1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại: Cho Vay Kích Cầu Đối Với Các Doanh Nghiệp Của Các Nhtm Ở Việt Nam Hiện Nay

15 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 233,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các NHTM ở Việt Nam hiện nay nêu cho vay là một hình thức cấp tín dụng giao dịch cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Trang 1

Tiểu luận

Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các NHTM ở Việt Nam hiện nay

Trang 2

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN C HUN G VỀ CHO VA Y DOAN H NGHIỆP

I.1 Khái niệm

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng giao dịch cho khách hàng một khoản tiền

để s ử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn cho vay đến thời đ iểm trả h ết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Dựa vào thời hạn, có thể chia cho vay doanh nghiệp thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 thán g

- Cho vay trung hạn là các khoản v ay có thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn là các khoảng vay có thởi hạn cho vay từ 60 tháng trở lên

I.2 Nguyên tắc vay vốn

Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của doanh nghiệp (DN) và là cơ hội để ngân hàng cấp tín d ụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, cấp tín d ụng liên quan đến việc s ử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo nhưng nguyên tắc nhất định Nói chung, doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng phải đàm bảo hai nguyên tắc:

I.2.1 S ử dụn g vốn đúng mục đích đã th ỏa thuận tron g h ợp đồng tín dụng

Việc sử sụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên , ngân hàng và doanh nghiệp thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn v ay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả s ử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay

s au này Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời cũng phải kiểm tra xe m doanh nghiệp có sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã cam kết hay không Điều này rất quan trọng vì việc s ử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay

s au này

Về phía DN, việc s ử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả

s ử dụng vốn vay, đồng thời giúp DN đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ

Trang 3

đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và cũng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

I.2.2 Hoàn trả n ợ gốc và lãi vốn vay đúng thời h ạn đã thoả thuận tron g h ợp đồng tín dụ ng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng s ử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay

là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi ch o vay trong một thời hạn nhất định, khách hàng vay tiền p hải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chất của quan hệ tín d ụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền s ử dụng vốn vay nên s au một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi

I.3 Điều kiện vay

Theo quy chế cho vay khách hàng do ngân hàng Nhà n ước ban hành, các điều kiện v ay vốn khách hàng cần có bao gồm:

- Có năng lực pháp luật dân s ự, năng lực hành vi dân s ự và chịu trách nhiệm dân

s ự theo quy định của pháp luật;

- Có mục đ ích vay vốn hợp pháp;

- Có tài năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệu quả;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam

I.4 Mụ c đích vay vốn

Theo quy chế cho vay khách hàng cũng như trong phần trình bày về các điều kiện vay vốn, các NHTM khi cho vay yêu cầu khách hàng phải có mục đích vay vốn hợp pháp và cam kết s ử dụng vốn dúng mục đích đã thỏa thuận Cụ thể khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng có thể s ử dụng vốn vay vào mục đích g ì? Thế nào là mục đ ích vay vốn hợp pháp?

I.5 Hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, DN gửi cho tổ chức tín dụng một số bộ hồ s ơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn và các loại tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn DN phải chịu trách nhiệm trước p háp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu

Trang 4

khách hàng cần g ửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của DN (giấy phép thành lập, quyết định

bổ nhiệm giá m đốc, điều lệ hoạt động, …)

- Phương án s ản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

- Các giấy tờ liên quan đến tài s ản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

1.6 Th ẩm định và quyết định cho vay

Để có căn cứ ra quyết định cho vay, các tổ ch ức tín dụng đều có xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay Khi thẩm định, tổ chức tín dụng sẽ xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đ ầu

tư, phương án s ản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đ ầu tư, phương án phục vụ đời

s ống và khả năng hoàn trả n ợ v ay của DN để quyết định cho vay Tổ chức tín dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với DN, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của DN Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho DN bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay Trường hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng v à DN sẽ ký kết hợp đồng tín dụng và thực hiện các khâu tiếp theo của quy trình tín dụng

