Cho vay tiêu dùng là một mảng hoạt động chính của các ngân hàng thương mại. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các ngân hàng phải không ngừng phát triển mảng hoạt động này. Đây là một đề tài tham khảo hay cho các bạn quan tâm làm lĩnh vực ngân hàng.
Trang 1NGUYÔN THÞ TH¶O
PH¸T TRIÓN CHO VAY TI£U DïNG T¹I NG¢N HµNG TMCP NGO¹I TH¦¥NG VIÖT NAM - CHI NH¸NH Hµ NéI
Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH NG¢N HµNG
ngêi híng dÉn khoa häc: TS PHAN H÷U NGHÞ
Hµ Néi - 2011
Trang 2cao hơn giữa các nhà sản xuất cả về số lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm,
từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển 1.3.2 Các nhân tố khách quan 28 Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà
Nội DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3NHTM Ngân hàng thương mại
Nam – Chi nhánh Hà Nội Vietcombank Hà Nội Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Hà Nội
Trang 4BẢNG BIỂU
* Đối với nhà sản xuất : Cho vay tiêu dùng kích thích gia tăng cầu về hàng hoá dịch vụ,
qua đó làm tăng quy mô thị trường về hàng hoá dịch vụ Tạo ra sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất cả về số lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm,
từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển
* Đối với nhà sản xuất : Cho vay tiêu dùng kích thích gia tăng cầu về hàng hoá dịch vụ,
qua đó làm tăng quy mô thị trường về hàng hoá dịch vụ Tạo ra sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất cả về số lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm,
từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển 1.3.2 Các nhân tố khách quan 28 1.3.2 Các nhân tố khách quan 28 Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà
Nội Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà
Nội DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việchoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt
Trang 5động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hoá đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tớicung vượt quá cầu, hàng hoá bị tồn kho và ứ đọng vốn
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình
Hiện nay cho vay tiêu dùng đã và đang trở thành một hoạt động quantrọng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, nhưng đây cũng là mảng hoạtđộng tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, việc phát triển hiệu quả hoạt động cho vaytiêu dùng, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho sự phát triển của ngân hàngluôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động của mọi ngân hàngthương mại
Trong những năm gần, tại Việt Nam, cho vay tiêu dùng có sự tăngtrưởng mạnh và đang trở thành thị trường rất hấp dẫn đối với các ngân hàngthương mại VietcomBank Hà Nội là một trong những ngân hàng đầu tiêncung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng Trải qua quá trình triển khai và rútkinh nghiệm, VietcomBank HaNoi đã thu được những kết quả khả quan Tuynhiên trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng không phải là điều đơn giản.Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động cho vay tiêu
Trang 6dùng nên em đã chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển Cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội” làm luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của NHTM
- Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội nhằmphân tích làm rõ những kết quả đạt được cùng hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tạiVietcombank Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu trong kinh tế bao gồm phương phápphân tích chuẩn tắc và phương pháp phân tích thực chứng Dựa trên phươngpháp luận duy vât biện chứng, phương pháp luận duy vât lịch sử Luận văn sửdụng các phương pháp nghiên cứu khác như: so sánh, logic, tổng hợp vàthống kê để nghiên cứu
5 Kết cấu nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Vietcombank Hà Nội
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1Khái quát hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín dụng
Trang 8xuất phát từ tiếng Latinh có nghĩa là sự tin tưởng (creditum) Tín dụng là sựchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ
từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định khoản tíndụng được hoàn trả lại với một lượng lớn hơn
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể giữa bên chovay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác…),trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện cả gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán
Tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTMnhất là ở các ngân hàngViệt Nam trong giai đoạn hiện nay, nó phản ánh hoạt
động đặc trưng của ngân hàng Có thể hiểu rằng: “Tín dụng ngân hàng là
quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng, còn bên kia là các pháp nhân
và thể nhân khác trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả” Việc hoàn trả
được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoátrên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiệnđược giá trị thặng dư trên thị trường
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàngthương mại, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Tín dụng là hoạtđộng sinh lời lớn song cũng chứa đựng rủi ro cao cho NHTM Chính vì vậy,hoạt động tín dụng của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhất địnhnhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời, đó là:
Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn ( gốc) và lãi với thờigian xác định: Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từcác khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngânhàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Do vậy, ngânhàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây
Trang 9là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.
Thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích đượcthoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và cácquy định khác của ngân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt độngcho các ngân hàng Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm
vi hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảmbảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp và việc tài trợ đó
là phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng
Thứ ba: Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án ( hoặc dự án) có hiệu quả.Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương
án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi vốnđầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắnliền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém antoàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
1.1.2 Phân loại tín dụng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng kháchhàng với những mục đích sử dụng khác nhau Căn cứ theo các tiêu thức khácnhau có thể phân loại tín dụng ngân hàng thành các loại sau:
•Căn cứ vào thời hạn cho vay
Phân chia theo thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũngnhư khả năng hoàn trả của khách hàng Theo tiêu thức này, tín dụng ngânhàng có thể được phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động củacác doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với
Trang 10NHTM, tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng cao nhất.
- Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung
hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn có thời hạn cho vay trên 5 năm hoặc 7 năm (đối với
một số nước trên thế giới) Tín dụng dài hạn được sử dụng để cấp vốn cho xâydựng cơ bản như: đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đường sá, bến cảng, sân bay…), đầu tư các dự án cải tiến và mởrộng sản xuất có quy mô lớn
•Căn cứ theo hình thức tài trợ: tín dụng ngân hàng bao gồm chiết khấu,cho vay, bảo lãnh và cho thuê
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngânhàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ) Về mặtpháp lý thì ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ thương phiếu mà chỉ
là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên, đối với ngân hàng, việc bỏ tiền rahiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác địnhtrước được coi như hoạt động tín dụng
- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đãcho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi
- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng
thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàngphải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
Trang 11•Căn cứ theo hình thức đảm bảo tín dụng:
- Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trongkinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng cóthể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần mộtnguồn thu nợ thứ hai bổ sung
- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng khi có
tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba, áp dụngđối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng Sự đảm bảonày là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn có thể được phân loại theo một số tiêuthức như: theo ngành kinh tế, theo đối tượng tín dụng, theo mục đích sử dụngvốn vay …
1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng có vai trò to lớn đối với các khách hàng, các NHTM
và cả đối với nền kinh tế
Đối với khách hàng: Với vai trò làm trung gian cho quá trình luânchuyển vốn, làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng ngân hàng trởthành động lực kích thích các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và dân cưtrong các thành phần kinh tế thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ vàtập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, phân tán thành nguồn vốn đầu tư chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá Đồng thời tín dụng ngân hàng kích thích vàbuộc các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn để đảm bảo nguyên tắchoàn trả và sử dụng vốn đúng mục đích của tín dụng
Trang 12Đối với các NHTM: Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ởphần lớn các NHTM và nó phản ánh hoạt động đặc trưng của NHTM Tín dụngtạo thu nhập tư lãi lớn nhất, từ 1/2 đến 1/3 nguồn thu nhập của ngân hàng vàcũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Tình trạng khó khăn về tài chínhcủa một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn
từ một số nguyên nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyêntắc tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý hay tình trạng suy thoái ngoài dựkiến của nền kinh tế Những rủi ro này đều có thể gây ra tổn thất làm giảm thunhập của ngân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớnvốn của chủ đẩy ngân hàng đến phá sản do vậy các ngân hàng phải cân nhắc kỹlưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tài trợ
Đối với nền kinh tế: Tín dụng ngân hàng là công cụ, đòn bẩy mạnh mẽgóp phần thực hiện các các chính sách kinh tế của Chính phủ, điều tiết sự thayđổi kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội Tăng trưởng kinh tế gắn với mứcvốn đầu tư tương ứng bằng các nguồn vốn tích luỹ trong nước, vốn từ nướcngoài Tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong tất cả các thành phần kinh tế thông qua đi vay đểcho vay Đồng thời tín dụng ngân hàng cũng là đòn bẩy kinh tế quan trọngthúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế Tín dụng là động lựcmạnh mẽ đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đồng thời sẽ làm biến đổi điều kiện sản xuấtkinh doanh, dịch vụ cho các chủ thể kinh tế theo hướng tối ưu, góp phần làmcho chu kỳ vận động của tiền tệ rút ngắn về thời gian, nâng cao vòng quaycủa tiền tệ
Với những vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, các khách hàng và cảngân hàng thương mại nên mỗi NHTM trong hoạt động tín dụng đều đặt ramục tiêu phải tăng trưởng tín dụng nhưng đi đôi với chất lượng tín dụng và
Trang 13đảm bảo hiệu quả kinh doanh của mình Để đạt được điều này, mỗi NHTMđều xây dựng một chính sách tín dụng rõ ràng và hoàn thiện nó qua thời gian
để làm cương lĩnh cho cán bộ thực hiện trong công tác tín dụng Chính sáchtín dụng của NHTM bao gồm các nội dung như chính sách khách hàng, chínhsách quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và phí trong hoạt độngtín dụng, các quy định về thời gian cho vay và kỳ hạn nợ hay quy định về tàisản đảm bảo nợ vay… Một NHTM có chính sách tín dụng cụ thể, rõ ràng, phùhợp với từng thời kỳ hoạt động khác nhau sẽ giúp cho việc tăng cường tínhchuyên môn hóa trong hoạt động phân tích tín dụng nhằm hạn chế rủi ro vànâng cao khả năng sinh lợi cho ngân hàng
1.2 Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 1.2.1Khái niệm
Phát triển được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của một vấn đềtrong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô,sản lượng và sự tiến bộ mọi mặt xoay quanh lĩnh vực đó Hay nói cách khác
là sự thay đổi về mặt lượng đồng thời có sự biến đổi sâu sắc về mặt chất.Như vậy Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại là sựtăng thêm về quy mô, sản lượng cho vay cũng như chất lượng cho vay trongmột thời kỳ nhất định Bên cạnh đó, là những đóng góp tích cực của cho vaytiêu dùng trong hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng
1.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
* Căn cứ theo kỳ hạn cho vay, cho vay tiêu dùng bao gồm : Cho vay
ngắn hạn và cho vay trung – dài hạn
* Căn cứ vào các loại tài sản được tài trợ, cho vay tiêu dùng bao gồm:
Tài trợ bất động sản, tài trợ hàng hóa tiêu dùng lâu bền và tài trợ nhucầu chi tiêu khác
Trang 14* Căn cứ theo phương thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng bao gồm :
Cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng trả một lần và cho vaytiêu dùng tuần hoàn
* Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay: cho vay tiêu dùng bao
gồm:
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và cho vay tín chấp
* Căn cứ vào phương thức cho vay, cho vay tiêu dùng gồm có:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp : là phương thức cho vay trong đó ngân
hàng mua những khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịuhàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng Theo nguyên tắc người mua hàngphải trả trước một phần giá trị của hàng hoá và công ty bán lẻ cùng với ngườitiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá Ngân hàng và công ty bán
lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa racác điều khoản về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối
đa và loại tài sản bán chịu Ta có thể biểu diễn quy trình cho vay tiêu dùnggián tiếp như sau :
SƠ ĐỒ 1.1 : QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG GIÁN TIẾP
(1) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịuhàng hóa, người mua trả trước một phần giá trị tài sản mua bán chịu
Trang 15(2) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng và lập bộ chứng từbán chịu hàng hoá.
