1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Ngân Hàng: Cho Vay Kích Cầu Đối Với Các Doanh Nghiệp Của Các Ngân Hàng Thương Mại Ở Việt Nam Hiện Nay

13 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 228,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận ngân hàng: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay trình bày lý luận chung về cho vay doanh nghiệp. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng.Tiểu luận ngân hàng: Cho vay kích cầu đối với các doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay trình bày lý luận chung về cho vay doanh nghiệp. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA NGÂN HÀNG

  

MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tiểu luận:

CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NHTM Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY

GVHD: TS Lại Tiến Dĩnh HVTH:

Lớp: Ngân hàng 4 ngày 1 – K17

TP.HCM, tháng 01/2009

Trang 2

CHO VAY KÍCH CẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NHTM Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Lý luận chung về cho vay đối với doanh nghiệp

1.1 Cỏc khỏi niệm:

Cho vay là một hỡnh thức cấp tớn dụng, theo đú tổ chức tớn dụng giao cho khỏch hàng một khỏan tiền để sử dụng vào mục đớch và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyờn tắc cú hũan trả cả gốc và lói Thời hạn nhất định ở đõy chớnh là thời hạn cho vay Thời hạn cho vay là khỏang thời gian được tớnh từ khi bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lói vốn vay đó được thỏa thuận trong hợp đồng tớn dụng giữa tổ chức tớn dụng và khỏch hàng Dựa vào thời hạn, cú thể chia cho vay doanh nghiệp thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

 Cho vay ngắn hạn là cỏc khỏan vay cú thời hạn cho vay đến 12 thỏng

 Cho vay trung hạn là cỏc khỏan vay cú thời hạn cho vay trờn 12 thỏng

 Cho vay dài hạn là cỏc khỏan vay cú thời hạn cho vay trờn 60 thỏng

1.2 Nguyờn tắc vay vốn:

Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khỏch hàng và là cơ hội để ngõn hàng cấp tớn dụng và thu lợi nhuận Tuy nhiờn cấp tớn dụng liờn quan đến việc sử dụng vốn huy động của khỏch hàng nờn phải tuõn thủ theo những nguyờn tắc nhất định Núi chung, khỏch hàng vay vốn phải bảo đảm hai nguyờn tắc:

1.2.1 Sử dụng vốn đỳng mục đớch đó thỏa thuận trong hợp đồng tớn dụng:

Việc sử dụng vốn vay vào mục đớch gỡ do hai bờnthỏa thuận và ghi vàp trong hợp đồng tớn dụng Bảo đảm sử dụngt vốn vay đỳng mục đớch thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vayvà khả năng thu hồi nợ vay sau này Do vậy, vể phớa ngõn hàng trước khi cho vay cần tỡm hiểurừ mục đớch vay vốn của khỏch hàng, đồng thời phải kiể m tra xe m khỏch hàng cú sử dụng vốn vay đỳng mục đớch đó cam kết hay khụng Điều này rất quan trọng vỡ việc sử dụng vốn đỳng mục đớch hay khụng ảnh hưởng rất lớn tới khả năngthu hồi nợ vay sau này Việc khỏch hàng sử dụng vốn vay khụng đỳng mục đớch dễ dẫn đến thất thúat và olónhg phớ khiến vốn vay khụng tạo ra được ngõn lưu để trả nợ cho khỏch hàng

Về phớa khỏch hàng, việc sử dụng vốn vay đỳng mục đớch gúp phần làm nõng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giỳp doanh nghiệp bảo đảm khả năng hũan trả nợ cho ngõn hàng Từ đú, nõng cao uy tớn của khỏch hàng đối với ngõn hàng và củng cố quan hệ giữa khỏch hàng và ngõn hàng sau này

1.2.2 Hũan trả nợ gốc và lói vay đỳng hạn đó thỏa thuận trong hợp đồng tớn dụng

Hũan trả nợ gốc và lói vốn vay là một nguyờn tắc khụng thể thiếu trong họat động cho vay Điều này xuất phỏt từ tớnh chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngõn hàng

sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngõn hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khỏch hàng gửi tiền, do đú sau khi cho vay trong một thời han nhất định, khỏch hàng vay tiền phải hũan trả lại cho ngõn hàng để ngõn hàng hũan trả lại cho khỏch hàng gửi tiềhn Hơn nữa bản chất của quan hệ tớn dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nờn sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hũan trả cả gốc và lói

Trang 3

1.3 Điều kiện vay:

