1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Luật thương mại 2 - Chương 5 PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, tháng 8-2014

89 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật thương mại 2,PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KINH DOANH THƯƠNG MẠI, tháng 8-2014

Trang 1

Học phần Luật Thương mại 2 Chương 5

Trang 2

Nội dung chương 5

I TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

II GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TÒA ÁN NHÂN DÂN

IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

V THI HÀNH ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

Trang 3

Tài liệu nghiên cứu chương 5

1 Giáo trình Pháp luật kinh tế Khoa Luật Trường Đại học Kinh tế quốc dân NXB Đại học Kinh tế quốc dân Tái bản lần thứ 4 Hà Nội, 2012

2 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, SĐ, BS năm 2011

3 Luật Trọng tài thương mại 2010

4 Luật Thi hành án dân sự 2008

5 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án 2009

6 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13-7-2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự

7 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 9-9-2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự

8 Quyết định của Chủ tịch nước số 453/QĐ-CTN ngày 28-7-1995 tham gia Công ước về

công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài của Liên hợp quốc đã được thông qua tại Niu-oóc ngày 10 tháng 6 năm 1958.

9 Công ước New York 1958 về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

10 Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP ngày 31-7-2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân

Trang 4

I TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp kinh

doanh, thương mại

2 Các phương thức giải quyết tranh chấp.

Trang 5

1 Khái niệm tranh chấp KDTM

Khái niệm kinh doanh, thương mại

 Khái niệm kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2005 (K2 Đ4)

 Khái niệm hoạt động thương mại theo Luật Thương mại 2005 (K1 Đ3)

Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại

Những xung đột, bất đồng trong hoạt động kinh doanh, thương mại Thường thấy là:

- Tranh chấp trong thực hiện hợp đồng

- Tranh chấp giữa công ty với thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động giải thể công ty

- Tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu

- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định

Ngoài ra, còn có những xung đột trong quá trình cạnh tranh, được

Trang 6

Đặc điểm của tranh chấp KDTM

Nội dung tranh chấp: Chỉ là lợi ích kinh tế

Chủ thể tranh chấp: Những người kinh doanh

Gắn chặt với hoạt động kinh doanh: Chịu sự chi phối của các quy luật

thị trường

- Cần có những phương thức giải quyết thích hợp

Trang 7

Ý nghĩa của việc giải quyết

tranh chấp kinh doanh, thương mại

Một trong những nội dung của quyền tự do kinh doanh

Một trong những biện pháp bảo đảm đầu tư mà Nhà nước

cam kết trong Luật Đầu tư 2005.

Trang 8

2 Các phương thức giải quyết tranh chấp

Sự đa dạng của các phương thức giải quyết tranh chấp

Những phương thức cụ thể:

 Thương lượng: Nhà nước khuyến khích thực hiện vì đây là

phương thức tốt nhất, có những ưu điểm phù hợp với đặc điểm của tranh chấp kinh doanh, thương mại Vì vậy không

có những quy định pháp luật cho phương thức này Trong thực tế, phần lớn tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng.

 Hòa giải thông qua trung gian: Ở Việt Nam còn ít dùng

 Tài phán trọng tài

 Tài phán tòa án.

Trang 9

So sánh tài phán tòa án và trọng tài

Thẩm quyền (Tòa án rộng hơn)

Trang 10

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (1)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Thẩm quyền Thẩm quyền đương

nhiên Thẩm quyền được hình thành từ thỏa thuận của các bên

Trang 11

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (2)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Tính chung thẩm Bản án, quyết định của tòa

án thường bị kháng cáo hoặc kháng nghị

Quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm

Sự công nhận quốc

tế Bản án , quyết định của tòa án thường khó đạt được sự

công nhận quốc tế

Các quyết định trọng tài được công nhận trong phạm vi quốc tế

Trang 12

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (3)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Năng lực chuyên

môn của những

người phán xử

Thẩm phán thường có chuyên môn trong một số lĩnh vực, trong khi đó lại phải giải quyết tất cả các tranh chấp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau

Trọng tài viên thường là những người có kiến thức và trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực tranh chấp