(3) Công ty bán lẻ giao bộ chứng từ bán chịu hàng hoá đã lập cho ngânhàng làm thế chấp
(4) Ngân hàng thanh toán tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ
(5) Người tiêu dùng thanh toán nợ vay theo thoả thuận trong bộ chứng từbán chịu cho ngân hàng
⇒ Ưu điểm cho vay tiêu dùng gián tiếp:
+ Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
+ Cho phép ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay Vì việc mua lạicác chứng từ bán chịu hàng hoá sẽ đơn giản hơn việc lập một bộ hồ sơ chovay trong một thời hạn nào đó( như theo dõi các tài khoản trả không đúnghạn, việc tái sở hữu, bán hàng hoá tái sở hữu…)
+ Là nguồn gốc để mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt độngkhác của ngân hàng
+ Trong trường hợp ngân hàng có mối quan hệ tốt với các công ty bán lẻ thìcho vay tiêu dùng sẽ có tính an toàn cao hơn, giúp ngân hàng giảm bớt rủi ro
⇒ Nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:
+ Ngân hàng không được tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, điều nàydẫn đến ngân hàng không thể kiểm soát được khách hàng mà công ty bán lẻ
đã bán chịu, không kiểm soát được chất lượng tín dụng
+ Ngân hàng không thẩm định được khách hàng trước khi cho vay, dễdẫn đến rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp có hiện tượng cố ý lừa đảo.+ Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính chất phức tạp cao
⇒ Cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện thông qua các cách thức
Trang 16sau:
+ Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này, khi bán cho ngân hàngcác khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽthanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêudùng không thanh toán cho ngân hàng
+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công
ty bán lẻ đối với các khoản nợ của người tiêu dùng mua chịu không thanhtoán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điềukhoản đã thoả thuận giữa ngân hàng và công ty bán lẻ
+ Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản
nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc liệucác khoản nợ đó có được trả hay không Phương thức này chứa đựng nhiềurủi ro nên chi phí của khoản vay này được ngân hàng tính cao hơn so với cácphương thức trên và các khoản nợ được mua cũng được ngân hàng lựa chọnrất kỹ Ngoài ra, chỉ có những công ty bán lẻ rất uy tín với ngân hàng mới ápdụng phương thức tài trợ này
+ Tài trợ có mua lại: Theo phương thức này thì khi thực hiện cho vaytiêu dùng gián tiếp với hình thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếurủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả được nợ thì ngân hàng buộc phảithanh lý tài sản để thu hồi nợ Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trướcthì ngân hàng có thể bán lại cho chính công ty bán lẻ phần nợ mình chưa đượcthanh toán kèm với tài sản đã được người tiêu dùng sử dụng trong một thờigian nhất định
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ
từ họ Cho vay tiêu dùng trực tiếp thường được thể hiện theo sơ đồ sau :
Trang 17SƠ ĐỒ 1.2 : QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TRỰC TIẾP
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4) Công ty giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
⇒ So với cho vay tiêu dùng gián tiếp thì cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số ưu điểm sau:
+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường và trình độ của các cán bộtín dụng Những người này thường được đào tạo có chuyên môn và có nhiềukinh nghiệm nên quyết định tín dụng trực tiếp từ ngân hàng thường có chấtlượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi công ty bán lẻhoặc nhân viên tín dụng thường có xu hướng chú trọng tới việc tạo ra cáckhoản cho vay có chất lượng trong khi nhân viên của các công ty bán lẻthường chú trọng tới việc tiêu thụ được nhiều hàng hoá Bên cạnh đó, tại cácđiểm bán hàng, quyết định tín dụng thường được đưa ra vội vàng, có thể cónhiều khoản tín dụng được cấp một cách không chính đáng Hơn nữa, trongmột số trường hợp, do quyết định vội vàng, công ty bán lẻ có thể từ chối cấptín dụng đối với khách hàng tốt của mình Nếu như người cấp tín dụng là
Người tiêu dùng
(3)
(2) )
(4) (5))
(1)
Trang 18ngân hàng thì điều này sẽ được hạn chế.
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùnggián tiếp ở chỗ: cuối cùng quan hệ vay mượn chỉ diễn ra giữa ngân hàng vàngười tiêu dùng, không liên quan tới công ty bán lẻ Khách hàng không trảđược nợ thì phần lớn là không liên quan tới công ty bán lẻ
+ Khi khách hàng có quan hệ tín dụng trực tiếp từ ngân hàng thì có rấtnhiều lợi thế phát sinh như: Ngân hàng có thể mở rộng quan hệ với kháchhàng, tạo ra hình ảnh tốt đẹp về ngân hàng đối với khách hàng Còn đối vớikhách hàng thì có cơ hội tiếp cận được với nhiều dịch vụ ngân hàng hơn
1.2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Cũng là một hình thức cho vay của ngân hàng, cho vay tiêu dùng có đầy
đủ đặc điểm chung của một hình thức cho vay như đối tượng cho vay, nguyêntắc cho vay, thu nhập từ các khoản vay và rủi ro từ các khoản vay Ngoài racho vay tiêu dùng còn có các đặc điểm sau :
* Khách hàng vay : là các cá nhân và hộ gia đình.
* Mục đích vay : Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân chứ không phải
mục đích kinh doanh
* Nguồn trả nợ : Do việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của
khách hàng thường không đem lại thu nhập nên nguồn trả nợ thường được lấy
từ lương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác
* Quy mô món vay nhỏ : Người tiêu dùng luôn có sự tích luỹ từ trước khi
có ý định mua sắm các tài sản có giá trị lớn ( do tâm lý cũng như trong điềukiện cho vay của các ngân hàng thường là người tiêu dùng phải có đủ một sốvốn nhất định trước khi vay vốn) Hơn nữa, giá cả hàng hoá dịch vụ tiêu dùngcũng không lớn so với quy mô vốn của một ngân hàng
* Độ rủi ro cao : Nguyên nhân các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro cao
Trang 19là vì: Thứ nhất, các khoản cho vay này có lãi suất cố định nên ngân hàng phải chịu rủi ro lãi suất khi chi phí huy động tăng lên Thứ hai, đối tượng của cho
vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình nên chất lượng các thông tin tài chínhcủa khách hàng thường không cao Tư cách của khách hàng là một yếu tố rấtquan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay nhưng lại rất khó xác định.Đối với cho vay sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ được lấy từ kết quả kinhdoanh, còn trong cho vay tiêu dùng thì nguồn trả nợ là thu nhập hoặc tài sảncủa người đi vay Khả năng trả nợ sẽ thay đổi khi người đi vay thay đổi điềukiện làm việc hoặc sức khoẻ giảm sút Đó là chưa kể đến những trường hợpngười đi vay cố tình lừa đảo Trong những trường hợp như vậy thì dù có nắmgiữ tài sản đảm bảo hay không thì các NHTM vẫn phải đối mặt với rủi rogiảm thu nhập
* Lãi suất cao : Cho vay tiêu dùng là một khoản đem lại lợi nhuận cao
cho các NHTM với lãi suất “cứng nhắc” – nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phíhuy động vốn của Ngân hàng và có một khoản lãi cần thiết Không như hầuhết các khoản cho vay sản xuất kinh doanh (lãi suất cho vay luôn biến độngtheo điều kiện thị trường), cho vay tiêu dùng thường phải chịu rủi ro về lãisuất khi chi phí huy động vốn tăng lên, do đó các khoản vay này thường đượcđịnh giá cao, cao đến mức mà bản thân lãi suất huy động vốn trên thị trườnglẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụngtiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận
* Có tính nhạy cảm theo chu kỳ : Cho vay tiêu dùng thường có tính nhạy
cảm theo chu kỳ kinh tế, nó tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, khi
mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại, khi nền kinh tếrơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởngvào tương lai, nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên, thu nhập có
xu hướng giảm thì họ sẽ thắt chặt chi tiêu, hạn chế việc đi vay để tiêu dùng từ
Trang 20Ngân hàng.