Mặc dự khi cho vay, ngõn hàng yờu cầu khỏch hàng vay vốn phải bảo đảm cỏc nguyờn tắc như vừa nờu trờn nhưng thực tế khụng phải khỏch hàng nào cũng cú thể tuõn thủ đỳng cỏc nguyờn tắc này Do vậy, để giỳp cho việc bảo đảm cỏc nguyờn tắc vay vốn, ngõn hàng chỉ xe m xột cho vay khi khỏch hàng thỏa món một số điều kiện vay nhất định Theo quy chế cho vay khỏch hàng do Ngõn hàng NHà nước ban hành, cỏc điều kiện vay vốn khỏch hàng cần cú bao gồm:

 Cú năng lực phỏp luật dõn sự, năng lực hành vi dõn sự và chịu trỏch nhiệm dõn sự theo quy định của phỏp luật

 Cú mục đớch vay vốn hợp phỏp

 Cú khả năng tài chớnh đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Cú phương ỏn sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cú hiệu quả;

 Thực hiện cỏc quy định vể bảo đảm tiền vay theo quy định của Chớnh phủ

và hướng dẫn của Ngõn hàng Nhà nước Việt nam

Tuy nhiờn cỏc điều kiện vay vốn trờn đõy chỉ là hướng dẫn chung cần thiết cho cỏc

NHTM Khi cụ thể húa cỏc điều kiện cho vay này, cỏc NHTM cú thể cụ thể húa và đặt ra cỏc điều kiện riờng của mỡnh

1.4 Mục đớch vay vốn:

Theo quy chế cho vay khỏch hàng cũng như trongphần trỡnh bày về cỏc điều kiện vay vốn, cỏc NHTM khi cho vay yờu cầu khỏch hàng phải cú mục đớch vay vốn hợp phỏp và cam kết sử dụng vốn vay đỳng mục đớch Cụ thể khỏch hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngõn hàng cú thể sử dụng vốn vay vào những mục đớch gỡ

1.5 Hồ sơ vay vốn

Khi cú nhu cầu vay vốn, khỏch hàng gửi cho tổ chức tớn dụng một hồ sơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn và cỏc tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khỏch hàng phải chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về tớnh chớnh xỏc và hợp phỏp của cỏc tài liệu gửi cho tổ chức tớn dụng phự hợp với đặc điểm cụ thể của từng lọai khỏch hàng, loại cho vay và khỏan vay Thụng thường hồ sơ vay gồm cú:

 Giấy đề nghị vay vốn

 Giấy tờ chứng minh tư cỏch phỏo nhõn của khỏch hàng như Giấy ĐKKD, Quyết định bổ nhiệm Giỏ m đốc, Điều lệ Cụng ty

 Phương ỏn sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự ỏn đầu tư

 Bỏo cỏo tài chớnh của thời kỳ gần nhất

 Cỏc giấy tờ liờn quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lónh trả nợ

 Cỏc giấy tờ liờn quan khỏc nếu cần thiết

1.6 Thẩm định và quyết định cho vay:

Để cú căn cứ ra quyết định cho vay hay khụng, cỏc tổ chứ ctớn dụng đều cú xõy dựng quy trỡnh xột duyệt cho vay theo nguyờn tắc bảo đảm tớnh độc lập và phõn định rừ ràng trỏch nhiệm cỏ nhõn, trỏch nhiệm giữa khõu thẩm định và quyết định cho vay Khi

Trang 4

thẩm định, tổ chứ ctớn dụng sẽ xe m xột, đỏnh giỏ tớnh khả thi, hiệu quả của dự ỏn đầu tư, phươngỏn sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự ỏn đầu tư và khả năng hũan trả nợ vay của khỏch hàng để quyết định cho vay Tổ chức tớn dụng quy định cụ thể và niờm yết cụng khai thời hạn tối đa phải thụng bỏo quyết định cho vayhoặc khụng cho vay đối với khỏc hàng, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thụng tin cần thiết của khỏch hàng Trường hợp quyết định khụng cho vay, tổ chức tớn dụng phải thụng bỏo cho khỏch hàng bằng văn bản nờu rừ lý do Nếu quyờt địenh cho vay, TCTD và khỏch hàng sẽ ký kết hợp đồng tớn dụng và thực hiện cỏc khõu tiếp theo

