1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Bảo hiểm xã hội, tháng 3- 2014

101 675 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo đảm xã hội• Bảo đảm xã hội là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên xã hội • Quan hệ bảo đảm xã hội là những quan hệ về việc bảo đảm vật chất cho con người trong những điều kiện

Trang 1

BẢO HIỂM XÃ HỘi

Ths Nguyễn Thu Ba Tel: 0906190374

Trang 2

Bảo đảm xã hội

• Trong quá trình sinh sống, lao động luôn

có những rủi ro bất hạnh có thể xảy ra với bất kỳ người nào  luôn có sự giúp đỡ,

hỗ trợ vật chất, tinh thần cho những thành viên bất hạnh trong xã hội

+ Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ

+ Trong xã hội phong kiến

+ Trong xã hội tư bản chủ nghĩa

Trang 3

Bảo đảm xã hội

• Bảo đảm xã hội là sự bảo vệ của xã hội

với các thành viên xã hội

• Quan hệ bảo đảm xã hội là những quan

hệ về việc bảo đảm vật chất cho con người trong những điều kiện không thuận lợi

Trang 4

Các khái niệm gần gũi khác khác

• Cứu trợ xã hội

• Cứu tế xã hội

• Ưu đãi xã hội

• Các thuật ngữ được sử dụng với các ý

nghĩa rộng hẹp khác nhau tùy theo nguồn gốc phát sinh hoặc từng nơi, từng lúc vận dụng

Trang 5

Thuật ngữ An sinh xã hội

• ASXH là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ

biến trên thế giới cũng như VN trong những năm gần đây Tuy nhiên khái niệm, bản chất và nội dung còn nhiều quan điểm và nhận thức khác nhau.

• Được sử dụng đầu tiên trong Luật về ASXH của

Mỹ năm 1935

• Luật ASXH của Niujilan năm 1938

• Hiến chương Đại Tây Dương năm 1941

• Công ước số 102 về quy phạm tối thiểu về

ASXH của ILO năm 1952.

Trang 6

Khái niệm ASXH

• Luật ASXH Mỹ (1935): là sự bảo đảm xã

hội, nhằm bảo trợ nhân cách cùng gía trị của cá nhân, đồng thời tạo lập cho con người một đời sống sung mãn và hữu ích

để phát triển tài năng đến tột độ

Trang 7

Khái niệm ASXH

• Hiến chương Đại tây dương (1941): ASXH

là sự bảo đảm thực hiện quyền con người trong hòa bình, được tự do làm ăn, cư trú,

di chuyển, phát triển chính kiến trong khuôn khổ pháp luật, được bảo vệ và bình đẳng trước PL, được học tập, làm việc và nghỉ ngơi, có nhà ở, được chăm sóc y tế

và bảo đảm thu nhập để có thể thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu

Trang 8

Khái niệm ASXH

• Theo “Cẩm nang ASXH” của ILO: là sự

bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện pháp công cộng nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội mà do bị ngừng hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết đồng thời bảo đảm chăm sóc y

tế và trợ cấp cho các gia đình đông con

Trang 9

An sinh xã hội

An sinh xã hội là việc tổ chức và

thực hiện việc hỗ trợ, giúp đỡ cho mọi thành viên của xã hội khi họ gặp rủi ro, hiểm nghèo để giảm bớt những khó khăn, tổn thất mà

tự các thành viên này không thể giải quyết, khắc phục được nhằm góp phần cho xã hội luôn được an toàn, ổn định và phát triển

Trang 10

Chức năng của ASXH

• Đảm bảo duy trì thu nhập liên tục cho mọi thành

viên trong cộng đồng XH ở mức tối thiểu để giúp

họ ổn định cuộc sống.

• Tạo lập quỹ tiền tệ tập trung trong XH để phân

phối lại cho những người không may gặp phải những hoàn cảnh khó khăn.