* Chi phí thẩm định các khoản cho vay tiêu dùng khá cao : Hầu hết các
khoản vay tiêu dùng thường nhỏ, thời gian vay thường là ngắn hạn trong khi sốlượng các món vay tiêu dùng thường lại rất lớn Bên cạnh đó, việc xác địnhthông tin về các cá nhân, hộ gia đình là rất khó khăn, thường không đầy đủ vàchính xác hoàn toàn Tiêu dùng là hoạt động không mang lại các lợi ích kinh tế
cụ thể cho người tiêu dùng, không cho các con số cụ thể về thu nhập từ hoạtđộng sử dụng vốn vay hay các nguồn thu nhập cụ thể cho người tiêu dùng.Chính những điều đó đã gây khó khăn cho cán bộ tín dụng từ khâu tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định các nguồn trả nợ Ngân hàng của các khách hàng vay vốn, giảingân và thu nợ Vì vậy, chi phí mỗi món vay cao và mức độ rủi ro của cáckhoản vay này tăng lên so với các khoản cho vay sản xuất kinh doanh luôn cónhững con số cụ thể với chi phí và thu nhập rõ ràng từ các nguồn công khai
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
* Đối với người tiêu dùng : Cho vay tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu cầu
chi tiêu của người tiêu dùng, đặc biệt cần thiết và có ý nghĩa khi đáp ứng nhucầu chi tiêu mang tính cấp bách như học hành, khám chữa bệnh…
* Đối với ngân hàng thương mại : Cho vay tiêu dùng là một biện pháp
tốt để mở rộng thị trường tín dụng, khai thác tối đa nguồn vốn huy động được.Đồng thời mở rộng được quan hệ với khách hàng, đa dạng hoá hoạt động kinhdoanh và thực hiện phân tán rủi ro
* Đối với nhà sản xuất : Cho vay tiêu dùng kích thích gia tăng cầu về
hàng hoá dịch vụ, qua đó làm tăng quy mô thị trường về hàng hoá dịch vụ.Tạo ra sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất cả về số lượng, mẫu mã,chủng loại sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển
* Đối với nền kinh tế : Cho vay tiêu dùng là đòn bẩy hữu hiệu cho việc
Trang 21Trong phạm vi luận văn này em chỉ đề cập đến hai chỉ tiêu đó là tăngtrưởng và chất lượng cho vay.
1.2.5.1 Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng: Là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàngtại một thời điểm, chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với các chỉ tiêudoanh số CVTD nhằm phản ánh tình hình mở rộng CVTD của ngân hàng
• Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Giá trị tăng trưởng
dư nợ tuyệt đối =
Tổng dư nợ cho vaytiêu dùng năm (t) -
Tổng dư nợ cho vay tiêudùng năm (t-1)
==>Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng so với năm (t-1) về
số tuyệt đối là bao nhiêu Khi số tuyệt đối này tăng lên, tức là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng qua các năm đã tăng lên, chứng tỏ được sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng
•Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối:
Giá trị tăng trưởng cho
vay tiêu dùng tương đối =
Giá trị tăng trưởng tuỵệt đối *100Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)
=>Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phán ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1)
•Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ của
Trang 22hoạt động cho vay của ngân hàng.
Tổng dư nợ của hoạt động cho vay của Ngân hàng
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm tỷ
lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.2.5.2 Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt khách hàng
•Số lượng khách hàng : là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với
ngân hàng Trong hoạt động CVTD, số lượng khách hàng thể hiện số cáckhoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng
•Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng năm (t) tăng (giảm) so với năm (t-1) là bao nhiêu Thông qua chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánh giá được sự phát triển CVTD qua sự tăng trưởng về quy mô và đối tượng khách hàng tại ngân hàng
•Số lượt khách hàng: là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
trong một năm Trong hoạt động CVTD, số lượt khách hàng thể hiện số lầnkhách hàng đến ngân hàng thực hiện vay tiêu dùng Và khi số lượt kháchhàng tăng lên thì nó thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng được mở rộng
Nó cũng cho biết sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng
1.2.5.3 Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển cho vay tiêu dùng theo cơ cấu
Ta sẽ xem xét sự phát triển của từng loại hình cho vay tiêu dùng qua việc tính toán tỷ trọng của từng loại hình cho vay trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của toàn Chi nhánh Cụ thể như sau:
- Xét theo kỳ hạn cho vay: Cho vay Ngắn hạn /Trung - dài hạn
- Theo phương thức đảm bảo tiền vay như: Cho vay cầm cố giấy tờ có
Trang 23giá, cho vay tín chấp, cho vay theo hình thức phát hành thẻ…
- Cho vay theo loại hình tài sản tài trợ như: Cho vay mua nhà/ căn hộ chung cư, biệt thự xây dựng và sửa chữa nhà ở; Cho vay mua ôtô trả góp…
=> Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho ta thấy được nhu cầu vay vốn của kháchhàng tập trung ở loại hình vay nào nhất Từ đó Ngân hàng có thể xác địnhđược mục tiêu phát triển của từng loại hình vay tiêu dùng Ngân hàng thươngmại có định hướng để mở rộng và phát huy từng loại hình cho vay tiêu dùngđồng thời mở rộng phạm vi cho vay bán lẻ hơn nữa trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai
1.2.5.4 Chỉ tiêu về tăng trưởng trong thu lãi cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này được phản ánh bằng việc tính toán tỷ trọng giữa lãi thuđược từ việc cho vay tiêu dùng so với tổng lãi thu được từ tất cả các hoạtđộng cho vay của toàn Chi nhánh
Tăng trưởng trong thu lãi
Lãi thu được từ cho vay tiêu dùngTổng lãi tu được từ tất cả hoạt động cho vay