1.7 Hợp đồng tớn dụng:

Việc cho vay của tổ chức tớn dụng và khỏch hàng vay phải đuợc lập thành hợp đồng tớn dụng Hợp đồng tớn dụng phải cú nội dung về điều kiện vay, mục đớch s ử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lói suất, thời hạn cho vay, hỡnh thức bảo đảm, giỏ trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khỏc được cỏc bờn thỏa thuận Ngũai ra, hợp đồngtớn dụng cũng cần nờu rừ quyề và nghĩa vụ của hai bờn: Khỏch hàng và ngõn hàng

1.8 Giới hạn và hạn chế cho vay:

Trong họat động tớn dụng, ngõn hàng thương mại b ị giới hạn cho vay theo quy định của Luật cỏc tổ chỳc tớn dụng nhằm đảm bảo an tũan Cỏc giới hạn tớn dụng khi cho vay ngắn hạn bao gồm:

 Tổng dư Nợ cho vay đốivới một khỏch hàng khụng được vượt quỏ 15%vốn

tự cú của ngõn hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ cỏc nguồn ủy thỏc của Chớnh phủ, của cỏc tổ chức và cỏ nhõn Trường hợp nhu cầu vốn của một khỏch hàgng vượt quỏ 15% vốn tự cú thỡ cỏc ngõn hành cú thể cho vay hợp vốn theo Quy định của NGõn hàng Nhà nước Việt nam

 Tromg trường hợp đặc biệt, ngõn hàng được chỉ định cho vay vượt quỏ mức giới hạn cho vay theo quy định vừa nờu khi được Thủ tướng Chớnh phủ cho phộp đối với từng trườnghợp cụ thể

 Việc xỏc định vốn tự cú của ngõn hàng để làm căn cứ tớnh túan giới hạn cho vay được thực hiện theo quy định của Ngõn hàng Nhà nước Viờt nam Ngoài ra còn môt số hạn chế như ngân hàng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:

 Tổ chức kiểm toỏn, kiểm túan viờn cú trỏch nhiệm kiểm túan tại tổ chỳc tớn dụng cho vay Thanh tra viờn thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chỳc tớn dụng cho vay Kế túan trưởng của Tổ chức tớn dụng cho vay

 Cỏc cổ đụng lớn của TCTD

 Doanh nghiệp co một rong những đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 77 của Luật cỏc TCTD sở hữu trờn 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp

Trang 5

1.9 Những trường hợp khụng cho vay

Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng như vừa trình bày, ngân hàng còn không đươc cho vay những trường hợp sau đây:

 Thành viờn HĐQT, Ban KS, Tổng GĐ(GĐ), Phú TGĐ (Phú GĐ) của cỏc TCTD

 CBCNV của chớnh TCTD đú thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

 Bồ mẹ, vợ chồng con của thành viờn HĐQT, BKS, Tổng GĐ(GĐ), Phú TGĐ (Phú GĐ)

Cho vay khỏch hàng doanh nghiệp là lọai cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong họat đọng tớn dụng của ngõn hàng Nú cũn là loai cho vay phức tạp và rủi ro nhất Do vậy CBTD phải am h iểu và nắm vững những vấn đề chung liờn quan đến cho vay doanh nghiệp

1.10 Cỏc phương thức cho vay:

Phuơng thức cho vay là cáh thức thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng Hiện nay trongcho vay đ8ối với doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại có thể thỏa thuận với khách hàng về sử dụng lọai phương thức cho vay Tùy theo đặc điểm ch chuyển vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuậnlựaq chọn phương thức ch vay thích hợp Đa số các NHTM đều có đưa ra các phương thức cho vay của mình cho khách hàng tham khảo Thực tiễn cho thấy, ngòai các phương thức cho vay phổ biến như vay từnglần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dứan đầu tư còn có nhiều phương thức cho vay khác dành cho những hòan cảnh vay vốn khác nhau được thực hiện ở những ngân hàng khác nhau

2 Thực trạng cho vay và tình hình kinh tế của doanh nghiệp năm 2008:

Trong bài viết này xin đươc giới hạn phạm vi các doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN qua đó làm rõ tình hình chung của các doanh nghiệp Việt nam nói chung trong thời gian qua

Trong những năm qua các DNVVN đã có những bước tiến đáng kể, đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế Đây là khu vực giữ vai trò quan trọng trong giải phóng và phát triển sản xuất, huy động và phát triển nội lực vào phát triển kinh tế xã hội Để tồn tại và phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh, các DNVVN rất cần vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị máy móc nhà xưởng Tuy nhiên hiện nay các DNVVN đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là các nguồn vốn trung và dài hạn Tình trạng thiếu vốn sxkd đang là rào cản lớn nhất cho sự phát triển của các DNVVN

