1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình bệnh giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị

48 2,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăn nuôi lợn rừng lai với lợn địa phương là một hướng phát triển tốt cho người dân sống ở vùng rừng núi, cao nguyên, đồng bào thiểu số, vì các đặc điểm tốt của thịt vì sản phẩm có tính

Trang 1

đó các giống lợn nội đang cã xu hướng giảm dần, thậm chí một số giống còng có nguy cơ bị tuyệt chủng

Hiện nay ngành chăn nuôi nước ta đã và đang phát triển ngày càng mạnh với các hình thức chăn nuôi đa dạng từ nông hé gia đình nhỏ lẻ đến chăn nuôi quy mô tập trung với số lượng vật nuôi lớn Đó sẽ là nguồn cung cấp thực phẩm lớn cho người dân và cho xuất khẩu Chăn nuôi đã và đang chiếm một vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp, đó là nguồn thu nhập đáng

kể cho người dân đồng thời cung cấp một lượng lớn nguồn phân bón phục vụ cho sản xuất trồng trọt Chăn nuôi lợn rừng lai với lợn địa phương là một hướng phát triển tốt cho người dân sống ở vùng rừng núi, cao nguyên, đồng bào thiểu số, vì các đặc điểm tốt của thịt vì sản phẩm có tính hữu cơ cao Ýt

mì, mùi vị thơm ngon hấp dẫn không tồn dư các chất hóa học theo quy định Trong chăn nuôi lợn ở khu vực miền núi, do đặc điểm tự nhiên đã hình thành nên một nhóm lợn lai giữa lợn rừng và lợn nhà Nhóm lợn này có những ưu điểm nổi bật hơn so với lợn nhà về chất lượng thịt mỡ và độ làm tăng thêm giá trị kinh tế cho người chăn nuôi Việc phát triển chăn nuôi lợn lai giữa lợn rừng và lợn nhà đã được chứng minh là một giải pháp góp phần phát triển chăn nuôi lợn cho người dân miền núi

Tuy nhiên, xuất phát từ hình thức chăn nuôi bán chăn thả trong vườn, khả năng lây nhiễm giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương rất

Trang 2

cao: Lợn bị nhiễm giun sán thường gầy, chậm lớn, thậm chÝ có nhiều con bị chết do mức độ nhiễm quá cao, làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi.

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học: " Nghiên cứu tình hình bệnh giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị" Với mục đích

- Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh giun sán của đàn lợn

- Xác định hiệu quả điều trị bệnh giun sán bằng thuốc Levamisol

1.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

1.2.1 Điều kiện bản thân

Qua những năm học tại trường, với sự nỗ lực của bản thân và sự dạy bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, tôi đã có một nền tảng kiến thức vững chắc về lĩnh vực chăn nuôi và thú y Với lòng nhiệt tình của bản thân cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng, tôi tiến hành chuyên đề này nhằm áp dụng những tiến bộ khoa học vào chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế

1.2.2 Điều kiện của cơ sở địa phương

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một huyện Trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên cách trung tâm thành phố 30 km là một xã nằm ở phía nam huyện Là xã vùng núi với tính chất rừng, đồi nhiều, địa hình mấp mô trong đó sản xuất chủ yếu dựa vào cây chè, tập quán chăn nuôi vẫn là thả rông

và chưa tập trung chăn nuôi nhiều

Về vị trí địa lý:

- Phía Đông giáp xã Vô Tranh

- Phía Nam giáp xã Phấn MÔ

Trang 3

- Phía Bắc giáp xã Yên Lạc

- Phía Tây giáp xã Phú Đô

* Địa hình

Xã Tức Tranh có địa hình tương đối phức tạp, nhiều đồi núi cao và những cánh đồng xen kẽ đồi núi

Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng

- Vùng phía Tây gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn

- Vùng phía đông gồm 7 xóm: Gốc Sim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng

- Vùng trung tâm gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến

- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến

* Đất đai

Xã Tức Tranh chủ yếu là loại đất cát, đất thịt pha cát, đất sỏi cơm Nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây chè

Với tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích sử dụng là 2252,35

ha, chiếm 99,73% diện tích đất tự nhiên của xã Diện tích đất chưa sử dụng là 3,7 ha chiếm 0,27% tổng diện tích đÊt tự nhiên của xã, diện tích đÊt chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông suối…

Bảng 1.1: Diện tích các loại đất của xã Tức Tranh (2007 - 2008)

Trang 4

Mặc dù là một xã sản xuất nông nghiệp là chính tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong

đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/người, đất trồng hoa màu là 0,008 ha/người

Diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ khá lớn so với các loại đất khác, đây

là loại đất rất phù hợp cho cây chè phát triển Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha/người

Diện tích đất mặt nước của xã tương đối Ýt chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thủy sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu tốt

* Thời tiết khí hậu

Xã Tức Tranh là vùng đồi núi, mang đặc điểm chung của cả vùng.Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa dao động về nhiệt độ quanh năm tương đối cao thể hiện qua 2 mùa rõ rệt Mùa hè kéo dài từ tháng

4 đến tháng 8, khí hậu nóng Èm mưa nhiều nhiệt độ trung bình đạt từ 21 - 25

0C độ Èm từ 75 - 82% Mùa đông nhiệt độ thấp thường kết hợp với gió mùa đông bắc thổi từ Trung Quốc sang làm nhiệt độ giảm và kèm theo mưa phùn

Điều kiện khí hậu của xã rất phù hợp cho nuôi trồng đa dạng các cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên nó cũng gây khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp, vào mùa hè khí hậu nóng Èm mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển ảnh hưởng tới sức sống, khả năng phát triển của cây trồng, vật nuôi Mùa đông khí hậu lạnh thường thay đổi đột ngột cũng gây ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng và khả năng chống chịu bệnh của cây trồng, vật nuôi