Ý nghĩa của chỉ tiêu này nhằm phản ánh và đánh giá được vai trò củacho vay tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng thươngmại Qua đây Ngân hàng sẽ xác định được sản phẩm cho vay mà Ngân hàngcần tập trung phát triển đem lại lợi nhuận kinh doanh cao
1.2.5.5 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng trong CVTD Tuynhiên, nếu tăng trưởng cho vay tiêu dùng nhanh và phiến diện mà không điliền với chất lượng thì sẽ gây ra hậu quả xấu, dẫn đến thất thoát vốn và nguy
cơ đổ bể tín dụng Tăng trưởng cho vay phải đi đôi với nâng cao chất lượngcho vay, phải phù hợp với tốc độ tăng trưởng chung của ngân hàng Có nhưvậy, việc tăng trưởng mới ổn định và bền vững Do đó, để đánh giá sự phát
Trang 24triển cho vay tiêu dùng tại NHTM, ngoài những tiêu chí đánh giá sự tăngtrưởng kể trên, ta còn phải sử dụng những tiêu chí đánh giá chất lượng chovay tiêu dùng Chất lượng cho vay tiêu dùng là một khái niệm vừa cụ thể (thểhiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quáhạn,…) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, sự tácđộng đến nền kinh tế,…) Hiện nay tăng trưởng cho vay cao và chất lượngcho vay tốt là hai vấn đề không thể tách rời, chất lượng cho vay đảm bảo hiệuquả kinh doanh của ngân hàng về hai mặt là khả năng sinh lời và giảm thiểurủi ro về sử dụng vốn Sau đây là một số tiêu chí thường được sử dụng đểđánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTM
* Tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của NHTM là khoản nợ đến thờihạn thanh toán không được ngân hàng cho gia hạn nợ, giãn nợ mà người đivay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Nợ quá hạn viphạm tính đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả, hoàn trả không đầy
đủ và kịp thời gây nên sự đổ vỡ niềm tin của ngân hàng đối với người vay Nợquá hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng là một hiện tượng không thể tránhkhỏi, song vấn đề quan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất.NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất lượng cho vay thấp.Giải quyết nợ quá hạn là mối quan tâm thường trực của tất cả các NHTM Dovậy, các NHTM ngay từ đầu phải có chính sách đầu tư, chính sách kháchhàng, quy chế cho vay, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và các biện pháp xử
lý nợ quá hạn
•Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay của ngân hàng:
Trang 25Tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay của Ngân hàng
⇒ Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn trong hoạt động CVTDchiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng nợ quá hạn của hoạt động cho vay của ngânhàng Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ ngân hàng quản lý nợ càng tốt, chất lượngcủa khoản vay tốt
•Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng:
* Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích
Nguyên tắc vay vốn đầu tiên là khách hàng phải sử dụng vốn vay đúngmục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Để đảm bảo an toàn cho cáckhoản vay, các NHTM cần chú trọng, thường xuyên quan tâm đến việc kháchhàng sử dụng vốn vay ngân hàng như thế nào Theo quy trình cho vay, Ngânhàng phải thực hiện tốt nghiệp vụ kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay Từ
đó ngân hàng mới xác định được khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đíchhay không
Sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích nhằm đánh giá chấtlượng cho vay cả về nợ quá hạn lẫn nợ trong hạn đã chứa tiềm ẩn rủi ro Đây
là chỉ tiêu rất nhạy cảm bởi nó đánh giá tương đối thực chất về chất lượngnhững khoản nợ đã cho vay Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích được xác định :
Số tiền vay sử dụng sai mục đích cuối kỳ
x 100%
Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng cuối kỳ
Trang 26=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng cho vay tiêu dùng càngthấp và ngược lại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhân tố chủ quan
* Chính sách cho vay tiêu dùng của NHTM: Chính sách cho vay tiêu
dùng của NHTM được hiểu đơn giản là một tuyên bố về tiêu chuẩn đối vớidanh mục cho vay của ngân hàng Một chính sách cho vay tiêu dùng rõ ràng
sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân hàng Nó hướng dẫn cho cáccán bộ tín dụng thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đồng thời giúp cho lãnhđạo ngân hàng thuận lợi hơn trong việc quản lý hoạt động tín dụng này, đồngthời là cơ sở để xây dựng danh mục cho vay của ngân hàng đem lại hiệu quảcao, tăng cường khả năng sinh lời, hạn chế rủi ro,…
* Mạng lưới hoạt động kinh doanh của NHTM: Mạng lưới hoạt động
kinh doanh của NHTM thể hiện quy mô của ngân hàng đó Một ngân hànglớn sẽ có hệ thống mạng lưới giao dịch rộng lớn, đây là điều kiện thuận lợi đểngười tiêu dùng ở mọi địa bàn có thể tiếp cận dễ dàng tới các dịch vụ ngânhàng nói chung và sản phẩm cho vay tiêu dùng nói riêng Bên cạnh đó, quy
mô ngân hàng cũng ảnh hưởng tới chi phí huy động vốn Chi phí huy độngvốn ở những ngân hàng có quy mô lớn sẽ thấp hơn so với ngân hàng có quy
mô nhỏ Chi phí huy động vốn thấp thì lãi suất cho vay thấp, làm tăng khảnăng cạnh tranh và thu hút được sự quan tâm của khách hàng hơn so với cácngân hàng khác
* Chất lượng nhân sự: đây là nhân tố quan trọng trong chiến lược phát
Trang 27triển tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Chất lượng nhân sựthể hiện ở các khía cạnh : số lượng, cơ cấu nhân sự, trình độ cán bộ, năng lựcđiều hành kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp,…Dưới con mắt của khách hàng,cán bộ tín dụng là hình ảnh của ngân hàng Ngân hàng có đội ngũ cán bộ tíndụng đạt chất lượng cao sẽ gây được thiện cảm với khách hàng, từ đó thu hútđược nhiều khách hàng đến với ngân hàng, đồng thời ngân hàng hạn chế đượcnhững rủi ro trong quá trình cung cấp tín dụng.