2.1 Khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệ p vừ a và nhỏ:

Nước ta có khỏang 200.000 DNVVN đang họat động và khoảng 3,7 triệu hộ

kinhdoanh cá thể Mỗi năm lạ i có khoảng 30.000-40.000 doanh nghiệp đăng ký và

100.000-200.000 hộ kinh doanh cá thể ra đời Trong những năm qua các DNVVN đã đóng góp khỏang 40% GDP và 29% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đóng góp khỏang

Trang 6

14,8% tổng thu Ngân sách nhà nước … Ngoài ra, những doanh nghiệp nàyt đã góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước Có thể nói DNVVN đang trở thành bộ phậ quan trọng đónggp1 đáng kể vào nền kinh tế quốc dân Khu vực DNVVN cũng là nơi đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân Khu vực DNNVV cũng là nơi tạo động lực phát triển của đất nước, tốc độ tăngtrưởng của khu vực này luôn cao hơn tốc độ tăngrưởng của GDP và các thành phần kinh tế khác Bên cạnh đó, sự phát triển của khu vực DNVVN đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi mang lại những thay đổi về môi trường kinh doanh trong thời giAn gần đây, sự phát triển của các DNVVN nói chung vẫn còn nhiều rào cản kể cả về mặt chính sách cũng như công tác thực thi pháp luật

Một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của các DNNVV Viet Na m là khả năng tiếp cận và huy động các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu đầu tư trung và dài hạn nhằm mở rộng và pháttriển thành các doanh nghiệp có quy mô cao hơn và thành đạt hơn Cần nhận thấy rằng, sau hơn 20 năm đổi mới, các DNNVV mới chỉ nhiều về số lượng nhưng vẫn nhỏ về quy mô và chư có nhiều DNVVN có khả năng vươn ra tầm quốc tế Khả năng tiếp cận và huy động các nguồn lực phục vụ cho đầu tư, mở rộng sxkd của các DNVVN còn rất hạn chế Về mặt tổng quan, trong những vấn đề mà DN gặp thì thiếu vốn cũng như ít có khả năng tiếp cận vốn là vấn đề nghiêm trọng nhất, tiếp theo mới là mức

độ cạnh tranh và sau đó mới là khó khăn về đất đai mặt bằng sxkd và khả năng tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, nhiều DN cho rằng sự hỗ trợ tốt nhất của cơ quan quản lý nhà nước đối với DN là việc tạo điều kiện cho DN tiếp cận tín dụng một cách dễ dàng và it tốn kém hơn sau đó mới đề cập tới việc hỗ trợ để có được mặt bằng sxkd cũng như cải thiện chính sách cho DN

- Nhu cầu về vốn ngắn hạn- vốn lưu động: Các doanh nghiệp Viet Na m hầu hết đều có

vốn điều lệ nhỏ nên các Dn phải huy dộng bên ngoài phục vụ cho sxkd (khoảng 90% các

DN đang họat động trong tình trạng không đủ số vốn cần thiết)

- Nhu cầu về vốn dài hạn: DNNVV rất cần những nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản

cố định, đầu tư thêm dây chuyền công nghệ và thực hiện các dự án kinh doanh Nếu nhu cầu vốn lđ gặp khó khăn thì nhu cầu về vốn dài hạn còn khó khăn gấp bội Điều này khiến các DN khó chuyển mình phát triển thành các doanh nghiệp lớn Nhu cầu về vốn lớn nhưng các doanh nghiệp lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng Hiện tại các nguồn mà doanh nghiệp có thể tiếp cận chủ yếu: vay từ bạn bè, người thân; vay ngân hàng; vay từ nguồn vốn nhà nướcc vay từ nguồn khác Cụ thể là từ các thân nhân chiếm tỷ trọng cao khỏang 80%, chỉ có khoảng 20% vay tín dụ ng từ ngân hàng

và một tỷ lệ rất nhỏ từ nguồn vốn nhà nước và các nguồn khác Nguồn vốn từ các tổ chức phi tài chính chiêm tỷ trọng cao trong cơ câu vay vốn của doanh nghiep và là một nguồn vốn an toàn, ít rủi ro nhưng nguồn vốn này khó đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, khó phục

vụ các dự án của doanh nghiệp, mà chỉ phục vụ nhu cầu trước mắt cấp bách và đôi khi các