Trang 13

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (4)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Tính linh hoạt Các thủ tục có tính bắt

buộc đối với các bên Thủ tục linh hoạt Các bên được tự do thỏa thuận về thời gian, địa

điểm giải quyết vụ tranh chấp

Trang 14

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (5)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Các biện pháp khẩn

cấp tạm thời Áp dụng trực tiếp Áp dụng gián tiếp thông qua tòa án

Trang 15

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (6)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Thời gian giải

quyết Quá trình tố tụng thường bị trì hoãn

và kéo dài

Tại trọng tài thường nhanh hơn tòa

án Trọng tài có thể giải quyết trong thời gian ngắn theo thỏa thuận của các bên

Trang 16

So sánh giải quyết tranh chấp trọng tài và tòa án (7)

Nội dung Tòa án Trọng tài

Tính bí mật Các phiên xử tại tòa và

các bản án của tòa được công bố công khai

Các phiên họp tại trọng tài, phán quyết trọng tài được giữ

bí mật

Trang 17

II GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

1 Những ưu điểm của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

2 Thẩm quyền, điều kiện và các nguyên tắc giải quyết tranh chấp

bằng trọng tài

3 Các tổ chức trọng tài thương mại ở Việt Nam

4 Những giai đoạn cơ bản của tố tụng trọng tài

Trang 18

1 Những ưu điểm của việc

giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Thủ tục linh hoạt, thân thiện

Tôn trọng ý chí tự do thỏa thuận của các bên

Thời gian giải quyết nhanh chóng

Nội dung tranh chấp được giữ bí mật, giữ được uy tín cho các bên

Trọng tài viên có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cao

Các quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm, không bị kháng án

Trang 19

2 Hình thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài-Hội đồng trọng tài

(K5,6 Đ3 LTT)

Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của một

Trung tâm trọng tài

Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật TTTM và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận

Trang 20

3 Thẩm quyền, nguyên tắc và điều kiện

giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

a Thẩm quyền giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (Đ2 LTT)

1) Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại

2) Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có

hoạt động thương mại

3) Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài

 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (K1 Đ3 LTM)

 Tranh chấp có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại, quan hệ pháp luật khác có yếu tố nước ngoài được quy

Trang 21

b Nguyên tắc giải quyết

1 Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa

thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội

2 Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy

định của pháp luật

3 Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội

đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

4 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

5 Phán quyết trọng tài là chung thẩm

Trang 22

c Điều kiện giải quyết

Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả

thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp

Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với

người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ

trường hợp các bên có thoả thuận khác

Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường

hợp các bên có thoả thuận khác

Trang 23

Phương thức và hình thức thỏa thuận trọng tài

Đ16 LTT

Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài

trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng

Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:

a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;

c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm

quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;

d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;

đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận

Trang 24

HIỆU LỰC THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

Thoả thuận trọng tài vô hiệu (Đ18 LTT)

1 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này

2 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

3 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân

sự theo quy định của Bộ luật dân sự

4 Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này

5 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình

xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài

đó là vô hiệu

6 Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật

Trang 25

Tính độc lập của thoả thuận trọng tài (Đ19 LTT)

Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng

Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu

hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài.

Trang 26

Một số lưu ý khi ký kết thỏa thuận trọng tài

Về đối tượng tranh chấp thuộc phạm vi giải quyết của trọng tài

Về tư cách pháp lý của người ký thỏa thuận trọng tài

Về hình thức trọng tài (quy chế, vụ việc), tên gọi của tổ chức trọng tài

Ghi đầy đủ tên gọi của tổ chức trọng tài Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận thêm về địa điểm trọng tài, ngôn ngữ trọng tài và luật áp dụng

Giải pháp: Áp dụng điều khoản trọng tài mẫu của các trung tâm trọng

tài với những lưu ý:

- Không được thêm, bớt nội dung của điều khoản trọng tài mẫu, hoặc

- Không được kết hợp việc lựa chọn giữa trọng tài và tòa án

Điều khoản trọng tài mẫu của VIAC: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết chung thẩm tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp

Việt Nam theo Quy tắc tố tụng của Trung tâm này”

Trang 27

Giải quyết xung đột thẩm quyền trọng tài và tòa án

Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận

trọng tài (Đ6 LTT)

Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận

trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ

chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc

thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.