* Cơ cấu tổ chức của NHTM : cơ cấu tổ chức bao gồm hệ thống tổ chức,
chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, mạng lưới hoạt động của ngân hàng.Trong hoạt động bán lẻ của ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nóiriêng cần xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽgiúp ngân hàng xác định rõ các kênh hoạt động, phân định rõ giữa bộ máyquản lý trực tiếp và các mối quan hệ chức năng, các phòng ban liên quan phốihợp nhịp nhàng ăn khớp với nhau trong việc triển khai mọi hoạt động nhằmhướng tới việc phục vụ khách hàng một cách có hiệu quả hơn Đây là nhân tốảnh hưởng không nhỏ đến phát triển cho vay tiêu dùng
* Cơ sở vật chất của NHTM: ngoài việc trang bị đầy đủ và hiện đại các
tài sản, phương tiện làm việc, phương tiện giao dịch với khách hàng, ngânhàng cần chú trọng phát triển hệ thống công nghệ thông tin Công nghệ thôngtin có thể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnh tranh cho các NHTM nhưcập nhật, thu nhập, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, giúp đơn giản hóacác quá trình làm việc, giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm vàchất lượng phục vụ, giải phóng khách hàng nhanh hơn, nhờ có công nghệthông tin, khách hàng có thể tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàng mà khôngphải trực tiếp đến giao dịch tại ngân hàng,…
* Nguồn khai thác thông tin của NHTM: trong hoạt động cho vay tiêu
dùng, Ngân hàng bỏ tiền ra cho vay trên cơ sở chủ yếu là lòng tin Lòng tin có
Trang 28chính xác hay không phụ thuộc vào chất lượng thông tin Để cho vay có chấtlượng, ngân hàng cần phải có được những thông tin đáng tin cậy, phân tích và
xử lý chính xác rất nhiều thông tin liên quan Các thông tin này giúp ngânhàng chủ động trong việc cung cấp tín dụng và đánh giá rủi ro một cách chínhxác hơn về các khoản tín dụng của mình Thông tin đầy đủ, chính xác, kịpthời giúp cho ngân hàng ngăn chặn những rủi ro tiềm năng và giữ được kháchhàng tốt cho mình
1.3.2 Các nhân tố khách quan
* Người tiêu dùng: người vay vốn là nhân tố mang tính quyết định đến
chất lượng tín dụng, nó được xem xét trên các khía cạnh nhu cầu vay vốn, thunhập của người đi vay, trình độ văn hóa, đạo đức,… của khách hàng Vậy, cóthể khẳng định nhân tố khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triểncho vay tiêu dùng của ngân hàng
* Sự cạnh tranh trên thị trường cho vay tiêu dùng: hiện nay, sự xuất hiện
của các đối thủ cạnh tranh là không thể tránh khỏi trong các lĩnh vực kinh tếnói chung cũng như trong hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Các đối thủcạnh tranh rất đa dạng và phức tạp, đó có thể là các đối thủ cũ, cũng có thể làcác đối thủ mới xuất hiện hay cũng có thể là các đối thủ tiềm tàng khác trongtương lai Sự xuất hiện này sẽ dẫn đến thị trường cho vay tiêu dùng bị chianhỏ Một ngân hàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm cho vay quá đơnđiệu, chất lượng không cao, đáp ứng chưa tốt nhu cầu khách hàng thì khó cóthể tồn tại và phát triển được Do đó các ngân hàng luôn phải không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm củng
cố và mở rộng thị trường, duy trì khả năng cạnh tranh Nếu không thực hiệnhoặc thực hiện không hiệu quả thì ngân hàng đã “tự loại” mình ra khỏi danhsách những nhà cung cấp sản phẩm cho vay tiêu dùng trên thị trường
* Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội: sự tăng trưởng kinh tế,
Trang 29chính sách đầu tư, thu nhập bình quân đầu người, chế độ chính trị ổn định, tậpquán xã hội, bản sắc dân tộc,… là những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến
sự phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM Nếu ở một xã hội thói quen chitiêu của người dân chỉ dừng ở mức độ là các mặt hàng thiết yếu thì tại đóngân hàng không thể phát triển hình thức cho vay tiêu dùng được Hay tại một
xã hội mà người dân có thói quen tiết kiệm, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhậpcao thì ngân hàng cũng không có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng Trình độ dân trí cao là một cơ hội để mở rộng các dịch vụ ngân hàngtrong đó có cho vay tiêu dùng Do đó, cần phải nắm vững các nhân tố ảnhhưởng và biết vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và đồng bộ ảnh hưởngcủa các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế sẽ tạo điều kiện cho sự thànhcông của hoạt động cho vay tiêu dùng
* Môi trường pháp lý: Do đặc thù của ngành ngân hàng luôn mang tính
rủi ro cao và sự đổ vỡ có tính chất dây chuyền, do đó kinh doanh ngân hàngluôn phải chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp lý sẽ đemđến cho ngân hàng những cơ hội mới và cả những thách thức mới Một môitrường pháp lý thông thoáng, rõ ràng, đồng bộ giữa các bộ ngành sẽ giúp chocác ngân hàng hoạt động an toàn, có hiệu quả hơn và tránh được những rủi ro.Mỗi ngân hàng cần chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh sao cho phùhợp với những quy định mới, phân tích và dự báo được những xu hướng thayđổi của môi trường pháp luật từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp nhất với
xu thế chung, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng
- Định hướng phát triển và chính sách kinh tế của Nhà nước
Các chính sách kinh tế hay định hướng phát triển của Nhà nước đều cóảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu định hướng phát triển vàchính sách kinh tế của Nhà nước kích thích sự phát triển kinh tế trong nước
Trang 30được phát triển, GDP tăng lên, thu nhập của người dân sẽ được cải thiện Nhucầu của người dân về hàng tiêu dùng tăng lên, các ngân hàng có cơ hội mởrộng hoạt dộng cho vay tiêu dùng của mình Những chính sách này góp phầnvào việc thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội, làm tănglượng khách hàng với hình thức tín dụng tiêu dùng của ngân hàng Nhữngchính sách hợp lý và định hướng kinh tế đúng đắn của Nhà nước còn có thểkích thích nhu cầu tiêu dùng trong dân cư, tạo điều kiện cho các ngân hàng
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về NHTMCP Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội ( Viết tắt là Vietcombank Hà Nội)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Hà Nội
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tiền thân