• Gắn kết những thành viên trong cộng đồng xã

hội để phòng ngừa, giảm thiểu và chia sẻ rủi ro

và để đối phó với hiểm họa giúp cho cuộc sống

ổn định và an toàn

Trang 11

Các chính sách cơ bản của

hệ thống ASXH

• Bảo hiểm xã hội

• Cứu trợ xã hội

• Ưu đãi xã hội

• Xóa đói, giảm nghèo

• Quỹ dự phòng

=> Trong đó BHXH là hạt nhân của hệ thống ASXH Có vai trò điều tiết và có mối quan

hệ chặt chẽ với các chính sách khác

Trang 12

Trách nhiệm An sinh xã hội

• Trách nhiệm này thuộc về xã hội với

các cách thức họat động truyền thống của các tổ chức xã hội, cá nhân v.v

• Nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo để

đảm bảo vấn đề về nhu cầu an sinh

Trang 13

Quan hệ An sinh xã hội

đời sống, nâng cao chất lượng CS góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ XH

+ Giải quyết việc làm, chống thất nghiệp

+ Chăm sóc y tế, bảo vệ sức khỏe người dân

+ Dân số kế hoạch hóa gia đình

+ Bảo hiểm xã hội

+ Cứu trợ xã hội

+ Ưu đãi xã hội

+ Bảo vệ môi trường

+ Xóa đói, gỉam nghèo

+

Trang 14

Quan hệ An sinh xã hội

• Nghĩa hẹp: sự bảo vệ của xã hội đối với các

thành vên của mình chủ yếu trong những trường hợp bị giảm sút thu nhập đáng kể do gặp rủi ro:

ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, mất việc làm, mất người nuôi dưỡng, nghỉ thai sản,

về già, thiên tai, dịch bệnh Đồng thời XH cũng

ưu đãi những người có hành động xả thân vì nước, vì dân, có những cống hiến đặc biệt cho đất nước

+ Nhóm các quan hệ bảo hiểm xã hội

+ Nhóm các quan hệ cứu trợ xã hội

+ Nhóm các quan hệ ưu đãi xã hội

Trang 15

Pháp luật về An sinh xã hội

• Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

điều chỉnh các quan hệ xã hội trong các lĩnh vực nhằm ổn định đời sống, nâng cao chất lượng CS góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ XH

Trang 16

BẢO HIỂM XÃ HỘI

I Khái niệm và những nguyên tắc

bảo hiểm xã hội

II Các loại hình bảo hiểm xã hội và

các chế độ bảo hiểm xã hội

III Quỹ bảo hiểm xã hội và quản lý

quỹ bảo hiểm xã hội.

Trang 17

Khái niệm bảo hiểm xã hội

• Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội

2006 quy định: “Bảo hiểm xã hội là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”

Trang 18

Khái niệm

• Là tổng thể các quan hệ kinh tế - xã hội

hình thành trong các lĩnh vực bảo đảm trợ cấp cho người lao động trong trường hợp

họ gặp những rủi ro trong quá trình lao động khiến khả năng lao động giảm sút hoặc khi già yếu không còn khả năng lao động

• BHXH là cơ chế chính trong an sinh xã hội

Trang 19

Đặc điểm của BHXH

• Đối tượng được BH: NLĐ theo nghĩa rộng

• Hình thức BH: bắt buộc và tự nguyện

• Nguồn trợ cấp: do các bên tham gia BH đóng

góp (người LĐ, người SDLĐ) + sự hỗ trợ của nhà nước => hình thành quỹ BHXH

• Mức trợ cấp: chủ yếu căn cứ vào mức độ

đóng góp của LĐ vào quỹ BHXH và mức độ rủi ro (rủi ro ngẫu nhiên và rủi ro tất yếu)

Trang 20

• Tính chất: Toàn diện, lâu dài, ổn định

Trang 21

Ý nghĩa, vai trò của BHXH trong hệ

thống ASXH

Là nội dung quan trọng nhất của ASXH

+ Có đối tượng người LĐ tham gia lớn

+ Người LĐ trực tiếp tạo ra của cải, vật chất

+ Gián tiếp kích thích, tăng trưởng nền kinh tế

Điều tiết các chính sách trong hệ thống

ASXH

+ Quan hệ chặt chẽ với Cứu trợ XH và Ưu đãi XH + BHXH mở rộng, phát triển sẽ giảm đối tượng

hưởng các chế độ ASXH khác.