Trang 28

Quyền lựa chọn phương thức giải quyết

tranh chấp của người tiêu dùng (Đ17 LTT)

Đối với các tranh chấp giữa nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng, mặc dù điều khoản trọng tài đã được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn thỏa thuận trọng tài thì người tiêu dùng vẫn được quyền lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp

Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ chỉ được quyền khởi kiện tại

Trọng tài nếu được người tiêu dùng chấp thuận

Trang 29

Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài (Đ7 LTT)

1 Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa

án được các bên lựa chọn.

2 Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:

a) Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm

quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn

là tổ chức Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ

sở của một trong các bị đơn đó.

Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn;

b) Đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa

án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp;

c) Đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định;

d) Đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập;

đ) Đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án

nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;

e) Đối với việc triệu tập người làm chứng thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người làm chứng;

Trang 30

Xác định cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành

phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp

khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài (Đ8 LTT)

1 Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán

quyết trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết

2 Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết

định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài

là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng

Trang 31

4 Luật áp dụng giải quyết

Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không

có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài

được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản

của pháp luật Việt Nam

Trang 32

5 Các tổ chức trọng tài thương mại ở Việt Nam

1 Các Trung tâm Trọng tài thành lập tại thành phố Hà Nội, thành phố Đà

Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, thành lập và hoạt động theo Nghị

định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15-1-2004 Quy định chi tiết thi hành

một số điều của Pháp lệnh TTTM 2003

2 Các Trung tâm trọng tài kinh tế được thành lập và hoạt động theo Nghị

định số 116/CP ngày 5-9-1994

3 Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và

công nghiệp Việt Nam (VIAC) thành lập và hoạt động theo Quyết

định số 204/TTg ngày 28-4-1993 và Quyết định số 114/TTg ngày

16-2-1996

4 Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại

Việt Nam Luật Trong tài thương mại 2010

Trang 33

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều kiện hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Đ73 LTT)

Tổ chức trọng tài nước ngoài đã được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật này

Hình thức hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Đ74 LTT)

Tổ chức trọng tài nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

1) Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài (gọi là Chi nhánh); 2) Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài (gọi là Văn phòng đại diện)

Trang 34

Chức năng của Trung tâm Trọng tài (Đ23 LTT)

Trung tâm trọng tài có chức năng tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế

và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng

và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.

Trang 35

Tư cách pháp nhân và cơ cấu

Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Trung tâm trọng tài hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

Trung tâm trọng tài được lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở

trong nước và nước ngoài.

Trung tâm trọng tài có Ban điều hành và Ban thư ký Cơ cấu, bộ

máy của Trung tâm trọng tài do điều lệ của Trung tâm quy định.

Ban điều hành Trung tâm trọng tài gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó Chủ tịch, có thể có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm

trọng tài cử Chủ tịch Trung tâm trọng tài là Trọng tài viên

Trung tâm trọng tài có danh sách Trọng tài viên.

Trang 36

6 Những giai đoạn cơ bản

của tố tụng trọng tài

a Khởi kiện

b Thành lập Hội đồng trọng tài

c Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

d Phiên họp giải quyết tranh chấp

đ Phán quyết trọng tài và vấn đề hủy phán quyết trọng tài

e Thi hành phán quyết trọng tài.

Trang 37

a Khởi kiện

Trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài Trường hợp vụ tranh chấp

được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn

Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây: (6)

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có; c) Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;

d) Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;

đ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;

e) Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề

Trang 38

Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài (Đ31 LTT)

 Trường hợp tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn

 Trường hợp tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi bị đơn nhận được đơn khởi kiện

của nguyên đơn

Trang 39

Thông báo đơn khởi kiện (Đ32 LTT)

Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng

của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 10

ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và

chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho

bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo

quy định tại Khoản 3 Điều 30 của Luật này

Trang 40

Thời hiệu khởi kiện giải quyết

Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời

hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm , kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm

Ngày đăng: 22/04/2015, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w