là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội được thành lậpngày 01/03/1985 theo Quyết định số 177/NH.QĐ của Tổng giám đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam), là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có trụ sởchính tại địa chỉ 344 Bà Triệu – Hà Nội Sau khi thực hiện cổ phần hóa, kể từ01/6/2008 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trở thành Ngân hàng thương
Trang 31mại cổ phần thì Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội được chuyển đổi tên thànhVietcombank Hà Nội (gọi tắt là Vietcombank Hà Nội) theo Quyết định số419/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT ngày 05/6/2008 của Hội đồng quản trị Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
Từ khi mới thành lập, Vietcombank Hà Nội được giao nhiệm vụ phục vụmột số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, du lịch và hoạtđộng của một số tổ chức quốc tế tại Hà Nội Từ những năm 1986 khi nền kinh
tế nước ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, với yêu cầu đổi mới cấp bách đặt ra để theo kịpvới xu thế phát triển chung của nền kinh tế và ngành ngân hàng, Vietcombank
Hà Nội đã nhanh chóng chuyển đổi để thích nghi với những điều kiện kinhdoanh mới, chủ động tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu cách thức kinh doanh,tiếp cận và thu hút thêm nhiều khách hàng mới là các doanh nghiệp có tiềmnăng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp, kinh doanh thươngmại, vận tải và các khách hàng cá nhân Cùng với bước chuyển mình của kinh
tế Thủ đô từ những năm cuối thập kỷ 90 đến nay, Vietcombank Hà Nội đãtừng bước mở rộng quy mô hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạtđộng ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, mở rộng mạng lưới hoạtđộng, nâng cao chất lượng phục vụ, phấn đấu trở thành một ngân hàng đanăng hiện đại phục vụ mọi thành phần kinh tế Thủ đô
Như vậy, gần 25 năm hoạt động, từ một Chi nhánh nhỏ với cơ sở vậtchất nghèo nàn đến nay Vietcombank Hà Nội đã đạt được những thành côngnhất định trong hoạt động kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và trở thành mộttrong những chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam, được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng Ba
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Nội
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội có 12
Trang 32phòng ban chức năng, 10 Phòng giao dịch và 01 quầy thu đổi ngoại tệ có địađiểm giao dịch trên địa bàn Hà Nội Sau đây là mô hình tổ chức củaVietcombank Hà Nội
Trang 33SƠ ĐỒ 2.1 – MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA VCB HÀ NỘI
SƠ ĐỒ 2.1 – MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA VCB HÀ NỘI
SƠ ĐỒ 2.1 – MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA VCB HÀ NỘI
Trang 342.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội
2.1.3.1 Các hoạt động kinh doanh chính của Vietcombank Hà Nội
* Hoạt động huy động vốn : Vietcombank Hà Nội luôn xác định tạo vốn
là khâu mở đường, là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh khác củaNgân hàng phát triển Do đó, trong nhiều năm qua Vietcombank Hà Nội đãkhai thác triệt để những lợi thế của mình như uy tín thương hiệu, chất lượngphục vụ, trình độ chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, thế mạnh về công nghệthông tin, chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn, nên Vietcombank Hà Nộiluôn hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch, đồng thời luôn duytrì được nguồn vốn huy động ổn định, điều đó đã giúp Ngân hàng chủ độngđược nguồn vốn để phục vụ các hoạt động tín dụng, đầu tư của bản thân ngânhàng và thực hiện điều chuyển vốn về Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam để hỗ trợ vốn cho các chi nhánh khác trong hệ thống
* Hoạt động sử dụng vốn: Hoạt động cho vay vốn của Vietcombank Hà
Nội tiếp tục được thực hiện theo phương châm “hiệu quả và an toàn”, bảođảm cân đối giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản cho Ngân hàng.Với lợi thế nguồn vốn huy động dồi dào, Vietcombank Hà Nội đã chủ động
mở rộng hoạt động cho vay nhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền kinh tếthông qua hai kênh sử dụng vốn chính là đầu tư cho vay trực tiếp và điềuchuyển vốn nội bộ Tổng mức sử dụng vốn sinh lời của Vietcombank Hà Nộiluôn đạt mức cao từ 95%-98.8% trong nhiều năm qua
* Thanh toán xuất nhập khẩu : đây là hoạt động luôn được coi là thế
mạnh của thương hiệu Vietcombank nói chung và của Ngân hàng nói riêng.Kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng luôn tăng trưởng quacác năm, đồng thời không phát sinh rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu vàbảo lãnh
Trang 35* Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng : sự liên minh thẻ được thiết lập
giữa NH TMCP Ngoại thương và các ngân hàng khác là điều kiện thuận lợi
để Vietcombank Hà Nội phát triển doanh số phát hành các loại thẻ tín dụng vàthẻ ghi nợ, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý, mạng lưới dịch vụ thẻ vàthúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp qua các hìnhthức thanh toán cước điện thoại, Internet, phí bảo hiểm,… Số lượng tài khoản
mở tại ngân hàng, đặc biệt là tài khoản cá nhân liên tục tăng, góp phần thúcđẩy các hoạt động thanh toán như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền,trả lương tự động,… đã tạo thêm nhiều tiện ích trong giao dịch, khuyến khíchkhách hàng gửi tiền vào ngân hàng, góp phần mở rộng hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt
* Kinh doanh ngoại tệ : Ngoài lượng vốn huy động bằng ngoại tệ, Ngân
hàng luôn chủ động có chính sách khuyến khích khách hàng là các tổ chứckinh tế bán ngoại tệ cho ngân hàng như áp dụng tỷ giá ưu đãi Từ đó góp phầngiảm sự lệ thuộc vào nguồn mua từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam và đáp ứng đủ nhu cầu về ngoại tệ cho các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu có quan hệ với Ngân hàng
Ngoài ra, ngân hàng còn có các hoạt động khác như trả lương qua tàikhoản; cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán; quản lý ngânquỹ; cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý;
2.1.3.2 Kết quả kinh doanh
Trang 36Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhỏnh Hà Nội
% Số tiền
Tỷ trọng
%
1 Tổng thu
Trong đó :
(Nguồn : Báo cáo tổng kết năm của Ngân hàng TMCP Ngoại Thơng Việt Nam Chi nhánh Hà Nội)
Trang 372.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của Vietcombank Hà Nội
2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng hiện tại của Vietcombank Hà Nội
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội cho vayđối với tất cả các khách hàng là cá nhân và hộ gia đình thoả mãn các điều kiệnnhư có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội; cá nhân phải có đủ năng lực pháp luậtdân sự và hành vi dân sự; có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Để tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn tín dụngtiêu dùng, Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại trụ sở chính(phòng Khách hàng Thể nhân, phòng Thanh toán Thẻ) và các phòng Giaodịch nằm rải rác trên địa bàn Hà Nội
Hiện nay, Vietcombank Hà Nội đang áp dụng chính sách lãi suất linhhoạt và đáp ứng nhu cầu khách hàng Lãi suất của hợp đồng tín dụng tiêudùng được xác định trên cơ sở sản phẩm cho vay và thời hạn vay Biểu lãisuất mà Ngân hàng đang áp dụng là tương đối có tính cạnh tranh với các ngânhàng khác Tuy nhiên, Ngân hàng không ngừng nghiên cứu để đưa vào ápdụng những chính sách lãi suất linh hoạt và hợp lý hơn nữa, có những ưu đãinhất định đối với khách hàng truyền thống và khách hàng lớn của ngân hàng.Bên cạnh đó, khách hàng vay vốn tại Ngân hàng được miễn tất cả các loại phíliên quan tới sản phẩm vay (trừ phí mua bảo hiểm cho giá trị món vay) Điềunày thể hiện sự nỗ lực của Ngân hàng trong việc thu hút khách hàng đến vớicác sản phẩm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
Về quy trình cho vay tiêu dùng, nhìn chung cũng phải tuân thủ theo cácquy định như qui trình cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp Tuynhiên, do có những đặc điểm khác biệt nhất định, quy trình cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng đang được thực hiện với các bước như sau:
Trang 38Bước 1 : Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Khách hàng có nhu cầu đến Ngân hàng đề nghị vay vốn, cán bộ tíndụng tiếp xúc và phỏng vấn khách hàng và tìm hiểu các thông tin cần thiết
Hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, tínhhợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay
Bước 2 : Thẩm định hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định thực tế theo hồ sơvay vốn như: Nhân thân khách hàng, khả năng tài chính hay thu nhập thườngxuyên của khách hàng, mục đích sử dụng tiền vay, tài sản bảo đảm tiền vay(nếu có) Nếu hồ sơ vay vốn được đánh giá là có đầy đủ, hợp pháp, hợp lệthì thực hiện bước tiếp theo
Bước 3: Quyết định cho vay
Căn cứ vào hồ sơ vay vốn và công tác thẩm định thực tế, cán bộ tíndụng lập Tờ trình thẩm định trong đó phải đánh giá được đầy đủ các nội dung
đã thẩm định, nêu rõ ý kiến của mình là có đồng ý cho vay hay không và lý
do Sau đó trình trưởng phòng xem xét và duyệt cho vay trình lãnh đạo (PhóGiám đốc phụ trách Khối ngân hàng bán lẻ) ký duyệt cho vay, ký kết hợpđồng cho vay và hồ sơ thế chấp, cầm cố tài sản liên quan
Bước 4: Giải ngân
Sau khi xét thấy hồ sơ hợp pháp, hợp lệ, cán bộ tín dụng chuyển toàn
bộ hồ sơ vay vốn cho phòng Quản lý nợ mở hợp đồng, tài khoản, sau đóphòng Quản lý nợ chuyển hồ sơ vay vốn cho phòng Kế toán – Tài chính (bộphận kế toán tiền vay) để hạch toán và giải ngân vốn vay
Bước 5: Theo dõi trả nợ
- Kiểm tra và giám sát khoản vay sau khi cho vay : cán bộ tín dụng cótrách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc khách hàng sử dụng đúng mục đích và có
Trang 39hiệu quả tiền vay Đồng thời phối hợp với cán bộ phòng Quản lý nợ đốc thúckhách hàng trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn.
Bước 6: Kết thúc hợp đồng cho vay
Tất toán tài khoản vay, xuất ngoại bảng và giải chấp tài sản bảo đảmtiền vay Phòng Quản lý nợ có trách nhiệm lưu hồ sơ vay vốn
2.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng
* Căn cứ vào kỳ hạn vay, Vietcombank Hà Nội cung cấp các sản phẩm
cho vay như ngắn hạn, trung và dài hạn
* Căn cứ vào các loại tài sản được tài trợ, Vietcombank Hà Nội cung
cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng như cho vay mua nhà, mua ôtô trảgóp……
* Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay: Đó là cho vay có đảm bảo
bằng tài sản hoặc cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên
* Căn cứ vào phương thức cho vay, tại Vietcombank Hà Nội hiện nay
chỉ có hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp và được thực hiện qua cho vaythấu chi và phát hành thẻ tín dụng
* Căn cứ theo phương thức hoàn trả, Vietcombank Hà Nội cung cấp các
sản phẩm cho vay sau :
- Trả một lần: khách hàng có thể trả nợ gốc một lần duy nhất khi đáo hạn,thông thường áp dụng cho các khoản vay có thời hạn vay từ 1 năm trở xuống
- Trả góp theo định kỳ: thường áp dụng cho các khoản vay có thời hạn vay trên 1 năm Khách hàng sẽ thực hiện trả gốc trên cơ sở cam kết kế hoạch trả nợ
2.2.3 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng của Vietcombank Hà Nội
Mặc dù cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay ra đời muộn hơn so vớicác loại hình cho vay khác nhưng trong những năm gần đây nó đã phát triển
Trang 40một cách mạnh mẽ do nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao Phát triển chovay tiêu dùng là một trong những hướng đi mới của nhiều ngân hàng, trong
đó có Vietcombank nhằm đa dạng hóa sản phẩm, thực hiện phân tán rủi ro và
tăng dư nợ Hàng năm, tốc độ phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng
đều tăng từ 20%-30% so với năm trước, nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùngmới ra đời đáp ứng nhu cầu của người dân Nhận thức được tầm quan trọngcủa loại hình cho vay tiêu dùng, trong thời gian qua Vietcombank Hà Nội đã
có những định hướng để phát triển loại hình cho vay này Sau đây là một sốchỉ tiêu phản ảnh tình hình cho vay tiêu dùng của Vietcombank Hà Nội
2.2.3.1 Tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng
* Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội giai đoạn2006-2010 được thể hiện cụ thể qua biểu đồ 2.2 như sau:
Biểu 2.2 - Dư nợ cho vay tiêu dùng của Vietcombank Hà Nội
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy dư nợ cho vay tiêu dùng tại Vietcombank
Hà Nội tăng lên theo từng năm Điều này chứng tỏ thị trường cho hoạt động
tín dụng tiêu dùng có nhiều tiềm năng do mức sống dân cư ngày càng nângcao và quan niệm về chi tiêu cũng đã có nhiều thay đổi Đó là nhờ vào sự đa