Dn phải trả một lãi suất cao hơn nhiều lần so với lãi suất chính thức Trong khi đó, mặc

dù đáp ứng nhu cầu về vốn lớn đa dạng của doanh nghiệp nhưng đòi hỏi nhiều yêu cầu về thế chấp về tài sản thế chấpkhiến nhiều doanh nghiệp gặp hó khăn trong việc tiếp cận các khỏan tín dụng từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụngchính thức khác khiến cho tỷ trọng của của ngồn vốn này không đáng kể

Trang 7

2.2 Các rào cản trong quá trình tiếp cận tín dụng của DNNVV

2.2.1 Rào cản từ phía các tổ chức tín dụng

Hiện nay, các DNNVV chiếm đa số trong tổng số khách hàng nhưng dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại đối với các DNNVV chiêm tỷ trọng không quá lớn trong tổng dư nợ Đa số các ngân hàng gần đây cho biết, họ đã thay đổi nhận thức rết rõ rệt về khối DNNVV và đang hướng tới khu vực này như một khối khách hàng đầy tiềm năng Nhiều ngân hàng đã đề ra mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu trong cung cấp dịch vụ cho vay cho các DNNVV Nhiều ngân hàng đã xây dựng chiến lược cho vay vốn đối với các DNNVV như xây dựng cơ chế ưu đãi hơn so với vay bình thường, phương thức đảm bào tiền vay linh hoat,trong đó cho phép doanh nghiệp được thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay Tuy vậy, nguồn vốn của các ngân hàng cung cấp cho các DNNVV vẫn còn ít so với nhu cầu và còn khá nhiều doanh nghiep chưa được vay vôn Theo Ngân hàng Nhà nước Viet Na m (NHNN), cơ chế cho vay thương mại đã được chỉnh sửa nhiều lần, nhất là việc tháo gỡ sự can thiệp hành chính của nhà nước đối với việc cho vay của các TCTD, NHNN cũng đã chỉ đạo các NH tăng cường huy động vốn các nguôn trong và ngoài nước bằngg nhiều hình thức để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thành phần kinh tê này Bên cạnh đó, để hỗ trợ DNNVV tiếp cận với nguồn tài chính chính thức, đã

có một số dự án hổ trợ của nước ngoài tham gia vào cung ứng nguồn tín dụng cho các DNNVV thông qua hệ thống Ngân hàng Thê giới (WB) và Ngân hàng Phát trien Châu Á (ADB)… Tuy nhiên, các DNNVV Viet Na m cũng khó tiếp cận được nguồn vốn từ các các ngân hàng này vì các yêu cầu ngặt nghèo vê tài sản thế chấp, tính khả thi của dự án đầu tư Theo sô liệu thống kê, chỉ có khỏang 30% doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với các nguồn vốm nhà nước chủ yếu là là các doanh nghiep Nhà nước và Dn cổ phần hóa, 35,24% số doanh nghiệp khó tiếp cận và 32.38% số doanh nghiep không tiếp cận được Như vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của DNNVV vẫn còn nhiêu hạn chế Điều này đangg trở thành tình trạng khá phổ biến hiện nay, nhất là khi các ngân hàng chưa mở rộng hình thức cho vay tín chấp

- Rào cản từ việc hạn chế rủi ro tín dụng:

Theo góc độ của các ngân hàng, cho các DNNVV vay thường gặp rủi ro cao hơn như: rủi ro về tính minh bạch của tài sản, về nhân thân của ngườii đi vay… nên các ngân hàng thường e ngại khi cho vay đối với các doanh nghiệp này Ngoài ra, nợ xâu, nợ khó đòi của một số ngân hàng thương mại còn khá cao Tình trạng này đã khiến các ngân hàng cẩn trọng hơn trong việc xe m xét hồ sơ cho vay, dẫn đến việc doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn Ngoài ra, do thiếu sự hiểu biết giữa các TCTD và các DNNVV, những TCTD thường khó và khá tốn kém để nhận ra rủi ro của các dự án trong các DNNVV khi mà hô

sơ dự án của những doanh nghiệp này thường không đầy đủ và không rõ ràng Các ngân hàng chỉ có thể phân biệt các đối tượng vay theo các tiêu chí rât chung chung, nhất là việc vay vốn để tạo lập doanh nghiệp khi mà các doanh nghiệp chưa có tài sản tích lũy cũng như chưa chứng minh được năng lực kinh doanh của họ Với một cơ cấu lãi suất (tiên gửi cho vay) thấp và lượng dự trữ có hạn, ngân hàng luôn phải đối diện với lượng cầu tín dụng tăng quá mức Vì vậy để tối thiểu hóa rủi ro, các ngân hàng thường hướng những hoạt động cho vay vào những khách hàng được bảo lãnh bởi Chính phủ và các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Điều đó có nghĩa rằng, các DNNVV có quy mô càng nhỏ càng khó tiếp cận được với hệ thống ngân hàng