* Nguồn nước

Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua nhưng chỉ chảy qua vành đai của

xã Xã có nhiều suối nhưng không đều, làm cho công tác thủy lợi gặp nhiều khó khăn Việc tưới tiêu trong xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là vùng núi và vùng cao

Trang 5

* Thủy văn

Để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân xã đã xây dựng một trạm bơm nước nhằm phục vụ nước cho người dân trong xã về sản xuất nông nghiệp và để đáp ứng cho nhu cầu tưới tiêu của nông dân

bê tông, 5 km đường cấp phối còn lại là đường đất

1.2.2.2 Tình hình kinh tế, chính trị xã hội của xã Tức Tranh

- Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng được chính quyền xã và người dân quan tâm hưởng ứng, diện tích đất trèng đồi trọc đã được phủ xanh dần dần, tuy nhiên là các cây lấy gỗ chưa đến độ tuổi khai thác nên chưa đem lại thu nhập cho người dân

- Về dịch vụ: Đây là ngành mới được phát triển, chủ yếu là các cửa hàng buôn bán các sản phẩm chủ yếu dùng cho sinh hoạt hàng ngày Mấy năm gần đây tốc độ phát triển rất nhanh và đem lại sự khởi sắc cho xã

Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, sản xuất còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ, chưa được cơ giới hóa cao Chính vì vậy đời sống của nhân dân chưa được cải thiện rõ rệt

Trang 6

* Dân sè xã hội

Xã Tức Tranh có tổng dân số là 8.527 người, xã có 1.983 hé gia đình, trong đó hơn 80% số hộ gia đinh sản xuất nông nghiệp còn lại sản xuất công nghiệp và dịch vụ Là một xã miền núi có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế Ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển ngày càng tăng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất Ýt

Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng được nâng cao Tất

cả các em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Năm học 2007 - 2008, tổng số học sinh trường mầm non là 418 học sinh, sè học sinh lên lớp 1 là 116

em đạt 100%, số học sinh tiểu học là 709 em, kết quả tốt nghiệp lớp 5 là 123

em đạt 97,6%, tổng số học sinh trung học cơ sở là 630 em, kết quả học sinh líp 9 đã tèt nghiệp là 144/154 em đạt 93,5%

Trạm y tế thường xuyên khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

1.2.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

* Chăn nuôi Thú y

Mấy năm gần đây ngành chăn nuôi đã có nhiều bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Đàn gia súc và gia cầm có tốc độ tăng trưởng khá ổn định, nhiều giống mới đã được đưa vào nuôi thử nghiệm đem lại hiệu quả cao từng bước cải thiện bữa ăn hàng ngày và chất lượng cuộc sống

Theo số liệu điều tra, tổng đàn gia sóc, gia cầm 6 tháng đầu năm 2008

nh sau:

- Đàn trâu, bò có 340 con trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn Ýt, dự trữ còn hạn chế nên trâu bò thường bị đói rét Chuồng trại và công tác vệ sinh chưa tốt, chưa khoa học, hướng chuồng chưa phù hợp, về mùa hè chưa thoáng, mùa đông chưa được Êm áp, công tác tiêm phòng chưa triệt để, nên gây ra nhiều bệnh ký sinh trùng và nhiều bệnh truyền nhiễm

Trang 7

- Tổng đàn gà 13520 con chủ yếu là các giống gà địa phương, các giống gà chuyên thịt, chuyên trứng có rất Ýt Chăn nuôi chủ yếu là tận dụng các phế phẩm của ngành trồng trọt, thức ăn dư thừa vì vậy năng suất còn thấp.

- Tổng đàn lợn có 1850 con nhìn chung các hộ gia đình đều nuôi theo phương thức tập trung tận dụng, chỉ có mét số hé gia đình đã đầu tư vốn, con giống thức ăn tốt áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào chăn nuôi, cho nên lợn nhanh lớn đem lại thu nhập cao Công tác giống lợn đang được quan tâm, ngoài các giống lợn nội nh Móng Cái… nhiều gia đình đã nuôi lợn nái ngoại, lợn lai để sinh sản cung cấp giống cho nhân dân trong vùng Công tác thú y cho đàn lợn chưa được tốt, hàng năm việc tiêm phòng chưa triệt để, công tác vệ sinh chưa được chú ý nên dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra gây thiệt hại không nhỏ cho người dân

* Ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt đã có chuyển biến mạnh theo hướng thâm canh tăng

vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những giống mới có năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế

Diện tích đất trồng lúa là 261,42 ha, rau màu là 69,33 ha, đất trồng cây hàng năm 330,75 ha

Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2008 là:

- Cây lương thực và cây hoa màu

Tổng diện tích gieo vụ chiêm xuân đạt 230,15 ha /230 ha, đạt 100,06%

kế hoạch trong đó

+ Diện tích lúa cao sản 154 ha /150 ha, đạt 102,66% kế hoạch

+ Diện tích ngô 3,68 ha/5 ha, đạt 73,6%

+ Lúa xuân đạt 53,85 tạ/ha x 230,15 ha =1238,66 tấn, đạt 98,87%

kế hoạch

+ Ngô đạt 35 tạ/ha x 3,68 = 12,88 tấn, đạt 67,78% kế hoạch

Tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 1.251,54 tấn, đạt 97,25% cây hoa màu khác nh mía, đỗ, lạc phát triển tốt và đạt chỉ tiêu kế hoạch

Trang 8

- Cây chè: cây chè là cây chủ lực của xã đem lại thu nhập chính cho người dân Tổng diện tích trồng chè là 1.011,3 ha, 6 tháng đầu năm do thời tiết rét đậm kéo dài ảnh hưởng tới sản xuất chè, giá chè ở mức thấp đã ảnh hưởng tới mét bộ phận nhân dân chuyên sản xuất chè, ước tính thu hái được 4,200 tấn.