Trang 22

Các nguyên tắc của BHXH

• Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp bảo

hiểm xã hội

• Thực hiện các chế độ bảo hiểm kết hợp “phân

phối theo lao động” với “lấy số đông bù số ít”

• Bảo đảm tính thống nhất về hệ thống bảo hiểm

xã hội và tính liên tục về trong cách tính thời gian làm việc hưởng bảo hiểm

• Nhà nước quy định mức bảo hiểm xã hội tối đa

và tối thiểu

Trang 23

Lịch sử pháp luật về BHXH

• Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1959

• Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1980

• Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 1994

• Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2012

• Ban hành Bộ luật lao động 2012

Trang 24

Quy định của BLLĐ 2012

những ND liên quan đến BHXH đã được quy định đầy đủ trong Luật BHXH

• Chương BHXH của BLLĐ chỉ có 2 điều (186 và 187)

+ LĐ có trình độ chuyên môn KT cao, LĐ quản lý hoặc trong 1 số trường hợp đặc biệt

có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 5 năm.

+ Thời gian nghỉ thai sản của LĐ nữ là 6 tháng; Có thể nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng; có quyền đi làm việc sớm nếu đủ ĐK

Trang 25

3 loại hình và chế độ BHXH

1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

(1) Chế độ bảo hiểm ốm đau,

(2) Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,

(3) Chế độ bảo hiểm thai sản,

Trang 27

Pháp luật về BHXH

• Cơ chế BHXH đầu tiên trên TG là của CP

Đức (1883-1889) với cơ chế 3 bên Gồm các chế độ: BH ốm đau, BH tai nạn LĐ

bệnh nghề nghiệp, BH tuổi già, tàn tật

• Năm 1952 Tổ chứ ILO có công ước về

ASXH số 102

Trang 28

PL về BHXH

• Trước năm 1945: 1 số chế độ được áp dụng đối

với đối tượng làm việc cho quân đội và CP Pháp

• Hiến pháp 1946 (Điều 14) : “những người công

dân già cả hoặc tàn tật , không làm được việc thì được giúp đỡ ”

• SL số 29SL ngày 12/3/1947; 76SL ngày

20/5/1950; 77SL ngày 22/5/1950: hạn chế đối tượng tham gia và hưởng BH

• PL về BHXH được chính thức áp dụng khi CP

ban hành NĐ 218-CP ngày 27/12/1961 về Điều

lệ tạm thời về BHXH (đối với công nhân viên

chức NN)

Trang 29

Pháp luật về BHXH

• HP 1992 (Điều 56): ghi nhận chế độ BHXH đối với người

LĐ làm công ăn lương

• Nghị định số 43-CP ngày 22/6/1993 quy định tạm thời

chế độ BHXH

• Bộ luật LĐ 1994 : chương XII

• Nghị định 12-CP ngày 26/1/1995 kèm theo Điều lệ

BHXH (NĐ01/2003/NĐ-CP sửa đổi bổ sung NĐ12-CP)

• Nghị định số 45-CP ngày 15/7/1995 về việc ban hành

Điều lệ BHXH đối với QĐND và CQND

• Nghị định số 19-CP ngày 16/2/1995 về việc thành lập

BHXHVN

Trang 31

PL về BHYT

• PL BHYT mới hình thành gần đây nhưng hoạt

động chăm sóc sức khỏe cộng đồng có từ rất

sớm.

• Đặc điểm của chăm sóc y tế trước năm 1989

+ Được NN bao cấp toàn bộ

+ Sử dụng chủ yếu các biện pháp phòng bệnh

+ Cộng đồng làng xã giữ vai trò quan trọng

+ Có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền.

Trang 33

PL về BHYT

+ BHYT có đối tượng tham gia rộng rãi

+ Không nhằm bù đắp thu nhập cho người tham gia BH

+ Chi phí ngắn hạn, không xác định trước, không phụ thuộc vào tg đóng và mức

đóng mà phụ thuộc vào mức độ bệnh tật

và khả năng cung ứng dịch vụ y tế

Trang 34

Đặc điểm của BH bắt buộc

• Mang tính chất bắt buộc, chủ yếu phát sinh trên

cơ sở quan hệ lao động

+ Đảm bảo đời sống ổn định cho người LĐ

+ Người LĐ có thu nhập thường xuyên phải có trách nhiệm tích lũy đề phòng rủi ro

+ Ràng buộc trách nhiệm giữa người LĐ và

người SDLĐ

• Người hưởng bảo hiểm có nghĩa vụ đóng góp

để hình thành quỹ bảo hiểm

Trang 35

NLĐ tham gia BH bắt buộc

NLĐ tham gia BH bắt buộc

• Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

• Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động

kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên.

• Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các

doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

• Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã

hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngòai theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng, bao gồm các loại hợp đồng:

+ Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép họat động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngòai dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư nước ngòai có đưa lao động đi làm việc ở nước ngòai.

+ Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngòai.

+ Hợp đồng cá nhân

Trang 36

Người SDLĐ tham gia BH bắt buộc

• Doanh nghiệp thành lập, họat động theo luật doanh nghiệp

• Các công ty nhà nước thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước đang

trong thời gian chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp.

• Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

• Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề

nghiệp; tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

• Tổ chức, đơn vị họat động theo quy định của pháp luật

• Cơ sở ngoài công lập họat động trong các lĩnh vực giáo dục- đào tạo; y tế;

văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số; gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em và các ngành sự nghiệp khác

• Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, họat động theo Luật Hợp tác xã.

• Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động.

• Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế họat động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

Trang 37

Chế độ Bảo hiểm bắt buộc

• Điều kiện hưởng ?

Trang 39

Bảo hiểm thất nghiệp

• Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng

thể các quy phạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, chi trả trợ cấp thất nghiệp để bù đắp cho người lao động

bị mất việc làm và việc thực hiện các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc

Trang 40

Người tham gia BH thất nghiệp

(1) Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc :

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

– Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

– Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả

những người được tuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước

(2) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên.

Trang 41

Điều kiện hưởng chế độ BHTN

• Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở

lên trong thời gian 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

• Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc

làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

• Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày

đăng ký thất nghiệp theo quy định.

Trang 42

Bảo hiểm tự nguyện

• Là hình thức hỗ trơ, bổ sung cho BH bắt buộc

nhằm đảm bảo cho những người chưa được

tham gia BHXH bắt buộc được bảo vệ nhất định.

• Người tham gia là công dân Việt Nam trong độ

tuổi lao động và không thuộc đối tượng áp dụng pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc

• Cơ chế đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: người

LĐ đóng góp + hỗ trợ của nhà nước

• Chế độ BH tự nguyện: (1) Hưu trí và (2) Tử tuất

Trang 43

Đối tượng tham gia BH tự nguyện

• NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 3

tháng

• Cán bộ không chuyên trách cấp xã

• Người tham gia các hoạt động SX, KD, dịch vụ

kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiền công trong các HTX, liên minh HTX

• NLĐ tự tạo việc làm

• NLĐ làm việc có thời hạn ở NN mà trước đó

chưa tham gia BH bắt buộc hoặc đã nhận BHXH

1 lần

• Người tham gia khác

Trang 44

Nguyên tắc BHXH tự nguyện

• Thực hiện trên cơ sở tự nguyện (mức đóng, phương

thức đóng)

• Mức hưởng tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng có

chia sẻ giữa những người tham gia đóng BH tự nguyện.

• Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có

thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ trên cơ sở tổng thời gian đã đóng BH bắt buộc và tự nguyện.

• Quỹ BHXH tự nguyện được quản lý thống nhất, dân chủ,

công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích, hạch toán độc lập.

• Thực hiện BH tự nguyện đơn giatrn, thuận tiện, bảo đảm

kịp thời và đầy đủ.

Trang 45

Quyền và TN của người tham gia

BH tự nguyện

• Điều 15, 16 Luật BHXH

• Điều 7 Nghị định 190/2007/NĐ-CP

Trang 46

Quyền và TN của tổ chức BHXH

• Điều 19, 20 Luật BHXH

• Điều 8 Nghị định 190/2007/NĐ-CP

Ngày đăng: 22/04/2015, 01:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  bảo  hiểm  được  áp  dụng  trong  lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục  đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực  hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham  gia theo quy định của PL”. - Bài giảng Bảo hiểm xã hội, tháng 3- 2014
nh thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của PL” (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w