- Rào cản trong chiến lược phát triển của TCTD

Trang 8

Hiện nay, các ngân hàng vẫn chưa thực sự nhiệt tình trong việc cho vay các

DNVVN, thể hiện ở chính sách tài sản thế chấp khắt khe, thủ tục hành chính phức tạp khiến các doanh nghiệp quy mô nhỏ rất khó đáp ứng được Mặt khác, nhiều ngân hàng có tâm lý không muốn cho vay những dự án nhỏ, phân tán, khó quản lý Việc có ít kinh nghiệm khi cho các doanh nghiep này vay vốn và chi phí giao dịch tăng cao do thiếu thông tin vê hoạt động của doanh nghiep cũng làm cho các TCTD không quan tâm dên hình thức tín dụng này Mặt khác, các ngân hàng chưa thực sự đổi mới về cách phục vụ đối với các DNNVV Hiện nay, mot sô chi nhánh ngân hàng còn thụ động trong việc tiếp cận, nắm bắt, phân tích hoạt động của DNNVV Chính sách khách hàng chưa rõ, chưa sát, thể hiện trong quy định về xếp loại khách hàng; về cho vay, lãi suât, đều chưa có quy định

cụ

thể theo từng thị trường Thêm vào đó, sản phẩm cung cấp cho DNNVV còn dơn điệu và hạn chế Bên cạnh đó, các ngân hàng Viet Na m thường dùng các phương pháp cố định để đánh giá tài sản đảm bảo, một phần do thiếu thông tin về giá trị thị trường Ngoài ra, hệ thống công nghệ lạc hậu, phân tán của một số các ngân hàng cũng không cho phép tạo ra sản phẩm mới, hiện đại phù hợp với tính đa dạng của DNNVV…Mặt khác, ngân hàng không phải không có lý khi e ngại đối tượng khách hàng này, bởi các DNNVV thường yếu vê nguồn lực, tài chính hay khả năng tự lập còn yếu Hơn nữa, do nhu câu tín dụng cao nên các ngân hàng không phải chịu sức ép kinh tê, vì vậy ngân hàng cũng không mặn

mà tới v iệc cho các DNNVV vay vôn

- Rào cản mang tính cá nhân của cán bộ quản lý ngân hàng

Nhiêu doanh nghiep có kinh nghiệm vê vay vốn ngân hàng cho biêt, mối quan hệ

cá nhân đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong lần đầu đi vay ngân hàng Một số tiếp cận được nguồn tín dụng ngân hàng là nhờ có mối quan hệ với cán bộ ngân hàng, trong khi dó một sô khác thì được bạn bè thông báo qua kê hoạch tài trợ dành cho ác DNNVV của các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng Theo các ngân hàng, việc cho vay đối với DNNVV chủ yếu dựa vào tài sản được đảm bảo và các mối quan hệ cá nhân với lãnh đạo doanh nghiệp Điều này là rât hữu ích đối với các ngân hàng, đặc là trong việc tài trợ các DNNVV vì các doanh nghiệp này chưa thiêt lập được lòng tin và tình hình sxkd của học thường biến động Cán bộ quản lý và CBTD có liên hệ cá nhân với lãnh đạo hoặc nhân viên của Dn là người có nhiều cơ hôi tiếp xúc với những thông tin mềm và có thể nhận định việc cho vay trên cơ sở thông tin đó Việc những cán bộ này được trao nhiều quyền quyết định hơn có thể giúp các DNVVN tiếp cận các khỏan vay ngân hàng Tuy nhiên đây cũnglà nguyên nhân dẫn đến tình trạngtham nhũng, gây kh1 khăn cho doanh nghiệp

2.2.2 Rào cản từ phía doanh nghie p

Ngoài hạn chế về năng lực tài chính, phân lớn các DNNVV chưa biết cách xây dựng dự án, các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán không rõ ràng, minh bạch nên không thể đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh của phần lớn các doanh nghiep này còn nhiêu rủi ro, tính khả thi của phương án và dự án kinh doanh của các DNNVV còn chưa cao; cách tổ chức quản lý và điều hành chưa chuyên nghiep, nên ngân hàng rât ngại rót vốn cho doanh nghiep