- Cây lâm nghiệp: công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc được quan tâm phát triển thường xuyên, dự án 661 đã nghiệm thu diện tích, cung cấp cây giống cho nhân dân, theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2008 toàn

xã trồng được 40,54 ha, trong đó trồng theo dự án được 20,54 ha, nhân dân tự trồng 20 ha

1.2.3 Đánh giá chung

* Khó khăn

Tức Tranh là xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lý và sản xuất

Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình

độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đời sống nhân dân còn nghèo chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn

Công tác tiêm phòng chưa được triệt để, vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế

* Thuận lợi

Tức Tranh là một xã nông nghiệp với diện tích khá rộng, đất đai màu

mỡ, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt, tạo đà cho chăn nuôi phát triển

Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đưa xã phát triển, đời sông nhân dân được cải thiện

Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp đã đem lại lợi Ých thiết thực cho người dân

Trang 9

1.3 Mục tiêu cần đạt được khi kết thúc chuyên đề

- Học hỏi kinh nghiệm thực tiễn về chăn nuôi lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương theo hình thức bán tập trung

- Thực hành thành thạo các kỹ năng về chăn nuôi, chẩn đoán và điều trị các bệnh xẩy ra trong cơ sở chăn nuôi

- Tiến hành một chuyên đề khoa học: "Nghiên cứu tình hình bệnh giun

sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị".

1.4 Tổng quan tài liệu

1.4.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn

Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [9] dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép, bao gồm 5 phần là: vùng thực quản (nhỏ), vùng manh tràng, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy không có pepsin và HCL

Nguyễn Thiện và cs, (1998) cho biết: Ruột non của lợn dài gấp 14 lần chiều dài cơ thể gồm 3 phần: phần tá tràng, khổng tràng và hồi tràng Ruột già dài 4 - 5m gồm 3 đoạn manh tràng, kết tràng, trực tràng

Hệ tiêu hóa của lợn thay đổi về khối lượng, kích thước và thể tích tùy theo giống thức ăn, phương thức chăn nuôi Lợn nuôi theo hướng mỡ, chăn thả quảng canh ăn nhiều thức ăn thô thì bộ máy tiêu hóa to hơn, dài hơn so với lợn hướng nạc Do đặc điểm cấu tạo tiêu hóa mà lợn có các đặc điểm ăn tạp, chịu đựng kham khổ và có khả năng lợi dụng thức ăn thô xanh cao, nhất

là các giống lợn Ýt được chọn lọc Do ăn nhiều thức ăn thô xanh nên ruột già của lợn tồn tại hệ sinh vật có khả năng tiêu hóa một phần celluloza

Đặc điểm của hoạt động thần kinh và thể dịch mà lợn có khả năng tiêu hóa thức ăn cao để sản xuất ra 1kg khối lượng cơ thể, lợn chỉ sử dụng hết 4 - 6kg thức ăn, trong khi đó bò phải ăn hết 8 - 12kg và dê cừu phải ăn hết 6 - 10kg

Trang 10

Dựa vào các đặc điểm sinh học của hệ tiêu hóa nói trên chúng ta có thể nghiên cứu phối hợp khẩu phần ăn cho phù hợp với hệ tiêu hóa của lợn, để nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn.

Trong thực tiễn sản xuất người ta lợi dụng đặc điểm này để tập cho lợn

có phản xạ có điều kiện thuận lợi như: tập cho lợn có phản xạ bài tiết phân, nước tiểu đúng nơi quy định, tập cho lợn ăn đúng chỗ, đúng giờ, huấn luyện đực giống nhảy giá để khai thác tinh trong truyền giống nhân tạo (Trần Văn Phùng và CS, 2004 [13])

1.4.2 Các loại giun sán ký sinh ở lợn

Giun sán ký sinh ở trên tất cả các động vật nuôi kể cả người Giun sán

ký sinh đã gây nên những tổn thất đáng kể cho sức khỏe con người, các động vật về kinh tế, dược liệu xuất khẩu, các cây lương thực và cây công nghiệp Ngoài những tác hại trực tiếp do chúng gây ra, giun sán ký sinh còn đem theo một số vi khuẩn, virus gây bệnh vào cơ thể của vật chủ Điều kiện thiên thiên

và khí hậu của nước ta rất thuận lợi cho các giun sán ký sinh phát triển và lây lan (Theo Phan Thế Việt và cs, (1977) [15])

Lợn rừng và lợn rừng lai với lợn địa phương thường được nuôi thả tự

do vận động cả ngày đêm thích đào bới đất cát, chui rúc các bờ, bãi để tìm kiếm thức ăn, mà ở những bãi đó thì ta không biết được là bãi đó có mầm bệnh không, bởi vì mầm bệnh nó tồn tại trong đất, nước, lợn đào bới tìm kiếm thức ăn và nước uống mà những người chăn nuôi chúng không biết, cũng không định kỳ tẩy giun sán cho lợn, do vậy lợn bị nhiễm bệnh mà không biết

để lâu bệnh nhiễm càng nặng tỷ lệ chết rất cao

Những đặc điểm của giun sán (và nói chung là các sinh vật) ở một địa phương trước hết là do điều kiện của môi trường tự nhiên chi phối nh: khí hậu, đất đai, sinh quyển… Riêng giun sán lại chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và điều kiện chăn nuôi của người dân, cho nên giun sán cũng chịu ảnh hưởng của điÒu kiện sinh sống và điều kiện chăn nuôi của gia sóc, gia cầm

Quá trình biến đổi và tiến hóa của giun sán làm cho chúng hoặc có những đặc điểm chung hiện tại, hoặc có những đặc điểm riêng so với các sinh vật khác, hoặc có những đặc điểm khác nhau ở từng vùng… chính là do

Trang 11

những thay đổi khác nhau của các điều kiện địa lý, khí hậu các điều kiện sinh sống của chúng quyết định Ở đây nói chung sự thích ứng Êy có thể là một sự tiến hóa, cũng có thể là một sự thoái hóa (theo Đỗ Dương Thái và cs (1978) [8]).