I.7 Hợ p đồn g tín dụng

Việc cho vay của tổ chức tín dụng và DN phải được lập thành hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về đ iều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, s ố vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản đảm bảo , phương thức trả n ợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận Ngoài ra, h ợp đồng tín dụng cũng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên: khách hàng và ngân hàng

I.8 Giới h ạn và hạn chế cho vay

Tron g hoạt động tín dụng, n gân hàng thương mại bị giới hạn cho vay theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo an toàn Các giới hạn tín dụng khi cho vay ngắn hạn bao gồm:

Trang 5

- Tổng dư nợ cho vay đối với một DN không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ các trường hợp đối với các khoản cho vay từ các nguồn ủy thác của Chính Phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của DN vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn th ì các ngân hàng có thể cho vay hợp đồng vốn theo q uy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Na m

- Tron g trường hợp đặc biệt, ngân hàng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy định vừa nêu khi Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với từn g trường hợp cụ th ể

- Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngoài ra, còn có một số hạn chế như n gân hàng không được cho vay không có đảm bảo , cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi s uất, về mức cho vay đối với những đối tượng s au đây:

- Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiể m toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay;

- Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;

- DN có một trong những đối tượng quy trình tại Khoản 1 Điều 77 của Luật các

Tổ ch ức tín dụng s ở hữu trên 10% vốn điều lệ của DN đó

I.9 Nh ững trường hợ p kh ông cho vay

Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng như vừa trình bày, ngân hàng còn không được cho vay trong những trường hợp sau đây:

- Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm s oát, Tổng giám đốc (Giá m đốc), Phó Tổng Giá m đốc (Phó Giá m đóc) của tổ chức tín dụng

- Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm, định, quyết định cho vay;

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con, của thành viên hội đồng quản trị, Ban kiể m s oát Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổ ng Giá m đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng

I 10 Các ph ươ ng thức cho vay

Phương thức cho vay là cách thức thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng Hiện nay, trong cho vay cho vay đối với DN, các ngân hàng thương mại có thể thỏa thuận với khách hàng về s ử dụng loại phương thức cho vay Tuỳ theo đặc

Trang 6

điểm chu ch uyển vốn của DN, ngân hàng và DN có thể thoả thuận lựa chọn phương thức cho vay thích hợp Đa số các NHTM đều có đưa ra các phương thức cho vay của mình cho khách hàng tham khảo Thực tiễn cho thấy, ngoài các ph ương thức cho vay phổ biến như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư, còn có nhiều phương thức cho vay khác dành cho những hoàn cảnh vay vốn khác nhau được thực hiện ở những ngân hàng khác nhau

Chẳng hạn Vietcombank là ngân hàng thương mại có khá nhiều phương thức cho vay đa dạng, có th ể cho khách hàng DN vay vốn theo một trong những phương thức

s au:

- Cho vay từng lần;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo dự án đầu tư;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng;

- Cho vay hợp vốn;

- Cho vay trả góp;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi;

- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với qui định tại Quy chế cho vay và đ iều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đ ặc điểm của khách hàng vay

- Cho vay ủy thác, …

Trang 7

CHƯƠNG II THỰC TR ẠN G CHO VAY

VÀ TÌNH HÌN H KIN H TẾ CỦA DN NĂM 2008

II.1 Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2008

Sau một giai đoạn tăng mạnh từ cuối năm 2007 đến tháng 9/2008, CPI đã tăng chậm lại và có xu hướng giảm dần từ tháng 10/2008, đến tháng 11 năm 2008 CPI đạt 147,07 tăng 24,2% s o với cùng kì năm 2007 nhưng giảm 0.76% so với tháng trước Bên cạnh đó có thể thấy tăng trưởng GDP của Việt Nam chậm dần theo quý từ đầu năm 2008 đến nay, tăng trưởng quý I là 7,95%; quý II là 6,2%; quý III là 6,48% Điều này cho thấy tố c độ tăng trưởng của Việt Nam đang chậm lại Ngu yên nhân phần lớn

là do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và s uy thoái toàn cầu khiến thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, hàng hoá nước ta lại chủ yếu xuất s ang các thị trường bị ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng này như Mỹ, Châu  u

Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đội ngũ doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 96,5% trong tổng s ố gần 350.000 doan h nghiệp cả n ước; hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP, thu hút 50% tổng số lao động trong khu vực doanh nghiệp

Những tháng đầu năm 2008, giá nguyên vật liệu như xi măng , s ắt thép tăng vọt, nhưng đến những tháng gần đây giá cả các mặt hàng này giảm giá rất mạnh Điển hình như giá sắt thép, từ tháng 5 đến nay, giá đã giảm tới 50% do giá thép trên thế giới giảm mạnh và nhu cầu trong nước cũng ít đi Thị trường bất động s ản đóng băng, hàng loạt dự án xây dựng phải dừng, giãn tiến độ khiến cho giá xi măng cũng giảm mạnh Nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước giảm đã kh iến một s ố mặt hàng phải cắt giảm

s ản lượng, ví dụ như cuối tháng 10, dầu thô khai thác chỉ bằng 86,3%, th an khai th ác giảm 8,5%, vải dệt giảm gần 5%, giấy bìa giảm 4,5%, thép tròn chỉ bằng 59,1%, biến thế điện giảm 13,9%, tivi giả m 5,8%… so với cùng kỳ năm 2007 Trong 4 tháng cuối năm 2008, kim ngạch xuất khẩu giảm bình quân 400 triệu USD/tháng so với mức b ình quân 8 tháng trước đó Tố c độ tăng trưởng tín dụng trong 3 quý đầu năm mớ i chỉ đạt 18%, bằng 60% kế h oạch đề ra, ngân hàng dư thừa vốn khả d ụng nhưng rất khó tìm được dự án khả thi để cấp tín dụng

Thị trường hàng hoá trong nước có thể bị chiếm lĩnh bởi các nước khác đặc biệt

là Trung Quốc khi mà hàn g hoá các nước này mất thị trường béo bở ở Mỹ và các nước Châu Âu sẽ chuyển hướng s ang các nước có thị trường mới như nước ta

Trang 8

II.2 Thực trạng cho vay DN củ a các N HTM Việt N am năm 2008

Trong năm 2008, vốn tín dụng đầu tư vào khu vực dân doanh tăng 35 - 37%; khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 12 - 14%; lĩnh vực xuất khẩu tăng 35 - 37%; khu vực

s ản xuất tăng 43 - 46%; khu vực nông nghiệp và nông thôn tăng 30%; cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khác tăng 40 - 42%

Hiện lãi s uất cho vay tối đa của các tổ chức tín dụng giảm mạnh, từ đỉnh cao 23-24% hồi giữa năm về mức 12,75% vào những tháng cuối năm Tính chung cả năm, lượng vốn ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế vẫn tăng 21-22% s o với cuối năm

2007

Tuy nhiên, do thị trường trong và n goài nước diễn biến quá nhanh, các ngân hàng đang phải gồng mình trước nhiều khó khăn, áp lực Lãi s uất đầu ra giảm nhanh nhưng bình quân lãi s uất huy động đầu vào vẫn còn ở mức cao Từ chỗ khủng hoảng thanh khoản h ồi đầu năm, ngân hàng chuyển sang giai đoạn ứ đọng vốn giá cao mà không thể cho vay Đa phần doanh nghiệp đều mong muốn lãi s uất rẻ hơn nữa, s ố khác

do kế hoạch kinh doanh lỡ dở nên cũng không mặn mà vay vốn

Điều các ngân hàng lo nhất hiện nay là n ếu lãi s uất giảm nhanh và xuống sâu, sẽ rất khó khăn để huy động vốn từ các tổ chức kinh tế cũng như người dân "Có 3 cái bẫy với các ngân hàng Bẫy thứ nhất xảy ra hồi đầu năm khi lãi suất tăng mạnh, ngân hàng thiếu thanh khoản Bẫy thứ hai diễn ra khi lãi s uất giảm liên tục, ngân hàng khó cân đối chi phí đầu vào, dẫn tới nguy cơ thừa vốn mà không thể cho vay Bẫy thứ ba

có thể xảy ra nếu lãi s uất xuống s âu quá, tiền không thể giữ được trong ngân hàng" Ngày 20/11, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chính thức cắt giảm thêm 1 điể m phần trăm lãi s uất cơ b ản, từ 12%/năm xuống 11%/năm Lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng cũng giảm lần lượt còn 12%/năm, 10%/năm và 12%/năm