- Rào cản vê chi phí lãi suât

Lãi suât vay vốn tăng cao làm cản trở các doanh nghiep vay vôn các ngân hàng và

tổ chức tín dụng Không chỉ thiếu vốn các doanh nghiep còn bị Ngân hàng đẩy lãi suât lên

Trang 9

cao Việc phải chịu lãi suât cao sẽ góp phân làm tăng giá thành sản phẩ của doanh nghiep, giảm khả năng cạnh tranh của mặt hàng xuât khẩu, tăng thêm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp DNNVV hoạt độ chủ yếu dựa vào vốn ngân hàng, nên lãi suât tăng cao đã làm chi phí của nhiều doanh nghiep cũng tăng lên, khiến s xkd cầm chừng, làm giả m đầu

tư tư nhân và giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Rào cản đến từ việc không có hoặc thiếu tài sản thế chấp

Đối với các ngân hàng, tài sản đảm bảo là một yếu tố quyết định quan trọng trong quá trình đánh giá khỏan vay của các DN Tuy nhiên, đây là một vấn đề khó khăn cho các DNNVV vì họ không có cách nào để tiếp cận khoản tín dụng trung và dài hạn do không

có tài sản đảm bảo Theo các chủ DNNVV, các ngân hàng thường không xem xét nghiêm túc báo cáo tài chính và kê hoạch kinh doanh nếu doanh nghiệp không có tài sản đảm bảo Bên cạnh đó, các ngân hàng thường đánh giá tài sản đảm bảo thấp hơn giá thị trường rất nhiều, do vậy doanh nghiep không thể vay được số vốn như mong muốn Nhiều DNNVV, nhất là các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tài sản pháp nhân và tài sản cá nhân lẫn lộn, thiếu minh bạch nên các tổ chức tín dụng rất khó thẩm tra, đánh giá đúng về năng lực của các doanh nghiệp Ngoài ra, vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

ít, dẫn đến vốn tự có tham gia vào các dự án ít Khi đó, ngân hàng không thể không tính đến rủi ro khi đổ vốn vào cùng doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh

- Rào cản đến từ sự thiếu thông tin và không minh bạch của sổ sách k ế tóan

Hầu hết các DNNVV hiện nay đều chưa hoàn thiện về hệ thống sổ sách kế toán, Nội dung và phương pháp hạch toán thường không đầy đủ, thiếu chính xác và Thiếu minh bạch.Đa số các doanh nghiep thườnng không đủ điều kiện để vay vốn tín chấp của ngân hàng như: chưa có tín nhiệm với ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay và hiệu quả kinh doanh kém, không rõ ràng về mặt sổ sách… Bên cạnh đó, các DNNVV thường xây dựng báo cáo tài chính mang tính chất đối phó với các cơ quan thuế; báo cáo chính thức thường thấp hơn tình trạng thực tế, nên không đảm bảo điều kiện vay vốn ngân hàng Môt nguyên nhân nữa, các doanh nghiep này thường bán hàng không có hợp đồng kinh tế, không tuân thủ chế độ phát hành hóa đơn bán hàng, nên ngân hàng khó có cơ sở để đánh giá và quyết định việc cho vay

- Rào cản từ tính khả thi của các dự án đầu tư xin cấp vốn

Một số lớn các DNNVV lập phương án kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh,

dự án đầu tư còn mang nặng tính chủ quan, áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc dựa trên kinh nghiệm thuần tuý Nội dung của phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự

án đầu tư đôi khi được thiết lập sơ sài, bởi vậy thiếu tính thuyết phục ngân hàng khi xe m xét thẩm định cho vay Năng lự nội tại của doanh nghiệp yếu, các hệ số tài chính không đảm bảo theo yêu cầu của ngân hàng, không xác định được rõ ràng dòng tiền luân chuyển, bởi vậy không tính toán được đúng khả năng trong tương lai

Theo các ngân hàng thương mại cho biết, một trong các khó khăn khi thẩm định dự

án cho vay vốn đối với DNNVV Viet Na m là vấn đề lựa chọn công nghệ phù hợp Mặc

dù, có quy mô nhỏ cả về mặt tài chính, mặt bằng sản xuất, trình độ nhân lực… nhưng nhiều doanh nghiep nhỏ khi lập dự án đều đưa vào các loại thiết bị, máy móc rất đắt tiền, trong khi họ có thể lựa chọn các loại máy móc với công nghệ tương tự, giá thành rẻ hơn