1.4.2.1 Bệnh giun đũa lợn

* Nguyên nhân

Bệnh gây ra do giun đũa Ascaris suum Goeze, 1782 họ Ascarididae, ký

sinh ở ruột non của lợn

* Đặc điểm sinh học

Giun màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn Đầu giun đũa có 3 môi bao bọc quanh miệng, 1 môi ở phía lưng và 2 môi ở phía bụng, trên rìa môi có

1 hàng răng cửa Giun đực dài 12 - 15 cm, đường kính 3mm Giun cái dài 30 -

35 cm, đường kính 5 - 6 mm Giun đực đuôi cong về phía bụng, giun cái đuôi thẳng Giun đũa thuộc lớp giun tròn Theo Trần Tố và Đỗ Quyết Thắng (2002) [14] cấu tạo hệ tiêu hóa của giun sán: bắt đầu là miệng, hầu, thực quản, (hình chuỳ hoặc trụ, đôi khi làm thành 2 phần: phần cơ và phần tuyến), tiếp đến là ruột (là một ống thẳng), cuối thân là lỗ hậu môn ở mặt bụng

* Vòng đời

Giun đũa lợn không cần vật chủ trung gian Giun cái đẻ mỗi ngày 200.000 trứng Trứng theo phân lợn ra ngoài gặp điều kiện Èm độ và nhiệt độ thích hợp (nhiệt độ từ 14 - 300C, Èm độ 50 - 90%), trong 2 tuần phát dục thành Êu trùng trong trứng Tuổi thọ của giun đũa khoảng 7 - 10 tháng kết thúc quá trình giun đũa theo phân lợn ra ngoài

* Bệnh lý

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [4], ấu trùng chui vào thành ruột gây tổn thương mở đường cho vi khuẩn vào cơ thể Khi Êu trùng giun đũa di hành qua phổi gây tổn thương phế nang làm cho bệnh của lợn càng nặng hơn, khi

Êu trùng theo máu về gan gây ra lấm tấm xuất huyết, đồng thời gây hủy hoại

tổ chức trên bề mặt, Êu trùng di hành độ 2 - 3 tuần lễ rồi về ruột phát triển thành giun trưởng thành gây viêm niêm mạc ruột Khi lượng giun lớn làm tắc

Trang 12

ruột và thủng ruột, có khi giun chui vào ống mật gây ra tắc ống dẫn mật dẫn đến hoàng đản Giun đũa còn tiết độc tố tác hại đến thần kinh trung ương gây trúng độc, con vật có triệu chứng thần kinh tê liệt chân hoặc hưng phấn.

* Triệu chứng

Bệnh giun đũa thường có triệu chứng rõ rệt và tác hại nhiều ở lợn con

từ 2 - 4 tháng tuổi Triệu chứng chính của bệnh là viêm ruột, bần huyết và gầy dần có triệu chứng co giật

Ở lợn càng lớn, triệu chứng không rõ

* Bệnh tích của bệnh

Khi viêm phổi thấy trên mặt phổi có đám xuất huyết màu hồng thẫm,

có nhiều Êu trùng giun đũa ở phổi

Khi giun trưởng thành thấy viêm ruột non thể cata, có nhiều giun ký sinh ở ruột non nếu tắc và vỡ ruột thì có bệnh tích viêm phúc mạc

* Chẩn đoán

Mổ khám lợn tìm Êu trùng ở phổi và gan, tìm giun trưởng thành ở ruột non.Kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi Fuleborn để tìm trứng giun

* Điều kiện lây bệnh

Tỷ lệ nhiễm giun đũa từ 13,2 - 43,5% và cường độ nhiễm từ 3 - 21 giun/lợn Điều kiện khí hậu nước ta nóng và Èm thuận lợi cho trứng giun phát triển Mặt khác vệ sinh thó y ở các cơ sở chăn nuôi chưa được thực hiện tốt, chưa ủ phân còn bón phân tươi vào rau, thức ăn của lợn, nên lợn bị nhiễm giun đũa rất phổ biến

Tỷ lệ nhiễm giun đũa của lợn cao ở lứa tuổi từ 1 - 7 tháng tuổi, sau dó

tỷ lệ giảm dần theo lứa tuổi tăng lên Lợn con dưới 2 tháng tuổi, tỷ lệ nhiễm giun 39,2%, 3 - 4 tháng tỷ lệ nhiễm 48% Trên 8 tháng tỷ lệ nhiễm 24,9%

* Điều trị

Hanmectin - 25: 0,8 - 1,2ml/KgTT

Trang 13

Natri fluorat (NaF): 100mg/kg TT Nhịn ăn 12 giờ, trộn thuốc với một

Ýt thức ăn ngon, sau khi uống cho lợn nhịn ăn giờ nữa, hiệu quả đạt 70 - 80%

Tetramosol hoặc Levamisol: các loại thuốc này an toàn Ýt độc đối với gia súc, tỷ lệ tẩy sạch giun là 90 - 100%

Mebenvet: dùng liều 0,50g/kg TT, tỷ lệ tẩy sạch giun là 90 - 100%.Levamisol: 6 - 8mg/kg TT

* Phòng bệnh

- Tẩy giun dự phòng: tẩy giun 4 tháng/1 lần Nếu sau khi tẩy vệ sinh tốt thì 1 đời lợn bột chỉ cần tẩy một lần vào lúc tách mẹ Dùng 1 trong các loại thuốc trên Đối với lợn có chửa, đang nuôi con và lợn con theo mẹ thì không nên tẩy

- Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và môi trường, định kỳ phun thuốc sát trùng

- Ủ phân để diệt trứng giun, ngăn ngừa sự phát tán mầm bệnh ra ngoài

- Chó ý phòng bệnh cho lợn con mới đẻ đến 3 - 4 tháng, tắm rửa cho lợn mẹ trước khi đẻ, cho vào chuồng đẻ đã sát trùng bằng nước vôi Sau khi

đẻ nhốt chung mẹ và con ở chuồng đÎ

1.4.2.2 Bệnh giun lươn

* Nguyên nhân

Tác nhân gây bệnh giun lươn ở Việt Nam là 2 loài giun lươn thuộc giống

Strongyloides ransomi ký sinh ở ruột của lợn Theo những kết quả điều tra của

nước ta, lợn nhiễm giun lươn với tỷ lệ khá cao, từ 18 - 45% tùy vùng, nhất là ở những vùng cơ sở nuôi lợn tập trung, nếu nuôi phân tán (chăn nuôi gia đình), tỷ

lệ nhiễm thấp hơn (khoảng từ 3 - 5%) Tỷ lệ nhiễm theo tuổi nh sau:

Lợn dưới 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 63,5%

Lợn dưới 3 - 4 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 21,5%

Trang 14

Lợn dưới 5 - 6 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 5%.

Lợn dưới 7 - 8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 6,9%

Lợn trên 8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm là 7,5%

Lợn nái tỷ lệ nhiễm là 7,5%

* Vòng đời

Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [10] cho biết: Giun lươn ký sinh ở ruột non Giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài Từ đó, giun lươn phát triển theo cách là trực tiếp và gián tiếp

Trong điều kiện nhiệt độ và Èm độ nh ở nước ta, từ trứng phát triển thành Êu trùng có khả năng cảm nhiễm cho lợn, cần khoảng 24 - 36 giờ (phát triển trực tiếp) hoặc 2 - 4 ngày (phát triển gián tiếp) Êu trùng cảm nhiễm xâm nhập vào cơ thể lợn hoặc qua da, hoặc qua đường tiêu hóa Trong cơ thể lợn,

ấu trùng di hành theo hệ tuần hoàn và hệ lâm ba về phổi, ở đây một số Êu trùng lên miệng và trở lại ruột non, một số khác theo hệ tuần hoàn mà phân phối đi khắp cơ thể, cuối cùng cũng về ruột non Ở ruột non lợn, Êu trùng phát triển thành giun trưởng thành và đẻ trứng Thời gian phát triển trong cơ thể lợn là từ 5 - 9 ngày

* Cơ chế sinh bệnh

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [2] tác hại cơ giới: Êu trùng chui qua da, qua mạch máu tới phổi, các phế nang, làm tổn thương tổ chức các cơ quan gây viêm phổi Giun trưởng thành ở ruột non gây viêm ruột, rối loạn tiêu hóa Tác hại mang trùng Êu trùng có thể mang vi khuẩn (phó thương hàn) từ bên ngoài qua da ký chủ vào cơ thể ký chủ, gây bệnh truyền nhiễm ghép với bệnh ký sinh trùng

* Triệu chứng

Súc vật non nhiễm bệnh thể hiện triệu chứng rõ rệt, lợn con sau đẻ 3 - 4 tuần nhiễm bệnh rÊt nặng, chết tới 50% Khi bị Êu trùng xâm nhập vào phế nang, gây viêm phổi, lợn bị sốt cao (40 - 410C), ho nhiều, thở khó Con vật gầy còm, có mụn trên da (do Êu trùng giun lươn chui qua da gây viêm da),

Trang 15

viêm kết mạc mắt, ỉa chảy, phân có lẫn máu, thân nhiệt tăng, có triệu chứng viêm phổi, triệu chứng kéo dài 15 - 30 ngày nếu nặng có thể chết.

Khi nhiễm nhẹ, triệu chứng không rõ rệt

* Bệnh tích của bệnh

Dưới da có những điểm tụ huyết, tổ chức cơ và phổi cũng có nhiều điểm hoặc đám tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày - ruột, niêm mạc ruột có những điểm tụ huyết, niêm mạc dạ dày có nhiều mụn loét nhỏ

* Chẩn đoán bệnh

Có 2 phương pháp chẩn đoán

Kiểm tra phân, phát hiện trứng giun theo phương pháp phù nổi Fulleborn nhưng cần lưu ý: lợn thải trứng giun trong khi không có dấu hiệu lâm sàng

Khi lợn chết, có thể mổ lợn, lấy niêm dịch ruột non Ðp trên lam kính, kiểm tra trên kính hiển vi, có thể thấy giun lươn cái trưởng thành

* Điều trị bệnh

Dùng 1 trong các thuốc sau để tẩy giun:

Febentel: liều dùng 20 mg/kg TT lợnLevamisole: liều dùng 7,5 mg/kg TT lợnMebenlazole: dùng liều 5mg/kg TT

Thực hiện ủ phân để diệt trứng giun

1.4.2.3 Bệnh giun tóc

Trang 16

* Nguyên nhân

Tác nhân gây bệnh là do giun tóc Trichuris, schrank 1788.

