khung B), kết quả cho thấy bằng chứng về sự bất cân xứng ở các DN lớn và trung bình, không có ở DN nhỏ
Những kết quả này chỉ ra rằng với các DN lớn, mối quan hệ giữa RR và giá trị DN không chỉ khác quy mô mà còn khác về dạng của mối quan hệ.
Trang 375 Yếu tố quyết định mối quan hệ giữa rủi ro và q
Dù không được trình bày, nhưng Tác động của đòn bẩy lên mối quan hệ giữa RR
Trang 38Mối quan hệ ngược chiều giữa q và tổng thể rủi ro không thể hiện rõ đối với các doanh nghiệp quy mô lớn.