Bên cạnh đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VND cũng cắt giảm thêm 2%, còn 8% Như vậy, trần lãi s uất cho vay của các ngân hàng chỉ còn 16,5%/năm

So với những tháng đầu năm, không những thanh khoản của ngân hàng được cải thiện, mà vốn khả dụng đang thừa nên chủ trương của ngân hàng là đẩy mạnh cho vay tiêu dùng dịp cu ối năm

Hiện mua nhà trả g óp, ôtô, s ửa chữa nhà và tiêu dùng… đang được các ngân hàng quan tâm trở lại

Trang 9

Có thể nói, khác với những tháng đầu năm khi chính sách thắt chặt tín dụng chưa được nới lỏng, hiện cho vay tiêu dùng không còn quá khó khăn Ngân hàng rộng cửa hơn, đồng thời lãi s uất đầu ra cũng giảm dần theo lãi s uất cơ bản của NHNN

Nhưng trên thực tế, nguồn vốn giải ngân vào lĩnh vực tiêu dùng rất chậm, bởi mãi lực tiêu dùng trên thị trường giảm, nhu cầu vay tiền ngân hàng của n gười tiêu dùng để mua s ắm không cao

Ngoài ra, lãi suất cho vay tuy đã giảm khá mạnh s o với 3 thán g trước, nhưng vẫn cao so với cuối năm ngoái gần phân nửa Tại BIDV, lãi s uất cho vay trong lĩnh vực này hiện thấp nhất trong hệ thống ngân hàng, nhưng tối thiểu cũng là 13%/năm

Nhiều ngân hàng áp dụng mức trần 16,5%/năm Một s ố công ty tài chính của nước ngoài, nh ư Công ty Tài chính Prudential đang tung ra thị trường các s ản phẩm cho vay tiêu dùng (mua nhà, đất, xe ôtô …) trả góp dưới hình thức tín chấp, lãi s uất cho vay được áp d ụng 1,2%/tháng, nhưng tính trên dư nợ ban đầu, nếu không có s ự tìm hiểu kỹ khách hàng s ẽ bị "hớ"

Ngày 26/9, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcomban k) quyết định dành thêm 3.000 tỷ đồng trong kế hoạch phát triển tín dụng năm 2008 để ch o vay với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa v à nhỏ Vietcombank hy vọng sẽ hỗ trợ đối tượng này khắc phục một phần khó khăn do tác động của các biện pháp kiềm chế lạm phát Vietinban k đang đi đầu trong việc cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ, với tổng dư nợ lên đến 50.000 tỷ đồng Từ cuối tháng 9, ngân hàng tiếp tục bơm thêm 10.000 tỷ đồng cho nhóm khách hàng này

Các ngân hàng cổ phần cũng niềm nở h ơn với khách hàng doanh nghiệp Tính đến cuối tháng 9, s au nhiều lần thắt ch ặt để đảm bảo an toàn và góp sức chống lạm phát, dư nợ tín dụng của Ngân hàng Ngoài quốc doanh VP Bank đạt 14.000 tỷ đồng

Từ nay đến cuối năm, ngân hàng sẽ dành thêm 2.000 tỷ đồng để đẩy mạnh cung cấp tín dụng cho khách hàng

Ngân hàng cổ phần Kỹ thương - Techcomban k hướng s ự quan tâm vào nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ - các hộ kinh doanh cá thể Dịch vụ này cho phép các hộ kinh doanh vay tới 300 triệu đồng, riêng trường hợp vay tín chấp hạn mức tối đa 30 triệu đồng Nếu thuận lợi, khoản vay có thể được giải ngân trong vòng 24h