* Vòng đời

Giun phát triển vòng đời không cần vật chủ trung gian

Giun cái đẻ trứng trong ruột già của vật chủ Trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ 18 - 300C, Èm độ 80 - 85%) sẽ phát triển thành trứng cảm nhiễm sau 15 - 28 ngày

Lợn nuốt phải trứng cảm nhiễm qua thức ăn và nước uống sẽ bị nhiễm giun: Trứng cảm nhiễm vào ruột lợn phát triển thành giun trưởng thành cần

30 ngày

* Cơ chế sinh bệnh

Giun tóc có phần đầu nhỏ, dài: phần này cắm sâu vào niêm mạc ruột gây tổn thương mở đường cho vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể ký chủ Trong quá trình sống, giun tóc tiết độc tố và thải cặn bã làm con vật trúng độc

* Bệnh tích của bệnh

Xác chết gầy, có nhiều giun ở ruột già một số giun vẫn cắm sâu vào niêm mạc ruột phải kéo mạnh mới lấy ra được Trên niêm mạc ruột có nốt loét to bằng hạt đậu xanh Khi bị nhiễm nặng, toàn bộ manh tràng xuất huyết màu hồng sẫm

* Chẩn đoán bệnh

- Quan sát thấy lợn 1 - 4 tháng tuổi có hội chứng lỵ

Trang 17

- Kiểm tra phân lợn, tìm trứng giun theo phương pháp phù nổi Fulleborn

là kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, dễ thực hiện

- Mổ khám lợn chết và lợn bệnh để tìm giun tóc trưởng thành trong niêm mạc ruột già

* Điều trị

Mebendazole: dùng liều 5mg /kg TT trộn với thức ăn cho lợn ăn 1 lần, người ta cũng dùng liều thấp trộn với thức ăn theo liều 30 ppm cho lợn ăn liên tục 10 ngày

Levamisole: dùng liều 7,5mg /kg TT lợn Thuốc có thể cho vào thức ăn hoặc tiêm cho lợn

Ivermectin: dùng liều 0,2 - 0,3mg /kgTT Thuốc dùng tiêm cho lợn 2 lần, cách nhau 1 - 2 ngày

* Phòng bệnh

Thực hiện vệ sinh hàng tháng ở chuồng trại và khu chăn thả lợn để hạn chế sự phát tán trứng giun, đồng thời sử dụng hóa chất phun vào chuồng trại theo định kỳ sử dụng hóa dược đặc hiệu tẩy giun định kỳ cho lợn con lứa tuổi 2

- 4 tháng trong các cơ sở bị ô nhiễm Bởi vì, việc thanh toán rất khó khăn Trứng có thể tồn tại khoảng 6 năm trong đất vẫn có thể gây cảm nhiễm cho lợn

1.4.2.4 Bệnh cầu trùng lợn

* Nguyên nhân

Tác nhân gây bệnh cầu trùng lợn hiện đã xác định được loài cầu trùng

trong đó 15 loài thuộc giống Eimeria và một loài thuộc Isospora phân bố ở

các khu vực trên thế giới trong đó có 9 loài chủ yếu có độc lực gây bệnh:

E.dibliecki, E.neodibliecki, E.perminuta, E.polita, E.porci, E.scabra, E.spinos, E.suis, Isospora suis.

* Chu kỳ sinh học

Các giai đoạn phát triển của cầu trùng hết sức phức tạp bao gồm: giai

đoạn phát triển vô tính (Schizogony) và giai đoạn phát triển hữu tính đều thực hiện trong cơ thể lợn và một giai đoạn phát triển từ noãn nang (Oocyst) thành

Trang 18

noãn nang cảm nhiễm môi trường tự nhiên với độ Èm 80 - 85%, nhiệt độ 15

300C Thời gian từ noãn nang cảm nhiễm xâm nhập vào cơ thể lợn, phát triển trong tổ chức ruột non, cho đến khi trưởng thành thải noãn nang ra môi trường khoảng 5 ngày Thời gian thải noãn nang kéo dài 7 ngày

Trang 19

tế bào bên cạnh, những mao mạch và mạch quản bị phá hủy Sự phá hủy hàng loạt các tế bào của ký chủ làm cho tính toàn vẹn của vách ruột bị tổn thương Những vùng ruột bị phá hủy sẽ bị vi sinh vật xâm nhập vào làm phức tạp thêm cho quá trình sinh bệnh và gây ra những ổ hủy hoại lớn cho màng niêm mạc

Vì vậy, nhiều đoạn ruột không tham gia được vào quá trình tiêu hóa

Ở lợn con theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [5], tỷ lệ lợn con mắc bệnh từ 50 - 70% bệnh thường xảy ra ở thể cấp tính hoặc mãn tính tỷ lệ tử vong

từ 10 - 20% nếu không điều trị kịp thời sau 5 - 7 ngày ủ bệnh, lợn đột ngột ủ rũ mệt mỏi hay nằm Ýt bú và bỏ bú sau đó không lâu chúng ỉa chảy mạnh, phân loãng hoặc nhầy, màu từ vàng đến trắng, mùi khắm và có lẫn máu

Quan sát kỹ lợn bệnh thấy lợn bị chướng hơi, đầy bụng, khó chịu, nôn, mất nước và có hiện tượng đau bụng, nằm cong lưng, ngoài ra có con biểu hiện thần kinh nh đi không vững, đi vô hướng hoặc nằm co giật

Trang 20

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [3], cho thấy, tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn phân bình thường và phân lỏng khác nhau rõ rệt Lợn bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 56,32% cao hơn tỷ lệ nhiễm cầu trùng của lợn có trạng thái bình thường XÐt về mức độ nhiễm, lợn bị tiêu chảy nhiễm cầu trùng nặng hơn nhiều so với lợn bình thường.

Ở lợn trưởng thành bệnh thường thể hiện mãn tính lợn gầy rộc, không tăng trọng khi nuôi dưỡng kém có thể ỉa chảy chỉ có lợn con mới chết do bệnh cầu trùng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [4], lợn mắc bệnh ở thể mãn tính, tính thèm ăn thay đổi không lớn, tốc độ suy yếu cơ thể chậm Lợn nái và lợn trưởng thành tuy bị nhiễm cầu trùng nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng, do đó chúng là nguồn tàng trữ và lây lan mầm bệnh trong tự nhiên

tử Nạo niêm mạc và kiểm tra ruột về mặt mô học, thấy biểu bì hầu nh hoàn toàn được thay thế bởi một lớp cầu trùng Ở ruột già thành ruột già bị dày lên, niêm mạc ruột già có màng giả do hoại tử màng giả có thể thấy trong phân Các hạch màng treo ruột sưng, ngoài ra còng thÊy những bệnh tích viêm phổi,

có lẽ kế phát do các vi khuẩn sinh mủ gây ra

* Chẩn đoán bệnh

Với lợn sống: việc chẩn đoán có thể căn cứ vào dịch tễ học Những đặc điểm đáng chú ý, lứa tuổi mắc, mùa vụ, tình trạng vệ sinh thó y, triệu chứng của con vật cũng là những dấu hiệu hÕt sức quan trọng trong chẩn đoán bệnh

Trang 21

Những biểu hiện lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khó chẩn đoán chính xác đó là bệnh gì vì các bệnh ký sinh trùng thường có những biểu rất giống nhau Vì vậy việc xét nghiệm phân để chẩn đoán bệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đoán đối với lợn bị cầu trùng Các phương pháp thường được dùng là phương Fullerborn, Darling, Cherbovich, có thể dùng phương pháp đếm Oocyst trên buồng đếm Mc Master để xác định nhiễm cầu trùng lợn.

Với lợn chết: việc chẩn đoán được tiến hành qua mổ khám, kiểm tra bệnh tích kÕt hợp với việc dùng phiến kính nạo nhẹ niêm mạc ruột, soi trên

kính hiển vi để tìm Oocyst và các dạng khác trong quá trình phát triển của cầu

+ Bệnh phân trắng lợn con: lợn con ỉa phân lỏng màu trắng sữa, dính xung quanh hậu môn, lợn kém ăn lông xù, gầy yếu chậm lớn Tỷ lệ chết cao

từ 40 - 70% thậm chí chết tới 100%

+ Bệnh ỉa chảy do vi khuẩn đường ruột ở lợn sau cai sữa trở lên, lợn bệnh có biểu hiện kém ăn, đau bụng rối loạn tiêu hóa, phân lỏng đi xiêu vẹo, còi cọc Bệnh tiến triển 10 - 15 ngày thì chết nếu không điều trị kịp thời

+ Bệnh hồng lỵ: bệnh thường mắc nặng ở lợn cai sữa trở lên 6 - 12 tuần tuổi, triệu chứng đặc trưng của bệnh là ỉa chảy phân màu hồng chứa màng nhầy, máu và các tế bào hoại tử Nếu không chữa kịp thời thì lợn sẽ chết, chết với tỷ lệ cao

* Phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị sạch sẽ, chuồng trại chăn nuôi phải xây nơi cao ráo có nhiều ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, thức ăn phải đảm bảo, nước uống phải sạch sẽ

Trang 22

- Không nuôi chung lợn nhiều lứa tuổi khác nhau trong mét khu vực.

- Phân và chất độn chuồng của đàn lợn phải được thu gom hàng ngày và

ủ kỹ đúng nơi quy định, thường xuyên có biện pháp tiêu diệt côn trùng, chuột

và động vật hoang dã ở khu vực chuồng nuôi lợn

- Mỗi hé gia đình nên có hố chứa nước thải chuồng lợn đảm bảo vệ sinh thó y

- Chuồng trại vào các tháng mưa phùn, lạnh phải khô ráo, thoáng và Êm cho lợn con

- Thức ăn trong thời gian cai sữa là rất quan trọng

Theo Nguyễn Đức Tân và cs (2005) [], cơ sở sinh học của biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng là phải cắt đứt chu kỳ sinh học của chúng Đối với cầu trùng, chúng ta có thể dùng hóa dược diệt chúng trong giai đoạn phát triển bên trong cơ thể gia súc hoặc diệt Oocyst ở môi trường bên ngoài

Với liều 0,2g/1kg thể trọng/ngày dùng 3 - 4 ngày liên tục

T.colivit: 2 gói loại 10g

2 thuốc trên trộn đều trong cám cho 100kg, lợn ăn trong ngày và dùng

Trang 23

Trứng sán theo phân ra ngoài, gặp các điều kiện thuận lợi (nhiệt độ 18 -

320C, có nước và ánh sáng) sẽ nở thành mao Êu (Miracidium) Mao Êu sống trong nước, chui vào ốc ký chủ trung gian phát triển thành lôi Êu (Sporocyst), bào Êu I (Redia I), bào Êu II (Redia II), vĩ Êu (Ceraria) Vĩ Êu chui ra khái ốc rụng đuôi phát triển thành kén Adolescaria trôi nổi trên mặt nước Giai đoạn

từ trứng đến kén phát triển khoảng 50 - 60 ngày Lợn ăn phải kén, kÐn vào ruột phát triển thành sán trưởng thành khoảng 90 ngày

Lợn nái nuôi con nhiễm sán lá không những gầy mà còn giảm lượng sữa ảnh hưởng đến sự phát triển của lợn con

Sán lá gây tác hại cơ giới khi di chuyển trong ruột non, tạo điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát, gây viêm ruột Lợn thể hiện ỉa chảy, phân tanh có thể dẫn đến tử vong Độc tố của sán cũng gây ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa

ở lợn 3 - 4 tháng tuổi, khi ỉa tháo, khi phân lỏng, làm cho lợn còi cọc chậm lớn

Ở những lợn đã trưởng thành 6 - 8 tháng tuổi thường thấy niêm mạc ruột non tăng sinh dày lên, do tác động bám vào ruột và di chuyển của sán lá

Trang 24

Để chẩn đoán chính xác, cần phối hợp xét nghiệm phân tìm trứng giun sán với việc điều tra tình hình dịch tễ học một trong những đặc điểm dịch tễ

đáng chú ý nhất của bệnh do Fascicolosis buski gây ra là lợn ở khu vực Êy có

ăn sống các loại rau, bèo lấy từ dưới nước lên

Với lợn chết việc mổ khám tìm sán lá ký sinh ở ruột non là biện pháp chẩn đoán chính xác hơn cả

Để giữ cho môi trường không bị ô nhiễm trứng sán, trong quá trình dùng thuốc tẩy cần thiết nhốt lợn tại một đại điểm, thu gom phân rác, tập trung ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh học, tẩy uế chuồng trại

Chống ô nhiễm trứng sán ở môi trường ngoại cảnh

Vệ sinh thó y, quản lý và nuôi dưỡng tốt cho đàn lợn

Thường xuyên coi trọng công tác vệ sinh thó y, quản lý nuôi dưỡng đàn lợn định kỳ tẩy sán cho lợn bằng thuốc Prariquantel, không cho lợn ăn sống rau muống nước, bèo nhật bản, diệt ốc ký chủ trung gian bằng cách làm khô cạn các ao, ruộng trước mùa hè vì lúc này ốc chưa hoạt động và phân tán

* Điều trị

Theo Đỗ Dương Thái, (1967) [8]: dùng hạt thùn mùn: 5g/lợn

Tetrachlorua - cacbon: 0,1 - 0,15g/kg TTOxychloramid: 160mg/kg TT

Praziquantel: 15mg/kg TT

Ngày đăng: 22/04/2015, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Trọng Đạt (1985 - 1989), Kết quả nghiên cứu KHKT Thó y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu KHKT Thó y
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. Phạm Văn Khuê (1959), Ký sinh trùng Thú y - NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng Thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1959
3. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Vai trò của ký sinh trùng đường tiêu hóa trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa tại Thái Nguyên”, Tạp trí khoa học kỹ thuật thú y, Tập XIII, sè 3, Tr 36 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của ký sinh trùng đường tiêu hóa trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa tại Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân
Năm: 2006
5. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ (2006), Bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,Tr 18 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
6. Bùi Lập, Phạm Văn Khuê (1996), CÈm nang bệnh, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: CÈm nang bệnh
Tác giả: Bùi Lập, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1996
7. Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, NXB văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: NXB văn hóa thông tin
Năm: 2004
8. Lê Viết Ly (1999), Bảo tồn nguồn gen vật nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 9. Lê Văn Năm (2003), Bệnh cầu trùng gia sóc, gia cầm, NXB Nông nghiệpHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn nguồn gen vật nuôi", NXB Nông nghiệp, Hà Nội9. Lê Văn Năm (2003), "Bệnh cầu trùng gia sóc, gia cầm
Tác giả: Lê Viết Ly (1999), Bảo tồn nguồn gen vật nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 9. Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Đỗ Dương Thái (1967), “Chiết xuất axit Embilic từ quả chua ngát, điều trị sán lá ruột, giun đũa bằng amoni embalat”, Tạp chÝ khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp (6), Tr 358 - 361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiết xuất axit Embilic từ quả chua ngát, điều trị sán lá ruột, giun đũa bằng amoni embalat”
Tác giả: Đỗ Dương Thái
Năm: 1967
11. Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006), Giáo trình sinh lý học động vật nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 23 - 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học động vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Trịnh Văn Thịnh (1977), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia sóc, gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 62 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia sóc, gia cầm
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1977
13. Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1978), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Tr 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
14. Nguyễn Văn Thọ (2005). Khảo sát một số đặc điểm sinh học, dịch tễ học, biện pháp phòng trừ Fasciolopris buski ở lợn vùng đồng bằng sông hồng, luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại Học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điểm sinh học, dịch tễ học, biện pháp phòng trừ Fasciolopris buski ở lợn vùng đồng bằng sông hồng
Tác giả: Nguyễn Văn Thọ
Năm: 2005
15. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, Tr 11- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
16. Trần Tố, Đỗ Quyết Thắng (2002), Động vật học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật học
Tác giả: Trần Tố, Đỗ Quyết Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
17. Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ Nguyễn Thị Lê (1977), Giun sán ký sinh ở động vật Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở động vật Việt Nam
Tác giả: Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ Nguyễn Thị Lê
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1977
20. Kolapxki N.A và Paskin P.I (1980), Bệnh cầu trùng ở gia sóc, gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. (Nguyễn Đình Chí và Trần Xuân Thọ Dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng ở gia sóc, gia cầm
Tác giả: Kolapxki N.A và Paskin P.I
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1980
18. Nguyễn Đức Tuân, Lê Đức Quyết, Nguyễn Thị Sâm, Lê Hứa Ngọc Lực, Nguyễn văn Thoại (2005), Nghiên cứu đặc điểm bệnh cầu trùng bê tại một tỉnh Nam trung bộ - Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ, Tạp trí khoa học kỹ thuật thú y, tập XII, sè 4 Khác
19. Johannes Kaufmann (1996), Parasitic infections of domestic animals, Birkhauser Verlag, Berlin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Nghiên cứu tình hình bệnh giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 3.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 37)
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm các loại giun sán ký sinh trên lợn - Nghiên cứu tình hình bệnh giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm các loại giun sán ký sinh trên lợn (Trang 39)
Bảng 3.4. Độ an toàn khi sử dụng một số loại thuốc điều trị giun sán trên lợn - Nghiên cứu tình hình bệnh giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 3.4. Độ an toàn khi sử dụng một số loại thuốc điều trị giun sán trên lợn (Trang 42)
Bảng 4.5. Chi phí thuốc trên 1 lần điều trị - Nghiên cứu tình hình bệnh giun sán của lợn lai giữa lợn rừng và lợn địa phương Pắc Nặm nuôi tại trại chăn nuôi xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 4.5. Chi phí thuốc trên 1 lần điều trị (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w