để đảm bảo tính hiệu quả của dự án

- Khả năng thuyêt phục tổ chức tín dụng của doanh nghiệp

Trang 10

Một trong những nguyên nhân cơ bản khiến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các DNVV Viet Na m còn rât hạn chế xuất phát từ chính bản thân doanh nghiệp Doanh

nghiệp thường không hiểu về cơ chế tín dụng của các ngân hàng thương mại, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của ngân hàng rườm rà, phức tạp, việc giải quyết cho vay của ngân hàng không đúng quy định mà ngân hàng yêu cầu Một số doanh nghiệp việc điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo chưa bài bản, mang nặng tính chủ quan gia dình Trong quan hệ với ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm, v iệc bố trí cán bộ quan hệ giao dịch với ngân hàng không hợp lý, ít am hiểu về dự án đầu tư, cán bộ có tư tưởng e ngại, thiếu tự tin trong quan hệ, khả năng thuyết trình, đàm phán với ngân hàng còn yếu

3 Rào cản từ cơ chế chính sách

Nhìn chung, hoạt động trợ giúp DNNVV phát triển đều được các địa phương trên

cả nước thực hiện tích cực Ngoài các chính sách chung vê phát triển doanh nghiệp, các địa phương đã thực hiện các chương trình hỗ trợ trực tiếp các doanh nghiệp về tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại … triển khai tích cực các công tác trợ giúp phát triển DNNVV Một số địa phương khác có những hoạt động tích cực trong trợ giúp các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ tín dụng nhân dân… Các hiệp hội làng nghề cũng tíchcực khai thác các nguồn vốn trong và ngoài nước theo cơ chế tín chấp hoặc trực tiếp quản lý thông qua các dự án quốc tế, vốn tín chấp từ các

chương trình quôc gia hỗ trợ việc làm, các ngân hàng … tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn khởi sự và phát triển Tuy nhiên, sự hỗ trợ của địa phương về mặt chính sách cho

các DNNVV chưa nhiều, chỉ có một số ít chính sách được thực thi đầy đủ và đem lại hiệu quả, nhiều chính sách chỉ nằm trên giấy tờ, rất khó triển khai trong thực tiễn và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho xã hội

- Rào cản từ chính sách thắt chặt tiền tệ

Việc thắt chặt chính sách tiền tệ theo hướng cào bằng, áp dụng chung cho tất cả các đối tượng có nhu cầu về vốn đang khiến nhiều doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế

sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV Các chính sách đưa ra chưa tính phân loại thật cụ thể về lãi suất, dư nợ, linh vực hoạt động Nên các ngân hàng, tổ chức tín dụng rất khó phân loại khách hàng của mình để xe m xét, doanh nghiệp nào cần đưa vốn vào, doanh nghiệp nào chưa làm gì đã đòi vốn… Nhiều doanh nghiệp đã tiếp cận được thị trường tốt, công việc kinh doanh đang thuận lợi, tạo được nhiều công ăn việc làm thì gặp khó khăn vì thiếu vốn Nếu những doanh nghiệp như thế này ra đi, hậu quả là làmgia tăng số lượng thất nghiệp, giảm lượng hàng hóa cho xã hội

- Rào cản từ việc chậm trễ triển khai Quỹ bảo lãnh tín dụng

Mặc dù thời gian qua, Nhà nước đã cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp bằng cách mở rộng các loại tài sản có thể dùng để thế chấp, tuy nhiên, điều này cũng chưa giải quyết được cơ bản tình trạng thiếu vốn , thiếu nguồn tín dụng của các DNNVV Việc khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng sẽ là trở ngại lớn với các

DNNVV nếu Chính phủ chậm tiến hành các giải pháp đồng bộ để thiết lập một môi

trường thuận lợi nhằm thúc đẩy tín dụng chính thức cho sự phát triển của các DNNVV

- Rào cản từ thủ tục cho vay ưu đãi phức tạp và chưa minh bạch

Nhiều vướng mắc đang cản trở khả năng tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi dành cho

DNNVV, khiến chính sách ngày càng xa rời đối tượng thụ hưởng Thủ tục rườm rà, phức tạp, yêu câu có tài sản thế chấp và phí mô i giới đê được hưởng các khoản vay ưu đãi cao

Ngày đăng: 22/04/2015, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w