Từ 5.12.2008, lã i suất cơ bản sẽ giảm từ 11%/năm xuống còn 10%/năm; lãi suất tái cấp vốn và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng từ 12%/năm xuống 11%/năm; lã i s uất tái chiết khấu từ 10%/năm xuống 9%/năm Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam trả cho các tổ chức tín dụng lần đầu tiên điều chỉnh giảm, từ 10%/n ăm xuống 9%/năm

Trang 10

Cùng thời điểm từ 5-12, NHN N s ẽ giảm 2% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Na m và tiền gửi bằng ngoại tệ theo chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ Mức giảm đối với từng loại hình tổ chức tín dụng sẽ được quy định cụ thể bởi Thống đốc NHNN

Đón đầu xu hướng giảm lãi suất và nhu cầu v ay vốn thường tăng cao cuối năm, lãi suất cho vay đã được các ngân hàng mạnh tay cắt giảm Vietcomban k tiếp tục là ngân hàng có lãi s uất cho vay thấp nhất thị trường với cho vay ưu đãi VND còn 11%/năm, lãi s uất thông thường giảm từ 13,5% xuống 13%/năm Mức lãi s uất nhỉnh hơn là BIDV Từ 1.12, BIDV cắt lãi suất cho vay ngắn hạn VND xuống 13%/năm áp dụng đối với tất cả khách hàng; còn khách hàng thuộc các ngành hàng trọng yếu, BIDV chỉ thu 11,4%/năm

Ở khối ng ân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng An Bình (ABBank) vừa giảm lãi s uất cho vay ưu đãi còn 13,75%/năm; lãi s uất cho vay thông thường còn 14-14,75%/năm Ngân hàng Liên Việt thì đan g thu lãi s uất ưu đãi ở mức 13%/năm, cho vay trung dài hạn 14%/năm

Ngoài việc giảm lã i suất, để thu hút hơn nữa cầu vay vốn của doanh nghiệp, các ngân hàng tung ra các ch ương trình giảm giá và khuyến mãi, như A Bbank giảm phí, cầm cố tài s ản đảm bảo mở rộng và triển khai chương trình “Vốn xuân doanh nghiệp” với 2.000 tỉ đồng lãi s uất ưu đãi; doanh nghiệp khi giải ngân được tặng bảo hiểm rủi ro Prevo ir, thẻ vis a tài khoản một triệu đồng

Bên cạnh đó, kênh tín dụng tiêu dùng cũng được ngân hàng kích mạnh bằng cách gia tăng tiện ích, như ngân hàng ACB kéo dài thời hạn cho vay bất động sản mua nhà trả góp vay từ năm năm lên 10 năm, ngân hàng Đại Á thì “đánh mạnh” vào thị trường chợ, tín dụng cá nhân…

Ba quý đầu năm 2008, khi NHNN s iết chặt tín dụng đ ể kiềm chế lạm phát, các

NH đã h ạn chế cho vay Đặc biệt, với lĩnh vực cho vay tiêu dùng, các NH đều khép cửa Thế nhưng, trong n hững tháng cuối năm 2008, khi các chính s ách thắt chặt tín dụng dần được nới lỏng, các NH đã mở cửa tái cho vay, trong đó có cho vay tiêu dùng Chỉ trong tháng 11, BIDV đã 4 lần hạ lãi s uất cho vay nội tệ với mức giả m từ 3,5- 4,8%/ năm và đều tập trung vào các đối tượng: Cho vay thu mua và s ản xuất hàng xuất khẩu, Các dự án lớn của Chính phủ, các Doanh nghiệp Nhỏ và vừa có thị trường tiêu thụ ổn định

Vớ i việc giảm lãi s uất liên tục, BID V góp phần kích cầu s ản xuất kinh doanh, tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh nghiệp, bạn hàng Qua 5 lần hạ lãi suất trong tháng 10 và tháng11, đã có h àng ngàn tỷ VNĐ được giải ngân

Ngày đăng: 22/04/2015, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm